CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MARKETING..........................................................9 1.1. Giới thiệu chương và yêu cầu của chương 1......................................................9 1.2. Các thuật ngữ chính trong chương 1..................................................................9 1 Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 1.3. Câu hỏi ôn tập chương 1..................................................................................10 1.4. Câu hỏi thảo luận chương 1..............................................................................11 1.5. Câu hỏi trắc nghiệm ĐúngSai.........................................................................11 1.6. Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn phương án đúng nhất........................................13 1.7. Tình huống thảo luận......................................................................................17 CHƯƠNG 2. HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ NGHIÊN CỨU MARKETING...........21 2.1. Giới thiệu chương và các yêu cầu của chương 2..............................................21 2.2. Các thuật ngữ chính trong chương 2................................................................21 2.3. Câu hỏi ôn tập chương 2..................................................................................22 2.4. Câu hỏi thảo luận chương 2.............................................................................22 2.5. Câu hỏi trắc nghiệm ĐúngSai.........................................................................23 2.6. Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn phương án đúng nhất........................................23 2.7. Tình huống thảo luận....................................................................................... 26 CHƯƠNG 3. MÔI TRƯỜNG MARKETING............................................................32 3.1. Giới thiệu chương và các yêu cầu của chương 3..............................................32 3.2. Các thuật ngữ chính trong chương 3................................................................32 3.3. Câu hỏi ôn tập chương 3..................................................................................33 3.4. Câu hỏi thảo luận chương 3.............................................................................34 3.5. Câu hỏi trắc nghiệm ĐúngSai.........................................................................34 3.6. Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn phương án đúng nhất........................................35 3.7. Tình huống thảo luận....................................................................................... 38 CHƯƠNG 4. HÀNH VI KHÁCH HÀNG..................................................................46 4.1. Giới thiệu chương và các yêu cầu của chương 4..............................................46 4.2. Các thuật ngữ chính trong chương 4................................................................46 4.3. Câu hỏi ôn tập chương 4.................................................................................47 4.4. Câu hỏi thảo luận chương 4.............................................................................48 4.5. Câu hỏi trắc nghiệm ĐúngSai.........................................................................48 4.6. Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn phương án đúng nhất........................................49 4.7. Tình huống thảo luận....................................................................................... 53 2 Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 CHƯƠNG 5. LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH VỊ THỊ TRƯỜNG ....................................................................................................................................59 5.1. Giới thiệu chương và các yêu cầu của chương 5..............................................59 5.2. Các thuật ngữ chính trong chương 5................................................................59 5.3. Câu hỏi ôn tập chương 5..................................................................................62 5.4. Câu hỏi thảo luận chương 5.............................................................................62 5.5. Câu hỏi trắc nghiệm ĐúngSai.........................................................................63 5.6. Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn phương án đúng nhất........................................63 5.7. Tình huống thảo luận....................................................................................... 69 CHƯƠNG 6. XÁC LẬP VÀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP......................................................................................................72 6.1. Giới thiệu chương và yêu cầu của chương 6....................................................72 6.2. Các thuật ngữ chính trong chương 6................................................................72 6.3. Câu hỏi ôn tập chương 6..................................................................................74 6.4. Câu hỏi thảo luận chương 6.............................................................................75 6.5. Câu hỏi trắc nghiệm ĐúngSai.........................................................................75 6.6. Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn phương án đúng nhất........................................77 6.7. Tình huống thảo luận....................................................................................... 82 CHƯƠNG 7. CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM.................................................88 7.1. Giới thiệu chương và các yêu cầu của chương 7..............................................88 7.2. Các thuật ngữkhái niệm chính trong chương 7...............................................88 7.3. Câu hỏi ôn tập chương 7..................................................................................89 7.4. Câu hỏi thảo luận chương 7.............................................................................91 7.5. Câu hỏi trắc nghiệm ĐúngSai.........................................................................91 7.6. Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn phương án đúng nhất........................................92 7.7. Tình huống thảo luận........................................................................................94 CHƯƠNG 8. CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ GIÁ BÁN.....................................................99 8.1. Giới thiệu chương và các yêu cầu của chương 8..............................................99 8.2. Các thuật ngữ chính trong chương 8................................................................99 8.3. Câu hỏi ôn tập chương 8................................................................................100 8.4. Câu hỏi thảo luận chương 8...........................................................................100 3 Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 8.5. Câu hỏi trắc nghiệm ĐúngSai.......................................................................101 8.6. Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn phương án đúng nhất......................................101 8.7. Tình huống thảo luận.....................................................................................106 CHƯƠNG 9. CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ KÊNH PHÂN PHỐI...................................112 9.1. Giới thiệu chương và yêu cầu của chương 9..................................................112 9.2. Các thuật ngữkhái niệm chính trong chương 9..............................................112 9.3. Câu hỏi ôn tập chương 9................................................................................113 9.4. Câu hỏi thảo luận chương 9............................................................................113 9.5. Câu hỏi trắc nghiệm ĐúngSai.......................................................................114 9.6. Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn phương án đúng nhất......................................115 9.7. Tình huống thảo luận......................................................................................1 19 CHƯƠNG 10. CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ TRUYỀN THÔNG MARKETING..........127 10.1. Giới thiệu chương và yêu cầu của chương 10..............................................127 10.2. Các thuật ngữ chính trong chương 10..........................................................127 10.3. Câu hỏi ôn tập chương 10............................................................................128 10.4. Câu hỏi thảo luận chương 10.......................................................................129 10.5. Câu hỏi trắc nghiệm ĐúngSai.....................................................................129 10.6. Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn phương án đúng nhất....................................131 10.7. Tình huống thảo luận...................................................................................134 PHẦN B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI........................................................142 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MARKETING..................................................143 CHƯƠNG 2. HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ NGHIÊN CỨU MARKETING.....148 CHƯƠNG 3. MÔI TRƯỜNG MARKETING......................................................152 CHƯƠNG 4. HÀNH VI KHÁCH HÀNG............................................................155 CHƯƠNG 6. XÁC LẬP VÀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA ..... DOANH NGHIỆP................................................................................................161 CHƯƠNG 7: CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM...........................................165 CHƯƠNG 8. CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ GIÁ BÁN...............................................171 CHƯƠNG 9. CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ KÊNH PHÂN PHỐI...............................177 CHƯƠNG 10. CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ TRUYỀN THÔNG MARKETING......18
Câu hỏi ôn tập chương 1
1 Vai trò của vị trí của marketing trong kinh doanh?
Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường thông qua việc xác định và phân tích các yếu tố như thị trường, nhu cầu và sự thỏa mãn Để hiểu bản chất của marketing, cần nắm rõ các khái niệm liên quan, vì chúng giúp định hình chiến lược tiếp cận khách hàng và tạo ra giá trị cho sản phẩm hoặc dịch vụ.
3 Hãy phân tích nội dung và ý nghĩa của việc nghiên cứu các khái niệm: thị trường, nhu cầu tự nhiên, mong muốn và cầu thị trường?
4 Hãy phân tích nội dung và ý nghĩa của việc nghiên cứu các khái niệm: giá trị, chi phí, sự thỏa mãn?
5 Hãy phân tích nội dung và ý nghĩa của việc nghiên cứu các khái niệm: sản phẩm, trao đổi, giao dịch?
Doanh nghiệp kinh doanh theo quan điểm định hướng tập trung vào sản xuất cần chú trọng đến nội dung, ưu và nhược điểm, điều kiện áp dụng, cũng như tiêu chí đánh giá sự thành công Nội dung chính của mô hình này là tối ưu hóa quy trình sản xuất để nâng cao hiệu quả và giảm chi phí Ưu điểm bao gồm khả năng kiểm soát chất lượng và tăng năng suất, trong khi nhược điểm có thể là sự thiếu linh hoạt trong việc đáp ứng nhu cầu thị trường Điều kiện áp dụng bao gồm việc có đủ nguồn lực và công nghệ phù hợp Cuối cùng, tiêu chí đánh giá sự thành công bao gồm mức độ hài lòng của khách hàng, lợi nhuận và thị phần.
Doanh nghiệp kinh doanh theo quan điểm định hướng tập trung vào sản phẩm cần chú trọng vào việc phát triển và cải tiến sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường Ưu điểm của phương pháp này là tạo ra sản phẩm chất lượng cao, tăng cường sự hài lòng của khách hàng và xây dựng thương hiệu mạnh Tuy nhiên, nhược điểm có thể là sự thiếu linh hoạt trong việc thích ứng với thay đổi của thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng Điều kiện áp dụng bao gồm việc có nguồn lực tài chính và kỹ thuật để đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm Tiêu chí đánh giá sự thành công bao gồm doanh thu, thị phần, và mức độ nhận diện thương hiệu trong ngành.
Doanh nghiệp kinh doanh theo quan điểm định hướng tập trung vào bán hàng cần chú trọng vào nội dung, ưu và nhược điểm của mô hình này Ưu điểm bao gồm khả năng tăng doanh thu nhanh chóng và xây dựng mối quan hệ khách hàng chặt chẽ Tuy nhiên, nhược điểm có thể là sự phụ thuộc vào doanh số bán hàng và thiếu sự chú ý đến các yếu tố khác như dịch vụ khách hàng Điều kiện áp dụng mô hình này bao gồm việc xác định rõ đối tượng khách hàng và thị trường mục tiêu Tiêu chí đánh giá sự thành công bao gồm mức độ tăng trưởng doanh thu, sự hài lòng của khách hàng và khả năng duy trì khách hàng lâu dài.
9 Nội dung, ưu/nhược điểm, điều kiện áp dụng và tiêu chí đánh giá sự thành công của doanh nghiệp kinh doanh theo quan điểm marketing?
