K ết quả làm bài của đề tài “Pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam về k ết hôn, điều kiện k ết hôn, hủy việc k ết hôn trái pháp luật.. 1.1: Khái niệm k ết hôn K ết hôn là việc nam và n
Trang 1TRƢ Ọ Ọ T
S Ọ – CÔNG NGHỆ SINH HỌC
-o0o -TIỂU LUẬN K ẾT THÚC HỌC PHẦN:
Ề TÀI PHÁP LUẬT Ô Â VÀ Ì VỆT NAM VỀ
K ẾT Ô, ỀU KIỆN K ẾT HÔN, HỦY VIỆC K ẾT HÔN TRÁI
PHÁP LUẬT ƢỚ NG HOÀN THIỆN.
NHÓM 9
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 12 năm 2021
Trang 2TRƢ Ọ Ọ T
KHOA SINH Ọ – CÔNG NGHỆ SINH HỌC
-o0o -Ề TÀI:
PHÁP LUẬT Ô Â VÀ Ì VỆT NAM VỀ
K ẾT Ô, ỀU KIỆN K ẾT HÔN, HỦY VIỆC K ẾT HÔN TRÁI
PHÁP LUẬT ƢỚ NG HOÀN THIỆN.
Nhóm 9:
Trưở ng nhóm: Tr ần Thị Kim Tuyền – 20150298
Thành viên:
1 Nguyễn Đỗ Xuân Mai - 20150189
2 Cao Thanh Mi - 20150193
3 Thái Hoàng Dương Ngọc - 20150218
4 Khấu Ý Nhi - 20150222
5 Nguyễn Lê Ngọc Trâm - 20150280
6 Văng Thị Mỹ Tú - 20150292
7 Nguyễn Thị Như Uyên - 20150302
8 Nguyễn Võ Ái Vy - 20150310
9 Vũ Thị Tườ ng Vy - 20150311
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 12 năm 2021
Trang 3L M
Chúng em xin cam đoan đề tài “Pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam về k ết hôn, điều kiện k ết hôn, hủy việc k ết hôn trái pháp luật Hướ ng hoàn thiện” là do nhóm 9 nghiên cứu và thực hiện
Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành
K ết quả làm bài của đề tài “Pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam về k ết hôn, điều kiện k ết hôn, hủy việc k ết hôn trái pháp luật Hướ ng hoàn thiện” là trung thực
và không sao chép bất k ỳ bài tậ p của nhóm khác
Các tài liệu đượ c sử dụng trong tiểu luận có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng
Nhóm 9 chúng em xin ký tên
Trang 4MỤC LỤC
ƢƠ 1: PHÁP LUẬT Ô Â VÀ Ì VỆT NAM QUY ỊNH VỀ K ẾT Ô, ỀU KIỆN K ẾT HÔN, HỦY VIỆC K ẾT
1.2: Nhữ ng nguyên tắc cơ bản trong hôn nhân và gia đình 2 1.3: iều kiện k ết hôn theo pháp luật 3
1.4.1: Những trườ ng hợ p k ế t hôn trái pháp luật 3 1.4.2: Cách xử lý đố i với các trườ ng hợ p k ế t hôn trái pháp luật 4
1.5.1: Thẩ m quyề n tiế n hành thủ t ục đăng ký kế t hôn 4 1.5.2: Thủ t ục đăng ký kế t hôn 5
1.6: Hủy việc k ết hôn trái pháp luật 6
1.6.1: Căn cứ chung để xử lý hủ y việc k ế t hôn trái pháp luật 6 1.6.2: Ngườ i có quyề n yêu cầu hủ y việc k ế t hôn trái pháp luật 7 1.6.3: H ậu quả của việc hủ y k ế t hôn trái pháp luật 7
2.2: Về việc k ết hôn trái pháp luật 9 2.3: Về hủy việc k ết hôn trái pháp luật 10
Trang 5L Ó ẦU
“Hôn nhân giống như một con thuyền lớ n, lên thuyền phải cẩn tr ọng, cầm lái phải chú tâm” Hôn nhân chính là một bướ c ngoặt lớ n trong cuộc sống của mỗi người, hôn nhân đánh dấu sự trưở ng thành của mỗi ngườ i Thế giớ i ngày càng phát triển song song đó con ngườ i càng mất niềm tin với nhau Ngày trướ c, cái k ết đẹ p nhất, quý giá nhất của tình yêu chính là hôn nhân, còn ngày nay hầu như giớ i tr ẻ đều đang mất niềm tin vào cái đượ c gọi là “hôn nhân” nên dần tr ở nên dễ dãi vớ i
nó hơn Vậy nên việc tìm hiểu về “Luật Hôn nhân và Gia đình” là một việc r ất cấ p thiết và bổ ích cho mỗi chúng ta ngay từ bây giờ Điều đó giúp cho giớ i tr ẻ ngày nay tránh đượ c những hiểu lầm không đáng có về “hôn nhân” và xây dựng nên một nền tảng kiến thức vững chắc trước khi bướ c vào cuộc sống “hôn nhân”.
