1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CƠ BẢN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐỊA ĐIỂM: TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN CHỢ ĐỒN VÀ NA RÌ

100 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tóm Tắt Đánh Giá Tác Động Môi Trường Của: Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Hạ Tầng Kỹ Thuật Cơ Bản Các Cụm Công Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Bắc Kạn Địa Điểm: Trên Địa Bàn Các Huyện Chợ Đồn Và Na Rì
Tác giả Triệu Thị Quỳnh Thắm
Trường học Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh Bắc Kạn
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Kạn
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 4,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Tên chủ dự án đầu tƣ (9)
  • 1.2. Tên dự án đầu tƣ (0)
  • 1.3. Loại hình dự án đầu tƣ (10)
    • 1.3.1. Quy mô đầu tƣ (10)
    • 1.3.2. Công nghệ (10)
    • 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tƣ (0)
  • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn (14)
    • 1.4.1. Giai đoạn thi công xây dựng dự án (14)
    • 1.4.2. Giai đoạn vận hành dự án (15)
  • 1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tƣ (16)
    • 1.5.1. Tổng mức đầu tƣ dự án (0)
    • 1.5.2. Mục tiêu đầu tƣ (16)
    • 1.5.3. Phạm vị thực hiện dự án (16)
  • Chương II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (9)
    • 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (20)
    • 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (0)
  • Chương III: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƢ (20)
    • 3.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (22)
      • 3.1.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường (22)
      • 3.1.2. Dữ liệu về tài nguyên sinh vật (25)
    • 3.2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (26)
    • 3.3. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án (27)
    • 4.1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (31)
      • 4.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (31)
      • 4.1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (50)
    • 4.2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường (56)
      • 4.2.1. Dự báo, đánh giá các tác động (56)
      • 4.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (70)
    • 4.3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (79)
    • 4.4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (80)
  • Chương V: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (83)
    • 5.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (83)
    • 5.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (84)
    • 5.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (84)
  • Chương VI: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (85)
    • 6.1. Chương trình quan trắc môi trường của dự án (85)
  • Chương VII: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (86)

Nội dung

MỤC LỤC I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ........................................................... 1 1.1. Tên dự án................................................................................................. 1 1.2. Thông tin về chủ dự án ............................................................................ 1 1.3. Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án ................................................ 1 1.4. Mục tiêu, loại hình dự án, quy mô, công nghệ ......................................... 3 1.5. Cơ sở pháp lý của dự án........................................................................... 3 1.6. Các hạng mục công trình và hoạt động của Dự án ................................... 4 1.6.1. Các hạng mục công trình ..................................................................... 4 1.6.2. Các hoạt động của dự án....................................................................... 5 1.7. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường......................................................... 5 1.8. Các hạng mục công trình và hoạt động của Dự án có khả năng gây tác động xấu tới môi trường ........................................................................................ 6 II. DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHÍNH, CHẤT THẢI PHÁT SINH THEO CÁC GIAI ĐOẠN CỦA DỰ ÁN ......................................... 6 2.1. Nước thải, khí thải ................................................................................... 6 2.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại .............................................................. 7 III. CÁC CÔNG TRÌNH VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ......................................................................................................... 9 3.1. Về thu gom, thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải........................ 9 3.2. Hệ thống thu gom và xử lý bụi, khí thải................................................. 13 3.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn thông thường.................................................................................................................. 14 3.4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại15 3.5. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác ......... 15 3.6. Các công trình biện pháp bảo vệ môi trường khác ................................ 16 IV. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG CỦA CHỦ DỰ ÁN ....................................................................................................... 17 4.1. Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án.................................... 17 4.2. Chương trình giám sát môi trường của chủ dự án .................................. 18 4.3. Quan trắc tự động, liên tục nước thải ..................................................... 20 V. CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÁC........................... 21

Tên chủ dự án đầu tƣ

- Địa chỉ: Tổ 4, Phường Đức Xuân, TP Bắc Kạn, Tỉnh Bắc Kạn

- Người đại diện: Nông Ngọc Huấn Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách

- Chủ trương đầu tư dự án:

Quyết định số 56/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn phê duyệt chủ trương đầu tư dự án cải tạo và nâng cấp cơ sở vật chất Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn, nhằm chuyển đổi thành cơ sở điều trị.

Theo Quyết định số 1495/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh, việc điều chỉnh và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2021 từ nguồn vốn ngân sách địa phương đã được thực hiện (đợt 2).

Theo Quyết định số 1777/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh, kế hoạch đầu tư công trung hạn từ nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 đã được giao.

Quyết định số 2177/QĐ-UBND ngày 12/11/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi cho dự án cải tạo và nâng cấp cơ sở vật chất của Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn, nhằm chuyển đổi thành cơ sở điều trị.

