1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khoa học tâm lý trong quản lý hành chính phần 1

89 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khoa Học Tâm Lý Trong Quản Lý Hành Chính Phần 1
Tác giả TS. Nguyễn Thị Vân Hương
Trường học Nhà Xuất Bản Chính Trị Quốc Gia
Chuyên ngành Khoa Học Tâm Lý
Thể loại Sách
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là sự kết hỢp biện chứng giữa tâm lý học và khoa học quản lý nhằm đáp ứng sự đòi hỏi không ngừng nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý - một dạng hoạt động đặc biệt trong xã hội Kh

Trang 3

KHOA HỌC TÂM L Y quail lỹ

nânh chính

Trang 4

Mã sô': 3.30

CTQG - 2014

Trang 5

TS NGUYỄN THỊ VÂN HƯƠNG

(Chủ biên)

KHOA HỌC TÂM LÝ

Trang 7

LỜI NHÀ XUẤT BẢN

Tâm lý học quản lý là một chuyên ngành tâm lý học ứng

dụng trong hoạt động quản lý Đó là sự kết hỢp biện chứng giữa

tâm lý học và khoa học quản lý nhằm đáp ứng sự đòi hỏi không ngừng nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý - một dạng hoạt động đặc biệt trong xã hội

Khoa học quản lý giũ vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý, giúp cho các nhà lãnh đạo, quản lý những hiểu biết cần thiết về tâm lý của từng cá nhân trong tổ chức nói chung và các

cơ quan hành chính nhà nước nói riêng

Nhằm cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản vê' khoa học tâm lý được vận dụng trong quản lý hành chính nhà nưốc, để hiểu và vận dụng những kiến thức này vào thực tiễn công tác, Nhà xuất bản Chính trị quôc gia - Sự thật xuất bản

cuốn sách Khoa học tăm lý trong quản lý hành chính do

TS Nguyễn Thị Vân Hương chủ biên

Cuốn sách phân tích những đặc điểm tâm lý của cán bộ, công chức trong các cd quan hành chính nhà nưốc; những đặc điểm tâm lý của người lãnh đạo, quản lý trong các cd quan hành chính nhà nước; giao tiếp trong hoạt động quản lý hành chính nhà nưốc

Mỗi cá nhân trong tổ chức, cơ quan nhà nưốc đều có sự khác

biệt nhau về nhiều phương diện Vì vậy, cuốn sách này đã đưa

Trang 8

ra các cách nhận biết khác nhau, cách tiếp cận khác n h a u nham giúp các nhà lãnh đạo, quản lý thành công trong việc hiêu biet

vê tâm lý của đốì tượng để có thể dẫn dắt các thành viên va to chức của họ một cách hiệu quả nhất

Mặc dù các tác giả và những người biên tập đã rất cô gang nhưng không tránh khỏi còn thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để hoàn thiện cuôn sách trong lanxuất bản sau

Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc

Tháng 4 năm 2014

NHÀ XUẤT BẨN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - s ự THẬT

Trang 9

Chuông I

NH0NG VỈN OỂ CHUN6 VỀ TAM L t HỌC QUẢN L f

I ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM vụ CỦA TÂM LÝ HỌC QUẢN LÝ

1 Khói niệm tâm lý học quàn lý

Tâm lý học là khoa học nghiên cứu sự hình thành, vận hành và p h át triển các hiện tượng tâm lý của con người Như vậy, đốỉ tượng nghiên cứu của tâm lý học là các hiện tượng tâm lý của con người, là khía cạnh tâm lý trong hoạt động của con ngưòi Trong khi đó cuộc sống của con ngưòi là một dòng những hoạt động và phát triển theo

sự phát triển của xã hội Để có thể nghiên cứu hết đưỢc

những hoạt động đó yêu cầu phải có nhiều ngành khoa học tâm lý ra đồi Chính vì vậy, khoa học tâm lý hiện nay bao gồm nhiều ngành khác nhau nghiên cứu tâm lý con ngưòi

và những tính chất chung của con người trong những hoạt động n hất định Mỗi chuyên ngành nghiên cứu con ngưòi trong những lĩnh vực hoạt động cụ thể, trên cơ sở đó xác định những đặc điểm, những phẩm chất tầm lý cần có đối với lĩnh vực đó giúp họ hoạt động có hiệu quả Tưđng ứng

* ThS Nguyễn Thị Hà và ThS Nguyễn Thị Tế biên soạn

Trang 10

với mỗi loại h ìn h h oạt động đó là sự ra đòi của h àn g loạt chuyên ng ành tâm lý học ứng dụng: tâ m lý học lao động, tâm lý học quân sự, tâm lý học sư phạm , tâ m lý học th ê thao, tâm lý học tư pháp, tâm lý học xã hội, tâ m lý học sáng tạo, tâm lý học ứng xử

Tâm lý học quản lý là một chuyên ng ành tâ m lý học

ứng dụng trong hoạt động quản lý Đó là sự k ế t hỢp biện

chứng giữa tâm lý học và khoa học qu ản lý n h ằm đáp ứng

sự đòi hỏi không ngừng nân g cao hiệu quả của m ột dạng hoạt động đặc biệt trong xã hội - hoạt động q u ản lý Tâm lý học quản lý là một chuyên ngành của tâ m lý học, chuyên nghiên cứu những vấn để tâm lý trong h oạt động quản lý, nhằm làm cho hoạt động quản lý đ ạt hiệu quả tối ưu

Vối tư cách là một chuyên ngàn h tâ m lý học làm cơ sở,

cốt lõi cho việc xây dựng n ên m ột hệ thông lý lu ậ n của các

khoa học qu ản lý vói dạn g h o ạ t động khác n h a u nên tâm

lý học quản lý được chia ra làm n h iều p h ân ng ành trong các lĩnh vực như: tâ m lý học k in h doanh, tâm lý học quản

lý sản xuất, tâm lý học qu ản lý quân sự, tâm lý học quản

lý y tế, tâm lý học quản lý giáo dục, Sự ứng dụng của tâm lý học q u ản lý vào các lĩn h vực h o ạt động khác nhau này đã giúp các n h à qu ản lý, lã n h đạo có những tri thức

tâm lý cụ thể thích hỢp (sát hỢp) để có thể vận dụng trong

h o ạt động qu ản lý, lã n h đạo của mình H oạt động quản lý trong các cơ qu an h à n h chính n h à nước có những đặc điểm riêng so với các tổ chức, cơ q u an quản lý khác (các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội ) Vì vậy, đòi hỏi p h ải có chuyên n g àn h tâ m lý học quản lý chuyên biệt Theo hướng tiếp cận n h ư vậy, có th ể xem tâm lý học quản lý h àn h

Trang 11

chính nhà nước là một phân ngành của tâm lý học quản

lý, nghiên cứu vể những vấn đề tâm lý trong hoạt động quản lý hành chính nhà nưóc

2 Đối tưọng và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cúu

Tâm lý học đại cương có đốĩ tượng nghiên cứu là các hiện tưỢng tâm lý, nghiên cứu các quy luật và cơ chế của hoạt động tâm lý trong đời sốhg hằng ngày, thì đốì tượng nghiên cứu của tâm lý học quản lý là những đặc điểm tâm

lý của con người trong hoạt động quản lý Tâm lý học quản

lý nghiên cứu các hiện tượng tâm lý nảy sinh trong hoạt động quản lý, các quy luật hình thành và ảnh hưởng của những hiện tưỢng này trong hoạt động quản lý.

Trong hoạt động quản lý thường bộc lộ những vấn để sau: mốì quan hệ qua lại một cách tích cực giữa chủ thể và đối tượng quản lý qua con đưòng tổ chức; sự tác động điều khiển, điểu chỉnh tâm lý và hành động của các đôi tưỢng quản lý, lãnh đạo cùng hưống vào việc hoàn thành những mục tiêu nhâ't định của tập thể Qua đó ta thấy "nhân tô" con người" là trọng tâm của hoạt động quản lý Vì vậy, việc nghiên cứu những quy luật tâm lý của con ngưòi trong hoạt động quản lý là cần thiết đốì với bất cứ ngưòi nào làm công tác lãnh đạo, quản lý

Đôi tưỢng nghiên cứu của tâm lý học trong quản lý hành chính nhà nước là tâm lý của người lãnh đạo, tâm lý cán bộ, công chức của các cơ quan hành chính nhà nước vá các mối quan hệ trong thực thi công vụ.