Đề tài gồm có hai phần:
- Chương 1: Pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam quy định về k ết hôn, điều kiện k ết hôn, hủy việc k ết hôn trái pháp luật
- Chương 2: Hướ ng hoàn thiện
Trong quá trình làm bài, không tránh khỏi những sai sót do hạn chế về mặt kiến thức và thực tế của nhóm R ất mong nhận đượ c sự nhận xét của thầy/cô để nhóm có một bài làm hoàn thiện hơn.
Nhóm 9 chúng em xin chân thành cảm ơn ạ
Trang 6ƢƠ 1: PHÁP LUẬT Ô Â VÀ Ì VỆT NAM QUY ỊNH VỀ K ẾT Ô, ỀU KIỆN K ẾT HÔN, HỦY VIỆC K ẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT
1.1: Khái niệm k ết hôn
K ết hôn là việc nam và nữ xác lậ p quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014 về điều kiện k ết hôn và đăng
ký k ết hôn Từ đó sẽ hình thành nên “hôn nhân”.
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014, hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi thực hiện các quy định của pháp luật về k ết hôn, nhằm chung sống vớ i nhau và xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững
1.2: Nhữ ng nguyên tắc cơ bản trong hôn nhân và gia đình
Để đảm bảo quyền lợ i của mọi ngườ i trong cuộc sống hôn nhân và gia đình, theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014 quy định những nguyên tắc
cơ bản bao gồm:
- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng
- Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa ngườ i theo tôn giáo với ngườ i không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡ ng với ngườ i không có tín ngưỡ ng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài đượ c tôn
tr ọng và đượ c pháp luật bảo vệ
- Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn tr ọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con
- Nhà nướ c, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ tr ợ tr ẻ em, ngườ i cao tuổi, ngườ i khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các
Trang 7bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của ngườ i mẹ; thực hiện k ế hoạch hóa gia đình.
- K ế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹ p của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.
1.3: iều kiện k ết hôn theo pháp luật
Điều kiện k ết hôn là điều kiện do pháp luật quy định mà các bên nam, nữ cần phải có mớ i có quyền đượ c k ết hôn Nam, nữ k ết hôn vớ i nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
- Nam từ đủ 20 tuổi tr ở lên, nữ từ đủ 18 tuổi tr ở lên
- Việc k ết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự
- Việc k ết hôn không thuộc một trong các trườ ng hợ p k ết hôn trái pháp luật Lưu ý: Nhà nướ c không thừ a nhận hôn nhân giữ a những ngườ i cùng giớ i tính.