Nội dung của doanh nghiệp kinh doanh theo quan điểm marketing đạo đức xã hội bao gồm việc tạo ra giá trị cho cộng đồng và khách hàng, đồng thời duy trì lợi nhuận bền vững Ưu điểm của phương pháp này là xây dựng lòng tin và sự trung thành từ phía khách hàng, trong khi nhược điểm có thể là chi phí cao hơn và khó khăn trong việc đo lường hiệu quả Điều kiện áp dụng bao gồm sự cam kết từ ban lãnh đạo và sự hiểu biết sâu sắc về nhu cầu của thị trường Tiêu chí đánh giá sự thành công bao gồm mức độ hài lòng của khách hàng, tác động tích cực đến xã hội và khả năng duy trì lợi nhuận lâu dài.
11 Vẽ sơ đồ và phân tích sơ bộ các bước của quá trình quản trị marketing?
12 Nêu các xu hướng phát triển mới của marketing?
Câu hỏi thảo luận chương 1
Marketing ra đời dựa trên hai điều kiện cơ bản: nhu cầu và sự cạnh tranh trong thị trường Nhu cầu của khách hàng thúc đẩy doanh nghiệp phát triển sản phẩm, trong khi sự cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tìm ra cách tiếp cận hiệu quả để thu hút và giữ chân khách hàng Marketing không chỉ ứng dụng trong các ngành hàng tiêu dùng mà còn có thể được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như dịch vụ, công nghệ, giáo dục và y tế, bởi vì mọi doanh nghiệp đều cần giao tiếp và tạo dựng mối quan hệ với khách hàng để tồn tại và phát triển.
2 Mối quan hệ giữa marketing với các chức năng khác trong một doanh nghiệp? Cho ví dụ minh họa?
3 Quản trị marketing là gì? Tại sao nói, quản trị marketing chính là quản trị cầu thị trường?
4 Phân tích quá trình cung ứng giá trị Quá trình cung ứng giá trị thể hiện quan điểm kinh doanh theo định hướng thị trường như thế nào?
5 Phân tích khái quát những thách thức mới của marketing?
Câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai
1 Nghề Marketing chính là nghề đi chào hàng, giao hàng, giới thiệu dùng thử sản phẩm
2 Marketing thực chất là hoạt động bán hàng, kích thích tiêu thụ
3 Cách gọi khác của marketing là quảng cáo
Trong lý thuyết marketing hiện đại, marketing được định nghĩa là tập hợp các chiến lược mà người bán áp dụng nhằm tối ưu hóa doanh số bán hàng và tiêu thụ toàn bộ sản phẩm đã được sản xuất.
5 Hiểu biết chính xác nhu cầu và mong muốn của khách hàng ở thị trường mục tiêu là vấn đề cốt lõi của quản trị Marketing
6 Thiết lập được chiến lược marketing là chỉ báo duy nhất thể hiện được khả năng của nhà quản trị marketing
7 Xây dựng được chương trình marketing là chỉ báo duy nhất thể hiện được khả năng của nhà quản trị marketing
8 Phân tích các cơ hội marketing là chỉ báo đáng tin cậy cho việc ra các quyết định marketing, đặc biệt là các quyết định marketing chiến lược
9 Đạo đức và trách nhiệm xã hội đã trở thành vấn đề “nóng” mà hoạt động marketing cần quan tâm và tìm ra cơ hội kinh doanh
10 Marketing xanh cũng đã và đang khẳng định sự tồn tại của mình trong bối cảnh ô nhiễm môi trường đang ngày càng gia tăng
11 Quan điểm tập trung vào bán hàng rất phù hợp để áp dụng trong kinh doanh sản phẩm bảo hiểm
Xác định khách hàng mục tiêu và nhu cầu của họ là yếu tố quan trọng trong kinh doanh theo quan điểm marketing Để cung cấp giá trị đúng cho khách hàng, các nhà quản trị marketing cần hiểu rõ khách hàng mục tiêu và nhu cầu, mong muốn của họ.
Theo quan điểm marketing đạo đức – xã hội, doanh nghiệp cần tối ưu hóa lợi nhuận bằng cách nâng cao sự hài lòng của khách hàng, đồng thời đảm bảo lợi ích cho cộng đồng và xã hội.
Tạo ra sản phẩm dựa trên năng lực của bản thân và sau đó tích cực tìm kiếm khách hàng cùng với việc quảng cáo để thúc đẩy doanh số được xem là một hình thức kinh doanh theo quan điểm marketing.
16 Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được, chính là mong muốn của họ
17 Quản trị quan hệ khách hàng là thiết lập và phát triển mối quan hệ với mọi khách hàng của doanh nghiệp
18 Nguyên tắc của quản trị quan hệ khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp chỉ cần quan tâm tới những khách hàng có giá trị mua hàng lớn
19 Doanh nghiệp chắc chắn thành công nếu tập trung toàn bộ nỗ lực vào việc giải quyết thấu đáo mối quan hệ với khách hàng
Nhà quản trị marketing phải đối mặt với thách thức lớn là sự biến đổi liên tục và khó lường của môi trường kinh doanh, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình ra quyết định của họ.
Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn phương án đúng nhất
A Nơi diễn ra hoạt động giao dịch giữa người mua và người bán
B Bao gồm các khách hàng có nhu cầu cụ thể, sẵn sàng và đủ điều kiện tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó
C Là khái niệm chỉ tập hợp những người bán cùng một loại sản phẩm
Nơi diễn ra hoạt động giao dịch giữa người mua và người bán là môi trường mà khách hàng có nhu cầu cụ thể, sẵn sàng và đủ điều kiện tham gia trao đổi Tại đây, những người bán cung cấp sản phẩm mà khách hàng cần, nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ.
2 Những hoạt động nào dưới đây thể hiện được đầy đủ những công việc mà nhà quản trị marketing phải làm?
A Lựa chọn khách hàng mục tiêu, tìm hiểu chính xác nhu cầu của họ
B Thiết kế chiến lược marketing định hướng khách hàng
C Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra các chương trình marketing
Phân tích cơ hội và xác định khách hàng mục tiêu là bước quan trọng để hiểu rõ nhu cầu của họ Định vị thị trường chính xác giúp thiết kế chiến lược marketing hiệu quả, tập trung vào khách hàng Việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra các chương trình marketing sẽ đảm bảo sự thành công trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trường.
3.”Người tiêu dùng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm được bán rộng rãi với giá rẻ” là quan
A Quan điểm tập trung vào sản xuất
B Quan điểm tập trung vào sản phẩm
C Quan điểm tập trung vào bán hàng điểm quản trị markeitng nào trong các quan điểm quản trị marketing dưới đây?
4.Quan điểm quản trị marketing nào coi chất
A Tập trung vào sản xuất
B Tập trung vào sản phẩm lượng và tính năng của sản phẩm là chìa khóa cho sự thành công của doanh nghiệp:
C Tập trung vào bán hàng
5.“Nhu cầu có khả năng thanh toán” là:
A Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
B Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù
C.Là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng chi trả
D Khả năng thanh toán của khách hàng
Khi muốn phát triển một sản phẩm với các thông số, đặc tính, kiểu dáng và chức năng cụ thể trong một mức giá nhất định, nhà kinh doanh cần xác định cấp độ nhu cầu của khách hàng để đáp ứng đúng mong muốn và yêu cầu của thị trường.
A Nhu cầu tự nhiên của khách hàng
B Mong muốn của khách hàng
7.“Giá trị tiêu dùng” của một sản phẩm được đánh giá bởi:
B Người tạo ra sản phẩm
“chi phí” mà người tiêu dùng phải bỏ ra là:
A Số tiền để mua sản phẩm đó
B Chi phí trong quá trình sử dụng
C Chi phí hủy bỏ sản phẩm
D Mọi hao tổn mà người tiêu dùng phải bỏ ra
9 Trong những điều kiện dưới đây, điều kiện nào không nhất thiết phải thỏa mãn mà quá trình trao đổi vẫn
A Ít nhất phải có hai bên và một bên phải có thứ gì đó có giá trị đối với bên kia
B Ít nhất một bên phải có tiền diễn ra: C Mỗi bên đều có khả năng giao dịch và chuyển giao thứ mình có
Mỗi bên có quyền tự do chấp nhận hoặc từ chối đề nghị từ bên kia, đồng thời tin tưởng vào quyết định giao dịch với bên kia là hợp lý và mong muốn.
10 Doanh nghiệp X cho rằng, để thành công, doanh nghiệp
A Quan điểm tập trung vào sản phẩm
Doanh nghiệp X đã áp dụng quan điểm tập trung vào bán hàng, với mục tiêu tuyển dụng nhân viên bán hàng xuất sắc và xây dựng chế độ lương thưởng hấp dẫn để khuyến khích nhân viên nỗ lực gia tăng doanh số bán hàng.