Trang 12

2.2 Nhiệm vụ của tâm lý học quản lý

Việc xác định nhiệm vụ nghiên cứu của tâ m lý học

qu ản lý cần được dựa trên cơ sở tiêp cận có tín h hệ thông

về đối tưỢng của tâm lý học quản lý, đồng thời cân chú ý

tới mục đích giáo dục, n h ân văn tro ng h o ạ t động q u an lý bên cạnh mục đích kinh tê, th ê h iện ơ chô; k h i xác định nhiệm vụ của tâm lý học quản lý, cần p h ải q u an tâ m đen việc p h á t huy n h ân tố con người, vì con người Với cách nhìn n h ận như vậy, tâm lý học q u ản lý có nhiệm vụ cơ bản là: p h ân tích những đặc điểm và điểu k iện của h o ạt động

q u ản lý dưới góc độ tâm lý n h ằm n ân g cao c h ấ t lượng và hiệu quả của ho ạt động này tro n g các hệ thống qu ản lý Ngoài ra, tâm lý học qu ản lý còn có nhiệm vụ sau đây:

- N ghiên cứu những đặc điểm tâ m lý cá nhân của đốỉ

tượng qu ản lý (cán bộ, công chức): nh ữ n g đặc điểm tâm lý

cá nhân, nhữ ng yếu tô" ả n h hưởng đến tâm lý cá nhân Trong qu ản lý h à n h ch ín h n h à nưốc chúng ta phải nghiên cứu nhữ ng đặc điểm tâm lý đặc th ù của công chức, các kiểu công chức

- N ghiên cứu n h ữ ng đặc điểm tâ m lý của chủ th ể quản

lý; đặc điểm nhân cách của ngưòi lãnh đạo, quản lý; phong

cách và uy tín của người lã n h đạo, qu ản lý Người lãnh

đạo, quản lý trong quản lý hành chính nhà nước có những

đặc th ù gì?

- N ghiên cứu các v ấn đề liên quan đến những hiện

tưỢng tâm lý tổ chức, cần đặc biệt chú ý đên những nhân

tố có ả n h hưởng lốn tới hoạt động quản lý như; sự lan

truyền tâm lý, dư luận, bầu không khí trong tổ chức, xung đột tâm lý trong tổ chức

Trang 13

- Nghiên cứu một số khía cạnh tâm lý cần thiết trong hoạt động quản lý như: trong hoạt động nhận thức, trong hoạt động ra quyết định, trong hoạt động tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá.

- Nghiên cứu vể giao tiếp trong hoạt động quản lý nói chung và trong quản lý hành chính nói riêng: đặc điểm, nguyên tắc giao tiếp trong hoạt động quản lý; các kỹ năng giao tiếp trong hoạt động quản lý

- Nghiên cứu những vấn đề liên quan tới việc động viên, thúc đẩy hoạt động của cá nhân và tập thể lao động

3 Ỷ nghĩa của việc nghiên cứu tâm lý học quản lý

Những tri thức của tâm lý học quản lý đã được áp dụng có hiệu quả vào hoạt động quản lý trong tấ t cả các lĩnh vực của đòi sông xã hội Tâm lý học quản lý dần dần giữ đưỢc vị trí then chốt, mà hệ thông tri thức lý luận của

nó đã, đang và sẽ là những cơ sở cô't lõi trong việc xây dựng nên hệ thôVig tri thức của khoa học quản lý Vì vậy, những kết quả mà tâm lý học quản lý đem lại có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn

(1) Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu vể tâm lý học quản

lý không chỉ cần thiết đối vối những người làm công tác

quản lý, mà còn cần thiết cho cả những nhân viên - đô'i

tượng bị quản lý Cụ thể;

- Giúp nhà quản lý hiểu được cấp dưối, giải thích được

về những nhận thức, biểu hiện thái độ và hành vi của họ;

dự đoán trưốc họ sẽ hành động như th ế nào trong tình

huông sắp tói Điểu này rất cần thiết cho việc tuyển chọn,

sắp xếp, sử dụng con ngưòi hỢp lý

Trang 14

- Tâm lý học quản lý giúp các n h à qu ản lý năm được

nhữ ng cách thức n h ậ n xét, đán h giá con người m ột cách đúng đắn, khách quan, khoa học, n h â n văn G iúp cho nhà lãn h đạo, quản lý biết cách tác động mềm dẻo n h ư n g kiên quyết đến cấp dưới, đến từ ng cá n h â n và tậ p th ê, p h á t huy tối đa tiềm năn g của họ tro n g công việc thực hiện m ục tiêu chung của tô chức

- Đối vối nhân viên, cấp dưới - n h ữ ng người chịu sự quản lý, tri thức về tâm lý học qu ản lý giúp họ hiểu tâm lý của đồng nghiệp, cấp trê n và bản th â n mình, biết cách ứng

xử hợp lý, p h á t huy tố t k h ả năn g của m ình trong tổ chức

(2) Ý nghĩa lý luận: Tâm lý học quản lý có ý nghĩa to lớn

về m ặt lý luận ở chỗ, trong suốt tiến trìn h p h át triển của mình, những tri thức lý luận của tâm lý học đã thực sự trở

th àn h những cơ sở phương pháp luận chỉ đạo sự vận hành của tấ t cả các quá trìn h quản lý M ặt khác, những kết quả nghiên cứu thực tiễn của tâm lý học quản lý sẽ bổ sung thêm những vấn đề mới sinh động và hiện thực tnỊc tiếp cho tri

thức lý luận; đồng thời, nó cũng là cơ sở duy nhất để kiểm

chứng tín h chân lý của các quy lu ậ t tâm lý trong quản lý

II VÀI NÉT VỀ LỊCH s ử HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

CỦA TÂM LÝ HỌC QUẢN LÝ

Là m ột chuyên n g àn h tâm lý học, tâm lý học quản lý

ra đòi tương đối muộn, song tiền để cho sự hình th à n h này

đã có từ r ấ t sớm N hững tiền đê đó là những k h ái niệm,

q u an niệm vê qu ản lý, vê việc sử dụng con người trong

q u ản lý

Trang 15

1 Nhũng tiến đề để hình thành tâm lý học quản lý

1.1 Thời c ổ đại

Từ xa xưa, con người đã biết sử dụng hoạt động quản

lý vào việc tổ chức các cộng đồng của mình Những khái niệm quản lý cơ bản đã có ở phương Tây từ 5.000 năm trưốc Công nguyên Trong kinh thánh, Jethro giảng giải cho Moses về lợi ích của sự uỷ quyền và của tổ chức vững mạnh Thời Hy Lạp cổ đại, những kỹ xảo tinh vi như quản

lý tập trung và dân chủ đã đưỢc áp dụng Từ th ế kỷ IV-III trưốc Công nguyên, Socrates đã đề cập đến vai trò của ngưòi đứng đầu trong việc điều khiển công việc của cá

nhân hay tập thể Socrates đã viết: " N hững người biết

cách sử dụng con người sẽ điều khiển công việc của cá nhân hoặc tập thê một cách sáng suốt, trong khi những người không biết làm như vậy, sẽ mắc sai lầm trong việc điều hành cả hai công việc này Quan điểm về vỊ trí con

ngưòi, về nghệ thuật sử dụng con ngưòi như một điều kiện

tiên quyết để bảo đảm quản lý thành công của nhà triết học Hy Lạp cổ đại này đến nay vẫn còn giữ nguyên tính thòi sự và giá trị thực tiễn của nó

Platon (427-347 trước Công nguyên) đã đưa ra quan điểm về quản lý con người nói chung và yêu cầu đốì vối những ngưòi đứng đầu - những người cai trị dân nói riêng Ông là người đứng trên quan điểm "Đức trị" trong quản lý Platon cho rằng, sức mạnh của giối cai trị dân làm nên sức

mạnh của nhà nước, sự nhu nhưỢc của họ gây nên sự yếu

kém của nhà nước, tấ t cả phụ thuộc vào ngưòi đứng đầu Platon đòi hỏi r ấ t cao về phẩm chất đạo đức và năng lực ở