1.4: K ết hôn trái pháp luật
Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm quy định về điều kiện kết hôn do pháp luật quy định
1.4.1: Những trường hợp kết hôn trái pháp luật
K ết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo
Tảo hôn, cưỡ ng ép k ết hôn, lừa dối k ết hôn, cản tr ở k ết hôn
Người đang có vợ , có chồng mà k ết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với ngườ i khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà k ết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ
K ết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những ngườ i cùng dòng máu về tr ực hệ; giữa những ngườ i có họ trong phạm vi 3 đờ i; giữa cha,
mẹ nuôi vớ i con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi vớ i con nuôi,
Trang 8cha chồng vớ i con dâu, mẹ vợ vớ i con r ể, cha dượ ng vớ i con riêng của
vợ , mẹ k ế vớ i con riêng của chồng
1.4.2: Cách xử lý đố i với các trườ ng hợ p k ế t hôn trái pháp luật
1 Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và pháp luật về tố tụng dân sự.
2 Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
3 Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao
và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.
1.5: iều kiện đăng ký kết hôn
Đăng ký kết hôn là một nghi thức xác lập quan hệ hôn nhân được Nhà nước thừa nhận Để hôn nhân có giá trị pháp lý thì người kết hôn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đăng ký kết hôn.
1.5.1: Thẩ m quyề n tiế n hành thủ t ục đăng ký kế t hôn
- Công dân là ngườ i Việt Nam k ết hôn vớ i nhau tại Việt Nam thì sẽ đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã, phườ ng, thị tr ấn nơi cư trú của một trong hai bên
- Công dân là ngườ i Việt Nam k ết hôn vớ i nhau hoặc công dân là ngườ i Việt Nam k ết hôn với người nướ c ngoài sẽ có hai trườ ng hợp là đăng ký ở nướ c ngoài hoặc đăng ký tại Việt Nam Nếu đăng ký ở nướ c ngoài thì sẽ đăng ký tại Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự quán Việt Nam ở nướ c ngoài Và nếu đăng ký tại Việt Nam thì sẽ đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấ p
Trang 9tỉnh (tỉnh, thành phố tr ực thuộc trung ương) nơi cư trú của công dân là ngườ i Việt Nam
1.5.2: Thủ t ục đăng ký kế t hôn
Thủ tục đăng ký kết hôn là trình tự các bước thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật Khi muốn đăng ký kết hôn phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ như:
- Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn hai bên nam nữ có thể khai cùng 1 tờ.
- Một trong các giấy tờ là hộ chiếu,chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp Đối với người nước ngoài phải xuất trình bản chính hộ chiếu để chứng minh về nhân thân; trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền.
- Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng
ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn, hủy việc kết hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền Đối với người nước ngoài phải xuất trình giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do
cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
Trang 10- Đối với kết hôn trong nước: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Đối với kết hôn có yếu tố nước ngoài: Trong thời gian 15 ngày kể từ khi nhận đầy đủ giấy tờ.
Lệ phí: Miễn phí đối với kết hôn trong nước và 1.500.000 đồng/ trường hợp đối với kết hôn có yếu tố nước ngoài.
1.6: Hủy việc k ết hôn trái pháp luật
Dựa theo quy định của Luật Hôn Nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014, việc k ết hôn không đảm bảo pháp luật sẽ không đượ c tiế p nhận và bị xử hủy Ta có thể hiểu đơn giản về vấn đề hủy việc k ết hôn trái pháp luật như sau:
“Hủ y việc k ế t hôn trái pháp luật là biện pháp chế tàiđượ c áp d ụngđố i vớ i
trườ ng hợ p k ế t hôn trái pháp luật, thể hiện thái độ của Nhà nướ c về việc không
thừ a nhận giá tr ị pháp lý của quan hệ hônnhân.”
