1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 5 tiết 5,6 bài 5 xã hội nguyên thủy

8 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 5 xã hội nguyên thủy
Người hướng dẫn Trần Thị Duyên
Trường học Trường TH-THCS Trường Thành
Chuyên ngành Lịch sử - Địa lí
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2023-2024
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của con người thời nguyên thuỷ và xã hội loài người - Phát triển năng lực vận dụng: nhận thức sự tiến bộ vượt bậc tron

Trang 1

Ngày soạn:

28/9/2023

KẾ HOẠCH DẠY

Ngày dạy Tiết 5 Tiết 6 6/10 6/10 5/10 5/10 4/10 6/10

TIẾT 5+6 - BÀI 5

XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ Thời gian thực hiện: 2 tiết

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Mô tả được sơ lược các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ

- Trình bày được những nét chính về đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của xã hội nguyên thuỷ

- Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam

2 Về kĩ năng, năng lực

2.1 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: tự tìm hiểu tư liệu lịch sử trong SGK, khai thác hình ảnh lịch sử

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức vào thực tế

2 2 Năng lực chuyên biệt

- Tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học

- Nhận thức và tư duy lịch sử

+ Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thuỷ

+ Trình bày được những nét chính về đời sống của con người thời nguyên thuỷ trên thế giới và Việt Nam

+ Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của con người thời nguyên thuỷ và xã hội loài người

- Phát triển năng lực vận dụng: nhận thức sự tiến bộ vượt bậc trong đời sống vật chất của Người tinh khôn là sự xuất hiện của trồng trọt và chăn nuôi Từ đó xác định được nhiệm vụ chính của học sinh trong giai đoạn hiện nay

3 Phẩm chất

- Yêu đất nước: biết ơn con người thời xa xưa đã phát minh ra lửa, lương thực

- Trách nhiệm :Ý thức được tầm quan trọng của lao động với bản thân và xã hội Ý thức bảo vệ rừng

- Chăm chỉ tìm hiểu và thu thập các thông tin, hình ảnh trong bài học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV

- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS.

- Bản đồ treo tường các di chỉ thời đại đồ đá và đổng ở Việt Nam

- Một số tranh ảnh vẽ công cụ, đó trang sức, của người nguyên thuỷ

- Máy tính, máy chiếu (nếu có)

2 Chuẩn bị của học sinh

- SGK

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 2

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được,

đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

b Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu

của giáo viên

c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

- GV sử dụng hình 1 trong SGK hoặc bất cứ bức tranh, công cụ lao động, của người nguyên thuỷ nào khác, với mục đích là gợi sự tò mò, mong muốn tìm hiểu về đời sống của người nguyên thuỷ của HS GV dẫn dắt đề HS thấy cái hay, cái giá trị thông qua quan sát bức tranh hoặc những vật dụng này đồng thời để chứng minh ngược lại với những quan niệm cho rằng người nguyên thuỷ chỉ biết “ăn lông, ở lỗ, ăn sống, nuốt tươi”

- Hình 1 Bức tranh của người nguyên thuỷ vẽ cảnh đi săn: Người nguyên thuỷ biết dùng

những mảnh đá nhọn khắc sâu vào vách hang đá để vẽ hình Vì vậy, hình người và động vật chỉ là một nét khắc, sau đó họ mới biết vẽ thêm cho có thân, có đầu Nhiều bức tranh còn được

tô màu, chủ yếu là màu đỏ Trong hình vẽ những người cầm cung đang nhắm bắn vào một đàn hươu đang chạy GV định hướng để HS có những suy luận, nhận xét bước đầu về đời sống vật chất, tinh thần của người nguyên thuỷ thông qua quan sát bức tranh này Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài học mới

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Tiết 5

2.1 Hoạt động 2.1: Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy

a Mục tiêu: HS nêu được các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy, quá trình lao động

và cải tiến công cụ của người nguyên thủy

b Nội dung: GV cho HS xem video quan sát bức tranh H2 Bức tranh chế tác công cụ của

người nguyên thủy và bảng hệ thống các giai đoạn người nguyên thủy thế giới để thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi

Video đời sống người nguyên thủy ( https://youtu.be/r53sXuJ5gEY )

c Sản phẩm: trình bày được: Xã hội nguyên thuỷ trải qua 2 giai đoạn - quan hệ xã hội ăn

chung ở chung và làm chung

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

Đọc sgk, bảng hệ thống các giai đoạn các giai

đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy, quan

sát hình 2, làm việc nhóm đôi 5 phút, trả lời các

câu hỏi sau:

1 Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai

đoạn phát triển nào?

