I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức Nêu được đặc điểm chung về khí hậu và địa hình của Cao Bằng. Nêu được đặc điểm nổi bật của sông ngòi ở Cao Bằng. Nêu được đặc điểm nổi bật của đất đai, sinh vật, tài nguyên kháng sản của Cao Bằng. Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đến sinh hoạt và sản xuất của người dân tỉnh Cao Bằng. Sưu tầm được thông tin về điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên tiêu biểu của địa phương (huyện, xã). 2. Năng lực Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. Năng lực Địa Lí: Sử dụng công cụ địa lí: Lược đồ, tranh ảnh.. 3. Phẩm chất Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên. Có ý giữ gìn và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên của địa phương. Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh ảnh, lược đồ địa lí. Phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Tài liệu GDĐP III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Giúp HS có một số hiểu biết về điều kiện tự nhiên của tỉnh Cao Bằng. b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Giáo viên sử dụng một số hình ảnh về hoạt động kinh tế nổi bật của tỉnh Cao Bằng: Cánh đồng lúa, khai thác khoáng sản, phát triển du lịch...
Trang 1CHỦ ĐỀ 6: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
TỈNH CAO BẰNG
(6 tiết)
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức
- Nêu được đặc điểm chung về khí hậu và địa hình của Cao Bằng
- Nêu được đặc điểm nổi bật của sông ngòi ở Cao Bằng
- Nêu được đặc điểm nổi bật của đất đai, sinh vật, tài nguyên kháng sản của Cao Bằng
- Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đến sinh hoạt và sản xuất của người dân tỉnh Cao Bằng
- Sưu tầm được thông tin về điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên tiêu biểu của địa phương (huyện, xã)
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi
được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí: Sử dụng công cụ địa lí: Lược đồ, tranh ảnh
3 Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên.
- Có ý giữ gìn và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên của địa phương
- Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh, lược đồ địa lí
- Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh: Tài liệu GDĐP
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Giúp HS có một số hiểu biết về điều kiện tự nhiên của tỉnh
Cao Bằng
b Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên sử dụng một số hình ảnh về hoạt động kinh tế nổi bật của tỉnh Cao Bằng: Cánh đồng lúa, khai thác khoáng sản, phát triển du lịch
Trang 2? Kể tên các hoạt động kinh tế tương ứng với các hình ảnh trên?
? Để phát triển các hoạt động kinh tế trên tỉnh Cao Bằng cần dựa vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên nào?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: Suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét và dẫn vào bài mới
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi, khoáng sản) có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và sản xuất của người dân Các điều kiện đó sẽ quy định hình thức, sản phẩm của sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác
HS: Lắng nghe, vào bài mới
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Địa hình.
a Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chung và bốn dạng địa hình cơ bản của
Trang 3tỉnh Cao Bằng.
b Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Nội dung 1: Đặc điểm chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập (HS làm việc cá nhân)
GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS
quan sát hình 2 - Tài liệu trang 43
? Khái quát đặc điểm chung về địa
hình tỉnh Cao Bằng
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và
bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
I Địa hình.
1 Đặc điểm chung
- Độ cao trung bình từ 600 - 1000m so với mực nước biển
- Địa hình bị chia cắt phức tạp
- Hướng nghiêng: Cao ở phía tây - tây bắc và thấp dần về phía đông nam
- Lãnh thổ nằm trong phạm vi của các cánh cung lớn ở vùng núi Đông Bắc Việt Nam (cánh cung sông gâm và cánh cung Ngân Sơn)
Nội dung 2: Các dạng địa hình
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập (HĐ nhóm- 4 nhóm)
- GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS
hoàn thành PHT 1
+ N1: Địa hình núi cao
+ N2: Địa hình núi cao TB
+ N3: Địa hình núi thấp
+ N4: Địa hình thung lũng
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: Thảo luận, hoàn thành PHT
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và
bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
2 Các dạng địa hình (Bảng phản hồi 1)
Trang 4* Liên hệ: Cho biết địa phương nơi
em ở có các dạng địa hình nào? Các
dạng địa hình đó có thuận lợi và khó
khăn như thế nào đối với đời sống
và sản xuất của người dân địa
phương?