1.6.1: Căn cứ chung để xử lý hủ y việc k ế t hôn trái pháp luật
Khi có yêu cầu xem xét hủy việc k ết hôn trái phát luật, tòa án sẽ tiế p nhận và tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật Chủ yếu liên quan đến những căn cứ sauđây:
- Nam, nữ chưa đủ tuổi k ết hôn theo luật nhà nướ c quy định
- Không đảm bảo tính tự nguyện của hai bên trong hôn nhân
- K ết hôn vớ i ngườ i mất năng lực, hành vi dân sự
- Ngườ i cố tình k ết hôn vớ i ngườ i khác khi đang có vợ hoặc chồng
- Những ngườ i cùng huyết thống, tr ực hệ nằm trong phạm vi ba đờ i vẫn k ết hôn vớ i nhau
Trang 11- Cha mẹ k ết hôn vớ i con nuôi hoặc cha chồng vớ i con dâu hoặc mẹ vợ vớ i con r ể, cha dượ ng vớ i con riêng của vợ hay mẹ k ế vớ i con riêng của chồng nhưng lại k ết hôn vớ i nhau
- Hôn nhân giữa hai ngườ i có cùng giớ i tính
1.6.2: Ngườ i có quyề n yêu cầu hủ y việc k ế t hôn trái pháp luật
Dựa theo quy định của luật tố tụng dân sự thì Tòa án là cơ quan có thẩm quyền hủy việc k ết hôn trái pháp luật Do đó, Tòa án chỉ giải quyết việc hủy hôn trái pháp luật khi tiế p nhận đơn khở i kiện từ các cá nhân, cơ quan, tổ chức mà pháp luật quy định có quyền khở i kiện đối vớ i việc k ết hôn trái pháp luật
Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014 quy định, những ngườ i có quyền yêu cầu khở i kiện bao gồm:
- Thứ nhất là: Những ngườ i bị cưỡ ng ép k ết hôn hay bị lừa dối k ết hôn
- Thứ hai là:
Vợ , chồng, cha, mẹ, con, ngườ i giám hộ hoặc ngườ i đại diện theo pháp luật của ngườ i k ết hôn trái pháp luật
Cơ quan quản lý nhà nướ c về gia đình
Cơ quan quản lý nhà nướ c về tr ẻ em
Hội liên hiệ p phụ nữ
- Thứ ba là: Các cá nhân hay cơ quan, tổ chức có phát hiện hành vi k ết hôn trái pháp luật cũng có quyền nộ p đơn yêu cầu Tòa án xem xét, xử lý
1.6.3: H ậu quả của việc hủ y k ế t hôn trái pháp luật
- Hậu quả đầu tiên của việc hủy hôn nhân trái phép này là hậu quả về mặt nhân thân Từ những quy định trong luật Hôn nhân và Gia đình, hôn nhân của họ
sẽ không còn đượ c công nhận và bảo vệ dướ i quyền của nhà nướ c nữa, như vậy coi như từ khi bắt đầu chung sống đến lúc k ết thúc việc hủy bỏ hôn nhân
Trang 12trái pháp luật giữa họ không đượ c coi là quan hệ vợ chồng hợ p pháp Cũng như sẽ chấm dứt mọi quyền và nghĩa vụ đã và đang làm
- Hậu quả về tài sản: Căn cứ theo những điều đượ c ghi chép trong luật về hôn nhân thì mọi tài sản trướ c đó sẽ đượ c giải quyết theo thỏa thuận đôi bên, nếu không có có quyết định thỏa thuận sẽ dựa vào những quy định của Bộ luật hình sự cũng như các quy định khác có liên quan để giải quyết sao cho quyền
lợ i ích đôi bên đượ c bảo đảm đặc biệt là phía phụ nữ và con cái Tất nhiên vấn đề tr ợ cấ p sẽ không đượ c đề cậ p vì giữa họ không phải là quan hệ hôn nhân hợ p pháp
- Hậu quả về quan hệ cha mẹ đối vớ i con cái: Theo như pháp luật quy định dù cuộc hôn nhân là trái pháp luật nhưng hai bên vợ chồng vẫn phải đảm bảo quyền lợ i cho con cái theo đúng quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, nhằm giúp những quyền lợ i của đứa tr ẻ vẫn đượ c đảm bảo một cách toàn diện nhất