Trang 16

họ và vì vậy, cần phải đào tạo họ một cách kỹ lương đe họ

có đủ k h ả n ăn g chuyên môn và đức độ cân th iet

N hững tư tưởng vê qu ản lý với qu an điêm vê việc sử

dụng yếu tố tâm lý con ngưòi tro n g q u an lý cũng x u â t hiện

r ấ t sớm ở phương Đông, qua các học th u y ế t của K hổng Tử,

M ạnh Tử, H àn Phi Tử, Thương ưởng

Khổng Tử (551-479 trưốc Công nguyên): Tư tưởng xuyên suốt trong học th u y ế t của K hổng Tử về quản lý là

"Đức trị" Vói mong m uốn xây dựng một xã hội phong kiến

có tôn ti tr ậ t tự, công bằng, n h â n nghĩa và th ịn h trị, con ngưòi sống trọ n g tìn h cảm, giữ lễ nghĩa, ông đã xây dựng học th u y ế t q u ản lý của m ình n h ằm p h á t triển những

p hẩm c h ất tố t đẹp của con người L ãn h đạo - cai trị dân theo nguyên tắc Đức trị của K hổng Tử đòi hỏi: người trên phải noi gưdng, kẻ dưối tự giác tu â n theo, lấy phép nhân trị làm nền tả n g cho học th u y ế t của mình Trên cơ sỏ

n h ữ n g h iểu b iế t sâ u sắc về n h â n học, lịch sử, Khổng Tử

r ấ t q u an tâ m đến v ấn để người quản lý ô n g khuyên

nh ữ n g người cai tr ị p h ả i tu th â n để trở th à n h người nhân,

b iết làm điều n h ân , p h á t triể n bằng nh ân tâm Ba phẩm

c h ấ t cơ b ản m à họ p h ải đ ạ t tối là N hân, Trí, Dũng Học

th u y ế t của K hổng Tử được coi là học thuyết tiêu biểu tro n g q u ản lý n h à nước ở phương Đông và cho đến nay vẫn còn ả n h hưởng sâu sắc đến cách thức quản lý của nhiêu nước ch âu Á, tro n g đó có Việt Nam - một nước chịu ảnh hưởng n h iều của Nho giáo

M ạnh Tử (327-289 trưốc Công nguyên): là người k ế

tụ c học th u y ế t của Khổng Tử, chủ trương dùng "Đức trị"

để cai tr ị dân, mơ ước vê một xã hội bình đăng, tôt đẹp,

Trang 17

một chế độ quân chủ, đứng đầu là nhà vua biết chăm lo cải thiện đòi sống của nhân dân ô n g cho rằng, cai trị là một nghề khó khăn, phức tạp, trị nưốc là một nghề cao quý nên ngưòi cai trị phải được tuyển chọn, và đào tạo cẩn thận.

H àn Phi Tử (280-233 trước Công nguyên); nếu như Khổng Tử, M ạnh Tử, chủ trương dùng Đức trị để cai trị dân thì H àn Phi Tử lại đứng trên quan điểm Pháp trị Khen chính sách Đức trị là đẹp, ông lại coi nó là không thực tế Quản lý đ ất nưốc, theo ông, phải dựa vào pháp luật, bỏi vì pháp luật là công cụ điều chỉnh xã hội Pháp luật không phân biệt đối vói các tầng lớp khác nhau trong

xã hội Xuất phát từ tư tưởng bản chất con ngưòi là vì tư lợi và chỉ phục tùng quyền lực cho nên ông coi hình phạt

là phương thức tấ t yếu để ngăn ngừa những hành động có hại cho đất nưốc Thưởng phạt phải công bằng, phân minh, bởi vì: Cách thưởng phạt là nguyên nhân thịnh trị hay loạn lạc của quốc gia Việc tuyển chọn ngưòi, dùng ngưòi phải dựa vào "pháp" Tuy nhiên, "pháp" cũng phải được biến đổi cho phù hợp vói thòi thế Việc dùng ngưòi theo ông phải đề cao “th u ậ t” bao gồm: tâm th u ật và kỹ thuật Ôrig đòi hỏi người cai trị dân phải là những ngưòi

biết kết hỢp hài hoà giữa pháp - thuật - thế.

Như vậy, từ thời cổ đại đã xuất hiện những tư tưởng, những quan điểm về quản lý Tuy nhiên, việc xây dựng nên nhũng học thuyết quản lý thì chỉ gần đây mới xuất hiện Việc sử dụng các yếu tô' tâm lý trong quản lý được đặc biệt quan tâm cùng với sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa tư bản

Trang 18

1.2 Giai đoạn từthếkỷ XVlll đến đẩu thê kỷ XX

Cuộc cách m ạng công nghiệp xảy ra vào cuối th ế k j XVIII ỏ A nh đã tạo ra tiền đề q u a n trọ n g cho sự phát triể n tư duy q u ản lý Các cơ sở sả n x u ấ t p h ả i h o ạ t động tro n g nền k in h t ế th ị trường, lợi n h u ậ n g ắn liền với việc

tổ chức sản xuất Bởi vậy, tổ chức s ả n x u ất, k in h doanh

n h ư th ế nào để đ ạ t h iệ u q uả cao đ ã trở th à n h môì quan tâm h àn g đ ầu của các n h à sả n x u ấ t và các n h à nghiên cứu qu ản lý Cuộc v ận động q u ả n lý th eo khoa học đã ra đời để đáp ứ ng yêu cầu đó N hữ ng người tiên phong tro n g lĩn h vực n ày là R obert Owen (1771-1858) và

C h arles B abbage (1792-1871) Họ đã có công trong việc xây dự ng mô h ìn h tổ chức, q u ả n lý th ích hỢp nhằm đạt

h iệu q u ả cao tro n g h o ạ t động của các doanh nghiệp, tro n g đó có chú trọ n g đến mối q u an hệ giữa giối chủ và công n h ân

Tuy nhiên, ngưòi khởi xướng và sáng lập ra cuộc vận động q u ản lý theo khoa học là Frederich Winslow Taylor, ngưòi Mỹ Ô ng sin h năm 1856, mặc dù tốt nghiệp loại ưu

Đ ại học H arv ard về lu ậ t như ng F.Taylor lại từ chối làm

n ghề đó để đến làm việc tạ i Công ty Hydraulic với tư cách

là m ột thợ máy C hính môi trường làm việc là khởi điểm

những ý tưởng về việc tổ chức lao động một cách khoa học

và có h iệu q u ả của F.Taylor Dựa vào kinh nghiệm làm

việc tro n g các n h à máy, năm 1911 ông cho xuất bản cuốn • sách Các nguyên tắc quản lý theo khoa học Sau khi ra

m ắ t b ạ n đọc, cuốn sách đâ được dịch ra 8 thứ tiếng ở châu

Âu và tiến g N hật F Taylor là người nỗ lực không ngừng

đư a khoa học vào quản lý công nghiệp Ong muôVí có sự cải

Trang 19

cách lốn trong quản lý - quản lý và tổ chức nhà máy từ không chuyên nghiệp sang chuyên nghiệp Tư tưởng chủ đạo của thuyết quản lý theo khoa học của F.Taylor là tiêu chuẩn hoá công việc và kiểm tra cả chiều rộng lẫn chiểu sâu nhằm duy trì tiêu chuẩn này ô n g tìm những ngưòi thợ giỏi nhất để làm công việc thường ngày vối cách thức duy nhất Không chỉ chú ý đến tổ chức công việc có hiệu quả, F.Taylor còn rấ t quan tâm đến việc giải quyết mối quan hệ giữa ngưòi lãnh đạo và người bị lãnh đạo ô n g ý thức được rấ t rõ vỊ trí của con ngưòi trong quá trìn h sản xuất và ngay cả trong quan hệ đầy phức tạp và rấ t linh hoạt này F.Taylor cũng muốn đưa trậ t tự, hệ thông và lôgíc vào học thuyết quản lý của mình Theo ông, nhà quản lý phải là nhà tư tưởng, nhà lên k ế hoạch Chức năng cơ bản của họ là lập k ế hoạch, chỉ đạo và tổ chức công việc Do xuất phát từ chỗ đánh giá được vị trí quan trọng của con ngưòi, của quan hệ người - người và ngưòi lãnh đạo trong hệ thông quản lý sản xuất mà học thuyết

quản lý theo khoa học của F.Taylor đưỢc các nhà tâm lý

học quan tâm, tìm hiểu và đánh giá cao

Mặc dù, học thuyết của F.Taylor được áp dụng ở nhiều nước, nhưng nó cũng bị phê phán và chông đối của không