Hoạt động 2.2 Khí hậu
a Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm chung của khí hậu tỉnh Cao Bằng
- Nêu được những thuận lợi và khó khăn của KH cho sinh hoạt và sản xuất của người dân ở địa phương
b Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
GV giao nhiệm vụ: yêu cầu HS đọc
thông tin tài liệu
? CB thuộc kiểu khí hậu nào? Chịu
ảnh hưởng của các nhân tố nào, kể
tên? (Cá nhân)
- Hoạt động nhóm: 6 nhóm (PHT 2)
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu về nhiệt độ
+ Nhóm 3,4: Tìm hiểu về độ ẩm,
lượng mưa, hoạt động của gió mùa
+ Nhóm 5, 6: Cho biết địa phương
nơi em ở có khí hậu như thế nào
Các đặc điểm khí hậu đó có thuận
lợi, khó khăn gì cho sinh hoạt và sản
xuất của người dân ở địa phương?
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và
bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
II Khí hậu.
- Cao Bằng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của một số nhân
tố như vĩ độ, độ cao của địa hình, hướng núi, Nên thời tiết trở nên phức tạp, thất thường gây không ít khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của người dân
- Về nhiệt độ:
+ Nhiệt độ TB năm: Trên 200c + Số giờ nắng tb năm: Từ 1400 –
1600 giờ + Chế độ nhiệt: Chia làm hai mùa rõ rệt
- Về độ ẩm, lượng mưa + Độ ẩm cao trên 80%
+ Lượng mưa từ 1000-1900mm
- Hoạt dộng của gió mùa: Chịu tác động của hai loại gió chính là gió mùa đông và gió mùa hạ
Hoạt động 2.3 Sông ngòi
Trang 5a Mục tiêu: Nêu được đặc điểm nổi bật của sông ngòi ở Cao Bằng
b Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Nội dung 1: Tìm hiểu đặc điểm
chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV giao nhiệm vụ
? Kể tên các con sông quan trọng ở
tỉnh Cao Bằng
? Trình bày các đặc điểm chung của
sông ngòi
? Cho biết địa phương nơi em ở có
sông nào quan trọng Nêu ý nghĩa
của sông đó đến tự nhiên và sinh
hoạt, sản xuất của người dân trong
vùng
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và
bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
III Sông ngòi
1 Đặc điểm chung
- Mạng lưới thủy văn khá dày, phân
bố hầu khắp các huyện
- Những sông lớn đều bắt nguồn từ Trung Quốc hoặc biên giới Việt – Trung
- Sông suối chảy xiết nhiều thác ghềnh, có tiềm năng thủy điện
- Chế độ nước theo mùa: mùa lũ (mùa mưa)& mùa cạn (mùa khô)
- Trên các cao nguyên đá vôi xuất hiện các dòng nước (suối) nhỏ
Nội dung 2: Các hệ thống sông
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV giao nhiệm vụ (HĐ nhóm – 3
nhóm)
Mỗi nhóm tìm hiểu và thuyết trình 1
hệ thống sông theo gợi ý: Nơi bắt
nguồn, địa phận chảy qua, chiều dài,
đặc điểm, giá trị kinh tế:
+ Nhóm 1: Hệ thống sông Bằng
+ Nhóm 2: Hệ thống sông Gâm
+ Nhóm 3: Hệ thống sông Quây Sơn
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
2 Các hệ thống sông (Bảng phản hồi 2)
Trang 6Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: Thảo luận, phân công trình bày
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
HS: Thuyết trình
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và
bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.4: Đất
a Mục tiêu: Nêu được đặc điểm nổi bật của đất đai, tác động của đất đai đến
sinh hoạt và sản xuất của người dân ở Cao Bằng
b Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
GV: Quan sát nội dung SGK trang
49, em hãy:
- Cho biết các nhóm đất chính ở Cao
Bằng ?
GV chia lớp thành 3 nhóm Hoàn
thành phiếu học tập:
Nhóm 1;3: Phiếu học tập số 3:
Nhóm
đất
Điều
kiện
hình
thành
Đặc tính
Giá trị
sử dụng
Phân bố
Đất
feralit
vàng đỏ
và đỏ
vàng.
Nhóm
đất phát
triển trên
đá vôi
tạo thành
đất
IV Đất
1 Các nhóm đất
Gồm 3 nhóm đất chính (Phiếu học tập số 3)
Trang 7feralit có
màu nâu
đỏ.
Đất phù
sa thuộc
sông
Bằng và
thung
lũng các
con sông
nhỏ khác
Nhóm 2,4: Phiếu học tập số 4:
? Nêu vấn đề sử dụng đất ở tỉnh Cao Bằng?
