Phân biệt Kinh tế hàng hóa và nhu cầu của chính bản thân người sản xuất ❖ Là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi hoặc mua bán trên thị trường ❖Người sả
Trang 1Chương II HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
Trang 2I LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ HÀNG HÓA
III VAI TRÒ CỦA MỘT SỐ CHỦ THỂ
THAM GIA THỊ TRƯỜNG
II THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
Trang 31 Sản xuất hàng hóa
a) Khái niệm: “ Là kiểu tổ chức hoạt động kinh tế
mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán ”
3
I LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ HÀNG HÓA
Trang 5Phân biệt Kinh tế hàng hóa và
nhu cầu của chính bản
thân người sản xuất
❖ Là kiểu tổ chức kinh tế
mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi hoặc mua bán trên thị trường
❖Người sản xuất không phải là người tiêu dùng
❖Lực lượng sản xuất phát triển
Trang 6SẢN XUẤT HÀNG HÓA
PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG
XÃ HỘI
SỰ TÁCH BIỆT
VỀ MẶT KINH
TẾ CỦA NHỮNG NGƯỜI SẢN XUẤT
I LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ HÀNG HÓA
1 Sản xuất hàng hóa
b) Điều kiện ra đời SX HH:
Trang 7b) Điều kiện ra đời của
Trang 8b) Điều kiện ra đời của sản
xuất hàng hóa
Sự tách biệt về kinh tế của các chủ thể sản xuất
8
Muốn đem hàng hóa đi trao đổi thì phải có quyền
sở hữu đối với sản phẩm
- > Về mặt sở hữu – họ độc lập (tách biệt) với nhau.
Muốn đem hàng hóa đi trao đổi thì phải có quyền
sở hữu đối với sản phẩm
- > Về mặt sở hữu – họ độc lập (tách biệt) với nhau.
=> ĐK đủ cho SX hàng hóa ra đời
Trang 9SXHH chỉ xuất hiện khi có đủ 2 điều kiện,
thiếu 1 trong 2 không thể có SXHH
Trang 102 Hàng hóa
a) Khái niệm và thuộc tính của hàng hóa
b) Tính hai mặt của lao động sản xuất HH
c) Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của HH
10
I LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ HÀNG HÓA
Trang 11* Khái niệm Hàng hóa
“Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán”
Trang 13Tiêu dùng sản xuất
Tiêu dùng
cá nhân
Giá trị sử dụng
- Khái niệm:
- Thuộc tính tự nhiên:
- Phạm trù vĩnh viễn:
Trang 16▪ Giá trị được thực hiện trong lĩnh vực lưu thông, giá trị
sử dụng được thực hiện trong lĩnh vực tiêu dùng
▪ Biểu hiện của mâu thuẫn - thể hiện rõ khi khủng hoảng
kinh tế xảy ra, người bán hủy sản phẩm đi vì nó không được trả giá trị mặc dù nó có công dụng
16
Mối quan hệ giữa hai thuộc
tính của hàng hóa
Trang 18✔Hình thức của LĐCT có thể thay đổi
✔LĐCD bảo tồn, di chuyển giá trị TLXS sang sản phẩm mới
18
Trang 19Lao động trừu tượng
Trang 20LƯỢNG GIÁ TRỊ HÀNG HÓA
�Khái niệm:
�Thước đo lượng giá trị
�Kết cấu lượng giá trị hàng hóa:
+ Thời gian lao động
+ Biểu hiện: c + v + m
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
Trang 21Thước đo lượng giá trị
TGLĐXHC: “Là thời gian đòi hỏi để sản xuất
ra 1 giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện bình thường của xã hội với trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình”
▪ TGLĐXHCT là một đại lượng luôn biến đổi
▪ TGLĐXHCT gần với TGLĐ cá biệt của người sản xuất cung cấp đại bộ phận loại hàng hóa đó trên thị trường.
Trang 22Thứ nhất, Năng suất lao động XH
- “Là năng lực sản xuất của người lao động, được
tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một
đơn vị thời gian, hay số lượng thời gian hao phí để
sản xuất ra một đơn vị sản phẩm”
- Khi NSLĐ tăng, trong khoảng thời gian xem xét:
→ Tổng sản phẩm (hh) tăng
→ Giá trị của tổng sản phẩm không đổi
→ Giá trị của 1 đơn vị sản phẩm giảm
22
* Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
Trang 23Cường độ lao động
⮚ ĐN: “CĐLĐ là mức độ khẩn trương, tích cực của hoạt
động lao động trong sản xuất” Tăng CĐLĐ giống như
kéo dài thời gian lao động
⮚ Khi CĐLĐ tăng, trong khoảng thời gian xem xét:
→ Tổng sản phẩm tăng
→ Giá trị tổng sản phẩm tăng lên tương ứng
→ Giá trị một đơn vị hh không đổi (Không giảm)
KL : Lượng giá trị hh tỷ lệ thuận với lượng hao phí lao động,
tỷ lệ nghịch với NSLĐ và không phụ thuộc vào CĐLĐ
23
Trang 24Thứ hai: T/c giản đơn hay phức tạp của lao động
* “Lao động giản đơn là lao động không đòi hỏi có
quá trình đào tạo một cách hệ thống, chuyên sâu về
chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ cũng có thể thao
tác được”.