ít ngưòi ngay cả trên đất Mỹ Song có thể nói, học thuyết của F.Taylor có tầm quan trọng và ý nghĩa lốn lao đôl với quản lý Bởi lẽ, nó đã làm nổi bật vấn đề con người, coi con ngưòi là trung tâm, là khâu then chô't của quá trìn h tổ

chức lao động Vối công lao lớn như vậy, F.Taylor đưỢc coi

là cha đẻ củã phong trào quản lý theo khoa học, ngưòi mỏ

ra "kỷ nguyên vàng" trong quản lý ồ Mỹ.

Trang 20

Một người ủng hộ và p h á t triê n học th u y ê t q u a n lý theo khoa học của F Taylor là H enry Fayol - sin h năm

1841 tạ i PháỊ), sau đó đ ịn h cư tạ i Mỹ và m ấ t n ăm 1925

Từ một kỹ sư chuyên nghiệp, ông đã trở th à n h chuyên viên vể quản lý theo khoa học N ăm 1915, ông viết cuốn

sách Quản lý h à n h chính chung và trong công nghiệp Nội

dung cuốn sách gồm h ai phần: p h ầ n một nêu lên lý thuyết

quản lý hành chính; phần hai nói về đào tạo bộ máy quản

lý h à n h chính, ô n g cho rằng, k h ác vối các loại công việc khác, công việc h à n h chính th ể hiện ở mọi cấp độ tổ chức

và càng ở cấp độ cao th ì tầ m q u an trọ n g của nó càng lớn

Từ nghiên cứu đặc điểm, nội dung của h o ạt động quản lý, ông đã đi đến k ết luận: Một n h à q u ản lý tà i năng có được

th à n h công không p h ải nhò vào nhữ ng phẩm chất cá

n h ân, m à chủ yếu nhò các phương pháp mà anh ta đã áp dụng, nhò các nguyên tắc chỉ đạo h à n h động của người đó

N hư vậy, việc tổ chức công việc m ột cách khoa học là điểu kiện h àn g đ ầu giúp n h à quản lý th à n h công TheoH.Fayol, qu ản lý gồm các quá trìn h : dự báo, lập k ế hoạch,

tổ chức điều khiển, phối hỢp, kiểm tra và đã đưa ra 14 nguyên tắc cụ th ể tro n g qu ản lý ô n g còn quan tâm đến yếu tố n ă n g lực của ngưòi qu ản lý, tổ chức Theo ông, yếu

tố này gồm h a i bộ p h ậ n chính: tổ chức v ật chất và tổ chức con người

Học th u y ế t q u ản lý của H.Fayol có ý nghĩa to lớn tro n g thự c tiễn qu ản lý thời bấy giờ, nó khuyến khích các

n h à q u ản lý đi tìm cách thức tốt nhâ't để quản lý con người

và đã góp p h ầ n th iế t thực vào nâng cao năng su ất sản

x u ấ t và h iệu quả trong sản xuâ't công nghiệp Tuy nhiên,

Trang 21

do cùng xuất p hát từ quan niệm triết học về "con người",

từ quan niệm "duy lý" hay "hỢp lý" trong hành vi của con

người, họ đã nhìn nhận con người một cách đơn giản, máy móc, phiến diện Chính vì vậy, họ đã không thấy khả năng sáng tạo của công nhân, coi thường mối quan hệ giữa công nhân và nhà quản lý Mô hình quản lý theo khoa học của F.Taylor dựa trên quan niệm triết học về "con ngưòi kinh tế" ngày càng trở nên bất cập Vào những năm 20 của th ế

kỷ XX, làn sóng phê phán chông lại phương pháp quản lý của F.Taylor nổi lên, tập trung vào vấn đề ông đã bỏ qua - nhân tô' con ngưòi trong quản lý - làm nảy sinh một nhu cầu cấp bách về một cách tiếp cận mới trong quản lý Cách tiếp cận mới quan tâm nhiều hơn tói yếu tô" tâm lý, xã hội

và văn hoá, tới những mốĩ quan hệ con người, mỏ đầu cho

sự ra đòi tâm lý học quản lý

2 Tôm lý học quản lý trỏ thành một khoa học độc lộp

P hát huy những th àn h tựu đã đạt được và rú t kinh nghiệm từ những sai lầm của các trường phái quản lý trước đó, các nhà nghiên cứu và hoạt động thực tiễn đã bắt đầu quan tâm tới việc khai thác các yếu tô" tâm lý con người trong quản lý Họ củng cô' học thuyết quản lý theo khoa học của F.Taylor với những quan điểm của xã hội học và tâm lý học Đại diện cho xu hưống nghiên cứu mói này là Mary P arker Follet (1868-1933) Là nhà tâm lý học nên bà rấ t quan tâm đến yếu tố tâm lý, xã hội của ngưòi lao động Bà đã đem vào quản lý một sắc thái mới, cô' gắng nhân tính hoá khoa học quản lý Bà cho rằng, trong quản

lý cần phải quan tâm tối ngưòi lao động vối toàn bộ đòi

Trang 22

sống của họ Vì sự hoà hỢp, thống n h ấ t giữa ngưòi q u ản lý

và ngxtòi lao động sẽ là nển tả n g và cũng chính là đọng lực cho sự p h á t triển của mọi tổ chức Theo M Follet để xây dựng được mối quan hệ hỢp tác, th ống n h ấ t giữa ngưòi lao động và n h à qu ản lý cần p hải xoá bỏ m ột số q u an điểm

quản lý tru y ề n thống - đó là việc sử dụng quyền lực của

th ẩm quyển chính thức Theo bà, người lã n h đạo cần sử dụng quyền lực được x u ất p h á t từ sự kiên trì, năn g lực

thuyết phục, sự khéo léo trong cư 3cử và đặc biệt phải có

trìn h độ hiểu biết cao Các tư tưởng q u ản lý của M.Follet

đã mở ra một hướng tiếp cận và k h ai p h á một số nội dung của học th u y ế t Q uan hệ con người tro n g qu ản lý.

Học th u y ế t Q uan hệ con ngư ời của M Follet đã được Elton Mayo p h á t triển E.M ayo (1880-1949) là đại diện

cho trường phái quản lý mối - trường phái hành vi trong

q u ản lý Trường p hái h à n h vi tro ng khoa học quản lý

chính là sự v ận dụ n g lý th u y ế t T âm lý học hành vi vào

tro n g q u ản lý n hằm điều chỉnh h à n h vi của con người,

x u ấ t p h á t từ lu ậ n điểm cơ bản: Tâm lý của con người được bộc lộ qua h à n h vi, vì vậy người nghiên cứu cần nghiên cứu h à n h vi của con ngưòi để đưa ra những quyết định cần th iết Việc tiếp cận con người qua h àn h vi được coi là chìa khoá đê giải quyết nh ữ ng vấn đề của quản lý có hiệu quả D ựa tr ê n thực nghiệm tạ i H aw thorne, E.Mayo đã xây

dựng n ên học th u y ế t Các mối quan hệ con người Trong

q u á trìn h nghiên cứu ông n h ận thấy, khuyến khích bằng tiể n không p hải lúc nào cũng làm nâng cao năn g su ấ t lao động: "có m ột điều kiện gì đó quan trọng hơn nhiều so với tiề n lương hoặc các điểu kiện vật chât của công việc " và

Trang 23

ông đã đi đến một cách tiếp cận mối trong nghiên cứu, đánh giá hành vi của người lao động: Con người cần đưỢc xem xét trong toàn bộ hoàn cảnh xã hội của họ, trong môi trường xã hội mà họ sông và hoạt động Chính từ cách tiếp cận này mà ông có những kết luận quan trọng:

- Vai trò quan trọng của yếu tô" tình cảm, mốì quan

hệ xã hội tác động tới hàn h vi và năng su ất lao động của công nhân, ô n g cho rằng, nếu quyền lực và sự giám sát

ch ặt chẽ của con người trong lao động quan trọng một

thì khía cạnh tình cảm, sự hòa hỢp tâm hồn trong quan

hệ con người vối n h au và vối cấp trên của họ quan trọng gấp đôi

- Tầm quan trọng của nhóm đốì vối ngưòi lao động: Công nhân không phải những "cỗ máy sông", không phải nhũng “bánh răng” trong một cỗ máy mà là những thành viên của một nhóm có sự gắn kết về lợi ích, tập quán và

hành vi ôn g rút ra nhận định: các quan hệ không chính

thức có vai trò quan trọng trong hoạt động của nhóm chính thức

E.Mayo là một trong những ngưòi đầu tiên nghiên cứu quan hệ không chính thức của nhóm Việc nghiên cứu này

có ý nghĩa to lón đối với tâm lý học xã hội cũng như khoa học quản lý, vì nó chỉ ra vị trí và vai trò của cơ cấu không chính thức trong các nhóm chính thức, nó cảnh tỉnh các nhà quản lý phải quan tâm đến vấn đề này trong quá trình tổ chức hoạt động của nhóm

Hai đại biểu xuất sắc, M.Follet và E.Mayo - những ngưòi sáng lập ra học thuyết quản lý này - cũng được coi

là những người có công lao cho sự ra đòi của tâm lý học

Trang 24

q uản lý vào những năm 30 của th ế kỷ XX với tư cách là một chuyên ng àn h của tâ m lý học.

N ghiên cứu sầ u hơn k h ía c ạ n h tâ m lý củ a h à n h vi,

Mc G regor (1906-1964), n h à k h o a học h à n h vi Mỹ, đã có nhữ ng n gh iên cứu q u a n trọ n g về động cơ của người lao động qua h ai học th u y ết; th u y ế t Y và th u y ế t X T huyết X xác n h ậ n b ản c h ấ t m áy móc, vô tổ chức của con người

n ên n h à q u ản lý cần ng hiêm k h ắc và p h ả i thường xuyên

lã n h đạo và kiểm tra T h u y ế t Y dự a trê n cơ sở thuyết

n h u cầu của M aslow và th u y ế t động cơ của Herzberg,

hướng đến k h u y ến kh ích tin h th ầ n tự giác, quyển tự chủ

của người lao động T h u y ế t Y cũng cho rằng, người ta sẽ sán g tạo tro n g công việc và sẽ tự đ ịnh hưóng và tự chủ để

đ ạ t được các m ục tiê u củ a tổ chức k hi mục tiêu của tổ chức và m ục tiê u cá n h â n th ố n g n h ấ t vối nhau Đây là

h a i q u a n điểm vể cách th ứ c q u ả n lý con người trong một

tổ chức T uy ông tr ìn h b ày q u an điểm về cách thức quản

lý đối vối n h ữ n g h à n h vi tiê u cực của người lao động, song ông v ẫn tin tưởng b ả n c h ấ t con ngưòi vốn không

phải lười nhác và không thể tin tưởng đưỢc mà họ luôn tiềm ẩn những khả năng lón để sáng tạo và phát triển

Đ iều q u a n trọ n g th ể h iện ở chỗ là ngưòi lãnh đạo phải làm n h ư th ế nào để khơi dậy tiềm năn g to lớn đó một cách đ ú n g lúc và h iệ u quả n h ất

N goài r a còn có r ấ t nhiều những lý thuyết quản lý

k h ác như: V ăn hoá qu ản lý (đại điện là Thomas J Peter,

H.W aterm an, W.Ouchi); Quan diểm kừih nghiệm, tình huống

và so sánh của Peter Dniker, Rajph Davis, A Chandler,

E rneest Dale ; Quan điểm nhấh mạnh sự cần thiết nghiên

Trang 25

cứu và phổ biến những kinh nghiệm cụ thể trong việc quản lý công ty của Paul Lawrence, Jay Lorch, Gene Dalton, Gilbert, Galbraith ; Lý thuyết "tình huống" về

m ặt lãnh đạo của Fred Edward Fiedler, William Foote Whyte, M arin Chemmers và W.J.Redden đề xưóng đốì lập với những quan điểm trước đây về một phong cách lãnh đạo tối ưu và những phẩm chất lý tưởng của một người lãnh đạo, nhấn m ạnh cái quyết định đốì vối những vấn đề trên là tình huông đặt ra đối vối nhà quản lý

Trong tâm lý học xôviết, những khía cạnh tâm lý của người lãnh đạo cũng đưỢc nhiều nhà tâm lý học quan tâm Các nhà tâm lý học xôviết dựa vào quan điểm của tâm lý học mácxít để xem xét vấn đề, họ tập trung tìm hiểu các khía cạnh sau của ngưòi lãnh đạo; chức nàng và cấu trúc hoạt động quản lý của người lãnh đạo (lu.A.Tiko Mirop, V.G.Aphanaxep, L.I.Umanxki, V.Ph.Pybakhin, ); những khía cạnh tâm lý xã hội của việc ra quyết định quản lý (B.Ph.Lômôp, Iu.A.Tíko Mừop, B.D.Parưgm ); phong cách người lãnh đạo (P.X.Sakurop, V.Ph.Pybakhin, L.Zuraplep, ); những khía cạnh tâm lý của việc nâng cao nàng lực làm việc của ngưòi lãnh đạo (V.M.Sepen) Những đóng góp của các nhà tâm lý học xôviết đóng vai trò to lốn không những

có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, khoa học, biện chứng mà còn mang tính nhân văn cao

3 Sự phát triển tâm lý học quản lỷ ỏ Việt Nam

ơ nước ta, tâm lý học là một ngành khoa học còn non trẻ, nên đương nhiên tâm lý học quản lý là một phân ngành còn rấ t mói mẻ Sự hình thành và phát triển của

Trang 26

tâm lý học q u ản lý ở V iệt N am có th ể p h â n theo các gia

đoạn cơ bản:

- Trong giai đoạn thực h iện cơ ch ế k ế hoạch hóa tậỊ

tru n g , bao cấp, xây dựng chủ n ghĩa xã hội ỏ m iền Bắc^ tâm lý học đã được giảng dạy tạ i m ột số trường, đặc biệt là nhữ ng khoá học d àn h cho các cán bộ qu ản lý Tâm lý học

q u ản lý được giảng dạy tro n g giai đoạn n ày chịu ảnh hưởng chủ yếu của tâ m lý học q u ản lý xôviết Một số' nhà

tâm lý học xôviết đã đưỢc mời sang giảng dạy về tâm lý

học qu ản lý cho các cán bộ q u ản lý của V iệt Nam

Việc thự c h iện các đề tà i nghiên cứu về tâm lý học

qu ản lý ít được thự c hiện Cơ chế qu ản lý tập tru n g là cơ

ch ế q u ản lý m ang tín h k ế hoạch hoá cao và tính mệnh lệnh cao Có lẽ vì vậy m à người ta còn ít quan tâm đến việc làm th ế nào để n ân g cao hiệu quả quản lý M ặt khác, tro n g thời gian này, chúng ta tập tru n g cao độ cho cuộc

k h án g chiến chống Mỹ, cứu nước, đời sông kinh tế còn

n h iề u khó k h ă n cũng là m ột nguyên nh ân cơ bản lý giải cho việc n h ữ ng ng hiên cứu về tâm lý học quản lý chưa

đưỢc quan tâm nhiều trong thời gian này.

Trong sự nghiệp đổi mới đ ấ t nưốc b ắt đầu từ năm

1986 đến nay, việc chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung, bao cấp san g cơ ch ế th ị trường định hướng xã hội chủ

n g h ĩa đã ắ n h hưỏng qu an trọng đến sự p h á t triển của

n g à n h tâ m lý học nước ta, trong đó có tâm lý học quản lý

Có th ể nói, đây chính là thời điểm ra đời của tâm lý học

q u ả n lý n h ư m ột p h ân ngành của tâm lý học độc lập ở Việt

N am Việc giảng dạy tâm lý học quản lý ở giai đoạn của cơ

Trang 27

chê quản lý tập trung, bao cấp có thể xem là tiền đề cho sự

ra đòi của tâm lý học quản lý ở nước ta

Từ thập kỷ 70 đến thập kỷ 90 của th ế kỷ XX, một sô' cuôn sách về tâm lý học quản lý của các tác giả nước ngoài đã đưỢc dịch sang tiếng Việt và được xuất bản Các cuôn sách này đã trở th àn h giáo trình để giảng dạy môn tâm lý học quản lý trong nhà trường và tài liệu đê phục

vụ cho hoạt động nghiên cứu về phân ngành khoa học này Một số cuô'n sách dịch tiêu biểu đã được xuất bản

trong thòi gian này như: Lao động của người lãnh đạo

(V.G.Anphanasep, D.M.Gvisiani, G.H.Popop, Nxb Lao

động, 1976); Người lãnh đạo và cấp dưới (S.Kovalepxki, Nxb Lao động, 1978), N hững vấn đề xã hội trong quản lý (V.I.Mikheep, Nxb Lao động, 1979), Quản lý là g iì (F.F.Aunapu, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, 1994), Nhà

quản lý giỏi - nghệ thuật lãnh đạo (U.Auren, Nxb Thành

phô' Hồ Chí Minh, 1994)

Cùng với sách của các tác giả nưốc ngoài, một sô' cuôn sách do các nhà tâm lý học và những người quan tâm đến tâm lý học ở nước ta viết đã trở thành những tài liệu quan trọng phục vụ cho hoạt động giảng dạy và nghiên cứu tâm

lý học quản lý ở Việt Nam Có thể kể ra một số công trình

sau: Những khía cạnh tăm lý của quản lý (GS Mai Hữu Khuê, 1985); Giám đốc - Những yếu tô'để thành công (Đỗ Long, Vũ Dũng, 1990); Tăm lý xã hội với quản lý (Vũ Dũng, 1995); Cơ sở tâm lý của êkíp lãnh đạo (Vũ Dũng, 1995); Tâm lý học trong quản lý nhà nước (GS Mai Hữu Khuê, 1993), Tâm lý học dành cho người quản lý, lãnh đạo (Nguyễn Bá Dương, Lê Doãn Tá, 1995); Tâm lý học lãnh

Trang 28

đạo, quản lý (Trần Ngọc K huê (Chủ biên), 2003); Tám lý học quản lý (TS Vũ Duy Yên (Chủ biên), 2006) Ngoài

các sách đã x u ất bản, để tà i về tâm lý học qu ản lý cũng được viết k h á nhiều trê n các tạ p chí khoa học tro n g nước.Trong thòi gian gần đây, tâm lý học đã được giảng dạy tại nhiều trường đại học và cao đản g ở nước ta ở một số trường, tâm lý học quản lý là m ột môn học cơ b ản trong chương trìn h đào tạo Tâm lý học q u ản lý cũng trở thành

để tài của nhiều công trìn h nghiên cứu khoa học của một

số viện nghiên cứu và trường đại học Đ iều đáng lưu ý là tâm lý học quản lý đã và đang trở th à n h đề tà i nghiên cứu

của một số luận án tiến sĩ tâm lý học ở nước ta trong thòi

gian qua và hiện nay

Như vậy, tâm lý học qu ản lý tuy ra đời muộn nhưng

đã và đang có những đóng góp n h ấ t định vào công cuộc đổi mới, trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta

III CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚÌJ

CỬA TÂM LÝ HỌC QUẢN LÝVối tư cách là một chuyên ngàn h của tâm lý học, tám

lý học quản lý thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu của mình bằng cách sử dụng các phương pháp nghiên cứu tâm lý học nói chung, tâm lý xã hội học nói riêng như quan sát thực nghiệm, điêu tra (trò chuyện, phỏng vấn, trắc nghiệm) Ngoài ra, tâ m lý học qu ản lý còn sử dụng những phương pháp chuyên biệt của m ình như: phương pháp nghiên cứu qua k ết quả sản phẩm của hoạt động, khái

q u át các nh ận xét độc lập, trò chơi "sắm vai nhà quản lý"

Trang 29

đo lường tâm lý - xã hội học, nghiên cứu tiểu sử các nhà lãnh đạo, quản lý nổi tiếng.

1 Phưong pháp nghiên cứu qua kết quả sản phẩm của hoạt dộng

Đây là phương pháp nghiên cứu tâm lý gián tiếp

thông qua sản phẩm mà đối tưỢng nghiên cứu đã làm ra

Trong hoạt động quản lý, đó là các báo cáo, biên bản, kế hoạch, kết quả hoạt động nếu được nghiên cứu có hệ thông sẽ đánh giá được các đặc điểm tâm lý như: năng lực chuyên môn; mục đích, động cơ, thái độ với công việc;

ý chí, khả năng sáng tạo, tinh th ần trách nhiệm của đôl tượng

Phương pháp này có ưu điểm là tài liệu cụ thể, thòi gian nghiên cứu không bị h ạn chế, thường được dùng để nghiên cứu những n ét tâm lý của cá nh ân hay nhóm qua các giai đoạn p h át triển trong tổ chức họ gia nhập Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi ngưòi nghiên cứu phải có kiến thức chuyên môn sâu, rộng và nhiều thời gian, công sức mới th u được thông tin khách quan, chính xác, trá n h được những k ết luận có tính chủ quan trong đánh giá

Lưu ý: Điểu cần lưu ý trong phương pháp này khi

phân tích kết quả hoạt động của người lãnh đạo cần tránh lẫn lộn giữa kết quả của bản thân ngưòi đó vói kết quả của tập thể

2 Phương pháp khái quát cá c nhộn xét dộc lộp

Đây là phương pháp thông qua ý kiến nhận xét độc

Trang 30

lập của một số người (cấp trê n , nh ữ ng người tro n g ban

lã n h đạo, nhữ ng người tro n g và ngoài cd quan) về một vấn

đề nào đó của đối tượng nghiên cứu để đ án h giá những đặc

điểm tâ m lý cần nghiên cứu ở người đó Đ iều cần lưu ý trong phương pháp này, việc lựa chọn đối tưỢng đủ tin cậy

để xin ý kiến là đặc b iệt q u an trọng

3 Phương pháp trò chơi "sắm vai nhà quản lý"

Đây là phương pháp được sử dụng nhằm xác định

nh ữ n g m ặ t m ạnh, m ặ t yếu, nhữ ng phẩm ch ất tâm lý của đối tượng nghiên cứu, cần th iế t cho việc bổ nhiệm, bồi dưõng và đào tạo cán bộ lã n h đạo, quản lý Phưdng pháp này được tiế n h à n h thông qua việc xây dựng một số tình huống q u ản lý, đưa đối tưỢng “nh ập vai” để giải quyết tình huống đó Q ua đó, sẽ kh ẳn g định thêm năng lực, đạo đức của n h à q u ản lý

4 Phương pháp đo lưòng tâm lý - xã hội học

Với phương p h áp này, người nghiên cứu sử dụng kết hợp phương ph áp điểu tra qua bản anket và phương pháp

trắc nghiệm nhằm xác định cả về mặt định tính, cả về mặt

đ ịn h lượng của một số hiện tưỢng tâm lý như dư luận tập thể, b ầu không k h í tâm lý trong tập thể, mối quan hệ giữa các th à n h viên tro ng tập thể, định hưống giá trị trong tập thể, uy tín của người lãn h đạo

- Phương p h á p anket: là phương pháp nghiên cứu của

tâ m lý học thông qua bảng hỏi Bảng hỏi là tập hợp nhiều câu hỏi m à mỗi câu trong đó đều có quan hệ một cách lôgíc với nhiệm vụ nghiên cứu chính Mục đích của phương