Pháp luật hôn nhân gia đình Việt Nam đã và đang đượ c hoàn thiện từng ngày nhằm đảm bảo quyền lợ i của vợ chồng, gia đình và mọi ngườ i trong hôn nhân gia đình ở Việt Nam Tuy vậy vẫn còn nhiều vấn đề phát sinh trong thực tiễn cần đượ c giải quyết bằng cách đưa vào Luật những quy định cụ thể, chi tiết hơn để có thể bảo
vệ tối đa quyền lợ i của mọi ngườ i và hòa nhậ p vớ i quốc tế trong bối cảnh hiện nay 2.1: Về điều kiện k ết hôn
Điều kiện k ết hôn đã được quy định cụ thể trong khoản 1 Điều 8 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam 2014 nhưng vẫn còn gặ p nhiều vướ ng mắc khi áp dụng vào thực tiễn:
Về tuổi k ết hôn: Tại Điều 8 đã quy định nữ phải từ đủ 18 tuổi và nam từ đủ
20 tuổi mới được đăng ký kết hôn nhưng ở những dân tộc ít ngườ i còn xảy ra tình
tr ạng tảo hôn, hay những đôi nam nữ chung sống như vợ chồng dù chưa đủ tuổi và
Trang 13người chưa đủ 18 tuổi vẫn được đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú bởi đượ c Pháp luật về Hộ tịch thừa nhận Ngoài ra, hiện nay cuộc sống của mọi người đã tr ở nên “toàn cầu hóa” hơn nên sẽ khó khăn trong việc áp dụng Luật này đối vớ i hôn nhân có yếu tố liên quan đến người nướ c ngoài Vì vậy cần phải tăng cườ ng vận động, giáo dục để ngườ i dân hiểu biết hơn và tuân thủ pháp luật Bên cạnh đó cần
đề cậ p rõ việc có áp dụng Luật hôn nhân gia đình Việt Nam đối với trườ ng hợ p có yếu tố nướ c ngoài và luật nước ngoài đối với trườ ng hợ p này hay không? Cần xem xét có nên giảm độ tuổi k ết hôn bở i tâm sinh lý của những ngườ i tr ẻ hiện nay đã rất khác so vớ i những thế hệ trướ c
Về việc tự nguyện giữa nam và nữ: điều kiện này đưa ra làm cơ sở để hướ ng đến một cuộc hôn nhân hạnh phúc và bền vững Nhưng thực tế thì chỉ biết đượ c hai ngườ i có tự nguyện k ết hôn hay không thông qua ý chí của ngườ i mong muốn kêt hôn mà không biết rõ tình cảm, nguyện vọng của họ là gì, cũng như xác định hành
vi này có phải là lừa dối hay không Chẳng hạn như họ muốn k ết hôn để đượ c bảo lãnh sang nước ngoài Đây cũng là tự nguyện nhưng lại trái vớ i tiêu chí mà Luật muốn hướng đến Hoặc các hành vi vi phạm sự tự nguyên trong hôn nhân mà điển hình là tục “cướ p vợ” của một số dân tộc ít người đáng bị lên án gần đây.Vì thế việc nêu rõ các tiêu chí để đánh giá về hành vi lừa dối là gì, để từ đó việc thẩm định
sự tự nguyện một cách chính xác hơn và cần có những chế định rõ ràng để hạn chế tối đa những vi phạm xuất phát từ các phong tục, tậ p quán có từ lâu đờ i
2.2: Về việc k ết hôn trái pháp luật
Mặc dù quy định về các trườ ng hợ p cấm k ết hôn được nêu tương đối rõ trong Khoản 2, Điều 5 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam 2014 nhưng vẫn còn r ất nhiều điểm chưa đượ c làm sáng tỏ khi áp dụng vào đờ i sống thực tiễn
Trong Khoản 2, Điều 5 quy định “Người đang có vợ , có chồng mà k ết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với ngườ i khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà