1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề 6 giáo dục địa phương tỉnh cao bằng lớp 8

13 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ đề 6: Điều Kiện Tự Nhiên Và Tài Nguyên Thiên Nhiên Tỉnh Cao Bằng
Tác giả Nhóm Địa Lý
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Cao Bằng
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cao Bằng
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 747,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức Nêu được đặc điểm chung về khí hậu và địa hình của Cao Bằng. Nêu được đặc điểm nổi bật của sông ngòi ở Cao Bằng. Nêu được đặc điểm nổi bật của đất đai, sinh vật, tài nguyên kháng sản của Cao Bằng. Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đến sinh hoạt và sản xuất của người dân tỉnh Cao Bằng. Sưu tầm được thông tin về điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên tiêu biểu của địa phương (huyện, xã). 2. Năng lực Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. Năng lực Địa Lí: Sử dụng công cụ địa lí: Lược đồ, tranh ảnh.. 3. Phẩm chất Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên. Có ý giữ gìn và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên của địa phương. Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh ảnh, lược đồ địa lí. Phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Tài liệu GDĐP III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Giúp HS có một số hiểu biết về điều kiện tự nhiên của tỉnh Cao Bằng. b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Giáo viên sử dụng một số hình ảnh về hoạt động kinh tế nổi bật của tỉnh Cao Bằng: Cánh đồng lúa, khai thác khoáng sản, phát triển du lịch...

Trang 1

CHỦ ĐỀ 6: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

TỈNH CAO BẰNG

(6 tiết)

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức

- Nêu được đặc điểm chung về khí hậu và địa hình của Cao Bằng

- Nêu được đặc điểm nổi bật của sông ngòi ở Cao Bằng

- Nêu được đặc điểm nổi bật của đất đai, sinh vật, tài nguyên kháng sản của Cao Bằng

- Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đến sinh hoạt và sản xuất của người dân tỉnh Cao Bằng

- Sưu tầm được thông tin về điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên tiêu biểu của địa phương (huyện, xã)

2 Năng lực

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học

tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi

được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm

* Năng lực Địa Lí: Sử dụng công cụ địa lí: Lược đồ, tranh ảnh

3 Phẩm chất

- Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên.

- Có ý giữ gìn và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên của địa phương

- Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh ảnh, lược đồ địa lí

- Phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh: Tài liệu GDĐP

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Khởi động

a Mục tiêu: Giúp HS có một số hiểu biết về điều kiện tự nhiên của tỉnh

Cao Bằng

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên sử dụng một số hình ảnh về hoạt động kinh tế nổi bật của tỉnh Cao Bằng: Cánh đồng lúa, khai thác khoáng sản, phát triển du lịch

Trang 2

? Kể tên các hoạt động kinh tế tương ứng với các hình ảnh trên?

? Để phát triển các hoạt động kinh tế trên tỉnh Cao Bằng cần dựa vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên nào?

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS: Suy nghĩ

Bước 3: Báo cáo kết quả

HS: Trình bày kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Nhận xét và dẫn vào bài mới

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi, khoáng sản) có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và sản xuất của người dân Các điều kiện đó sẽ quy định hình thức, sản phẩm của sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác

HS: Lắng nghe, vào bài mới

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Địa hình.

a Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chung và bốn dạng địa hình cơ bản của

Trang 3

tỉnh Cao Bằng.

b Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Nội dung 1: Đặc điểm chung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

học tập (HS làm việc cá nhân)

GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS

quan sát hình 2 - Tài liệu trang 43

? Khái quát đặc điểm chung về địa

hình tỉnh Cao Bằng

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học

tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện

nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và

bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

I Địa hình.

1 Đặc điểm chung

- Độ cao trung bình từ 600 - 1000m so với mực nước biển

- Địa hình bị chia cắt phức tạp

- Hướng nghiêng: Cao ở phía tây - tây bắc và thấp dần về phía đông nam

- Lãnh thổ nằm trong phạm vi của các cánh cung lớn ở vùng núi Đông Bắc Việt Nam (cánh cung sông gâm và cánh cung Ngân Sơn)

Nội dung 2: Các dạng địa hình

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

học tập (HĐ nhóm- 4 nhóm)

- GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS

hoàn thành PHT 1

+ N1: Địa hình núi cao

+ N2: Địa hình núi cao TB

+ N3: Địa hình núi thấp

+ N4: Địa hình thung lũng

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học

tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện

nhiệm vụ

HS: Thảo luận, hoàn thành PHT

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo

luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và

bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ học tập

2 Các dạng địa hình (Bảng phản hồi 1)

Trang 4

* Liên hệ: Cho biết địa phương nơi

em ở có các dạng địa hình nào? Các

dạng địa hình đó có thuận lợi và khó

khăn như thế nào đối với đời sống

và sản xuất của người dân địa

phương?

Hoạt động 2.2 Khí hậu

a Mục tiêu:

- Trình bày được đặc điểm chung của khí hậu tỉnh Cao Bằng

- Nêu được những thuận lợi và khó khăn của KH cho sinh hoạt và sản xuất của người dân ở địa phương

b Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

học tập

GV giao nhiệm vụ: yêu cầu HS đọc

thông tin tài liệu

? CB thuộc kiểu khí hậu nào? Chịu

ảnh hưởng của các nhân tố nào, kể

tên? (Cá nhân)

- Hoạt động nhóm: 6 nhóm (PHT 2)

+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu về nhiệt độ

+ Nhóm 3,4: Tìm hiểu về độ ẩm,

lượng mưa, hoạt động của gió mùa

+ Nhóm 5, 6: Cho biết địa phương

nơi em ở có khí hậu như thế nào

Các đặc điểm khí hậu đó có thuận

lợi, khó khăn gì cho sinh hoạt và sản

xuất của người dân ở địa phương?

HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học

tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện

nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo

luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và

bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

HS: Lắng nghe, ghi bài

II Khí hậu.

- Cao Bằng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của một số nhân

tố như vĩ độ, độ cao của địa hình, hướng núi, Nên thời tiết trở nên phức tạp, thất thường gây không ít khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của người dân

- Về nhiệt độ:

+ Nhiệt độ TB năm: Trên 200c + Số giờ nắng tb năm: Từ 1400 –

1600 giờ + Chế độ nhiệt: Chia làm hai mùa rõ rệt

- Về độ ẩm, lượng mưa + Độ ẩm cao trên 80%

+ Lượng mưa từ 1000-1900mm

- Hoạt dộng của gió mùa: Chịu tác động của hai loại gió chính là gió mùa đông và gió mùa hạ

Hoạt động 2.3 Sông ngòi

Trang 5

a Mục tiêu: Nêu được đặc điểm nổi bật của sông ngòi ở Cao Bằng

b Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Nội dung 1: Tìm hiểu đặc điểm

chung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

học tập

- GV giao nhiệm vụ

? Kể tên các con sông quan trọng ở

tỉnh Cao Bằng

? Trình bày các đặc điểm chung của

sông ngòi

? Cho biết địa phương nơi em ở có

sông nào quan trọng Nêu ý nghĩa

của sông đó đến tự nhiên và sinh

hoạt, sản xuất của người dân trong

vùng

HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học

tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện

nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo

luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và

bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

HS: Lắng nghe, ghi bài

III Sông ngòi

1 Đặc điểm chung

- Mạng lưới thủy văn khá dày, phân

bố hầu khắp các huyện

- Những sông lớn đều bắt nguồn từ Trung Quốc hoặc biên giới Việt – Trung

- Sông suối chảy xiết nhiều thác ghềnh, có tiềm năng thủy điện

- Chế độ nước theo mùa: mùa lũ (mùa mưa)& mùa cạn (mùa khô)

- Trên các cao nguyên đá vôi xuất hiện các dòng nước (suối) nhỏ

Nội dung 2: Các hệ thống sông

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

học tập

- GV giao nhiệm vụ (HĐ nhóm – 3

nhóm)

Mỗi nhóm tìm hiểu và thuyết trình 1

hệ thống sông theo gợi ý: Nơi bắt

nguồn, địa phận chảy qua, chiều dài,

đặc điểm, giá trị kinh tế:

+ Nhóm 1: Hệ thống sông Bằng

+ Nhóm 2: Hệ thống sông Gâm

+ Nhóm 3: Hệ thống sông Quây Sơn

HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe

2 Các hệ thống sông (Bảng phản hồi 2)

Trang 6

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học

tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện

nhiệm vụ

HS: Thảo luận, phân công trình bày

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo

luận

HS: Thuyết trình

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và

bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

HS: Lắng nghe, ghi bài

Hoạt động 2.4: Đất

a Mục tiêu: Nêu được đặc điểm nổi bật của đất đai, tác động của đất đai đến

sinh hoạt và sản xuất của người dân ở Cao Bằng

b Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

học tập

GV: Quan sát nội dung SGK trang

49, em hãy:

- Cho biết các nhóm đất chính ở Cao

Bằng ?

GV chia lớp thành 3 nhóm Hoàn

thành phiếu học tập:

Nhóm 1;3: Phiếu học tập số 3:

Nhóm

đất

Điều

kiện

hình

thành

Đặc tính

Giá trị

sử dụng

Phân bố

Đất

feralit

vàng đỏ

và đỏ

vàng.