Trang 31

pháp này nhằm làm rõ các tư liệu về tiểu sử, ý kiến, tâm trạng, định hướng giá trị, tâm th ế xã hội và các đặc điểm nhân cách của khách thể Bảng hỏi gồm các câu hỏi đóng

và câu hỏi mỏ

- Phương pháp trắc lường xã hội: là một phương pháp

anket, nhưng câu hỏi ở đây chỉ xoay quanh hai vấn đề: đốì

tưỢng chọn ai và không chọn ai để tìm ra ngôi sao sáng

n h ất của nhóm Bảng hỏi này nên được thiết kế ngắn gọn, trong khoảng từ 9-12 câu hỏi Cấu trúc câu hỏi không chỉ phụ thuộc vào mục đích nghiên cứu mà còn phụ thuộc vào đặc điểm của tập thể Phương pháp này giúp nhà quản lý

vẽ được đồ họa xã hội của tập thể, trong đó phản ánh ai là nhân vật trung tâm, ai là ngưòi bị xa lánh, ai là thủ lĩnh công việc, ai là thủ lĩnh tình cảm

- Phương pháp trắc nghiệm: là phương pháp đo lường

tâm lý với mục đích sử dụng để đánh giá các mối liên hệ cảm xúc liên nhân cách trong nhóm Tiến trình thực hiện trắc nghiệm: xác định các nhiệm vụ nghiên cứu và lựa chọn đỐì tượng để trắc nghiệm; xác định các giả thuyết nghiên cứu cơ bản; xây dựng bảng hỏi (khác với câu hỏi của anket hay phỏng vấn) Các câu hỏi của trắc nghiệm tâm lý cần liên quan đến những khía cạnh cảm xúc của những mô'i liên hệ tương hỗ trong nhóm

Nhóm phương pháp này cho phép nghiên cứu trên địa bàn rộng có nhiều ngưòi tham gia và có thể thu thập được sô" lượng lốn ý kiến Tuy nhiên, sự chính xác của thông tin thu được về mức độ đầy đủ, sâu sắc của các câu trả lời phụ thuộc rấ t nhiều vào người được hỏi có thể tự quan sát và

Trang 32

trình bày đúng nhữ ng h iện tượng và q u á trìn h xảy ra hay

không Đối với phương ph áp trắ c nghiệm khó k h ă n trong xây dựng b ản g hỏi, khó tín h to á n kỹ lưỡng, không thấy được mối q u an hệ tương hỗ tro n g nhóm

Phương ph áp này đòi hỏi cao đối vối người nghiên cứu tro ng việc xây dựng phiếu điều tra , các trắc nghiệm đủ độ tin cậy, cũng n h ư việc sử dụng các kỹ năn g tiến hành các phương ph áp nghiên cứu này

5 Phương pháp nghiên cứu tiểu sử hoạt động của những nhà lãnh đạo, quản lý nổi tiếng

Đ ây là phương pháp th u th ậ p và ph ân tích các tài liệu

có tín h c h ấ t tiể u sử của m ột người cụ th ể hay một tập thể

N ghiên cứu n h ữ n g th à n h công và th ấ t bại trong hoạt động

lã n h đạo, qu ản lý của nhữ ng n h à lãnh đạo, quản lý nổi tiến g th ông qua tiể u sử h o ạt động của họ có giá trị thực tiễ n r ấ t to lốn Phương pháp này góp phần làm phong phú

th ê m nh ữ n g k in h nghiệm cho các nhà quản lý, lãnh đạo về cách thứ c giải quyết các tìn h huống phức tạp, đa dạng tro n g thự c tiễn qu ản lý Thêm vào đó, nó còn giúp chúng

ta tro n g việc xác định rõ những đặc tín h tâm lý cần có của người làm công tác lãn h đạo, quản lý ở các cấp, các ngành, các lĩnh vực khác nhau

Phương pháp này có ưu điểm là dễ thực hiện vi việc

th u th ậ p tà i liệu, nhưng lại có nhược điểm là chỉ có thể

p h ả n á n h một cách tổng quát theo một sô nội dung nhất

đ ịn h vể con người nên khó phát hiện ra các yếu tố tâm lý sâu sắc của họ

Trang 33

Tóm lại, khi nghiên cứu cá nhân nhà quản lý hay tập thể quản lý nên sử dụng tổng hỢp các phương pháp nghiên cứu Tuy nhiên, tùy từng nhiệm vụ, mục đích, hoàn cảnh nghiên cứu mà sử dụng phương pháp nghiên cứu nào là chính, phương pháp nghiên cứu nào trưốc.

Trang 34

Chương II

DẶC DIỂM TÂM LÝ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHÚIC

TRÒNG CAC CO QUAN HÀNH CHỈNH NHÀ NUỞC'

I ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

1 Đ ặc điểm tâm lý c á nhân của cán bộ, công chức

Trong h o ạt động q u ản lý, đốì tượng mà người quản lý người lã n h đạo tác động tới chính là con người Quản lý về

b ản c h ất là q u ản lý con người và tập thể người trong quá trìn h phối hỢp h o ạt động Để tổ chức hoạt động có hiệu quả, người lã n h đạo, quản lý trước h ết cần hiểu biết về các

th à n h viên tro ng tổ chức m ình là một con người, một chủ

th ể có ý thức, m ột n h â n cách, một cá tính Việc hiểu biết

n ày sẽ p h á t huy được n ăn g lực và hạn chế được những nhược điểm của họ, sử dụng họ một cách hỢp lý để thực

h iện các mục đích chung của tổ chức

Các thuộc tín h tâm lý cơ bản của cá nhân cán bộ, công chức bao gồm; n h u cầu, khí chất, tính cách, năng lực

N hững thuộc tín h tâm lý cơ bản này đã được để cập tới

* ThS Nguyễn Thị Vân Hương, và ThS Nguyễn Thị Hải Yến biên soạn.

Trang 35

trong tâm lý học đại cương khi nghiên cứu về sự hình

th àn h nhân cách con ngưòi vối tư cách là một thành viên của xã hội Để trở th àn h nhà lãnh đạo, quản lý giỏi không thể không quan tâm tới đặc điểm tâm lý của cá nhân cán

bộ, công chức như;

1.1 Nhu cẩu

N hu cầu là một biểu hiện của xu hướng cá nhăn.'X u hướng thúc đẩy con người tích cực hoạt động và th ể hiện những thái độ nhất định với th ế giới xung quanh N hu cầu

là nguồn gốc bên trong tạo nên tính tích cực của cá nhăn.

Trong tổ chức, nhu cầu của cán bộ, công chức là vấn để cần đưỢc quan tâm hàng đầu bỏi nhu cầu quy định và tích cực hoá hoạt động của con ngưòi nói chung, cán bộ, công chức nói riêng Nhu cầu là sự đòi hỏi tấ t yếu mà con người mong muốn được thoả mãn để tồn tại và phát triển

Nhu cầu của con người gắn liền với sự phát triển kinh

tế - xã hội ở nưốc ta, trong cơ chế tập trung, bao cấp, nhu cầu cá nhân của con ngưòi bị xem nhẹ Vối điều kiện phát triển kinh tế - xã hội như hiện nay nhu cầu của con ngưòi

nói chung và cán bộ, công chức nói riêng đã có nhiều thay

đổi cả về sô' lượng và chất lượng cũng như mức độ đáp ứng; đặc biệt, có sự thay đổi lớn trong nhận thức, hành động, đó

là sự quan tâm tối nhu cầu và sự phát triển của từng cá nhân trong tổ chức, xã hội

Để tìm hiểu nhu cầu của ngưòi thừa hành, người lãnh đạo, quản lý cần nắm được quy luật tác động của nhu cầu:

- Nhu cầu là động lực thúc đây hoạt động của con người nói chung, cán bộ, công chức trong tổ chức nói riêng;

Trang 36

- Con người có một hệ thống n h u cầu, tro n g đó có nhu

cầu nổi trội cấp thiết, đòi hỏi cần được th o ả m ãn;

- N hu cầu có n hiều loại: n h u cầu v ậ t chất, n h u cầu

tinh thần, nhu cầu giao tiếp

Người lã n h đạo, q u ản lý cần nắm được quy lu ậ t trên

và vận dụng chúng trong hoạt động của tổ chức, cụ thể;

- Người lãnh đạo cần b iết đưỢc mỗi cá nhân, mỗi nhóm

tro n g tổ chức đan g có nh ữ ng n h u cầu gì, n h u cầu nào là

nhu cầu nổi trội (nhu cầu cấp thiết) Để hiểu được nhu cầu nổi trội, người lãnh đạo cần phải sâu sát, lắng nghe ý kiến, tâm tư, nguyện vọng của các thành viên trong tổ chức Việc thoả mãn nhu cầu nổi trội sẽ tạo ra sự hứng thú trong hoạt động, nâng cao hiệu quả và năng suất lao động của cán bộ, công chức, nhóm và tổ chức.