C Quan điểm tập trung vào sản xuất
11.Chìa khóa để xây dựng và thiết lập mối quan hệ bền vững với khách hàng là:
B Quy định giá hấp dẫn
C Cung ứng dịch vụ đi kèm
D Tạo và cung ứng cho khách hàng giá trị và sự thỏa mãn tốt hơn
12.Quản trị quan hệ đối tác để nâng cao giá trị cung ứng cho khách hàng là tư tưởng của:
C Quản trị quan hệ khách hàng
D Quản trị marketing và quản trị quan hệ khách hàng
13 Giá trị tiêu dùng của một sản phẩm/dịch vụ là:
A Những thuộc tính nổi trội của sản phẩm/ dịch vụ
B Giá trị cốt lõi của sản phẩm/dịch vụ
C Giá trị bổ sung của sản phẩm/dịch vụ
D Những lợi ích để thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
14.Cơ hội thị trường lớn hơn sẽ thuộc về các sản phẩm:
A.Được nhiều người đánh giá giá trị tiêu dùng cao hơn
B Được người sản xuất đánh giá chất lượng cao hơn
C Được người sản xuất thiết kế nhiều tính năng hơn
D Được người sản xuất tạo ra bao gói hấp dẫn hơn
A Đa dạng, phong phú và luôn luôn biến đổi
15 Mong muốn (wants) có đặc điểm:
B Đa dạng phong phú và ổn định
C Xuất phát từ bản thân con người và không chịu tác động của ngoại cảnh
D Nhà kinh doanh không thể làm thay đổi mong muốn
16 Nhận định thể hiện đúng bản chất của khái niệm “sự thỏa mãn”/ “sự hài lòng” của người tiêu dùng đối với một sản phẩm là:
A Đánh giá của họ về giá sản phẩm là cao hay thấp so với giá trị sử dụng của nó
B Đánh giá về giá trị sử dụng của sản phẩm có đáp ứng kỳ vọng mà họ đặt ra hay không
C Trạng thái cảm giác khi so sánh lợi ích thu được do tiêu dùng sản phẩm với các kỳ vọng của họ
D Trạng thái cảm giác khi so sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm
17 Nhận định nào dưới đây mô tả đúng nhất vai trò của marketing trong doanh nghiệp?
A Marketing có chức năng kết nối mọi hoạt động của doanh nghiệp với thị trường
B Marketing có nhiệm vụ chào bán để cố gắng tiêu thụ các sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất
C Marketing là bộ phận chức năng quan trọng nhất trong doanh nghiệp và hoạt động độc lập với các bộ phận chức năng khác
D Marketing là một hoạt động riêng có của bộ phận marketing trong của doanh nghiệp giống như các hoạt động chức năng khác
18 Nhận định nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo quan điểm marketing?
A Doanh nghiệp luôn cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo nhất
B Với những khách hàng đã lựa chọn, doanh nghiệp cố gắng đáp ứng nhu cầu của họ một cách có ưu thế hơn các đối thủ khác
C Doanh nghiệp cần tập trung vào những sản phẩm có lợi thế để đạt được lợi nhuận tốt nhất
D Để gia tăng doanh thu, doanh nghiệp cần tập trung vào các nỗ lực bán hàng và tiêu thụ hàng hóa
19 Theo triết lý quản trị quan hệ khách hàng, lời khuyên cho các doanh nghiệp là:
A Hứa những gì có khả năng rồi tìm cách thực hiện tốt hơn
B Không nên hứa trước điều gì
C Điều quan trọng là thực hiện chứ không nên hứa trước
D Có thể hứa với khách hàng mọi thứ
20 Theo quan điểm marketing, chi phí của người tiêu dùng cho một chiếc ô tô bao gồm:
A Tiền mua xe, chi phí vận hành, chi phí loại bỏ xe sau khi dùng, công sức và tinh thần cho việc sử dụng xe,
B Tiền mua xe, chi phí nhiên liệu
C Tiền mua xe, chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa
D Tiền mua xe, chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa, tiền bảo hiểm
Tình huống thảo luận
Tình huống 1.1 Tàu điện và xe gắn máy
Vào tháng 11/2021, người dân Hà Nội đã có cơ hội trải nghiệm chuyến đi đầu tiên trên tàu điện Cát Linh – Hà Đông, một công trình giao thông công cộng hiện đại Mặc dù chỉ mới chạy thử, nhiều người đã bày tỏ ý định sử dụng tàu điện cho việc đi làm, miễn là khoảng cách từ nhà đến ga không quá 500m Tuyến tàu này được kỳ vọng sẽ giúp giảm thiểu tình trạng giao thông quá tải hiện nay, mang lại lợi ích không chỉ cho người dân mà còn cho các nhà quản lý.
Có thể thấy, giá trị và lợi ích mà đoàn tàu mang lại là vô kể và không cần bàn luận nhiều
Sự ra mắt của các tuyến tàu ở Hà Nội và TP HCM sẽ nhanh chóng ảnh hưởng đến nhu cầu xe máy tại hai thị trường lớn nhất cả nước Đối tượng đầu tiên chuyển sang sử dụng tàu sẽ là sinh viên và nhân viên văn phòng trẻ, đặc biệt là những người sống trong bán kính 3km từ ga tàu, nhằm tránh tình trạng ùn tắc giao thông Để khuyến khích người dân sử dụng phương tiện giao thông công cộng, cần có thêm nhiều tuyến tàu và các lối đi bộ an toàn Khi tàu trở nên phổ biến, nhu cầu xe máy tại Hà Nội và TP HCM có thể giảm tới 60-70% Hiện tại, tổng cầu xe máy tại hai thành phố này vào năm 2021 là khoảng 650 nghìn xe/năm, nhưng với sự thay đổi này, nhu cầu sẽ chỉ còn khoảng 300 nghìn xe/năm, dẫn đến sự sụt giảm tổng cầu trên toàn quốc.
Thay đổi thói quen giao thông sẽ mất 2-3 năm, sau đó xe máy cũ sẽ được chuyển về các tỉnh với giá rẻ Điều này cho thấy xe máy điện sẽ gặp khó khăn và nhu cầu xe xăng mới sẽ giảm mạnh, dự báo tổng cầu khó vượt 2 triệu xe/năm sau 2025 Tham vọng của xe điện thương hiệu Việt thay thế xe xăng được cho là bất khả thi, vì vậy cần có những tính toán hợp lý Thời kỳ ép giá khách hàng từ các hãng xe Nhật Bản sẽ kết thúc, dẫn đến khoảng 30% đại lý của các nhà sản xuất xe máy FDI phải thay đổi chiến lược kinh doanh.
Theo Hoàng Hà, chuyên gia marketing xe máy, dự báo rằng nhu cầu về xe máy sẽ giảm mạnh khi tàu Cát Linh - Hà Đông đi vào hoạt động Sự phát triển của hệ thống giao thông công cộng như tàu điện sẽ khiến người dân chuyển từ việc sử dụng xe máy sang các phương tiện công cộng, từ đó ảnh hưởng đến thị trường xe máy Các nhà sản xuất xe máy cần điều chỉnh chiến lược marketing của mình để thích ứng với xu hướng này.
1 Hãy cho biết, tàu điện và xe máy có điểm gì chung?
2 Liệu tàu điện có thể được xem là đối thủ cạnh tranh của các hãng xe Honda, Yamaha hay Suzuki, Piaggio không? Vì sao?
3 Hãy liệt kê các giá trị lợi ích mà hành khách có thể nhận được khi hệ thống tàu điện phát triển?
4 Hãy cho biết những mong muốn của bạn với nhà quản lý khi dùng phương tiện giao thông công cộng?
Thorakao, một thương hiệu mỹ phẩm Việt Nam được thành lập từ năm 1961, từng là niềm tự hào của ngành công nghiệp làm đẹp trong nước Với các sản phẩm truyền thống như kem dưỡng da trân châu, dầu gội đầu hoa bưởi, xà bông thơm và nước bóng tóc Parafine, Thorakao đang đứng trước cơ hội phục hồi và phát triển trong bối cảnh thị trường mỹ phẩm ngày càng cạnh tranh.
Brillantine đã nhanh chóng trở thành thương hiệu nổi bật và thống lĩnh thị trường làm đẹp Việt Nam Thorakao, với nền tảng vững chắc trong nghiên cứu và chế tạo sản phẩm làm đẹp, đã ra mắt bằng sáng chế đầu tiên vào năm 1968 Năm 1969, thương hiệu này mở chi nhánh tại Campuchia và bắt đầu xuất khẩu sản phẩm sang các nước Đông Nam Á Hiện nay, Thorakao đã mở rộng thị trường ra ngoài Việt Nam, hiện diện tại nhiều quốc gia như Singapore, Đài Loan, Campuchia, Lào, Trung Quốc, Hàn Quốc, Úc, New Zealand, Thụy Sĩ, Mỹ, Ả Rập Saudi, Dubai, Ai Cập, Nga và châu Phi.
Thorakao hiện nay không còn gây ấn tượng mạnh với thế hệ Gen Z tại thị trường mỹ phẩm và làm đẹp Việt Nam, mà chỉ còn được biết đến bởi những người từ 40 tuổi trở lên hoặc Việt Kiều Để tồn tại và phát triển, Thorakao cần nỗ lực cạnh tranh với các thương hiệu quốc tế đang ngày càng xâm nhập vào thị trường Việt Nam, nơi được đánh giá có tiềm năng phát triển rất lớn.
Trong bối cảnh mỹ phẩm organic đang phát triển mạnh mẽ, tâm lý tiêu dùng hiện nay ngày càng bài trừ quảng cáo quá mức và ủng hộ hàng Việt Nam Liệu những yếu tố này có đủ để giúp Thorakao tái hiện thời hoàng kim một lần nữa?
Bà Lan Hảo, mẹ vợ ông Huỳnh Kỳ Trân, Chủ tịch HĐQT Công ty TNHH Sản xuất Mỹ phẩm Lan Hảo – Thorakao, có truyền thống lâu đời trong ngành mỹ phẩm Gia đình ông Trân cũng theo nghiệp y học cổ truyền qua nhiều thế hệ, tạo nên sự kết hợp độc đáo cho chất lượng sản phẩm Trong bối cảnh xu hướng mỹ phẩm organic ngày càng phổ biến, Thorakao đã phát triển sản phẩm kem dưỡng chiết xuất từ thảo mộc thiên nhiên từ lâu, sử dụng nguyên liệu như nghệ, bưởi, gừng, lô hội, bồ kết, mang lại hiệu quả chăm sóc cơ thể và làm đẹp bền lâu.
Vào ngày đầu ra mắt, Thorakao đã khéo léo tạo sự tò mò trong cộng đồng bằng cách hỏi ý kiến người tiêu dùng về sản phẩm của mình Khi sản phẩm chính thức được giới thiệu, sự hiếu kỳ đã thúc đẩy nhiều người tìm mua và trải nghiệm, dẫn đến doanh số bán hàng ấn tượng cho Thorakao trên thị trường.