? Dựa vào bảng số liệu (bảng 2( SGK-50),
hãy nêu cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh Cao
Bằng?
? Nêu 1 số biện pháp để tăng diện tích đất
phục vụ cho sản xuất?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và
bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
2 Cơ cấu sử dụng đất
- Diện tích đất được khai thác phục vụ cho sản xuất chiểm 97,59% diện tích toàn tỉnh
- Diện tích chưa được sử dụng còn 16
152 ha, chiếm 2,41%
- Các loại đất phân theo mục đích sử dụng:
+ Đất nông nghiệp + Đất lâm nghiệp + Đất chuyên dùng + Đất thổ cư
+ Đất chưa sử dụng
Nội dung 2.5 Sinh vật
a Mục tiêu: Nêu được đặc điểm sinh vật, tác động của sinh vật đến sinh hoạt
và sản xuất của người dân ở Cao Bằng
b Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ học tập
Giáo viên chia lớp 4 nhóm thảo
luận và hoàn thành phiếu học
V Sinh vật
1 Thực vật
- Hệ thực vật phong phú về giống và loài
- Thảm thực vật chiếm ưu thế là rừng rậm
Trang 8tập:
- Nhóm 1;3: Phiếu học tập số 5
+ Trình bày sự đa dạng của hệ thực
vật ở Cao Bằng?
+ Nêu một số biện pháp để khai thác
hiệu quả và bảo tồn các loại gỗ, thảo
dược và động vật quý hiếm ở Cao
Bằng?
- Nhóm 2,4: Phiếu học tập số 6
+ Trình bày sự đa dạng của hệ động
vật của Cao Bằng?
+ Nêu một số biện pháp để khai thác
hiệu quả và bảo tồn các loài động vật
ở Cao Bằng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực
hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận
xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi
bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
thường xanh nhiệt đới, nhiều tầng với những loài cây lá xanh quanh năm có tới bốn, năm tầng tán
- Kiểu rừng phổ biến thứ hai là rừng rậm nửa rụng lá gió mùa nhiệt đới
- Ngoài cây lấy gỗ, rừng còn có nhiều cây
ăn ăn quả và một số loại rau…
2 Động vật
- Rừng có nhiều loài động vật quý hiếm; các loài chim; các loài bò sát; các loài cá
Hoạt động 2.6 Khoáng sản
a Mục tiêu: Nêu được đặc điểm nổi bật của tài nguyên khoáng sản ở Cao
Bằng
b Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ học tập
HS đọc thông tin trong SGK tr
52,53 và dựa vào hình 2
(SGK-43):
- Kể tên các nhóm khoáng sản
chính ở Cao Bằng?
VI Khoáng sản ( Phiếu HT số 7)
Trang 9GV chia lớp làm 4 nhóm, hoàn
thành phiếu học tập số 7:
Các
nhóm
khoáng
sản
chính
Tên các loại
khoáng sản chính
Phân bố
Nhiên
liệu
Kim loại
Kim
loại đen
Kim
loại
màu
Kim
loại quý
hiếm
Kim
loại
phóng
xạ
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng
nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực
hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận
xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi
bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
3 Luyện tập
a Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Đưa ra các câu hỏi tự luận liên quan đến bài học hôm nay
Trang 10? Lập sơ đồ thể hiện thuận lợi, khó khăn của một trong các điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi) đối với đời sống và sản xuất của người dân
ở tỉnh Cao Bằng
- HS: Lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
4 Vận dụng
a Mục tiêu: HS biết sưu tầm thông tin những vấn đề có liên quan đến bài
học
b Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sưu tầm thông tin, viết một bài báo cáo về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở địa phương nơi em sinh sống
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và
thực hiện nhiệm vụ ở nhà
IV PHỤ LỤC
1 Các PHT
Phiếu học tập số 1:
Tiêu chí ĐH núi cao Núi cao TB Núi thấp Thung lũng
Độ cao
Phân bố
Đặc điểm
Giá trị KT
Phiếu học tập số 2:
- Nhóm 1,2:
+ Dựa vào bảng 1: Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm tại một số
trạm khí tượng tỉnh Cao Bằng năm 2019 hoàn thiện vào bảng sau:
Khánh
Nguyên Bình TP Cao Bằng
Nhiệt độ cao nhất
Nhiệt độ thấp nhất
Biên độ nhiệt độ
+ Nhận xét chung về đặc điểm nhiệt độ của tỉnh CB?
- Nhóm 3,4:
? Nhận xét chung về độ ẩm, lượng mưa, hoạt động của gió mùa? Trình bày sự phân bố lượng mưa ở tỉnh Cao Bằng
- Nhóm 5,6:
Trang 11? Cho biết địa phương nơi em ở có khí hậu như thế nào Các đặc điểm khí hậu đó có thuận lợi, khó khăn gì cho sinh hoạt và sản xuất của người dân ở địa phương?
Phiếu học tập số 3:
hình thành
Đặc tính Giá trị sử dụng Phân bố
Đất feralit vàng đỏ
và đỏ vàng
Nhóm đất phát triển
trên đá vôi tạo thành
đất feralit có màu
nâu đỏ
Đất phù sa thuộc
sông Bằng và thung
lũng các con sông
nhỏ khác
Phiếu học tập số 4:
? Nêu vấn đề sử dụng đất ở tỉnh Cao Bằng?
? Dựa vào bảng số liệu (bảng 2( SGK-50), hãy nêu cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh Cao Bằng?
? Nêu 1 số biện pháp để tăng diện tích đất phục vụ cho sản xuất?
Phiếu học tập số 5:
+ Trình bày sự đa dạng của hệ thực vật ở Cao Bằng?
+ Nêu một số biện pháp để khai thác hiệu quả và bảo tồn các loại gỗ, thảo dược
và động vật quý hiếm ở Cao Bằng?
Phiếu học tập số 6:
+ Trình bày sự đa dạng của hệ động vật của Cao Bằng?
+ Nêu một số biện pháp để khai thác hiệu quả và bảo tồn các loài động vật ở Cao Bằng
Phiếu học tập số 7:
Các nhóm
khoáng sản chính
Tên các loại khoáng sản chính Phân bố Nhiên liệu
Kim loại
Kim loại đen Kim loại màu Kim loại quý hiếm Kim loại phóng xạ
2 Bảng thông tin phản hồi:
Bảng phản hồi phiếu HT1:
Tiêu chí ĐH núi cao ĐH núi cao
TB
ĐH núi thấp ĐH thung lũng
Trang 12Độ cao > 1500m 1000m -1500m 500m – 1000m <500m
Phân bố
Nguyên Bình, Bảo Lạc
Phía TN Bảo lạc, Phía Nam Nguyên Bình, rải rác ở Bảo Lâm
Hầu hết tỉnh CB Dọc theo thung
lũng sông Bằng (kéo dài từ Sóc
Hà – Hà Quảng tới Quảng Hòa)
Đặc
điểm
Sườn núi độ dốc lớn, đỉnh nhọn
Sườn dốc , đỉnh nhọn
- Núi đá vôi:
đỉnh nhọn, gồ ghề, lởm chởm
- Núi đất: sườn thoải, đỉnh tròn Hướng TB-ĐN
Bề mặt tương đối bằng phẳng, xen kẽ đồi nhỏ dạng bát úp
Giá trị
kinh tế
Phát triển Lâm nghiệp
Phát triển LN, chăn nuôi đại
GS, trồng cây
ôn đới
Phát triển kinh
tế vườn rừng
Trồng cây lúa nước
Phát triển Du lịch
Bảng phản hồi nội dung III mục 2:
Hệ thống
sông
Nơi bắt nguồn
Địa phận chảy qua
Chiều dài
Đặc điểm Giá trị kinh
tế
Sông
Bằng
Tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc
Cửa khẩu Sóc Giang (Hà Quảng), Hòa An,
TP CB, Quảng Hòa, chảy vào Trung Quốc (Cửa khẩu Tà Lùng)
108 km
Lòng sông rộng, nhiều vực sâu, ghềnh đá, vách cao
- Phát triển Thủy sản
- Phát triển GTVT
Sông
Gâm
Tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc
Huyện Bảo Lâm
và Bảo Lạc, chảy sang địa phận Hà Giang
55km Lòng sông có
nhiều ghềnh đá
- Phát triển Thủy sản
- Phát triển
Du lịch
Sông
Quây
Sơn
Trung Quốc
Huyện Ngọc Khê (Trùng Khánh)
49km Sông khúc
khuỷu nhất, lòng sông mấp mô, nhiều ghềnh thác
- Phát triển Thủy sản
- Phát triển
Du lịch
Bảng phản hồi PHT3
Nhóm đất Điều kiện
hình thành
Đặc tính Giá trị sử dụng Phân bố