Sơ đồ chuỗi m ắ t xích n h u cầu - mong muốn - thoả mãn

như sau:

Trang 37

- Người lãnh đạo, quản lý trong tổ chức, cơ quan quản

lý hành chính nhà nước cần nghiên cứu và nắm bắt được nhu cầu của xã hội, đặc biệt là nhu cầu của người dân, để nâng cao chất lượng, hiệu quả của các dịch vụ công, phục

vụ tốt hơn những yêu cầu của công dân Đồng thời, nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức trong công tác quản lý hành chính nhà nước đáp ứng ngày

càng cao những nhu cầu của công dân (giải quyết thủ tục

hành chính, đơn, thư khiếu nại, thoả mãn các dịch vụ công) Điều đặc biệt cần chú ý là: trong nền kinh tế thị trường định hưống xã hội chủ nghĩa, ngưòi quản lý cần quan tâm tới việc thỏa mãn nhu cầu vật chất cho cán bộ, công chức Ph.Ảngghen đã từng nhận xét: H ành động lịch

sử đầu tiên của con người là hành động sản xuất ra vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu con người Việc thoả mãn nhu cầu vật chất cho con người là tạo điều kiện giải phóng nhân cách con người thoát khỏi những thói hư, tậ t xấu như: tham lam, ganh tị, tham nhũng Thực tế hiện nay,

có không ít tổ chức m ất đoàn kết, bầu không khí tâm lý trong tập thể nặng nề và một trong những nguyên nhân

đó là do chưa thỏa mãn nhu cầu vật chất, sự phân chia quyển lợi không công bằng dẫn tối ảnh hưởng lớn tới tinh thần của cán bộ, công chức

1.2 Khí chất

Khí chất là thuộc tính tâm lý phức hỢp của cá nhân biểu hiện cường độ, tốc độ, nhịp độ của các hoạt động tâm lý thể hiện sắc thái hành vi, cử chỉ, cách nói năng của cá nhân.

Trang 38

Trong tổ chức, ngưòi lãnh đạo, qu ản lý cũng n hư mỗi

cán bộ công chức nói riêng cần có những hiểu biết cán bản

vể khí chất của con người nói chung và nh ữ n g biểu hiện của khí chất trong thực tiễn cụ thể:

Cơ sở sinh lý của k h í c h ấ t là h o ạ t động của hệ thần

kinh cấp cao với h ai quá trìn h th ầ n k in h hư ng ph ấn và

ức chế H ai quá trìn h th ầ n k in h n ày k ế t hỢp với nh au tạo nên 4 kiểu th ầ n k in h cơ b ản là cơ sở để h ìn h th à n h 4 kiểu khí chất

là một thuộc tín h tâm lý phức hỢp vừa tự nhiên (các kiểu

th ần kinh), vừa tự tạo tron g hoàn cảnh sốhg, giáo dục và

tự giáo dục của mỗi người Đồng thời, k hí ch ất của con người chịu tác động của nh iều yếu tô': môi trường gia đình, bạn bè, tổ chức, giao tiếp nhóm, tín h c h ất công việc, tự ý thức của bản thân Người lã n h đạo cần chú ý đến bản chất xã hội của k hí ch ất để có cơ sỏ khoa học giải thích những hành vi, cử chỉ, cách nói n ăn g của họ, từ đó gần gũi, thông cảm, gắn bó với n h a u tron g tổ chức Cụ thể, bản chất xã hội của kh í ch ất là:

- Mỗi loại khí c h ất đều có ư u điểm và nhược điểm;

- Con ngưòi là một th à n h viên của xã hội, chịu sự chế ước của các quan hệ xã hội Vì vậy, trong những môi

Trang 39

trưòng, hoàn cảnh thay đổi, khí chất có thể thay đổi từ loại này sang loại khác;

- Để phù hợp với hoạt động nghề nghiệp, khí chất của con người cũng thay đổi cho thích ứng Khí chất cũng thay đổi theo từng lứa tuổi, thòi gian

Chính vì vậy, có th ể thay đổi những nét, những biểu

hiện trong khí chất để phù hỢp vối môi trường, điều kiện

làm việc Đồng thòi, trong tổ chức cần tạo môi trường và điều kiện phát triển những hành vi tích cực, hạn chế tối

đa những biểu hiện khí chất chưa tích cực của cán bộ, công chức

Người lãnh đạo, quản lý biết và vận dụng được những

ưu điểm ở khí chất của từng cán bộ, công chức sẽ phát huy đưỢc khả nàng của từng cán bộ, công chức, nâng cao hiệu quả của công tác điểu hành, phổi hỢp trong thực thi

công vụ

1.3 Tính cách

Tính cách lá tổng th ể những đặc điểm tăm lý bền vững, thuộc bản chất của con người với tư cách là một thành viên của xã hội, th ể hiện à thái độ và hệ thông hành

vi của người đó đối với thực tế, in dấu trong tư cách hành động của người đó.

Tính cách là m ặt đạo đức, là cái gốc của con người

Tính cách con người đưỢc thể hiện thông qua hệ thống

thái độ, do vậy con ngưòi không phải sinh ra là có tính cách Tính cách được hình thành trong quá trình sông và hoạt động Gia đình và các nhóm xã hội nơi cá nhân là thành viên cô ý nghĩa r ấ t lón đối với việc hình thành tính

Trang 40

cách của con người Các đặc điểm của tín h cách con ngưòi được biểu hiện trong công việc, tro n g ứng xử đối vói mọi người và đôi vối bản thân.

Trong quản lý tổ chức, người lã n h đạo, q u ản lý nhất thiết phải tính đến các đặc điểm tín h cách của công chức

{tích cực và chưa tích cực) Người lã n h đạo không chỉ quan

tâm đến tín h cách của từ n g công chức k h i giao nhiệm vụ cho họ, mà còn phải biết k ết hỢp các tín h cách khác nhau trong một nhóm, một tô chức

Trong mỗi cá n h ân luôn tồn tạ i các n é t tín h cách tích cực và các nét tín h cách chưa tích cực N hiệm vụ của người lãnh đạo, quản lý là ph ải nắm b ắ t và tạo điểu kiện cho các n ét tính cách tích cực p h á t triển , h ạn chế những nét tính cách tiêu cực Đồng thời, k h i n h ìn n h ận và đánh giá vể tính cách của một người cần tìm h iểu trê n nhiều

giác độ như điều kiện, hoàn cảnh, tín h c h ấ t công việc

khác nhau để có được một cách nhìn nhận khách quan,

khoa học, nhân vàn

1.4 Năng lụt

N ăng lực là tô hợp nhữ ng thuộc tín h độc đáo của cá

nhân, phù hỢp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động

nhát định, nhằm hảo đảm việc hoàn th à n h có kết quả tôi trong lĩnh vực hoạt động ấy.

Trong điều kiện p h á t triể n m ạnh mẽ của khoa học và công nghệ trong bối cảnh của n ền k in h t ế th ị trường với

quy luật cạnh tranh thì tính tích cực, sáng tạo, nàng lực

của cá nhân cần được p h á t huy hơn bao giò hết

Ngày đăng: 23/10/2023, 14:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chuỗi  m ắ t xích n h u  cầu -  mong muốn - thoả mãn - Khoa học tâm lý trong quản lý hành chính phần 1
Sơ đồ chu ỗi m ắ t xích n h u cầu - mong muốn - thoả mãn (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w