1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 10 tiết 29 bài 9 trung quốc cổ đại

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trung Quốc Từ Thời Cổ Đại Đến Thế Kỷ VII
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Kế Hoạch Dạy Học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 409,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức - Giới thiệu được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc thời cổ đại - Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất lãnh thổ và sự xác lập chế độ phong kiến ở Trung

Trang 1

Ngày soạn:

3/11/2022

KẾ HOẠCH DẠY

Ngày dạy Tiết 16 Tiết 17

10/11 16/11 TIẾT 16,17 - BÀI 9

TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII

(Thời gian thực hiện: 2 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Giới thiệu được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc thời cổ đại

- Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất lãnh thổ và sự xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc dưới thời Tần Thuỷ Hoàng

- Nêu được những thành tựu chủ yếu của nền văn minh Trung Quốc thời cổ đại

2 Về năng lực:

2.1 Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

2.2 Năng lực chuyên biệt

- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Biết khai thác và sử dụng được các sơ đồ, lược đồ, nguồn tư liệu chữ viết và hình ảnh có trong bài học

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:

+ Trình bày được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại

+ Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất và sự xác lập chế độ phong kiến dưới thời Tần Thủy Hoàng

+ Xây dựng được đường thời gian từ đế chế Hán, Nam - Bắc triều đến nhà Tùy

- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng hiểu biết để làm rõ vai trò của phát minh kỹ thuật làm giấy đối với xã hội hiện đại

3 Về phẩm chất: Trân trọng những di sản của nền văn minh Trung Quốc cổ đại để lại cho

nhân loại

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Giáo án, phiếu học tập dành cho HS

- Lược đồ Trung Quốc thời nhà Tần (treo tường), Lược đồ Trung Quốc hiện nay (treo tường)

- Máy tính, máy chiếu (nếu có)

2 Học sinh

- SGK

- Tranh, ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được,

đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

b Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu

cầu của giáo viên

c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

GV có thể cho HS quan sát hình 1 (tr.39) để trả lời câu hỏi: Em có biết người Trung Quốc tạo

ra vật này để làm gì không? Về sau, nó được kế thừa và ứng dụng trong lĩnh vực nào? Sau khi

HS trả lời (có thể đúng, có thể sai), trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài mới như trong SGK

Hoặc GV có thể sử dụng hình ảnh Vạn Lý Trường Thành và hỏi HS: Em biết gì về công trình này?

Trang 2

Từ đó, GV dẫn dắt vào bài mới.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Tiết 16

Hoạt động 2.1 Tìm hiểu Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại

a Mục tiêu: Giới thiệu được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc thời cổ

đại

b Nội dung: HS đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi và

trả lời câu hỏi của GV

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV cho HS chỉ trên lược đồ hình 2-T40, hai con sông Hòang

Hà và Trường Giang kết hợp đọc thông tin phần Kết nối với địa

lí để trả lời câu hỏi: Sông Hoàng Hà và Trường Giang có ảnh

hưởng như thế nào đến đời sống của cư dân Trung Quốc thời

cổ đại?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận để thực hiện yêu cầu của GV Trong quá trình

HS làm việc, GV quan sát và giúp đỡ kịp thời HS

- HS trả lời được: đây là 2 con sông lớn, phù sa của nó đã bồi

đăp nên các đồng bằng rộng lớn, màu mỡ thuận lợi cho sự phát

triển của nông nghiệp Người Trung Hoa đã xay dựng nền văn

minh đầu tiên ở đây Tuy nhiên lũ lụt của 2 con sông cũng gây

nhiều khó khăn cho đời sống của người dân

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS báo cáo

- Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức chuẩn

1 Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại

- Lãnh thổ Trung Quốc thời cổ đại nhỏ hơn so với lãnh thổ hiện nay

- Sông Hoàng Hà và Trường Giang đã bồi đắp nên đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam rộng lớn, phì nhiêu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhưng cũng gây nhiều khó khắn cho cuộc sống người dân (lũ lụt)

- Thượng nguồn là vùng đất cao, có đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi

Hoạt động 2.2 Nhà Tần thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc

a Mục tiêu: Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất và sự xác lập chế độ phong kiến dưới

thời Tần Thủy Hoàng

b Nội dung: HS đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi và

trả lời câu hỏi của GV

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV yêu cầu HS quan sát đường thời gian, lược đồ hình 2

(tr.40), hình 3, hình 4 (tr.41), đọc SGK và trả lời câu hỏi:

Câu 1 Nêu tình hình Trung Quốc thời cổ đại?

Câu 2 Hoàn thành phiếu học tập để tìm hiểu việc nhà Tần đã

thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc như thế

nào? Em có nhận xét gì về chính sách cai trị của Tần Thuỷ

Hoàng?

Câu 3 Hãy so sánh lãnh thổ Trung Quốc thời nhà Tần và lãnh

thổ Trung Quốc hiện nay

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận để thực hiện yêu cầu của GV Trong quá trình

HS làm việc, GV quan sát và giúp đỡ kịp thời HS

2 Nhà Tần thống nhất

và xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc

- Lãnh thổ: Năm 221 TCN, Tần Thủy Hoàng thống nhất lãnh thổ, xưng

là Hoàng đế

- Bộ máy nhà nước: chia thành quận, huyện, đặt chức quan cai quản

- Kinh tế: thống nhất chế

độ đo lường, tiền tệ

- Văn hóa: thống nhất chữ

Trang 3

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV lần lượt gọi các cặp đôi trả lời các câu hỏi và nhận xét, bổ

sung

- Trong quá trình HS trình bày câu 2, GV gợi ý HS tương tác

với các nhóm khác bằng cách đặt những câu hỏi nhỏ khi tìm

hiểu về tình hình xã hội dưới thời Tần:

Câu hỏi 1: Xã hội cổ đại gồm những giai cấp nào?

Câu hỏi 2: Xã hội phong kiến gồm những giai cấp nào?

Câu hỏi 3: Quan hệ giữa hai giai cấp cơ bản của xã hội phong

kiến dựa trên cơ sở nào?

- Trong quá trình HS trình bày câu 3, GV mở rộng: lãnh thổ

Trung Quốc thời nhà Tần nhỏ hơn so với ngày nay Lãnh thổ

Trung Quốc rộng lớn như ngày nay là kết quả của quá trình mở

rộng trải qua nhiều triều đại

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức chuẩn

- GV có thể kể thêm một số câu chuyện hoặc cung cấp tư liệu

về chính sách cai trị của Tần Thuỷ Hoàng và chốt lại: Tần

Doanh Chính lấy hiệu là Tần Thủy Hoàng đế với mong muốn

nhà Tần tồn tại mãi mãi Nhưng vị hoàng đế này trọng hình

pháp, thích cai trị bằng hình phạt hà khắc nên nhà Tần chỉ tồn

tại 15 năm, trải qua 2 đời vua

Gợi ý trả lời:

Câu 1:

- “Thời Chiến Quốc, ở Trung Quốc có 7 nước lớn là Yên, Tề,

Sở, Triệu, Ngụy, Hàn, Tần; thường xảy ra nhiều cuộc chiến

tranh nhằm thôn tính lẫn nhau

- Đến thế kỉ III TCN, nước Tần có tiềm lực kinh tế và quân sự

mạnh nhất Tần Doanh Chính đã sử dụng chiến thuật “bẻ đũa

từng chiếc”, lần lượt tiêu diệt các nước nhỏ khác, chấm dứt tình

trạng chia cắt, thống nhất lãnh thổ vào năm 221 TCN

Câu 2: Chính sách cai trị của ông bao gồm tích cực (đã thực

hiện nhiều biện pháp đề thiết lập bộ máy nhà nước, củng cố đất

nước như thống nhất chế độ đo lường, tiền tệ, chữ viết, pháp

luật, ) và hạn chế (thích dùng hình phạt hà khắc để cai trị nhân

dân)

viết

- Pháp luật chung cho cả nước

- Xã hội:

+ Hình thành giai cấp mới

+ Xác lập quan hệ bóc lột giữa địa ch

Tiết 17

Hoạt động 2 3 Trung Quốc từ thời nhà Hán đến thời nhà Tuỳ (206 TCN - thế kỉ VII)

a Mục tiêu: HS nắm được sự thay đổi các triều đại cai trị ở Trung Quốc từ Hán đến Tuỳ

b Nội dung: Từ nội dung thông tin trong mục và trục thời gian (tr.39), GV hướng dẫn để HS

tự lập trục thời gian từ thời nhà Hán đến thời nhà Tuỳ

c Sản phẩm học tập: Sơ đồ thời gian từ đế chế Hán đến nhà Tùy.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS theo dõi trục thời gian (tr.39) và hoàn thành

vào Phiếu học tập các mốc chính từ đế chế Hán đến Tuỳ, sau

đó trả lời câu hỏi

- Phiếu học tập:

3 Trung Quốc từ thời nhà Hán đến thời nhà Tuỳ (206 TCN - thế kỉ VII)

- Trung Quốc trải qua nhiều lần bị phân tán, chia

Trang 4

Câu hỏi 1: Triều đại nào kéo dài nhất, triều đại nào ngắn

nhất? Đặc điểm nổi bật của thời kỳ này là gì?

Câu hỏi 2: Các triều đại Trung Quốc đã thực hiện chính

sách gì để mở rộng lãnh thổ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận để thực hiện yêu cầu của GV Trong quá trình

HS làm việc, GV quan sát và giúp đỡ kịp thời HS

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV lần lượt gọi các cặp đôi trả lời các câu hỏi và nhận xét,

bổ sung

- Trong quá trình HS trình bày, GV mở rộng bằng cách đặt

câu hỏi: Em có thể kể một số triều đại Trung Quốc xâm lược

nước ta không? Nhà Hán có sự kiện gì liên quan đến lịch sử

Việt Nam?

(Nhà Hán đô hộ nước ta, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa.)

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức chuẩn

Gợi ý trả lời

Câu hỏi 1: Triều đại nhà Hán kéo dài nhất, triều đại nhà Tùy

ngắn nhất Đặc điểm nổi bật của thời kỳ này là thời kỳ có

nhiều triều đại kế tiếp nhau, là thời kỳ thống nhất xen kẽ chia

rẽ

Câu hỏi 2: Liên tiếp mở những cuộc chiến tranh xâm lược

các nước láng giềng

cắt, nhưng cuối cùng được thống nhất lại dưới thời nhà Tuỳ

- Trải qua các triều đại từ Hán đến Tuỳ, lãnh thổ Trung Quốc tiếp tục được

mở rộng

Hoạt động 2.4 Một số thành tựu nổi bật của văn minh Trung Quốc từ thời cổ đại đến thê

kỉ VII

a Mục tiêu: HS kể được một số thành tựu văn minh tiêu biểu của người Trung Quốc, đồng

thời hiểu được giá trị của những thành tựu đó đối với ngày nay

b Nội dung: GV cho HS quan sát hình và khai thác thông tin trong SGK để kể một số thành tựu văn minh tiêu biểu của người Trung Quốc cổ đại

c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu học sinh

dựa vào nội dung sách giáo khoa tr 42, 43 để hoàn thành

phiếu học tập

- Kỹ thuật: Think-Pair-Share Hoạt động suy nghĩ cá nhân:

3 phút

4 Một số thành tựu nổi bật của văn minh Trung Quốc

từ thời cổ đại đến thê kỉ VII

- Chữ viết: chữ tượng hình khắc trên mai rùa, xương thú (giáp cốt văn)

- Văn học: Kinh thi

- Tư tưởng: Khổng Tử và Lão Tử

- Sử học: bộ Sử kí của Tư Mã Thiên

Trang 5

Em hãy kể tên những thành tựu cơ bản của văn minh

Trung Quốc thời cổ đại? Em ấn tượng thành tựu nào

nhất ? Vì sao ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hoàn thành phiếu học tập

- GV quan sát, kiểm tra, gợi ý HS có thể nói về những

thành tựu trong SGK nhưng cũng có thể nói ngoài SGK,

miễn là nêu được lí do lựa chọn GV cần khuyến khích,

động viên

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV lần lượt gọi các cặp đôi trả lời các câu hỏi và nhận

xét, bổ sung

- Trong quá trình HS trình bày, GV tổ chức cho HS đọc

những thông tin ở phần Kết nối với ngày nay và trả lời câu

hỏi: Theo em, các triều đại Trung Quốc xây dựng Vạn Lý

Trường Thành để làm gì?

(Vạn Lý TrườngThành được xây dựng bằng đất và đá từ

thế kỷ 5 TCN cho tới thế kỷ 16 Hoàng đế đầu tiên của

Trung Quốc là Tần Thủy Hoàng ra lệnh xây từ năm 220

TCN và 200 TCN Mục đích xây là để bảo vệ Trung Quốc

khỏi những cuộc tấn công của người Hung Nô, Mông Cổ,

người Turk, và những bộ tộc du mục khác đến từ những

vùng hiện thuộc Mông Cổ và Mãn Châu)

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức chuẩn

- Lịch pháp:

- Kĩ thuật: thiết bị đo động đất, kĩ thuật dệt tơ lụa, 4 phát minh lớn (giấy, thuốc nổ, la bàn, in)

- Y học: Hoa Đà với bộ Hoàng đế nội kinh

- Kiến trúc: cung điện, chùa tháp, lăng tẩm, tiêu biểu là Vạn lý trường thành

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở

hoạt động hình thành kiến thức về

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài

tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo

c Sản phẩm: hoàn thành bài tập.

d Tổ chức thực hiện:

Câu 1 HS cần nêu được những đặc điểm chính của điều kiện tự nhiên và phân tích được tác

động đến sự hình thành văn minh Trung Quốc cổ đại Có thể trả lời theo gợi ý sau:

- Trung Quốc có hai con sông lớn, hình thành nên những đồng bằng rộng lớn, thuận lợi cho nông nghiệp phát triển Do đó, nền văn minh cũng sớm hình thành

- Nhiều đổng cỏ rộng lớn là điều kiện để chăn nuôi phát triển

- Mực nước của các con sông lớn lên xuống thất thường nên nhu cầu phải liên kết nhau lại để

Trang 6

trị thuỷ do đó sớm hình thành nhà nước.

Câu 2 HS biết sưu tầm thêm tài liệu, cùng với những kiến thức trong SGK để trình bày về một

thành tựu văn minh Trung Quốc cổ đại mà các em ấn tượng nhất (GV hướng dẫn các em tìm tài liệu về nghệ thuật, kiến trúc, kĩ thuật, văn học, tư tưởng của Trung Quốc cổ đại)

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới

trong học tập

b Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà

c Sản phẩm: bài tập nhóm

d Tổ chức thực hiện:

Câu 1: Em hãy viết một đoạn văn ngắn làm rõ vai trò của giấy đối với sự phát triển của xã hội

hiện nay

Bài văn tham khảo

Giấy có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội ngày nay Giấy có rất nhiều công dụng: Giấy in báo, giấy không tráng dùng để viết, in ấm, giấy vệ sinh, giấy ăn, giấy kraft là bìa

sổ, bìa tập, giấy làm bìa carton, giấy than, giấy nỉ, giấy dán tường, giấy cuốn thuốc lá, túi giấy,

…Ngày nay để giảm thiểu tình trạng ô nhiễm rác thải nhựa nhiều đơn vị, con người đã sáng tạo ra những vật dụng bằng giấy như ống hút giấy, tô giấy, hộp giấy, … Giấy là loại vật liệu không thể thiếu trong cuộc sống hiện nay đặc biệt là tại các văn phòng, trường học chính vì thế chúng ta hãy sử dụng giấy tiết kiệm đúng cách để bảo vệ môi trường

Câu 2: Theo em, những thành tựu văn minh nào của Trung Quốc có ảnh hưởng đến Việt Nam Trả lời: Những thành tựu văn minh của Trung Quốc có ảnh hưởng nhiều tới Việt Nam ta , có

thể kể đến như:

- Trung Quốc có rất nhiều những giáo lý và tư tưởng nổi tiếng, nhiều trong số đó đã ảnh hưởng sâu sắc đến Việt Nam như Phật giáo (Bắc Tông), cá hệ tư tưởng như Nho giáo, Đạo giáo các tư tưởng về quản lý,…ảnh hưởng sâu sắc tới nước ta, cho đến ngày nay nó vẫn còn ý nghĩa quan trọng trong các hoạt động học tập nghiên cứu, quản lý nhà nước, -

- Về nước ta chúng ta có Kiến trúc:

+ Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Hoàng thành Thăng Long, Thành nhà Hồ và một số công trình đền đài

+ Tượng điêu khắc, tứ linh (long, ly, quy, phượng), … có sự pha trộn phong cách kiến trúc của Trung Hoa

+ Hội họa có sự tiếp thu và có những thành tựu riêng đó là Tranh Đông Hồ, Hàng Trống mang những nét khác

+ Ngoài ra, các thành tựu về khoa học tự nhiên như bàn tính, lịch can chi, chữa bệnh bằng châm cứu… đều có tác động sâu rộng đến nền văn minh Đại Việt cũng như nền văn minh nước

ta trong giai đoạn hiện tại

Ngày đăng: 23/10/2023, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w