2 Hãy cho biết đời sống vật chất, tinh thần và

tổ chức xã hội của Người tối cổ và Người tinh

khôn.

3 Để sinh tồn và phát triển, người nguyên thủy

làm gì? Những hoạt động đó có tác động ngược

trở lại như thế nào đối với sự phát triển của

người nguyên thủy và xã hội loài người?

4 Từ hình 2, hãy mô tả cách chế tạo công cụ

lao động của người nguyên thủy?

- Xã hội nguyên thủy bắt đầu từ khi

con người thoát thai khỏi giới động vật trở thành Người tối cổ và tồn tại đến hết giai đoạn công xã thị tộc Như vậy, thời gian là từ khoảng 4tr năm cách ngày nay đến khoảng 4000 năm TCN; trải qua 2 giai đoạn: bầy người nguyên thủy (người tối cổ) công xã thị tộc mẫu quyền (người tinh khôn)

- Người tối cổ: Bầy người nguyên thủy: là tổ chức sơ khai đầu tiên của loài người; sống trong hang, động, sống dựa vào săn bắt và hái lượm, tạo

ra lửa; biết chế tạo công cụ, làm đồ trang sức, vẽ tranh trên vách đá

- Người tinh khôn: Công xã thị tộc:

Trang 3

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Các cặp đôi suy nghĩ cá nhân, trao đổi với

nhau

- GV quan sát, động viên, hỗ trợ HS làm việc

Bước 3 Báo cáo và thảo luận

- GV gọi các cặp đôi trình bày từng nội dung,

các nhóm khác nhận xét, bổ sung theo kĩ thuật

3-2-1

- Trong quá trình HS trình bày câu 2, GV mở

rộng kiến thức bằng cách đặt câu hỏi:

+ Vì sao giai đoạn đầu khi loài người vừa hình

thành lại sống với nhau thành từng bầy?

Từ đó, giúp HS hiểu được: do con người vừa

thoát thai khỏi giới động vật, công cụ lao động

thô sơ, trình độ thấp kém nên người ta phải

sống dựa vào nhau, dùng sức mạnh tập thể để

tìm kiếm thức ăn và tự bảo vệ mình, tạo thành

những “bầy người” Họ sống lang thang, nay

đây, mai đó, hái lượm hoa quả, đào củ cây, săn

bắt thú để ăn Tuy nhiên, bầy người nguyên

thủy đã là một tổ chức xã hội đầu tiên của con

người, khác hẳn với các bầy động vật khác:

trong bầy người có người đứng đầu, chỉ huy

mọi công việc, có sự phân công lao động giữa

nam và nữ, biết chế tạo công cụ lao động, phát

minh ra lửa,…

+ Em hiểu thế nào là công xã thị tộc?

Từ câu trả lời của HS, GV giải thích giúp HS

hiểu được:

++ Thị tộc (một nhóm người có cùng dòng

máu, sống quần tụ cùng nhau)

++ Công xã (một tổ chức xã hội cộng đồng,

trong đó mọi cái đều là của chung - làm chung

- hưởng chung)

++ Công xã thị tộc là một tổ chức xã hội mà

trong đó mọi thành viên đều có cùng huyết

thống, bình đẳng và cùng làm chung, hưởng

chung

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức chuẩn.

biết trồng trọt chăn nuôi, dệt vải, làm

đồ gốm… , biết làm đẹp, sáng tạo nghệ thuật…

- Để sinh tồn và phát triển, người nguyên thủy phải lao động (săn bắt, hái lượm) để có thức ăn; phải chế tác công cụ, cải tiến công cụ để tăng năng suất và hiệu quả lao động, Những hoạt động đó có tác dụng đến sự phát triển của xã hội nguyên thủy

Như vậy, qua quá trình lao động, vượn dần chuyển thành người Cũng chính trong quá trình lao động, con người biết chế tạo ra công cụ, phát minh ra lửa,… biết dựa vào nhau để sống, tạo thành bầy người, tách hẳn khỏi các bầy động vật khác

- Người nguyên thủy dùng 1 hòn cuội (hoặc đá) ghè vào mũi hay rìa cạnh của hòn đá khác, tạo thành những rìa sắc cạnh hay mũi nhọn để làm công cụ đào củ, chặt cành, săn thú và tự vệ

- Hoạt động này có tác động:

+ Chế tạo ra những công cụ nhọn và sắc hơn, gọi là công cụ bậc 2 (động vật chỉ biết sử dụng công cụ bậc 1, tức là những công cụ hay cành cây có sẵn trong tự nhiên, chưa biết chế tạo) + Làm thay đổi dần cơ thể người tối cổ (não phát triển do có tư duy hai chi trước trở nên khéo léo hơn, dần trở thành 2 tay…)

+ Tích lũy kinh nghiệm dẫn tới sự phát minh ra lửa bằng việc cọ xát hai hòn

đá vào nhau

Kiến thức chuẩn:

1 Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy

Xã hội nguyên thủy kéo dài hàng triệu năm, trải qua 2 giai đoạn:

- Bầy người nguyên thủy

- Công xã thị tộc

Tiết 6

2.2 Hoạt động 2: Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam

Trang 4

2.2.1.Hoạt động 2.1 Đời sống vật chất

a Mục tiêu: HS hiểu được đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ trên đất nước

Việt Nam

b Nội dung: GV cho HS khai thác thông tin SGK, lược đồ

c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nhiệm vụ 1: Thảo luận cặp đôi: HS quan sát trên

lược đồ Hình 4 Lược đồ di chỉ thời đồ đá và đồ đồng

ở Việt Nam, hãy :

1 Tìm các di chỉ thời đại đồ đá (đồ đá cũ và đồ đá

mới) đến thời đại đồ đồng ở nước ta

2 Em có nhận xét gì về sự phân bố các di chỉ đá mới

trên đất nước ta? Sự phân bố các di chỉ đó cho thấy

điều gì?

Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS đọc SGK tr.21, quan

bức hình dưới, hình 5, 6, suy nghĩ cá nhân, thảo luận

cặp đôi, hãy:

3 Cho biết những nét chính về đời sống vật chất của

người nguyên thuỷ ở Việt Nam (các hoạt động kinh tế,

ăn, ở…)

4 Kĩ thuật chế tác công cụ Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ

hơn Núi Đọ?

Câu 1:

Câu 2:

- Các di chỉ đá mới ở Việt Nam được phân bố rải rác khắp mọi miền đất nước

- Chứng tỏ đến thời đá mới, cư dân đã định cư gần như trên toàn

bộ lãnh thổ Việt Nam ngày nay

=> Qua các hiện vật được tìm thấy trong các di chỉ, chúng cho chúng ta biết khá chi tiết về đời sống vật chất và tinh thần của người xưa

Câu 3: Đời sống vật chất:

- Người nguyên thuỷ biết mài đá, tạo thành nhiều công cụ: rìu, chày, cuốc đá, ; dùng tre, gỗ, xương, sừng để làm mũi tên, mũi lao,

- Bước đầu biết trồng trọt và chăn nuôi (tìm thấy nhiếu xương gia súc, dấu vết của các cây ăn quả, rau đậu, )

- Biết làm đồ gốm với nhiều kiểu dáng, hoa văn trang trí phong phú

Hình 6: Gốm Quỳnh Văn với

những hoa văn nan chải, nan rá trên thân gốm Với hoa văn nan chải: khi đồ gốm còn ướt người ta dùng nan tre giống cái lược trải đều trên thân gốm, tạo thành những đường hoa văn đều song song Với hoa văn nan rá: cách làm cũng tương tự như trên,

Trang 5

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Các cặp đôi thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát và hỗ trợ các nhóm nếu cần bằng các

câu hỏi gợi mở:

+ Chỉ lược đồ chú ý phần chú thích (Đồ đá cũ, mới,

đồng)

+ Chế tác công cụ có gì mới? (mảnh tước, ghè đẽo,

mài)

+ Nhìn trên bức tranh mô phỏng đời sống người

nguyên thuỷ em thấy các hoạt động gì của người

nguyên thuỷ?

Bước 3 Báo cáo và thảo luận

Cử đại diện cặp/ nhóm lên báo cáo- các cặp/nhóm

khác nhận xét bổ sung

- Trong quá trình HS báo cáo câu 4, GV nêu câu hỏi

mở rộng:

Công cụ được mài so với công cụ ghè đẽo thì loại

công cụ nào mang hiệu quả cao hơn? Vì sao?

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức chuẩn

nhưng trải hai chiều cắt nhau, tạo thành những ô như nan rá Đây là những mô típ hoa văn phổ biến trong kĩ thuật làm gốm ban đầu,

về sau ngày vàng phức tạp và đẹp hơn

- Sống trong hang động, mái đá, túp lều

Câu 4:

- Công cụ Núi Đọ: kĩ thuật ghè đẽo thô sơ

- Công cụ Bắc Sơn (công cụ đặc trưng của văn hóa Bắc Sơn): kĩ thuật mài Người ta chọn những hạch đá dài hoặc hình ô van vừa tay cầm, , hoặc những mảnh đá dài rồi mài vẹt hẳn 1 đầu làm lưỡi, dùng để cắt, chặt, đào củ Với nguyên liệu đá thì chỉ có mài cho mòn dần mới có thể tạo ra những loại hình công cụ theo đúng hình dáng mà người chế tạo mong muốn, còn ghè đẽo thì đá sẽ vỡ lung tung, không theo ý muốn

Kiến thức chuẩn:

2 Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam

- Đời sống vật chất: có những bước tiến trong kĩ thuật chế tác công cụ đá và sáng tạo thêm

Trang 6

nhiều công cụ, vật dụng mới; biết làm đồ gốm Từ văn hoá Hoà Bình nền nông nghiệp sơ khai bắt đầu xuất hiện

2.2 Hoạt động 2.2 Đời sống tinh thần

a Mục tiêu: HS khai thác kênh hình và kênh chữ để thấy được được những nét chính về đời

sống tinh thần của con người thời nguyên thuỷ Việt Nam

b Nội dung hoạt động: GV cho HS quan sát bức tranh để thảo luận nhóm / hoạt động cá nhân

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, quan sát các

hình 5,6 và hình ảnh bên dưới, suy nghĩ cá nhân và thảo

luận cặp đôi, trả lời câu hỏi:

1 Hãy kể tên các đồ trang sức mà em nhìn thấy ở hình

trên Chúng được làm từ các vật liệu gì? Các đồ trang sức

này dùng để làm gì ?

2 Hình 5- SGK gợi cho em điều gì?

3 Từ các hình ảnh và nội dung trong SGK, em hãy nêu

những nét chính về đời sống tinh thần của người nguyên

thuỷ trên đất nước Việt Nam

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận với bạn

- GV quan sát và hỗ trợ các em nếu cần bằng các câu hỏi

gợi mở

Bước 3 Báo cáo và thảo luận

GV điều khiển các nhóm cử đại diện trình bày từng nội

dung, các nhóm khác nhận xét, bổ sung theo kỹ thuật

3-2-1

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức chuẩn.

Câu 2:

Hình mặt người khắc trên vách hang Đồng Nội: Đây là hình khắc được bà M Cô-la-ni- nhà khảo cổ học người Pháp phát hiện trên vách hang Đồng Nội (Hòa Bình) Vết khắc sâu, còn khá rõ nét, miêu

tả mặt và đầu người búi tóc (hình ba chạc trên đầu người

có nhiều cách suy đoán khác nhau: có ý kiến cho rằng đó là kiểu búi tóc khá phổ biến của người Việt cổ, và cũng có ý kiến đó là đội mũ cắm lông chim giống như được trạm nổi trên mặt trống đồng)

Cũng có cách hiểu khác: những cư dân nguyên thủy ở đây có tín ngưỡng thờ vật tổ Vật tổ của họ có thể là một loài động vật ăn cỏ, có thể là hươu hoặc trâu, bò vì trên mặt người có sừng

Kiến thức chuẩn:

- Đời sống tinh thần: phong phú

+ Biết làm đàn đá, vòng tay bằng đá và vỏ ốc, làm chuỗi hạt bằng đất nung, biết vẽ tranh trên vách hang,

+ Đời sống tâm linh: chôn theo người chết cả công cụ và đồ trang sức,

Trang 7

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở

hoạt động hình thành kiến thức về xã hội nguyên thủy

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi.

Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo

c) Sản phẩm: hoàn thành bài tập;

d) Tổ chức thực hiện:

Dự kiến sản phẩm

Câu 1 Câu hỏi có tính chất khái quát Tuy nhiên nội dung đã có sẵn trong bài, HS chỉ cần

vận dụng để trình bày và chứng minh cho quan điềm của mình HS cấn nhìn nhận suốt quá trình, từ quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người đến những thay đổi trong đời sống vật chất, tinh thần của người nguyên thuỷ để thấy được vai trò quyết định của lao động

Lao động và chính trong lao động mà từ một loài vượn người đã dần dấn biến đổi (từ chỗ đi bằng bốn chân rồi đi bằng hai chân, hai chi trước trỏ’ nên khéo léo và trở thành hai bàn tay, họp sọ phát triển, thể tích sọ não lớn hơn, ) để trở thành Người tối cổ, rồi thành Người tinh khôn Cũng chính nhờ có lao động (trong chế tác công cụ lao động, từ chỗ chỉ biết ghè đẽo thô

sơ tiến tới biết mài, khoan, cưa đá, ; trong đời sống: từ chỗ phải sống trong các hang đá tiến tới biết làm những túp lếu bằng cành cây, lợp lá hoặc cỏ khô, biết chế tạo ra lửa để sưởi ấm và nướng chín thức ăn; từ chỗ phải sống thành từng bầy để tự bảo vệ và tìm kiếm thức ăn tiến tới các tổ chức xã hội chặt chẽ hơn là công xã thị tộc “cùng làm cùng hưởng”, • •), loài người phát triển ngày càng tiến bộ hơn qua các giai đoạn bầy người nguyên thuỷ đến công xã thị tộc

Câu 2 Đây cũng là một câu hỏi đòi hỏi vận dụng kiến thức đê giải quyết một yêu cầu

nhận thức, góp phần rèn luyện năng lực tư duy, nhận thức lịch sử Sự tiến bộ vượt bậc trong đời sống vật chất của Người tinh khôn là sự xuất hiện của trổng trọt và chăn nuôi Nó có tác dụng: một là, giúp con người chủ động tự tìm kiếm thức ăn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên hơn; hai là, tăng thêm nhiều nguồn thức ăn, ít bị nạn đói đe doạ hơn Vế tổ chức xã hội: tổ chức công xã thị tộc đã có sự gắn bó hơn nhờ có quan hệ huyết thống, có sự phân công lao động và cùng làm, cùng hưởng,

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết các tình

huống cụ thể

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi.

Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo

c) Sản phẩm: trả lời câu hỏi thể hiện đầy đủ nội dung bài học;

d) Tổ chức thực hiện:

Câu hỏi:

1.Tìm trên lược đồ hình 4 trang 22 kết hợp với tra cứu thông tin từ sách và internet, hãy cho biết các di tích thời đồ đá được phân bố ở những tỉnh nào ngày nay và sự phân bố đó nói lên điều gì?

2., Vận dụng kiến thức trong bài học, em hãy sắp xếp các bức vẽ minh hoạ đời sống lao động của người nguyên thuỷ bên dưới theo hai chủ đề:

Chủ đề 1: Cách thức lao động của Người tối cổ

Chủ đề 2: Cách thức lao động của Người tinh khôn

Trang 8

Dự kiến sản phẩm

Câu 1 GV cần hướng dẫn HS đối chiếu với bản đồ Việt Nam hiện tại để tìm và trả lời chính

xác

- Di tích thời đồ đá được phân bố ở những tỉnh sau: Thanh Hóa ( Núi Đọ), Quảng Ninh (Hạ Long), Phú Thọ, Vĩnh Yên, Hòa Bình, Hà Tây, Hải Phòng, Hà Giang, Bắc Ninh, Hà Nội, Quảng Bình, Đồng Nai, Bình Phước

- Ý nghĩa: Sự phân bố các di chỉ cho thấy con người đã sống rải rác khắp mọi miền trên đất nước Việt Nam hiện nay, từ miền đồi núi đến đồng bằng, ven biển và cả hải đảo

Câu 2: Nên tổ chức thành một trò chơi lớn Chia lớp thành 2 nhóm:

– Nhóm 1: Lựa chọn những hình ảnh về Người tối cổ và mô tả cách thức lao động của Người tối cổ (1,4,5)

– Nhóm 2: Lựa chọn những hình ảnh về Người tinh khôn và mô tả cách thức lao động của Người tinh khôn (2,3,6)

Ngày đăng: 23/10/2023, 15:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6: Gốm Quỳnh Văn với - Tuần 5 tiết 5,6 bài 5  xã hội nguyên thủy
Hình 6 Gốm Quỳnh Văn với (Trang 4)
2. Hình 5- SGK gợi cho em điều gì? - Tuần 5 tiết 5,6 bài 5  xã hội nguyên thủy
2. Hình 5- SGK gợi cho em điều gì? (Trang 6)
Hình   mặt   người   khắc   trên vách hang Đồng Nội: Đây là hình khắc được bà M.  Cô-la-ni-   nhà   khảo   cổ   học   người Pháp phát hiện trên vách hang Đồng   Nội   (Hòa   Bình) - Tuần 5 tiết 5,6 bài 5  xã hội nguyên thủy
nh mặt người khắc trên vách hang Đồng Nội: Đây là hình khắc được bà M. Cô-la-ni- nhà khảo cổ học người Pháp phát hiện trên vách hang Đồng Nội (Hòa Bình) (Trang 6)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w