Vào những năm 1990, khi thị trường Việt Nam mở cửa và các thương hiệu quốc tế gia nhập, Thorakao đã mất dần thị phần do yếu kém trong khả năng marketing Ông Huỳnh Kỳ Trân, Chủ tịch HĐQT Công ty TNHH Sản xuất Mỹ phẩm Lan Hảo – Thorakao, cho biết rằng việc marketing chỉ cần đầu tư nhiều tiền là có thể thành công, nhưng chi phí này sẽ được cộng vào giá sản phẩm, ảnh hưởng đến sức cạnh tranh.
Trong khi các thương hiệu quốc tế đầu tư mạnh vào quảng cáo trên nhiều kênh như báo chí và truyền hình, Thorakao lại tập trung vào triết lý “hữu xạ tự nhiên hương”, tin rằng sản phẩm chất lượng sẽ tự thu hút sự chú ý Họ từ chối quảng cáo để tránh tăng chi phí sản phẩm, nhưng điều này vô tình làm cho thương hiệu trở nên ít được biết đến hơn.
Thorakao duy trì lợi thế giá rẻ trong nhiều năm, nhưng chủ yếu thu hút người tiêu dùng nông thôn và thu nhập thấp Trong khi đó, Gen Z không chỉ quan tâm đến chất lượng mà còn tìm kiếm sản phẩm phù hợp với giá trị cá nhân, đặc biệt là những sản phẩm có thể "khoe" trên mạng xã hội Các thương hiệu mỹ phẩm Hàn Quốc, Trung Quốc và Thái Lan đã thành công trong việc này Sản phẩm từ những quốc gia này thường có bao bì bắt mắt, thiết kế dễ thương và được quảng bá bởi các ngôi sao điện ảnh và âm nhạc thu hút.
Bao bì của Thorakao hiện nay vẫn chưa thu hút về mặt hình thức, trong khi nghiên cứu của AC Nielson cho thấy bao bì đẹp và bắt mắt là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức mạnh thương hiệu, đặc biệt với người tiêu dùng trẻ từ 14-18 tuổi và nhóm tiêu dùng phía Bắc Dù có câu "tốt gỗ hơn tốt nước sơn", nhưng trong thời đại hiện nay, việc đảm bảo cả chất lượng sản phẩm lẫn thiết kế bao bì hấp dẫn là điều cần thiết.
Theo báo cáo của Mintel, công ty nghiên cứu thị trường tại London, thị trường mỹ phẩm Việt Nam đã đạt giá trị 2.3 tỷ đô la vào cuối năm 2018 Với dự đoán tầng lớp trung lưu Việt Nam sẽ tăng lên khoảng 33 triệu người vào năm 2020, đây là một thị trường đầy tiềm năng Doanh thu của ngành mỹ phẩm đã liên tục tăng trưởng trong 20 năm qua, biến Việt Nam thành điểm đến hấp dẫn cho nhiều thương hiệu mỹ phẩm quốc tế.
HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ NGHIÊN CỨU MARKETING
Giới thiệu chương và các yêu cầu của chương 2
Trong bối cảnh môi trường kinh doanh luôn thay đổi, việc thiết lập một hệ thống thông tin riêng để theo dõi sự biến động là rất cần thiết để doanh nghiệp không bị động Để tận dụng cơ hội thị trường và ứng phó kịp thời với những thay đổi, nhà quản trị marketing cần thông tin chính xác và cập nhật Hệ thống thông tin đầy đủ là nền tảng cho việc ra quyết định hiệu quả Chương 2 sẽ tập trung vào việc doanh nghiệp xây dựng hệ thống thông tin marketing, tổ chức nghiên cứu, phân tích và cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà quản trị marketing.
2.1.2 Mục đich yêu cầu của chương 2
Sau khi học xong chương này, người học sẽ:
Hiểu rõ tầm quan trọng của thông tin marketing là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn Tuy nhiên, việc thu thập thông tin marketing đáng tin cậy đối mặt với nhiều thách thức, từ nguồn dữ liệu không chính xác đến sự thay đổi nhanh chóng của thị trường Do đó, các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược thu thập dữ liệu hiệu quả để đảm bảo thông tin có độ tin cậy cao.
- Nắm được hệ thống thông tin marketing và các bộ phận cấu thành;
- Nắm được hệ thống thông tin marketing được phân tích và phân phối để sử dụng ở các doanh nghiệp như thế nào;
Để thực hiện một cuộc nghiên cứu marketing hiệu quả, bạn cần nắm rõ các bước trong quy trình nghiên cứu và hình dung cách thức tiến hành Việc hiểu rõ các hình thức nghiên cứu sẽ giúp bạn triển khai một cách có hệ thống và đạt được kết quả mong muốn.
Các thuật ngữ chính trong chương 2
Câu hỏi đóng là những câu hỏi cung cấp các phương án trả lời cụ thể, cho phép người trả lời chọn lựa một trong số các phương án đã được đưa ra.
Câu hỏi mở (open-end questions) là loại câu hỏi cho phép người được phỏng vấn hoặc đáp viên tự do diễn đạt suy nghĩ và cảm xúc của mình bằng ngôn ngữ riêng.
Dữ liệu sơ cấp (primary data): Thông tin được thu thập lần đầu cho một mục đích riêng biệt
Dữ liệu thứ cấp (secondary data): Thông tin đã có sẵn ở đâu đó, đã được thu thập thông tin vì mục đích khác
Hệ thống báo cáo nội bộ là công cụ quan trọng cung cấp thông tin hiện tại về doanh số, chi phí, tồn kho, lượng tiền mặt và các khoản phải thu, phải chi.
Hệ thống thông tin marketing (MIS) là một hệ thống tương tác liên tục giữa con người, thiết bị và phương pháp nhằm thu thập, phân loại, phân tích và truyền tải thông tin cần thiết một cách kịp thời và chính xác Mục tiêu của MIS là hỗ trợ các chuyên gia marketing trong việc thiết lập, tổ chức, điều chỉnh và kiểm tra các kế hoạch marketing hiệu quả.
Nghiên cứu marketing là quá trình lập kế hoạch để thu thập, phân tích và ghi chép dữ liệu một cách có hệ thống, nhằm khám phá và hiểu rõ các vấn đề marketing đang đặt ra thách thức cho doanh nghiệp.
Tình báo marketing là phương pháp thu thập dữ liệu quan trọng về các biến cố hàng ngày, bao gồm luật mới, xu hướng xã hội, đột phá công nghệ, sự dịch chuyển dân số và chiến lược của đối thủ cạnh tranh Việc này giúp các nhà quản trị điều chỉnh kế hoạch marketing một cách hiệu quả để thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh.
Câu hỏi ôn tập chương 2
1 Vai trò và ý nghĩa của các thông tin marketing?
2 Báo cáo nội bộ: Nguồn thông tin và ý nghĩa của thông tin thuộc bộ phận này?
3 Hệ thống tình báo marketing: Trình bày nguồn thông tin và ý nghĩa của thông tin thuộc bộ phận này
4 Hệ thống nghiên cứu marketing: Trình bày nguồn thông tin và ý nghĩa của thông tin thuộc bộ phận này
5 Hệ thống phân tích dữ liệu marketing: Trình bày nguồn thông tin và ý nghĩa của thông tin thuộc bộ phận này
6 Tại sao phải nghiên cứu marketing? Đặc điểm của nghiên cứu marketing?
7 Trình bày các giai đoạn của quá trình nghiên cứu marketing.
8 Trình bày các nguồn dữ liệu marketing
9 Trình bày các phương pháp nghiên cứu marketing
10 Trình bày các loại công cụ nghiên cứu marketing
11 Trình bày kế hoạch chọn mẫu khi nghiên cứu marketing.
12 Trình bày các phương thức tiếp xúc khi lập kế hoạch nghiên cứu marketing.
Câu hỏi thảo luận chương 2
1 Làm rõ tầm quan trọng của thông tin marketing đối với doanh nghiệp
2 Vẽ sơ đồ và giải thích hệ thống thông tin marketing của một doanh nghiệp
3 Trình bày các bước của quá trình nghiên cứu marketing và triển khai ứng dụng cho một nghiên cứu cụ thể ở một doanh nghiệp hay tổ chức bất kỳ
4 Các thông tin marketing ở các doanh nghiệp được phân tích và phân phối sử dụng như thế nào?
5 So sánh ưu điểm và nhược điểm của các phương thức tiếp xúc trong công cụ nghiên cứu marketing.
Câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai
1 Hệ thống thông tin marketing (MIS) là hệ thống chứa các thông tin về thị trường/khách hàng để doanh nghiệp đưa ra quyết định marketing
2 Hệ thống phân tích thông tin marketing không nằm trong Hệ thống thông tin marketing
3 Hoạt động “Tình báo marketing” nằm trong phần báo cáo nội bộ của hệ thống thông tin marketing
4 Nghiên cứu marketing còn được gọi là nghiên cứu thị trường
5 Các doanh nghiệp có thể mua dữ liệu marketing từ các hãng chuyên nghiệp
6 Báo cáo kết quả là bước cuối cùng của quá trình nghiên cứu marketing
7 Xây dựng kế hoạch nghiên cứu là bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu marketing
8 Trong nghiên cứu marketing, phương pháp nghiên cứu bao gồm: điện thoại, thư tín, phỏng vấn cá nhân hoặc phỏng vấn nhóm
9 Kế hoạch nghiên cứu marketing cần được thể hiện chi tiết dưới dạng văn bản
10 Dữ liệu sơ cấp là thông tin mà đã có ở đâu đó, tức là thông tin được thu thập trước đây vì mục tiêu khác
11 Mẫu xác suất còn được gọi là mẫu ngẫu nhiên, bao gồm mẫu ngẫu nhiên đơn giản và mẫu ngẫu nhiên phân tầng
12 Trong nghiên cứu marketing, phương thức tiếp xúc “thư tín” có tính linh hoạt cao
13 Trong nghiên cứu marketing, phương thức tiếp xúc “trên mạng” có phí tổn cao
14 Một trở ngại khi nhà nghiên cứu thu thập thông tin marketing, đó là bản thân người chủ trì có thể thiên vị trong quá trình phỏng vấn
15 Trong nghiên cứu marketing, câu hỏi tại phiếu khảo sát/ bảng câu hỏi có hai hình thức là câu hỏi đóng và câu hỏi mở.
Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn phương án đúng nhất
1 Hệ thống thông tin marketing cần đáp ứng yêu cầu nào dưới đây?
B.Có khả năng phân phối kịp thời
D.Cập nhật, phân phối kịp thời, chính xác
C Kiểm tra và điều chỉnh
2 Hệ thống thông tin marketing được sử dụng trong giai đoạn nào của quá trình marketing?
D Kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh
3 Phương pháp nghiên cứu giúp theo dõi sự vật/ hiện tượng khi nó đang diễn ra có tên là:
4 Phương pháp nghiên cứu giúp khám phá mối quan hệ nhân quả bằng cách tìm ra những điều kiện tạo ra sự khác biệt trong nhận thức, tình cảm hay hành vi có tên là:
5 Phương pháp nghiên cứu phù hợp nhất để mô tả, thông tin về vị trí của doanh nghiệp trong đánh giá của khách hàng:
6 Khi thiết kế bảng câu hỏi, những câu hỏi thu hút và khuyến khích trả lời nên đặt ở phần đầu bảng câu hỏi Đó là gợi ý về:
A.Câu chữ trong bảng câu hỏi
B.Thứ tự các câu hỏi
C.Hình thức bảng câu hỏi
D.Nội dung bảng câu hỏi
7 Cách tốt nhất để thu thập thông tin nhanh chóng trong điều kiện người cung cấp thông tin không muốn gặp mặt đó là:
B.Phỏng vấn qua điện thoại
8 Một câu hỏi với các phương án trả lời được xác định trong dải từ 1 tới 5, chia theo mức độ đồng ý của người trả lời, tăng dần từ 1 tới 5, với 1=Hoàn toàn không đồng ý và 5=Hoàn toàn đồng ý. Đó là loại câu hỏi:
A.Phân dải theo nghĩa từ
9 Nội dung được đặt cuối cùng trong bản Báo cáo kết quả nghiên cứu là:
10.Nghiên cứu marketing là loại hình nghiên cứu:
11 Hệ thống thu thập thông tin marketing thường xuyên bên ngoài cung cấp thông tin về:
A Doanh số và lợi nhuận của doanh nghiệp
B Khối lượng dự trữ vật tư cần thiết cho hoạt động kinh doanh liên tục
C Những sự kiện mới nhất diễn ra trên thương trường
D Tốc độ lưu chuyển dòng vốn của doanh nghiệp
12 Để có thông tin về tiềm năng và nhu cầu cụ thể của từng thị trường, các doanh nghiệp cần dùng tới :
A Hệ thống báo cáo nội bộ
B Hệ thống thu thập thông tin marketing thường xuyên bên ngoài
C Hệ thống nghiên cứu marketing
D Hệ thống phân tích thông tin marketing
13 Kết quả của giai đoạn nào dưới đây chỉ ra toàn bộ nội dung các công việc mà nghiên cứu marketing cần thực hiện?
A Xác định mục tiêu nghiên cứu
B Lập kế hoạch nghiên cứu
D Xử lý và phân tích thông tin
14 Câu hỏi chỉ lựa chọn 1 trong những phương án trả lời sẵn có là loại câu hỏi:
15 Yếu tố KHÔNG được xem là nguyên nhân phải hình thành hệ thống thông tin marketing là:
A Doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng phạm vi kinh doanh
B Bản chất của môi trường kinh doanh là luôn biến động
C Doanh nghiệp luôn được bảo hộ để độc quyền
D Doanh nghiệp phải cạnh tranh không chỉ bằng giá mà bằng khả năng thỏa mãn nhu cầu khách hàng
16 Nhận định nào dưới đây là ĐÚNG:
A Dữ liệu thứ cấp luôn chính xác hơn dữ liệu sơ cấp
B Việc nghiên cứu thường được bắt đầu từ việc thu thập thông tin thứ cấp
C Dữ liệu sơ cấp do thành viên nghiên cứu chính thu thập; dữ liệu thứ cấp được thực hiện bởi các thành viên nghiên cứu còn lại
D Dữ liệu sơ cấp thường cần thu thập trước dữ liệu thứ cấp
17 Thông tin nào dưới đây không được xem là dữ liệu (data) trong nghiên cứu marketing là:
A Số lượng sinh viên ĐH Kinh tế Quốc dân được chia theo giới tính
B Mẩu quảng cáo KFC trong thang máy nhà A1 ĐH Kinh tế Quốc dân
C Tổng số cán bộ giảng viên đang hưởng lương từ ĐH Kinh tế Quốc dân
D Một đoạn băng phỏng vấn sinh viên về giảng viên ĐH Kinh tế Quốc dân
18 Khi lượng bán giảm, doanh nghiệp muốn nghiên cứu để xác định sản lượng bán của sản phẩm nào giảm, giảm ở thị trường nào
Nghiên cứu đó gọi là:
19 Một doanh nghiệp bán lẻ - muốn
Để "vẽ nên bức tranh" về hành vi mua sắm của khách hàng từ lúc họ vào siêu thị đến khi thanh toán, cần thu thập thông tin qua các phương pháp như khảo sát, phân tích dữ liệu giao dịch và theo dõi hành vi tiêu dùng Việc này giúp hiểu rõ hơn về nhu cầu, sở thích và thói quen mua sắm của khách hàng, từ đó tối ưu hóa trải nghiệm mua sắm và tăng cường hiệu quả kinh doanh.
20 Khi muốn thử nghiệm phản ứng của thị trường với một hình thức bao gói mới, doanh nghiệp nên áp dụng loại hình nghiên cứu nào dưới đây?
Tình huống thảo luận
Tình huống 2.1 Cỗ máy insight của Unilever
Sự khác biệt giữa thương hiệu thành công và thất bại phụ thuộc vào khả năng chuyển đổi dữ liệu thành những hiểu biết sâu sắc về hành vi người tiêu dùng Để đạt được điều này, cần có một hệ thống cải tiến, hay còn gọi là “cỗ máy insight”, giúp biến những hiểu biết này thành các chiến lược hiệu quả.
Năng lực vận hành hệ thống mang lại lợi thế lâu dài cho doanh nghiệp Một quy trình sản xuất tinh gọn, sản phẩm chất lượng cao và hệ thống phân phối ưu việt giúp bạn vượt trội hơn so với đối thủ Tuy nhiên, những khả năng này đã trở thành tiêu chuẩn cơ bản mà mọi công ty đều nỗ lực đạt được Do đó, lợi thế cạnh tranh hiện nay nằm ở việc “Lấy khách hàng làm trọng tâm”, tức là thấu hiểu sâu sắc nhu cầu người tiêu dùng và đáp ứng tốt hơn so với các đối thủ.
Để thành công, bạn cần một lượng lớn dữ liệu, nhưng chỉ có dữ liệu thôi thì không đủ Sự khác biệt giữa người chiến thắng và người thất bại nằm ở khả năng chuyển đổi dữ liệu thành những hiểu biết về hành vi của người tiêu dùng, từ đó phát triển chiến lược hiệu quả Điều này yêu cầu một hệ thống cải tiến, mà chúng tôi gọi là “cỗ máy insight”, có khả năng thực hiện quá trình này một cách hiệu quả.
Nghiên cứu toàn cầu Insights 2020 của Kantar Vermeer, với sự tham gia của hơn 10,000 người từ các doanh nghiệp khác nhau, đã chỉ ra vai trò quan trọng của “cỗ máy insight” trong việc đặt người tiêu dùng làm trọng tâm để thúc đẩy tăng trưởng Nhân tố này thường được quản lý bởi các phòng ban CMI (Consumer & Market Insight) hoặc Phân tích Dữ liệu Người dùng (Customer Intelligence), và được xem là yếu tố then chốt trong chiến lược phát triển của các công ty.
Chúng tôi sẽ khám phá các thành tố của “cỗ máy insight” và cách nó hoạt động tại Unilever, một tập đoàn FMCG lớn với hơn 400 nhãn hàng như Dove, Knorr và Axe, đạt doanh thu 60 tỉ USD vào năm 2015, tăng trưởng 4,1% so với năm trước Thành công này phụ thuộc vào sự hợp tác của hơn 169,000 nhân viên từ chuỗi cung ứng, R&D đến marketing và tài chính Tuy nhiên, yếu tố then chốt chính là “cỗ máy insight” do bộ phận Consumer và Market Insights (CMI) quản lý, đóng vai trò quan trọng trong chiến lược lấy khách hàng làm trung tâm của Unilever.
Vào tháng 4 năm 2016, khi công bố kết quả Quý 1, CFO Graeme Pitkethly của Unilever đã nhấn mạnh định hướng mới của công ty là trao quyền nhiều hơn cho các thị trường địa phương Ông chỉ ra rằng người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng những thương hiệu và sản phẩm phù hợp với văn hóa và lối sống của họ Điều này đã dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của các công ty nội địa, đặc biệt ở các thị trường đang phát triển, và gia tăng vị thế cạnh tranh của họ Việc trao quyền và trách nhiệm sẽ giúp các đội ngũ địa phương linh hoạt hơn trong việc triển khai và áp dụng các chiến lược.
Các đại diện quốc gia đã công nhận thành công của thương hiệu nội địa và những tác động của nó tại Unilever Ông Stan Sthanunathan, người đứng đầu bộ phận CMI toàn cầu, đã trình bày với Ban điều hành về sự phát triển của thương hiệu nội địa, những mối nguy mà nó mang lại, và cách Unilever có thể cạnh tranh hiệu quả Bài trình bày đã tạo ra sự chú ý, kích thích các cuộc thảo luận chiến lược và dẫn đến những thay đổi trong cấu trúc và hành vi tổ chức.
Những thay đổi chiến lược từ lãnh đạo CMI cấp cao nhấn mạnh vai trò quan trọng của việc thấu hiểu người tiêu dùng thông qua “cỗ máy insight” Trước đây, phòng nghiên cứu thị trường chỉ hỗ trợ quyết định marketing, nhưng giờ đây đã chuyển mình từ cung cấp dữ liệu sang giải mã chúng, tập trung vào động lực và nhu cầu của người tiêu dùng Các công ty hàng đầu hiện đang nâng cao vai trò của phòng nghiên cứu thị trường thành những “cỗ máy insight” chiến lược Tại Unilever, bộ phận CMI mang sứ mệnh truyền cảm hứng và khơi dậy hành động để tạo ra chuyển biến, với mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy sự tăng trưởng doanh nghiệp.
(Theo Huỳnh Ngọc (2016), Xây dựng “cỗ máy insight”: Unilever đã khám phá những sự thật ngầm hiểu như thế nào? (Phần 1), https://www.brandsvietnam.com/tieudiem/10913- XayddngcomayinsightUnileverAakhamphanhungsdthatngamhieunhuthenaoPhan1)
1 “Cỗ máy insight” là gì?
2 Vai trò của “Cỗ máy insight” trong thời đại kĩ thuật số?
3 Giới thiệu về Unilever và những thay đổi về chiến lược của tập đoàn?
4 Đưa ra bài học của bạn sau khi phân tích tình huống về thông tin thị trường của tập đoàn Unilever
Tình huống 2.2 Phỏng vấn Kantar Vietnam về phân tích Truyền thông Tết 2019
Hằng năm, Kantar thực hiện khảo sát và công bố báo cáo về xu hướng truyền thông chính trong mùa Tết trên các kênh khác nhau Báo cáo "Brands at Tet 2019" phân tích các điểm nổi bật của chiến dịch truyền thông và đưa ra cái nhìn tổng quan về lý do thành công của các thương hiệu trong mùa Tết 2019.
Về mục tiêu và phương pháp nghiên cứu
Báo cáo "Brands at Tet" được Kantar thực hiện từ năm 2011 nhằm đánh giá hiệu quả của các chiến dịch truyền thông và quảng cáo trong dịp Tết của các nhãn hàng, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quan về các xu hướng truyền thông chủ đạo trong mùa Tết.
Kantar tiếp tục sử dụng phương pháp khảo sát trực tuyến qua điện thoại, đã được triển khai từ năm 2015 Đối tượng phỏng vấn bao gồm những người từ 15 đến 40 tuổi, thuộc đa dạng thành phần kinh tế và chủ yếu cư trú tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Khảo sát Brands at Tet năm nay tại Chí Minh có quy mô nhỏ hơn so với năm 2018, với 400 – 450 đối tượng so với 525 – 600 đối tượng trước đó, do danh sách quảng cáo được chọn lọc kỹ lưỡng hơn Kantar đã mở rộng đánh giá các quảng cáo digital, không chỉ giới hạn ở quảng cáo ngắn dưới 5 phút mà còn bao gồm cả quảng cáo dài trên 5 phút, với tiêu chuẩn đánh giá không có nhiều khác biệt so với quảng cáo ngắn.
Các chiến dịch quảng cáo mùa Tết 2019
So với năm 2018, chất lượng quảng cáo TVC năm nay được cải thiện rõ rệt, với sự chênh lệch không đáng kể Điều này dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt hơn trong các TVC mùa Tết, không chỉ về số lượng mà còn về chất lượng.
Trong lĩnh vực Digital, Mirinda và Ensure nổi bật với các chiến dịch quảng cáo ấn tượng, trong khi từ vị trí thứ 3 trở đi, các thương hiệu khác không có sự đột phá rõ rệt Điều này phản ánh sự khác biệt về chất lượng giữa quảng cáo Digital và TVC.
Theo chúng tôi, việc sản xuất quảng cáo Digital hấp dẫn như TVC vẫn là thách thức lớn cho các marketer hiện nay Điều này không chỉ áp dụng cho các quảng cáo ngắn dưới 5 phút mà còn cho cả quảng cáo dài Các marketer cần phải tinh tế hơn trong việc tạo ra nội dung đủ sức thu hút để người tiêu dùng không nhấn nút bỏ qua.
Những thương hiệu nào đã thành công mùa Tết 2019
MÔI TRƯỜNG MARKETING
Giới thiệu chương và các yêu cầu của chương 3
Trong chương đầu tiên, chúng ta đã hiểu rằng marketing tập trung vào việc xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt giữa doanh nghiệp và khách hàng, nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của những khách hàng có khả năng sinh lợi Tuy nhiên, mối quan hệ này không chỉ đơn thuần là sự tương tác giữa hai bên.
Mối quan hệ này diễn ra trong bối cảnh chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các yếu tố môi trường Chương này sẽ phân tích các yếu tố liên quan đến môi trường marketing.
Để hiểu rõ vai trò của các yếu tố môi trường trong hệ thống marketing của doanh nghiệp, cần xem xét chúng trong mối quan hệ tổng thể Chương này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố môi trường marketing, bao gồm môi trường marketing vi mô và vĩ mô Cuối cùng, chương sẽ phân tích chi tiết ảnh hưởng của từng yếu tố trong hai loại môi trường này đến các quyết định marketing của doanh nghiệp.
3.1.2 Mục đich yêu cầu của chương 3
Sau khi học xong chương này, người học sẽ:
- Nhận biết được toàn bộ hệ thống hoạt động marketing ở một doanh nghiệp Phân tích được vai trò và mối liên kết của các lớp của hệ thống
Nhận diện các lực lượng môi trường có ảnh hưởng đến khả năng phục vụ khách hàng của công ty là rất quan trọng Điều này bao gồm việc phân biệt rõ ràng giữa các yếu tố thuộc môi trường marketing vĩ mô và vi mô, cũng như tác động của chúng đến các quyết định marketing của doanh nghiệp.
Sự biến đổi của các yếu tố thuộc môi trường marketing vĩ mô có ảnh hưởng đáng kể đến các quyết định marketing của doanh nghiệp, buộc họ phải điều chỉnh chiến lược để phù hợp với xu hướng và nhu cầu thị trường Đồng thời, việc nhận diện và phân tích các yếu tố thuộc môi trường marketing vi mô cũng rất quan trọng, vì chúng tác động trực tiếp đến hành vi tiêu dùng và quyết định mua sắm của khách hàng, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả của các chiến dịch marketing.
Có khả năng áp dụng kiến thức về môi trường marketing để phân tích tình huống thực tế, từ đó đưa ra các quyết định marketing hiệu quả cho doanh nghiệp.
Các thuật ngữ chính trong chương 3
Cơ hội marketing (marketing opportunity) là một điểm cạnh tranh hấp dẫn và tạo được lợi thế cho hoạt động marketing của công ty
Môi trường marketing bao gồm tất cả các yếu tố bên ngoài quản trị marketing của công ty, ảnh hưởng đến việc thiết lập và duy trì các giao dịch thành công với khách hàng mục tiêu.
Môi trường vĩ mô (macroenvironment) là những lực lượng rộng lớn ảnh hưởng tới cả các lực lượng thuộc môi trường vi mô
Các trung gian marketing là những tổ chức và cá nhân hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xúc tiến, bán hàng và phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
Lực lượng cạnh tranh (competitive force) là tất cả các lực lượng, các yếu tố có thể gây một áp lực nào đó với công ty
Công chúng trực tiếp của doanh nghiệp bao gồm những nhóm người có mối quan tâm thực sự hoặc tiềm năng đến các mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời có thể ảnh hưởng đến khả năng đạt được những mục tiêu đó.
Các trung gian thương mại (comecial intermediaries) là những cơ sở bán buôn, bán lẻ mua, sở hữu và bán lại hàng hóa
Môi trường vi mô (microenvironment) là tất cả những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến việc phục vụ khách hàng của công ty
Nhân khẩu học là lĩnh vực nghiên cứu dân số, tập trung vào các yếu tố như quy mô, mật độ phân bố, tuổi tác, giới tính, chủng tộc, nghề nghiệp và các chỉ tiêu thống kê khác.
Môi trường tự nhiên (natural environment) bao gồm các nguồn lực tự nhiên tạo thành các yếu tố đầu vào cần thiết cho kinh doanh
Giai tầng xã hội là các nhóm người khác nhau trong một xã hội, được hình thành từ sự phân chia đồng nhất và ổn định, sắp xếp theo thứ bậc Các thành viên trong mỗi thứ bậc này chia sẻ những giá trị, lợi ích và cách ứng xử tương tự nhau.
Nền văn hóa (culture) là những chuẩn mực giá trị phản ánh bản sắc văn hóa của một đất nước, của một vùng, miền hoặc của một dân tộc
Nhánh văn hóa là những giá trị chuẩn mực được chia sẻ bởi một nhóm người có hoàn cảnh sống và quan niệm tương đồng, đồng thời vẫn giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống cốt lõi.
Các tiểu văn hóa (subculture) là những nhóm dân chúng cùng chia sẻ các hệ thống giá trị vốn xuất hiện từ khung cảnh sống chung.
Câu hỏi ôn tập chương 3
1 Hệ thống hoạt động marketing là gì? Hãy nêu vai trò và mối liên kết của các lớp trong hệ thống
2 Các yếu tố môi trường tác động tới hoạt động marketing của doanh nghiệp như thế nào?
3 Tại sao doanh nghiệp phải chủ động trong việc theo dõi, phân tích và phán đoán các chiều hướng tác động của các biến số môi trường marketing?
4 Môi trường marketing là gì? Tại sao chúng ta cần nghiên cứu về môi trường marketing? Hãy phân loại môi trường marketing?
5 Các yếu tố nào thuộc môi trường marketing vi mô? Hãy phân tích nội dung và ý nghĩa của việc nghiên cứu các yếu tố đó 6 Các yếu tố nào thuộc môi trường marketing vĩ mô? Hãy phân tích nội dung và ý nghĩa của việc nghiên cứu các yếu tố đó
7 Sự biến đổi của các yếu tố thuộc môi trường marketing vĩ mô ảnh hưởng như thế nào tới các quyết định marketing của doanh nghiệp?