1.2 Tên dự án đầu tư: Dự án cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất của Trường

Trung cấp Y tế Bắc Kạn thành cơ sở điều trị

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Tổ 12, phường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn là cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng và cấp các loại giấy phép liên quan đến môi trường cho các dự án đầu tư.

Dự án đầu tư nhóm C có tổng mức đầu tư 37.000.000.000 đồng, thuộc lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục, và đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật Đầu tư công năm 2019 Với việc thực hiện trong khu vực đông dân cư và có yếu tố nhạy cảm về môi trường tại bệnh viện đa khoa Bắc Kạn, dự án này được phân loại là dự án đầu tư nhóm II theo Phụ lục IV của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ.

Dự án đầu tư cải tạo cơ sở hạ tầng tại Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn nhằm chuyển đổi thành phòng điều trị thuộc Bệnh viện đa khoa Bắc Kạn.

- Quy mô diện tích: diện tích: 9,45ha liền kề với Bệnh viện đa khoa 500 giường tỉnh Bắc Kạn

Quy mô đầu tư nhằm cải tạo và nâng cấp cơ sở vật chất của Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn thành một cơ sở điều trị, bao gồm các hạng mục cụ thể để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại địa phương.

Khu A (nhà hiệu bộ) sẽ được cải tạo thành khoa khám bệnh và điều trị ngoại trú, trong khi Khu B (nhà thực hành bộ môn và khu giảng đường) sẽ được chuyển đổi thành các khoa như khoa y học cổ truyền và phục hồi chức năng, khoa nhi, khoa nội tổng hợp, khoa da liễu – dị ứng, và khoa nội A Ngoài ra, sẽ có sự nâng cấp thư viện, thư viện điện tử, kho lưu trữ hồ sơ, và cải tạo hệ thống thu gom nước thải để kết nối với hệ thống xử lý nước thải hiện có của Trường trung cấp Y tế, đưa về khu xử lý nước thải của Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành.

Xây dựng một nhà cầu nối từ khu A (hành chính – hiệu bộ) sang khu B (nhà thực hành bộ môn và khu giảng đường) sẽ bao gồm lắp đặt hai hệ thống thang máy tại vị trí tiếp giáp với nhà cầu mới và một thang máy tại khu B (vị trí sảnh của tòa nhà) để thuận tiện cho việc vận chuyển bệnh nhân Đồng thời, sẽ xây dựng hệ thống khí y tế mới với trạm khí và hệ thống khí y tế, cùng với một nhà để xe dành cho cán bộ, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân.

- Giai đoạn thi công xây dựng

Quá trình cải tạo, xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng dựa trên thiết kế cơ sở đã đƣợc phê duyệt

Sau khi hoàn tất cải tạo và nâng cấp thành các khoa khám chữa bệnh và điều trị, Trường Trung cấp Y tế Bắc Kạn sẽ trực thuộc Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn, với các hoạt động khám chữa bệnh dành cho bệnh nhân.

Quy trình khám bệnh hiện nay bắt đầu từ việc bệnh nhân đến bộ phận tiếp nhận để thực hiện các thủ tục hành chính như xuất trình giấy tờ tùy thân và bảo hiểm y tế Sau đó, bệnh nhân sẽ được chuyển đến khoa khám bệnh hoặc khoa cấp cứu trong trường hợp khẩn cấp Tại khoa cấp cứu, bác sĩ sẽ tiến hành cứu chữa và phẫu thuật nếu cần thiết Sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được chuyển sang phòng hồi sức và sau đó về khu điều trị nội trú Đối với bệnh nhân khám thông thường, họ sẽ được hướng dẫn vào phòng tư vấn, nơi bác sĩ sẽ chỉ định đến các khoa khác như khoa khám lâm sàng, xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh Kết quả từ các khoa này sẽ được trả lại cho bệnh nhân, sau đó bệnh nhân quay lại phòng tư vấn để bác sĩ kết luận, lập hồ sơ bệnh án và phác đồ điều trị, đồng thời được theo dõi qua sổ khám chữa bệnh Bệnh nhân được phân thành ba nhóm chính.

Nhóm 1 – nhóm điều trị ngoại trú: Bệnh nhân mắc bệnh thông thường và nhẹ sẽ được điều trị ngoại trú Hàng ngày, bệnh nhân đến khám theo lịch hẹn với bác sĩ, sau đó tiêm thuốc hoặc nhận thuốc uống theo đơn kê Khi hoàn tất đợt thuốc, bệnh nhân sẽ quay lại khám, và nếu bệnh tình thuyên giảm, quá trình điều trị sẽ kết thúc.

Nhóm 2 – nhóm điều trị nội trú bao gồm những bệnh nhân mắc bệnh nặng, bệnh nan y hoặc trong tình trạng nguy kịch từ khoa cấp cứu Hình thức điều trị yêu cầu bệnh nhân ở lại bệnh viện, nơi họ nhận sự chăm sóc thường xuyên từ các y bác sĩ và sự hỗ trợ của y tá Hầu hết bệnh nhân nội trú cần có người thân chăm sóc Khoa nội trú được chia thành nhiều khoa nhỏ theo từng loại bệnh như khoa nội, khoa ngoại tổng hợp, khoa sản, khoa nhi, và khoa truyền nhiễm Sau một thời gian điều trị, bệnh nhân sẽ được xuất viện nếu khỏi bệnh, còn nếu không, họ sẽ được chuyển tuyến trên.

Nhóm 3 gồm những bệnh nhân mắc bệnh nặng, vượt quá khả năng điều trị của bệnh viện hiện tại Họ sẽ được chuyển đến các bệnh viện tuyến trên cấp tỉnh và trung ương để nhận được sự chăm sóc và điều trị tốt hơn.

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình vận hành của bệnh viện

1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư : Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất trường

Trung cấp y tế thành cơ sở điều trị thuộc Bệnh viện đa khoa Bắc Kạn Các hạng mục công trình sửa chữa nhƣ sau:

Bảng 1.1 Các công trình hạ tầng của dự án

STT Tên hạng mục Số tầng

A Khối nhà hiệu bộ 5 570 Chuyển đổi công năng, bố trí thành khoa Khám bệnh - điều trị ngoại trú quy mô: 700 -

B Khối nhà thực hành Bộ

Cấp cứu (Sơ cứu, phẫu thuật)

Xét nghiệm, siêu âm, X quang,…

Các phòng điều trị nội trú các khoa chuyên môn

Bệnh nhân điều trị ngoại trú

Mua thuốc, điều trị, xuất viện

Nước thải, CTR Nước thải, CTR

CTR môn – Giảng đường thư viện

- Khối nhà thực hành Bộ môn

4 2190 - Tầng 1 cải tạo để bố trí các khoa: Khoa YHCT & PHCN

- Tầng 2 cải tạo bố trí khoa: Khoa nhi (100 giường bệnh nội trú)

- Tầng 3 cải tạo bố trí khoa: Khoa Nội tổng hợp (100 giường bệnh nội trú)

- Tầng 4 cải tạo thành khoa Da liễu – dị ứng (20 giường bệnh)

- Khối nhà Giảng đường – thƣ viện

4 730 - Tầng 1: cải tạo thành khoa

- Tầng 2: cải tạo thành khu điều trị khoa Nhi

- Tầng 3: cải tạo thành khu điều trị khoa Nội tổng hợp

- Tầng 4: Cải tạo thành Thƣ viện, thƣ viện điện tử, Trung tâm lưu trữ hồ sơ bệnh án

II Hạng mục xây mới

1 Nhà cầu Nối từ khu nhà A (Khoa khám bệnh – Điều trị ngoại trú) sang khu nhà B (Khoa điều trị nội trú)

2 Hệ thống khi y tế Xây dựng mới

C Khối nhà Hội trường 1 850 Chuyển đổi công năng thành hội trường bệnh viện

D1 Khối nhà Ký túc xá 5 660 Chuyển đổi thành Nhà khách, công vụ, bác sĩ nội trú

D2 Khối nhà Ký túc xá 5 660 Nhà ở cho thân nhân, người nhà bệnh nhân nghèo, bệnh nhân điều trị ngoại trú dài ngày

E Khối nhà ăn 2 800 Chuyển đổi thành khoa dinh dƣỡng tiết chế của Bệnh viện

F Khối nhà thể chất 2 1150 Giữ nguyên hiện trạng

G Khối nhà Trạm biến áp 1 30 Giữ nguyên

H Khối nhà thường trực bảo vệ

I Khối nhà để xe cho

 Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường

Bảng 1.2 Hiện trạng các công trình BVMT

STT Công trình Hiện trạng Nội dung thực hiện

1 Bể tự hoại 03 bể tự hoại dung tích 14m 3 sử dụng tốt

Xây dựng bổ sung thêm 5 bể tự hoại để đảm bảo xử lý

2 Hệ thống thoát nước mƣa

- Hệ thống rãnh nắp đan đi nổi với B= 400 mm – 600 mm

- Hệ thống rãnh hở đi nổi với B= 400 mm – 600 mm

- Hệ thống cống tròn đi ngầm với B= 400 mm – 1000 mm

- Hệ thống hố ga, hố thăm

3 Hệ thống thoát nước thải

- Thu gom bằng hệ thống ống nhựa PCV ứ 90 Hệ thống cống thoát nước thải dùng ống cống BTCT M300 đúc sẵn