* “Lao động phức tạp là những hoạt động lao động
yêu cầu phải trải qua một quá trình đào tạo về kỹ
năng, nghiệp vụ theo yêu cầu của những nghề
nghiệp chuyên môn nhất định”.
24
* Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
Trang 25Tính chất tư nhân, tính chất XH của lao động SX HH
và mâu thuẫn cơ bản của SX HH giản đơn
⮚ KN: Là mâu thuẫn giữa tính chất tư nhân và
tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng
hóa
⮚ Giải thích:
▪ Xét về mặt LĐTT thì giống nhau ở những người sản xuất
hàng hóa, vì vậy LĐTT của mỗi người sản xuất hàng hóa là một bộ phận của lao động xã hội LĐTT là biểu hiện của lao động xã hội, mang tính xã hội.
▪ Xét về mặt LĐCT là khác nhau, mang tính tư nhân, độc lập
Vì vậy, LĐCT là biểu hiện của lao động tư nhân.
Trang 263 Tiền tệ
I LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ HÀNG HÓA
Trang 27+ Trao đổi trực tiếp h-h
+ Tỷ lệ trao đổi ngẫu nhiên
+ Các hàng hóa trao đổi với
Nhau ngẫu nhiên
a) Nguồn gốc và bản
chất của tiền
Trang 29Hình thái giản đơn hay ngẫu
Trang 30+ SXHH phát triển thêm một bước.
+ Trao đổi trực tiếp, vật ngang giá
được mở rộng ra
+ Nhiều hạn chế
Trang 31Sản xuất hàng hóa tiếp tục phát tiển, nhu cầu
trao đổi giữa các vùng tăng lên, dẫn tới hình
thành vật ngang giá chung cho tất cả các vùng
Trang 32Vật ngang giá chung được
thống nhất ở Vàng (Vàng trở thành tiền tệ)
Lúc đầu có nhiều kim loại đóng vai trò là tiền tệ nhưng sau cố định lại ở vàng.
Sở dĩ là vàng vì nó có những ưu điểm hơn hẳn các kim loại khác
Trang 33Hình thái giản đơn
Hình thái đầy đủ hay mở
Là sự phát triển của các hình thái giá trị: từ hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên đến hình
thái tiền
Trang 34Bản chất của tiền
Tiền là một hàng hóa đặc biệt được tách ra từ trong thế giới
hàng hóa làm vật ngang giá chung thống nhất
* Tiền là một hàng hóa đặc biệt:
- Là một hàng hóa vì nó hai thuộc tính
+ Giá trị: Do hao phí lao động xã hội của người sản xuất vàng quyết định
+ Giá trị sử dụng: Công dụng của vàng như: làm đồ trang sức, mạ
đồ dùng, trang trí…
- Đặc biệt: Vì ngoài những công dụng thông thường gắn với thuộc tính tự nhiên thì nó còn có một công dụng đặc biệt mà tất cả các hàng hóa khác không có đó là nó có thể dùng để biểu hiện giá trị của tất cả các hàng hóa khác.
34
Trang 35- Thước đo giá trị
- Phương tiện lưu thông
Trang 364 Dịch vụ và quan hệ trao đổi trong trường hợp một
số yếu tố khác hàng hóa thông thường ở điều kiện hiện nay
Trang 37II Thị trường và vai trò của các chủ
thể tham gia thị trường
1 Khái niệm, phân loại và vai trò của thị
trường
2 Nền kinh tế thị trường và một số quy luật
chủ yếu của nền kinh tế thị trường
Trang 381 Thị trường, phân loại và vai
trò của thị trường
a) Khái niệm và phân loại thị trường
- Khái niệm thị trường: Nghĩa hẹp, Nghĩa rộng
- Phân loại thị trường
b) Vai trò của thị trường
Trang 392 Nền kinh tế thị trường và một số quy luật chủ yếu của nền kinh tế thị trường
a) Nền kinh tế thị trường
� Khái niệm
� Đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường
� Ưu thế và khuyết tật của nền kinh tế thị trường
Trang 402 Nền kinh tế thị trường và một số quy luật
chủ yếu của nền kinh tế thị trường
b) Một số quy luật kinh tế chủ yếu của nền kinh tế thị
trường
�Quy luật giá trị
�Quy luật cung – cầu
�Quy luật lưu thông tiền tệ
�Quy luật cạnh tranh
Trang 41III Vai trò của một số chủ thể tham gia