8 Doanh nghiệp có thể điều khiển các yếu tố thuộc môi trường marketing vĩ mô không? Vì sao?
Câu hỏi thảo luận chương 3
1 Hãy vẽ sơ đồ về hệ thống hoạt động marketing của doanh nghiệp và mô tả khái quát về các lực lượng của môi trường ảnh hưởng tới khả năng phục vụ khách hàng của công ty
2 Phân tích sự thay đổi trong môi trường nhân khẩu và kinh tế ảnh hưởng như thế nào đến các quyết định marketing
3 Xác định những xu hướng chủ đạo trong môi trường tự nhiên và công nghệ và phân tích sự ảnh hưởng của chúng tới các quyết định marketing của công ty
4 Phân tích những thay đổi trong môi trường văn hóa và chính trị và sự ảnh hưởng của chúng tới các quyết định marketing của công ty
5 Hãy nhận định về những xu hướng biến đổi chủ yếu của các yếu tố thuộc môi trường marketing vi mô và vĩ mô ở Việt Nam hiện nay
6 Hãy tìm một doanh nghiệp ở Việt Nam hoặc ở một địa phương bất kỳ, phân tích những ảnh hưởng của môi trường marketing vi mô và môi trường marketing vĩ mô tới hoạt động marketing trong kinh doanh một hàng hóa/dịch vụ cụ thể của nó hiện nay.
Câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai
1 Đối thủ cạnh tranh là một trong những yếu tố quan trọng thuộc môi trường marketing vĩ mô
2 Toàn bộ hệ thống marketing của doanh nghiệp chịu sự tác động của môi trường marketing
3 Môi trường kinh tế là yếu tố không thuộc môi trường marketing vi mô
4 Môi trường kinh tế là yếu tố không thuộc môi trường marketing vi mô
5 Cơ cấu tuổi tác của dân cư là yếu tố không thuộc về môi trường văn hóa - xã hội
6 Các yếu tố thuộc môi trường marketing luôn biến đổi một cách chậm chạp
7 Những tác động của môi trường marketing chỉ mang lại thách thức cho doanh nghiệp
8 Doanh nghiệp không thể theo dõi và kiểm soát được bất kỳ yếu tố nào thuộc môi trường marketing
9 Doanh nghiệp không nên đặt ra mục tiêu chi phối, điều khiển môi trường marketing vi mô trong quá trình kinh doanh
10 Môi trường marketing thực chất là môi trường kinh doanh được phân tích và khai thác theo quan điểm của marketing
11 Môi trường chính trị luật pháp chỉ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thông qua các bộ luật và hệ thống công cụ chính sách
12 Việc nghiên cứu môi trường marketing vĩ mô chỉ giúp doanh nghiệp điều chỉnh các giải pháp marketing trong ngắn hạn
13 Quan điểm về giá trị của một sản phẩm đang được chia sẻ rộng rãi trong cộng đồng xã hội sẽ có ảnh hưởng lớn tới hành vi mua và cách con người sử dụng sản phẩm Do vậy, quan điểm về giá trị đó là yếu tố thuộc về môi trường nhân khẩu
14 Nhà nước thay đổi thuế suất thuế giá tri ̣ gia tăng là môt s ̣ ư ̣thay đổi của môi trường chính trị luât ph ̣ áp
15 Môi trường nhân khẩu học bao gồm các yếu tố có ảnh hưởng quyết định tới SỨC MUA của thị trường
16 Chính nhờ vào việc phân tích các yếu tố thuộc marketing vi mô mà doanh nghiệp có thể xác định được cơ hội kinh doanh và thách thức từ môi trường
17 Những thay đổi của môi trường văn hóa không thuộc phạm vi nghiên cứu môi trường marketing của các doanh nghiệp
18 Xu hướng người dân chuyển nơi ở từ các khu phố cổ đến các khu đô thị mới là một yếu tố thuộc môi trường văn hóa ảnh hưởng tới hoạt động marketing của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
19 Một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp đã phân tích sự biến đổi của khí hậu thổ nhưỡng, từ đó đưa ra quyết định lựa chọn dòng sản phẩm và thời điểm tung sản phẩm vào thị trường Đây là ví dụ của việc phân tích ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến hoạt động marketing
20 Khi xem xét ảnh hưởng của mức giá tới sức mua của khách hàng để ra quyết định marketing, doanh nghiệp đang phân tích môi trường nhân khẩu học.
Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn phương án đúng nhất
Nội dung Lựa chọn/Số lượng câu
1 Yếu tố nào dưới đây không thuộc môi trường marketing vi mô?
2 Việc nghiên cứu yếu tố môi trường nào sau đây sẽ giúp người
A Môi trường chính trị, luật pháp
B Môi trường nhân khẩu làm marketing phân tích được tác động của nhánh văn hóa tới khách hàng mục tiêu?
3 Khi xem xét ảnh hưởng của lạm phát tới quyết định mua của khách hàng, doanh nghiệp đang phân tích ảnh hưởng của yếu tố :
4 “Những người quan tâm tới công ty với thái độ thiện chí” là cụm từ được gắn với nhóm đối tượng nào dưới đây?
D.Công chúng không mong muốn
5 Tính khan hiếm của tài nguyên thiên nhiên là một yếu tố thuộc nhóm yếu tố môi trường nào dưới đây?
6 Những thay đổi của môi trường marketing vĩ mô thường đem lại cho doanh nghiệp vấn đề nào dưới đây?
D Cơ hội và thách thức
7 Môi trường marketing bao gồm tất cả những yếu tố, những lực lượng:
A Mà một doanh nghiệp không thể theo dõi và kiểm soát được
B Mà một doanh nghiệp hoàn toàn có thể kiểm soát và điều chỉnh được
C Luôn thay đổi và một doanh nghiệp có thể theo dõi điều khiển được từng phần hoặc một vài yếu tố trong đó
D Mà một doanh nghiệp không thể khống chế hay vô hiệu hoá
8 Vấn đề nào dưới đây không phải là ảnh hưởng của môi trường marketing vĩ mô:
A Nhà nước nâng thuế suất thuế giá trị gia tăng
B Đối thủ cạnh tranh áp dụng chính sách giá cạnh tranh
C Tổ chức công đoàn ngành đưa ra yêu cầu tăng lương mới
D Khí hậu thay đổi làm ảnh hưởng tới khả năng sản xuất
B Các phương tiện thông tin đại chúng
9 Cục vệ sinh an toàn thực phẩm là công chúng trực tiếp thuộc nhóm:
C Các cơ quan Nhà nước
10 Tập hợp những người mua sản phẩm phục vụ cho đời sống của họ được gọi bằng thuật ngữ :
A Thị trường người tiêu dùng
B Thị trường người sản xuất
C.Thị trường người bán trung gian
11 Khả năng mua sắm của khách hàng bị ảnh hưởng mạnh mẽ nhất bởi yếu tố nào dưới đây?
12 Hệ thống luật pháp tác động sâu rộng nhất tới hoạt động của doanh nghiệp thông qua nội dung nào dưới đây?
A Quy định về thiết kế sản phẩm
B Quy định về các hoạt động của doanh nghiệp
C Quy định về quy trình sản xuất kinh doanh
D Quy định về nghiên cứu thị trường
13 Trong marketing, nhánh văn hóa được phản ánh thông qua :
A Chuẩn mực giá trị của một đất nước, một dân tộc
B Chuẩn mực giá trị của một nhóm người
C Cách ứng xử của con người với nhau
D Quan niệm của con người về cái đúng, cái sai
14 Thông tin không liên quan đến các yếu tố thuộc môi trường marketing vĩ mô là :
A Người dân có xu hướng chuyển dần từ các khu phố cổ đến các khu đô thị mới
B.Đối thủ cạnh tranh quyết định nâng giá bán
C.Sự biến đổi của khí hậu
D Người dân thay đổi quan niệm về việc tổ chức đám cưới
15 Yếu tố không thuộc về môi trường nhân khẩu là :
A Lòng tin về việc, hút thuốc lá có hại cho sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe trẻ em
B.Quy mô dân số của địa bàn kinh doanh
C Cơ cấu tuổi tác của dân số trên địa bàn kinh doanh
D Những xu hướng về di chuyển cơ học trong dân cư trên địa bàn kinh doanh
16 Nhận định nào dưới đây không chính xác?
A Không sản phẩm nào không chứa đựng những yếu tố văn hóa
B Sư ̣hoat đ ̣ ông c ̣ ủa các tổ chức chính tri ̣, xa ̃ hôi l ̣ à môt ỵ ếu tố thuôc môi trự ờng chính tri ̣, luật pháp
C Đa phần cơ hội và thách thức trong kinh doanh đều có nguồn gốc từ môi trường marketing vĩ mô
D Việc nghiên cứu môi trường marketing vi mô chỉ giúp doanh nghiệp điều chỉnh các giải pháp marketing trong ngắn hạn
17 Một công ty mỹ phẩm của Hàn
Quốc đã tiếp cận thị trường Việt
Nam đã trở thành hình ảnh quen thuộc với khán giả Việt Nam qua các bộ phim Hàn Quốc, cho thấy sự thành công trong việc khai thác yếu tố văn hóa và tâm lý người xem.
18 Cơ cấu dân số thường được người làm marketing quan tâm vì :
A.Cơ cấu dân số quyết định sức mua
B Cơ cấu dân số quyết định lượng hàng hóa tiêu thụ
C Cơ cấu dân số ảnh hưởng đến cơ cấu hàng hóa dịch vụ tiêu thụ
D Cơ cấu dân số ảnh hưởng đến kiểu loại hàng hóa được tiêu thụ
19 Các cơ quan Chính phủ ảnh hưởng tới doanh nghiệp nhiều
A.Ban hành các văn bản pháp quy
B.Tổ chức thực hiện marketing xã hội nhất thông qua yếu tố/hoạt động nào dưới đây?
C.Tổ chức các sự kiện ở khu vực
D.Xây dựng các công trình công cộng
20 Văn hóa ảnh hưởng tới quyết định marketing của doanh nghiệp thông qua :
A.Sức mua của thị trường
B.Hành vi mua của thị trường
C.Quy định về sản xuất và tiêu dùng sản phẩm
Tình huống thảo luận
Tình huống 3.1 Tác động của đại dịch covid-19 đối với doanh nghiệp Việt Nam
Đại dịch Covid-19 đã gây ra cú sốc lớn cho toàn cầu trong năm 2020, với hơn 83 triệu ca nhiễm và hơn 1,8 triệu người tử vong tại 235 quốc gia và vùng lãnh thổ tính đến ngày 31/12/2020 Nhiều quốc gia vẫn tiếp tục đối mặt với làn sóng Covid-19, liên tục thiết lập các kỷ lục mới về số ca nhiễm và tử vong hàng ngày.
Khủng hoảng kinh tế do đại dịch Covid-19 đã gây ra nhiều rủi ro cho cộng đồng, làm đứt gãy chuỗi cung ứng và thu hẹp tổng cung cầu Tỷ lệ doanh nghiệp có nguy cơ mất khả năng thanh toán ước tính có thể tăng lên 35% từ năm 2019 đến 2021, dẫn đến làn sóng phá sản toàn cầu Điều này cũng kéo theo sự gia tăng thất nghiệp, với ước tính tổn thất thời gian làm việc toàn cầu trong quý III-2020 đạt 12,1%, tương đương 345 triệu việc làm toàn thời gian.
Năm 2020, kinh tế toàn cầu dự báo sẽ suy giảm khoảng -5,2%, đánh dấu cuộc khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng nhất kể từ sau Chiến tranh Thế giới thứ hai.
Việt Nam không phải là ngoại lệ trong đại dịch Covid-19 Ngay khi ca nhiễm đầu tiên được phát hiện vào ngày 23/1/2020, Chính phủ đã hành động nhanh chóng và quyết liệt để khống chế dịch Các biện pháp y tế phòng chống dịch được triển khai, bao gồm kiểm soát chặt chẽ biên giới, hạn chế các đường bay quốc tế và một số đường bay nội địa, cùng với việc áp dụng giãn cách xã hội nghiêm ngặt vào tháng 3-4/2020 Nhờ những biện pháp này, Việt Nam đã thành công trong việc khống chế làn sóng thứ nhất của dịch Covid-19 và đã nới lỏng các biện pháp giãn cách xã hội từ tháng 5/2020 Tuy nhiên, làn sóng Covid-19 thứ hai bất ngờ trở lại vào ngày 25/7/2020, với ca nhiễm mới sau 99 ngày không có ca mắc trong cộng đồng Chính phủ buộc phải áp dụng lại các biện pháp khống chế dịch, nhưng với mức độ rủi ro và sự phối hợp hiệu quả hơn giữa các ngành và cấp Tính đến ngày 31/12/2020, Việt Nam ghi nhận 1.456 ca nhiễm và 35 ca tử vong.
Dịch bệnh này đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 4 cho thấy những ảnh hưởng sâu sắc từ dịch bệnh đối với các lĩnh vực kinh tế.
Trong 4 tháng đầu năm 2020, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 1,8% so với cùng kỳ năm trước, mức tăng thấp nhất trong nhiều năm Số doanh nghiệp thành lập mới chỉ đạt 37,6 nghìn, giảm 13,2% so với năm 2019, đánh dấu lần đầu tiên số lượng này sụt giảm trong giai đoạn 2015-2020 Tổng vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế giảm 20,4%, đạt 1.126.164 tỷ đồng Đồng thời, có 41.755 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, tăng 5,6% so với năm trước, trong đó 22,7 nghìn doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tăng 33,6% Hoạt động mua sắm và tiêu dùng giảm mạnh, với doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tháng Tư giảm 26% so với cùng kỳ năm trước Tính chung 4 tháng đầu năm, tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ giảm 4,3% Vận tải hành khách cũng giảm mạnh, chỉ đạt 1.231,3 triệu lượt khách, giảm 27,5% so với cùng kỳ năm 2019.
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam công bố vào tháng 5/2020 cho thấy sức khỏe của doanh nghiệp đã giảm mạnh, từ 56 điểm của Quý IV-2019 xuống còn 19,9 điểm trong Quý I-2020, mức thấp nhất trong 10 năm qua Đặc biệt, 90% doanh nghiệp không thể hoàn thành kế hoạch kinh doanh trong Quý I-2020 Các khó khăn chính mà doanh nghiệp gặp phải bao gồm: thị trường tiêu thụ bị thu hẹp, thiếu vốn hoặc dòng tiền kinh doanh, thiếu nguồn cung nguyên vật liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất, và thiếu hụt lao động phù hợp.
Đại dịch COVID-19 đã tác động tiêu cực đến doanh nghiệp tại Việt Nam, với 87,2% doanh nghiệp cho biết chịu ảnh hưởng ở mức “phần lớn” hoặc “hoàn toàn tiêu cực.” Chỉ 11% doanh nghiệp không bị ảnh hưởng, trong khi gần 2% ghi nhận tác động “hoàn toàn tích cực” hoặc “phần lớn tích cực.” Cả doanh nghiệp tư nhân trong nước và doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đều bị ảnh hưởng nặng nề Đặc biệt, các doanh nghiệp mới hoạt động dưới 3 năm và các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ là những đối tượng chịu ảnh hưởng tiêu cực nhiều nhất.
Tác động của dịch Covid-19 đến doanh nghiệp là rất lớn, đặc biệt trong các ngành như May mặc (97%), Thông tin truyền thông (96%) và Sản xuất thiết bị điện (94%) Doanh nghiệp FDI cũng chịu ảnh hưởng tiêu cực cao, với ngành Bất động sản bị ảnh hưởng 100%, theo sau là Thông tin truyền thông (97%) và Nông nghiệp/thủy sản (95%) Mỗi ngành đều có mức độ ảnh hưởng khác nhau cần được xem xét.
Đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng đến các phân ngành nhỏ trong nền kinh tế, dẫn đến sự khác biệt rõ rệt về mức độ tác động của nó.
Hoạt động sản xuất kinh doanh tại các khu vực Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên đang gặp nhiều khó khăn, với 91% doanh nghiệp tư nhân và 94% doanh nghiệp FDI bị ảnh hưởng tiêu cực Đà Nẵng là địa phương chịu tác động nặng nề nhất với 98% doanh nghiệp tư nhân gặp khó khăn, theo sau là các tỉnh Kon Tum và Khánh Hoà với tỷ lệ 95%.
Covid-19 đã tác động mạnh mẽ đến doanh nghiệp tại Việt Nam trên nhiều phương diện, chủ yếu là việc tiếp cận khách hàng, dòng tiền và vấn đề nhân công Chuỗi cung ứng của nhiều doanh nghiệp bị gián đoạn, dẫn đến giảm đơn hàng và sản lượng, phải trì hoãn hoặc hủy bỏ các dự án Doanh nghiệp cũng phải chi thêm cho các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn do chuyên gia nước ngoài không thể sang Việt Nam làm việc, trong khi một số không thể thực hiện các hoạt động giao thương quốc tế Tình hình dịch bệnh khiến nhiều doanh nghiệp phải ngừng hoạt động, đứng trước nguy cơ phá sản do giảm cầu, giảm doanh thu và rủi ro về thu hồi nợ, mất khả năng thanh toán.
Trong đại dịch Covid-19, các doanh nghiệp tư nhân phải đối mặt với nhiều khó khăn lớn, chủ yếu liên quan đến việc tiếp cận khách hàng (50%), dòng tiền (46%), lao động (38%) và chuỗi cung ứng (33%) Đại dịch đã gây ra những xáo trộn nghiêm trọng trong hoạt động kinh doanh Đối với các doanh nghiệp FDI, các vấn đề tương tự cũng được ghi nhận, với tỷ lệ ảnh hưởng lần lượt là tiếp cận khách hàng (63%), dòng tiền (42%), chuỗi cung ứng (41%) và lao động (34%) Nghiên cứu còn chỉ ra những tác động sâu sắc đến lực lượng lao động, nhấn mạnh sự cần thiết phải có biện pháp ứng phó hiệu quả trước tình hình dịch bệnh.
35% doanh nghiệp tư nhân và 22% doanh nghiệp FDI đã phải cho người lao động nghỉ việc Các doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ và siêu nhỏ có tỷ lệ thực hiện biện pháp này cao nhất, lần lượt là 36% và 35% Trong khu vực FDI, 26% doanh nghiệp quy mô vừa và 32% doanh nghiệp quy mô lớn cũng phải cho một lượng lao động nhất định nghỉ việc Tỷ lệ cắt giảm nhân sự cao nhất ở doanh nghiệp tư nhân tập trung vào các ngành thông tin truyền thông, sản xuất xe có động cơ và sản xuất chế biến đồ da, trong khi ở doanh nghiệp FDI, các lĩnh vực chủ yếu là thông tin truyền thông, sản xuất chế biến đồ da và sản xuất, chế biến gỗ.
Miền Trung ghi nhận tỷ lệ doanh nghiệp FDI phải cho người lao động nghỉ việc cao nhất, đạt 28%, trong khi tỷ lệ doanh nghiệp tư nhân phải cho người lao động nghỉ việc cũng cao, ở mức 37%, chỉ sau khu vực miền núi phía Bắc với 43% Ngược lại, đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ doanh nghiệp phải cho người lao động nghỉ việc thấp nhất, nhưng vẫn có 29% doanh nghiệp tư nhân và 14% doanh nghiệp FDI thực hiện biện pháp này do ảnh hưởng tiêu cực từ dịch Covid-19.