Cải tạo lại đường ống thu gom nước thải về hệ thống xử lý nước thải của Bệnh viện

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:

1.4.1 Giai đoạn thi công xây dựng dự án: chủ yếu là nguyên vật liệu phục vụ cho công tác xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụ thể nhƣ sau:

Bảng 1.3 Nguyên liệu, vật liệu của dự án

STT Nguyên vật liệu Đơn vị tính Số lƣợng

Loại hình dự án đầu tƣ

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tƣ

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƢ

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Ngày đăng: 23/10/2023, 11:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ quy trình vận hành của bệnh viện - BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CƠ BẢN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐỊA ĐIỂM: TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN CHỢ ĐỒN VÀ NA RÌ
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình vận hành của bệnh viện (Trang 12)
Bảng 1.1 Các công trình hạ tầng của dự án - BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CƠ BẢN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐỊA ĐIỂM: TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN CHỢ ĐỒN VÀ NA RÌ
Bảng 1.1 Các công trình hạ tầng của dự án (Trang 12)
Bảng 1.2. Hiện trạng các công trình BVMT - BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CƠ BẢN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐỊA ĐIỂM: TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN CHỢ ĐỒN VÀ NA RÌ
Bảng 1.2. Hiện trạng các công trình BVMT (Trang 14)
Bảng 1.4. Tính toán nhu cầu cấp nước - BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CƠ BẢN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐỊA ĐIỂM: TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN CHỢ ĐỒN VÀ NA RÌ
Bảng 1.4. Tính toán nhu cầu cấp nước (Trang 15)
Bảng 3.7. Kết quả quan trắc môi trường không khí khu vực dự án đợt 2 - BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CƠ BẢN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐỊA ĐIỂM: TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN CHỢ ĐỒN VÀ NA RÌ
Bảng 3.7. Kết quả quan trắc môi trường không khí khu vực dự án đợt 2 (Trang 28)
Bảng 3.9. Kết quả quan trắc môi trường đất khu vực dự án đợt 1 - BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CƠ BẢN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐỊA ĐIỂM: TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN CHỢ ĐỒN VÀ NA RÌ
Bảng 3.9. Kết quả quan trắc môi trường đất khu vực dự án đợt 1 (Trang 29)
Bảng 4.10. Nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động của một số máy móc, thiết bị - BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CƠ BẢN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐỊA ĐIỂM: TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN CHỢ ĐỒN VÀ NA RÌ
Bảng 4.10. Nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động của một số máy móc, thiết bị (Trang 38)
Bảng 4.13. Tải lượng các chất ô nhiễm do hàn kim loại trong giai đoạn thi công - BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CƠ BẢN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐỊA ĐIỂM: TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN CHỢ ĐỒN VÀ NA RÌ
Bảng 4.13. Tải lượng các chất ô nhiễm do hàn kim loại trong giai đoạn thi công (Trang 39)
Bảng 4.14. Tổng lượng nước cấp và nước thải sinh hoạt trong giai đoạn thi công - BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CƠ BẢN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐỊA ĐIỂM: TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN CHỢ ĐỒN VÀ NA RÌ
Bảng 4.14. Tổng lượng nước cấp và nước thải sinh hoạt trong giai đoạn thi công (Trang 40)
Bảng 4.15. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt - BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CƠ BẢN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐỊA ĐIỂM: TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN CHỢ ĐỒN VÀ NA RÌ
Bảng 4.15. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 41)
Bảng 4.21. Thành phần nước thải một số bệnh viện khu vực phía Bắc - BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CƠ BẢN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐỊA ĐIỂM: TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN CHỢ ĐỒN VÀ NA RÌ
Bảng 4.21. Thành phần nước thải một số bệnh viện khu vực phía Bắc (Trang 58)
Bảng 4.22. Khối lượng CTR thông thường phát sinh - BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CƠ BẢN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐỊA ĐIỂM: TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN CHỢ ĐỒN VÀ NA RÌ
Bảng 4.22. Khối lượng CTR thông thường phát sinh (Trang 60)
Bảng 4.23. Khối lượng CTNH phát sinh - BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CƠ BẢN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐỊA ĐIỂM: TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN CHỢ ĐỒN VÀ NA RÌ
Bảng 4.23. Khối lượng CTNH phát sinh (Trang 62)
Bảng 4.24. Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính - BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CƠ BẢN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐỊA ĐIỂM: TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN CHỢ ĐỒN VÀ NA RÌ
Bảng 4.24. Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính (Trang 63)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THỰC HIỆN - BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CƠ BẢN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐỊA ĐIỂM: TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN CHỢ ĐỒN VÀ NA RÌ
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THỰC HIỆN (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm