- Nhận biết được những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ.. + Nhận biết thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại.. Phân tích được những tác động của điều kiện tự nhiên đến việc hì
Trang 1Ngày soạn:
13/10/2023
KẾ HOẠCH DẠY
Ngày dạy Tiết 11 Tiết 12 27/10 27/10 26/10 26/10 25/10 27/10 TIẾT 11+12 - BÀI 8 ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Giới thiệu được điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông Hằng
- Trình bày được những điểm chính về chế độ xã hội của Ấn Độ
- Nhận biết được những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ
2 Về năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tự tìm hiểu tư liệu lịch sử trong SGK, khai thác hình ảnh lịch sử
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức vào thực tế
2.2 Năng lực chuyên biệt
- Tìm hiểu lịch sử
+ Trình bày được điều kiện tự nhiên của Ấn Độ
+ Nêu các giai cấp cơ bản trong xã hội Ấn Độ thời cổ đại
+ Nhận biết thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại
- Nhận thức và tư duy lịch sử
+ Quan sát, khai thác hình ảnh, lược đồ lịch sử để đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên đến
sự hình thành nền văn minh Ấn Độ
+ Lý giải vì sao người Arian thiết lập chế độ đẳng cấp ở Ấn Độ
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
+ Nêu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đến các nước trong khu vực
3 Về phẩm chất
- Trung thực: thực hiện báo cáo hoạt động nhóm, nhận xét hoạt động nhóm trung thực
- Chăm chỉ: tìm hiểu tư liệu lịch sử để hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Trách nhiệm
+ HS biết trân trọng và có ý thức gìn giữ những tinh hoa văn hóa của nhân loại
+ Ý thức bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa của dân tộc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV
- Lược đồ Ấn Độ cổ đại
- Tranh ảnh về thành tựu văn hóa Ấn Độ: đền tháp Hinđu, chữ viết, tượng Phật,
- Tài liệu tham khảo: Lịch sử thế giới cổ trung đại (NXB Đại học Sư phạm, 2006);…
- Phiếu học tập, giấy Ao
2 Chuẩn bị của HS
- Tìm hiểu và sưu tầm tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài học
- Chuẩn bị bài học theo sự hướng dẫn bài mới của giáo viên
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục tiêu
+ Thu hút sự chú ý và tạo hứng thú cho HS bước vào bài học mới
Trang 2+ HS huy động vốn kiến thức đã có để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới.
b Nội dung
+ HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
c Sản phẩm
+ Học sinh nêu được nội dung liên quan đến các hình ảnh: đất nước Ấn Độ
+ Trả lời những điều đã biết và mong muốn được tìm hiểu thêm về đất nước và con người Ấn Độ
d Cách thức thực hiện
- GV: Sử dụng hình 1 trong SGK và đặt câu hỏi
+ Em có biết vì sao lễ hội tôn giáo này thu hút đông đảo người dân Ấn Độ tham gia?
- HS: quan sát hình ảnh và trả lời.
- Gợi ý sản phẩm: Vì đó là một nghi lễ tôn giáo thiêng liêng, người Ấn tin rằng khi tắm nước sông Hằng thì tội lỗi của họ sẽ được gột rửa
- GV nhận xét, chốt ý và dẫn dắt: Lễ hội này có nguồn gốc từ xa xưa, cho đến ngày nay vẫn
được duy trì và là một trong những lễ hội tôn giáo lớn nhất thế giới Vậy, sông Hằng và sông
Ấn - những con sông lớn nhất Ấn Độ, đã có vai trò như thế nào trong việc hình thành, phát triển nền văn minh Ấn Độ cổ đại? Nền văn minh đó đã để lại những di sản gì cho nhân loại?
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về Điều kiện tự nhiên của Ấn Độ cổ đại.
a Mục tiêu:
- HS biết được vị trí, điều kiện tự nhiên của Ấn Độ cổ đại Phân tích được những tác động của điều kiện tự nhiên đến việc hình thành nền văn minh Ấn Độ cổ đại
b Nội dung: HS đọc thông in SGK, sử dụng lược đồ Ấn Độ cổ đại trả lời câu hỏi của GV.
c Sản phẩm học tập: HS nêu đước đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Ấn Độ cổ đại
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi quan sát Hình 2-SGK và
mô tả vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên của Ấn Độ cổ đại
+ Hoàn thành PHT: Hãy cho biết nét chính về điều kiện tự
nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng ở Ấn Độ
- GV cho Hs quan sát lược đồ nước Ấn Độ ngày nay để xác
định được Ấn Độ cổ đại bao gồm những quốc gia nào hiện nay
- HS biết kết hợp giới thiệu vị trí địa lí của Ấn Độ cổ đại trên
lược đồ Từ đó xác định tên các quốc gia hiện nay tương ứng
với lãnh thổ của Ấn Độ cổ đại: Ấn Độ, Băng-la-đét, Bu-tan,
Pa-ki-xtan, Áp-ga-nit-xtan
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận để thực hiện yêu cầu của GV Trong quá trình HS
làm việc, GV quan sát và giúp đỡ kịp thời HS, câu hỏi mở rộng:
- Điều kiện tự nhiên của Ấn Độ cổ đại có gì giống và khác với
điều kiện tự nhiên của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại ?
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV lần lượt gọi các cặp đôi trả lời các câu hỏi và nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức chuẩn
1 Điều kiện tự nhiên của Ấn Độ cổ đại
- Vị trí: là 1 bán đảo ở Nam Á, 3 mặt giáp biển, nằm trên trục đường từ Tây sang Đông
- Địa hình:
+ Phía nam: Có đồng bằng s.Ấn, đồng bằn S.Hằng
+ Miền trung, nam: có cao nguyên Đê can với núi đá hiểm trở, đất đai khô cằn
+ Vùng cực nam và dọc
2 bờ ven biển: đồng bằng nhỏ hẹp
- Khí hậu: khô nóng, ít mưa (lưu vực s.Ấn); gió mùa, mưa nhiều (lưu vực sông Hằng)
Trang 3Hoạt động 2.2 Tìm hiểu Chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại
a Mục tiêu:
+ Nêu các đẳng cấp chính và vai trò các đẳng cấp trong xã hội cổ đại Ấn Độ
+ Lí giải vì sao người Arian thiết lập chế độ đẳng cấp
b Nội dung: HS sử dụng sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội cổ đại Ấn Độ kết hợp SGK trả lời
câu hỏi của GV
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV cho HS khai thác thông tin trong SGK, quan sát sơ đồ hình 3
và trả lời câu hỏi: Nêu những điểm chính của chế độ xã hội ở Ấn
Độ cổ đại:
1 Chế độ đẳng cấp Vác-na là gì?
2 Người A-ri-a đã tạo ra chế độ đẳng cấp này như thế nào?
3 Em có nhận xét gì vê sự phân chia xã hội theo chế độ đẳng cấp
Vác-na?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận để thực hiện yêu cầu của GV Trong quá trình HS
làm việc, GV quan sát và giúp đỡ kịp thời HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV lần lượt gọi các cặp đôi trả lời các câu hỏi và nhận xét, bổ
sung
- Trong quá trình HS trình bày, GV sử dụng nội dung phần Kết nối
với văn hoá để nhấn mạnh, mở rộng khi giải thích về chế độ đẳng
cấp Vác-na
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức chuẩn
Dự kiến câu trả lời:
1,2 Chế độ đẳng cấp Vác-na là chế độ phân chia các đẳng cấp do
người A-ri-a tạo ra, dựa trên cơ sở sự phân biệt chủng tộc và màu
da:
- Hai đẳng cấp trên (Bra-man và Ksa-tri-a) chiếm số ít trong xã hội
nhưng thống trị hai đẳng cấp dưới (Vai-si-a và Su-đra)
- Ba đẳng cấp trên cùng là tộc người da trắng A-ri-a
- Đẳng cấp cuối cùng là người bản địa, da màu- người Đra-vi-đa
(Người Đra-vi-đa: được biết đến là chủ nhân của nền văn minh
ven bờ sông Ấn - nền văn minh cổ xưa nhất ở Ấn Độ Ngày nay,
họ là những tộc người thiểu số cư trú ở miền Nam bán đảo Ấn
Độ)
3 Chế độ xã hội bất bình đẳng, thể hiện sự phân biệt, áp bức của
người da trắng đối với người da màu rất khắc nghiệt, đáng lên án
2 Chế độ xã hội ở
Ấn Độ cổ đại
- Sự xâm nhập của người A-ri-a vào miền Bắc Ấn, mở ra thời kì chuyển biến sang xã hội có giai cấp và nhà nước
Người A-ri-a đã tạo ra chế độ đẳng cấp
Vác-na, chia xã hội Ấn Độ thành bốn đẳng cấp dựa trên sự khác biệt
về tộc người và màu
da, mỗi đẳng cấp có bổn phận, nghĩa vụ khác nhau
Hoạt động 2.3 Tìm hiểu Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại.
a Mục tiêu: HS kể được các thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại
b Nội dung: HS khai thác nội dung SGK và trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Trang 4Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn cho cả lớp tìm hiểu
các thành tựu văn hóa theo từng lĩnh vực Sau đó cho HS
liệt kê các thành tựu văn hóa điển hình vào sơ đồ tư duy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm nhận phiếu học tập, tiến thành thảo luận Trong
quá trình HS làm việc, GV quan sát và giúp đỡ kịp thời
HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV cho HS lên bảng viết tên những thành tựu văn hóa
HS nào viết nhanh và đúng sẽ giành chiến thắng và được
cộng điểm
- GV cho các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức chuẩn
3 Những thành tựu văn hoá tiêu biểu
- Chữ viết: nhiều loại chữ
cổ, trong đó chữ Phạn có ảnh hưởng rất lớn đến Ấn Độ và Đông Nam Á sau này
- Văn học: hai bộ sử thi vĩ đại có sức ảnh hưởng lớn đó
là Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na.
- Tôn giáo: ra đời nhiều tôn giáo lớn như đạo Bà La Môn, đạo Phật
- Kiến trúc: tiêu biểu là cột
đá A-sô-ca và đại bảo tháp San-chi
- Lịch pháp: làm ra lịch
- Toán học: tạo ra hệ số có
10 chữ số, đặc biệt có giá trị
là chữ số 0
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở
hoạt động hình thành kiến thức về
b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài
tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo
c Sản phẩm: hoàn thành bài tập;
d Tổ chức thực hiện:
GV cho HS làm các bài tập trong SGK
Câu 1 Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu hiện:
HS cần phân tích được các biểu hiện của sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại thông qua chế độ đẳng cấp Vác-na:
+ Vì sao gọi là Vác-na
+ Nguồn gốc của chế độ Vác-na
+ Nội dung biểu hiện: Xã hội bất bình đẳng, quy định trách nhiệm, nghĩa vụ của các đẳng cấp thể hiện sự phân biệt, áp bức khắc nghiệt
Câu 2 HS cần trả lời được theo gợi ý: Ấn Độ là nơi sản sinh ra nhiêu tôn giáo (Phật giáo,
Ấn Độ giáo) và các bộ sử thi lớn (Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na), phát minh ra số 0.
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới
trong học tập
b Nội dung: GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp bài viết để trao đổi, chia
sẻ và đánh giá vào tiết học kế tiếp
c Sản phẩm: bài tập cá nhân
d Tổ chức thực hiện:
Trang 5Câu hỏi:Viết đoạn văn ngắn mô tả một thành tựu văn hóa của Ấn Độ có ảnh hưởng đến văn hóa Việt Nam
Gợi ý: Một trong những thành tựu văn hóa của Ấn Độ ảnh hưởng đến văn hóa Việt Nam chính là Phật giáo Phật giáo răn dạy chúng ta về luật nhân quả, về cách sống sao tốt, khuyên răn con người ta không làm việc xấu và chủ chương tất cả mọi người sống đều bình đẳng Chính vì những nét đẹp trong văn hóa Phật giáo Ấn Độ mà Phật giáo được lưu hành rộng rãi trải qua hàng ngàn năm ở nước ta Hiện nay có những di tích cho thấy rõ ràng nhất về sự tồn tại của Ấn Độ giáo là thánh địa Mỹ Sơn của quốc gia Champa cổ, một công trình kiến trúc vĩ đại còn tồn tại đến ngày nay