Nhóm

đất phát

triển trên

đá vôi

tạo thành

đất

IV Đất

1 Các nhóm đất

Gồm 3 nhóm đất chính (Phiếu học tập số 3)

Trang 7

feralit có

màu nâu

đỏ.

Đất phù

sa thuộc

sông

Bằng và

thung

lũng các

con sông

nhỏ khác

Nhóm 2,4: Phiếu học tập số 4:

? Nêu vấn đề sử dụng đất ở tỉnh Cao Bằng?

? Dựa vào bảng số liệu (bảng 2( SGK-50),

hãy nêu cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh Cao

Bằng?

? Nêu 1 số biện pháp để tăng diện tích đất

phục vụ cho sản xuất?

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học

tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện

nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo

luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và

bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

HS: Lắng nghe, ghi bài

2 Cơ cấu sử dụng đất

- Diện tích đất được khai thác phục vụ cho sản xuất chiểm 97,59% diện tích toàn tỉnh

- Diện tích chưa được sử dụng còn 16

152 ha, chiếm 2,41%

- Các loại đất phân theo mục đích sử dụng:

+ Đất nông nghiệp + Đất lâm nghiệp + Đất chuyên dùng + Đất thổ cư

+ Đất chưa sử dụng

Nội dung 2.5 Sinh vật

a Mục tiêu: Nêu được đặc điểm sinh vật, tác động của sinh vật đến sinh hoạt

và sản xuất của người dân ở Cao Bằng

b Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ học tập

Giáo viên chia lớp 4 nhóm thảo

luận và hoàn thành phiếu học

V Sinh vật

1 Thực vật

- Hệ thực vật phong phú về giống và loài

- Thảm thực vật chiếm ưu thế là rừng rậm

Trang 8

tập:

- Nhóm 1;3: Phiếu học tập số 5

+ Trình bày sự đa dạng của hệ thực

vật ở Cao Bằng?

+ Nêu một số biện pháp để khai thác

hiệu quả và bảo tồn các loại gỗ, thảo

dược và động vật quý hiếm ở Cao

Bằng?

- Nhóm 2,4: Phiếu học tập số 6

+ Trình bày sự đa dạng của hệ động

vật của Cao Bằng?

+ Nêu một số biện pháp để khai thác

hiệu quả và bảo tồn các loài động vật

ở Cao Bằng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực

hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và

thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận

xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và ghi

bảng

HS: Lắng nghe, ghi bài

thường xanh nhiệt đới, nhiều tầng với những loài cây lá xanh quanh năm có tới bốn, năm tầng tán

- Kiểu rừng phổ biến thứ hai là rừng rậm nửa rụng lá gió mùa nhiệt đới

- Ngoài cây lấy gỗ, rừng còn có nhiều cây

ăn ăn quả và một số loại rau…

2 Động vật

- Rừng có nhiều loài động vật quý hiếm; các loài chim; các loài bò sát; các loài cá

Hoạt động 2.6 Khoáng sản

a Mục tiêu: Nêu được đặc điểm nổi bật của tài nguyên khoáng sản ở Cao

Bằng

b Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ học tập

HS đọc thông tin trong SGK tr

52,53 và dựa vào hình 2

(SGK-43):

- Kể tên các nhóm khoáng sản

chính ở Cao Bằng?

VI Khoáng sản ( Phiếu HT số 7)

Trang 9

GV chia lớp làm 4 nhóm, hoàn

thành phiếu học tập số 7:

Các

nhóm

khoáng

sản

chính

Tên các loại

khoáng sản chính

Phân bố

Nhiên

liệu

Kim loại

Kim

loại đen

Kim

loại

màu

Kim

loại quý

hiếm

Kim

loại

phóng

xạ

HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng

nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực

hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và

thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận

xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và ghi

bảng

HS: Lắng nghe, ghi bài

3 Luyện tập

a Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học

b Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Đưa ra các câu hỏi tự luận liên quan đến bài học hôm nay

Trang 10

? Lập sơ đồ thể hiện thuận lợi, khó khăn của một trong các điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi) đối với đời sống và sản xuất của người dân

ở tỉnh Cao Bằng

- HS: Lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học

4 Vận dụng

a Mục tiêu: HS biết sưu tầm thông tin những vấn đề có liên quan đến bài

học

b Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Sưu tầm thông tin, viết một bài báo cáo về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở địa phương nơi em sinh sống

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và

thực hiện nhiệm vụ ở nhà

IV PHỤ LỤC

1 Các PHT

Phiếu học tập số 1:

Tiêu chí ĐH núi cao Núi cao TB Núi thấp Thung lũng

Độ cao

Phân bố

Đặc điểm

Giá trị KT

Phiếu học tập số 2:

- Nhóm 1,2:

+ Dựa vào bảng 1: Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm tại một số

trạm khí tượng tỉnh Cao Bằng năm 2019 hoàn thiện vào bảng sau:

Khánh

Nguyên Bình TP Cao Bằng

Nhiệt độ cao nhất

Nhiệt độ thấp nhất

Biên độ nhiệt độ

+ Nhận xét chung về đặc điểm nhiệt độ của tỉnh CB?

- Nhóm 3,4:

? Nhận xét chung về độ ẩm, lượng mưa, hoạt động của gió mùa? Trình bày sự phân bố lượng mưa ở tỉnh Cao Bằng

- Nhóm 5,6:

Trang 11

? Cho biết địa phương nơi em ở có khí hậu như thế nào Các đặc điểm khí hậu đó có thuận lợi, khó khăn gì cho sinh hoạt và sản xuất của người dân ở địa phương?

Phiếu học tập số 3:

hình thành

Đặc tính Giá trị sử dụng Phân bố

Đất feralit vàng đỏ

và đỏ vàng

Nhóm đất phát triển

trên đá vôi tạo thành

đất feralit có màu

nâu đỏ

Đất phù sa thuộc

sông Bằng và thung

lũng các con sông

nhỏ khác

Phiếu học tập số 4:

? Nêu vấn đề sử dụng đất ở tỉnh Cao Bằng?

? Dựa vào bảng số liệu (bảng 2( SGK-50), hãy nêu cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh Cao Bằng?

? Nêu 1 số biện pháp để tăng diện tích đất phục vụ cho sản xuất?

Phiếu học tập số 5:

+ Trình bày sự đa dạng của hệ thực vật ở Cao Bằng?

+ Nêu một số biện pháp để khai thác hiệu quả và bảo tồn các loại gỗ, thảo dược

và động vật quý hiếm ở Cao Bằng?

Phiếu học tập số 6:

+ Trình bày sự đa dạng của hệ động vật của Cao Bằng?

+ Nêu một số biện pháp để khai thác hiệu quả và bảo tồn các loài động vật ở Cao Bằng

Phiếu học tập số 7:

Các nhóm

khoáng sản chính

Tên các loại khoáng sản chính Phân bố Nhiên liệu

Kim loại

Kim loại đen Kim loại màu Kim loại quý hiếm Kim loại phóng xạ

2 Bảng thông tin phản hồi:

Bảng phản hồi phiếu HT1:

Tiêu chí ĐH núi cao ĐH núi cao

TB

ĐH núi thấp ĐH thung lũng

Trang 12

Độ cao > 1500m 1000m -1500m 500m – 1000m <500m

Phân bố

Nguyên Bình, Bảo Lạc

Phía TN Bảo lạc, Phía Nam Nguyên Bình, rải rác ở Bảo Lâm

Hầu hết tỉnh CB Dọc theo thung

lũng sông Bằng (kéo dài từ Sóc

Hà – Hà Quảng tới Quảng Hòa)

Đặc

điểm

Sườn núi độ dốc lớn, đỉnh nhọn

Sườn dốc , đỉnh nhọn

- Núi đá vôi:

đỉnh nhọn, gồ ghề, lởm chởm

- Núi đất: sườn thoải, đỉnh tròn Hướng TB-ĐN

Bề mặt tương đối bằng phẳng, xen kẽ đồi nhỏ dạng bát úp

Giá trị

kinh tế

Phát triển Lâm nghiệp

Phát triển LN, chăn nuôi đại

GS, trồng cây

ôn đới

Phát triển kinh

tế vườn rừng

Trồng cây lúa nước

Phát triển Du lịch

Bảng phản hồi nội dung III mục 2:

Hệ thống

sông

Nơi bắt nguồn

Địa phận chảy qua

Chiều dài

Đặc điểm Giá trị kinh

tế

Sông

Bằng

Tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc

Cửa khẩu Sóc Giang (Hà Quảng), Hòa An,

TP CB, Quảng Hòa, chảy vào Trung Quốc (Cửa khẩu Tà Lùng)

108 km

Lòng sông rộng, nhiều vực sâu, ghềnh đá, vách cao

- Phát triển Thủy sản

- Phát triển GTVT

Sông

Gâm

Tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc

Huyện Bảo Lâm

và Bảo Lạc, chảy sang địa phận Hà Giang

55km Lòng sông có

nhiều ghềnh đá

- Phát triển Thủy sản

- Phát triển

Du lịch

Sông

Quây

Sơn

Trung Quốc

Huyện Ngọc Khê (Trùng Khánh)

49km Sông khúc

khuỷu nhất, lòng sông mấp mô, nhiều ghềnh thác

- Phát triển Thủy sản

- Phát triển

Du lịch

Bảng phản hồi PHT3

Nhóm đất Điều kiện

hình thành

Đặc tính Giá trị sử dụng Phân bố

Ngày đăng: 23/10/2023, 12:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w