MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT....................................................... 4 DANH MỤC BẢNG............................................................................................................ 5 DANH MỤC HÌNH ............................................................................................................. 7 Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ...................................................... 8 1. Tên chủ dự án đầu tư ........................................................................................................ 8 2. Tên dự án đầu tư............................................................................................................... 8 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư ........................................................... 12 3.1. Công suất của dự án đầu tư .......................................................................................... 12 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư ............................................................................................................................ 12 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư........................................................................................... 16 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư ................................................................................................ 17 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư................................................................. 21
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên chủ dự án đầu tư
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT BAO BÌ LONG BIÊN
- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn An Lạc, xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Bà TRẦN THỊ THANH VÂN; Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên; Giới tính: Nữ
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: 05101000236 chứng nhận lần đầu ngày 07 tháng 08 năm 2009
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, mã số doanh nghiệp 0900419107, được đăng ký lần đầu vào ngày 21 tháng 05 năm 2009 Đến ngày 10 tháng 11 năm 2020, doanh nghiệp đã thực hiện việc đăng ký thay đổi lần thứ nhất qua Phòng đăng ký kinh doanh.
Sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh Hưng Yên cấp Mã số thuế: 0900419107
- Giấy chứng nhận đầu tư số 05101000236 của UBND tỉnh Hưng Yên chứng nhận lần đầu ngày 07 tháng 08 năm 2009.
Tên dự án đầu tư
Tên dự án: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BAO BÌ LONG BIÊN a Địa điểm thực hiện dự án
Dự án Nhà máy sản xuất bao bì Long Biên được triển khai trên khu đất 15.041m² tại xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, theo quyết định số 2112/QĐ-UBND ngày 16/09/2022 của UBND tỉnh Hưng Yên Quyết định này cho phép Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Bao bì Long Biên chuyển mục đích sử dụng đất và thuê đất lần 2 Hợp đồng thuê đất số 45/HĐ-TĐ ký ngày 26/04/2022 giữa UBND tỉnh Hưng Yên và công ty cũng liên quan đến dự án này.
*) Vị trí tiếp giáp của khu đất thực hiện dự án như sau:
+ Phía Đông giáp với Công ty TNHH Vina Compound;
+ Phía Tây giáp dự án của Công ty Cổ phần Gạch không nung Việt Úc
+ Phía Nam giáp với đường giao thông liên xã;
+ Phía Bắc giáp mương thoát nước khu vực
*) Vị trí khu đất thực hiện dự án và các đối tượng tương quan, các điểm khép góc khu đất thực hiện dự án như sau:
Hình 1.1 Vị trí khu đất thực hiện dự án
Toạ độ các điểm khép góc khu đất thực hiện dự án (theo hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 105 0 30’, múi chiếu 3 0 ):
Hình 1.2 Toạ độ khu vị trí khép góc khu đất thực hiện dự án
Khu đất thực hiện dự án
Một số hình ảnh về hiện trạng khu đất thực hiện dự án:
Hiện trạng mương tiếp nhận nước mưa, nước thải sau xử lý của dự án
Hình 1.3 Hình ảnh hiện trạng khu đất thực hiện dự án
*) Mối tương quan của dự án với các đối tượng xung quanh:
Các đối tượng tự nhiên:
- Giao thông: Dự án nằm tiếp giáp với đường giao thông kết nối với đường ĐT376
(khoảng cách từ dự án ra đường ĐT376 khoảng từ 500-600m) và sau đó kết nối với quốc lộ
5 Toàn bộ tuyến đường giao thông khu vực thực hiện dự án được trải nhựa, giao thông thông suốt vì vậy điều kiện tương đối thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên, nhiên vật liệu và tiêu thụ, phân phối sản phẩm tới các địa phương, thành phố khác trên cả nước
Dự án nằm trong khu vực có nhiều kênh mương tự nhiên từ các thôn lân cận, tạo nên mạng lưới sông ngòi phong phú Ngoài ra, huyện còn sở hữu các sông nội đồng thuộc hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải, góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực.
- Hệ thống đồi núi, khu bảo tồn: Quanh khu vực của dự án không có đồi núi hay khu bảo tồn nào cần phải bảo vệ
Các đối tượng kinh tế - xã hội:
- Kinh tế - xã hội: Xung quanh dự án chủ yếu là các công ty sản xuất khác như:
Công ty TNHH Vina Compound và Công ty TNHH Dây và cáp điện Ngọc Khánh hoạt động gần các khu vực đất canh tác và đường giao thông, không tiếp giáp với vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, cũng như các khu nghỉ dưỡng và di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng Do đó, hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty này không ảnh hưởng đến các yếu tố kinh tế và xã hội trong khu vực.
- Khu dân cư: khoảng cách gần nhất từ dự án tới khu dân cư về phía Nam dự án là
Di tích văn hoá - lịch sử:
- Trong khu vực dự án không có công trình kiến trúc, công trình Quốc gia và di tích lịch sử văn hoá
Hiện trạng khu đất thực hiện dự án:
Tại thời điểm lập báo cáo, khu đất đã được san nền và kè bao xung quanh dự án, nhưng chưa tiến hành xây dựng các công trình Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng đang thực hiện cấp các loại giấy phép liên quan đến môi trường.
*) Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở xây dựng tỉnh Hưng Yên
*) Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan tới môi trường của dự án đầu tư:
UBND tỉnh Hưng Yên c Quy mô của dự án đầu tư
Dự án đầu tư mới với tổng vốn lên tới 161.635.125.000 VNĐ, tương đương một trăm sáu mươi mốt tỷ sáu trăm ba mươi lăm triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng, hoàn toàn được tài trợ bằng vốn đầu tư trong nước.
=> Dự án nhóm B (theo quy định tại khoản 3, điều 9 Luật đầu tư công 2019 số 39/2019/QH14)
Dự án này không nằm trong danh mục các loại hình sản xuất, kinh doanh và dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo quy định tại phụ lục II của nghị định 08/2022/NĐ-CP ban hành ngày 10 tháng.
+ Dự án là loại dự án đầu tư nhóm II do thuộc STT 2 (mục II), phụ lục IV, nghị định 02/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
- Quy mô hạng mục công trình của dự án đầu tư:
+ Các công trình chính: Nhà điều hành 436 m 2 (3 tầng); Nhà xưởng sản xuất 1 diện tích 3.951 m 2 (2 tầng); Nhà xưởng sản xuất 2 diện tích 3.951 m 2 (2 tầng)
+ Các công trình phụ trợ: Nhà bảo vệ; Nhà chờ của khách; nhà xe + nhà bơm
+ Công trình bảo vệ môi trường: Khu lưu giữ chất thải; hệ thống thu gom, thoát nước mưa và nước thải; hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt.
Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư
3.1 Công suất của dự án đầu tư a Mục tiêu và quy mô dự án theo giấy chứng nhận đầu tư
Mục tiêu của dự án là sản xuất bao bì carton sóng, bao bì giấy và bao bì nilong tự tiêu, thường được biết đến với tên gọi bao bì nilong tự huỷ sinh học.
*) Công suất của dự án: 20.000 tấn/năm b Mục tiêu và quy mô dự án thực hiện thực tế và xin cấp giấy phép môi trường
Dựa trên nhu cầu thị trường hiện tại, dự án xin cấp giấy phép môi trường sẽ không sản xuất bao bì carton sóng và bao bì giấy, mà chỉ tập trung vào sản xuất nilong tự tiêu Mục tiêu chính của dự án sẽ được thực hiện trong thời gian tới.
*) Mục tiêu của dự án: Sản xuất bao bì nilong tự tiêu (hiện nay được gọi phổ biến là bao bì nilong tự huỷ sinh học)
*) Công suất của dự án: 6.000 tấn sản phẩm/năm
Khi nhu cầu thị trường tăng, công ty sẽ mở rộng sản xuất để đạt công suất thiết kế của dự án Dự án cam kết sẽ xin cấp lại giấy phép môi trường tương ứng với công suất mới theo đúng quy định pháp luật.
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Ngành sản xuất bao bì nilong tự tiêu hướng tới việc thay đổi thói quen sử dụng bao bì nilong truyền thống, giúp giảm thiểu rác thải nhựa và áp lực xử lý rác Dự án cung cấp các sản phẩm như túi nilong tự phân huỷ sinh học, găng tay nilong sinh học dùng một lần và màng nilon các loại Nylon tự hủy sinh học có thời gian phân hủy từ 6 tháng đến 4 năm hoặc lâu hơn, tùy thuộc vào loại sản phẩm và điều kiện môi trường Tất cả sản phẩm đều không in thông tin hay hình ảnh, với màu sắc đa dạng theo đơn hàng, và nguyên vật liệu đầu vào là 100% hạt nhựa nguyên sinh Quy trình sản xuất của các sản phẩm trong dự án là đồng nhất.
*) Quy trình sản xuất sản phẩm của dự án:
Lõi giấy Cuộn thành phẩm theo độ dài đơn đặt hàng
Bao bì, lõi giấy, tem mác Đóng gói CTR: bao bì lỗi hỏng
Cắt, tạo hình sản phẩm Bụi, Nilon vụn
Dập quai (đối với đơn hàng túi có quai)
Sản phẩm túi không quai, bao tay
PP, PE; hạt màu Điện năng => nhiệt năng Mùi, hơi nhựa
Bao bì nilong lỗi hỏng, vụn thu gom băm nghiền nhỏ tái sử dụng
Hình 1.4 Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm bao bì nilong tự tiêu của dự án
*) Quy trình tái sử dụng bao bì nilong lỗi hỏng, nilong vụn thu từ các công đoạn sản xuất:
- Nguyên vật liệu hạt nhựa nguyên sinh PP, PE, hạt màu:
Dự án sử dụng 100% nguyên vật liệu là hạt nhựa nguyên sinh PP và PE nhập khẩu, cùng với một lượng nhỏ hạt màu để tạo màu sắc cho sản phẩm Hạt nhựa nguyên sinh PP được dùng để sản xuất túi nilong PP, trong khi hạt nhựa nguyên sinh PE được sử dụng cho bao tay nilong và cuộn màng bọc.
Để tiết kiệm chi phí sản xuất và giảm thiểu rác thải nhựa, dự án sẽ tái sử dụng túi nilong không đạt yêu cầu từ quy trình sản xuất, bao gồm các sản phẩm bị nhăn, hở mép và sai kích thước Các túi này cùng với bavia phát sinh sẽ được băm nghiền nhỏ để sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho sản xuất, kết hợp với hạt nhựa nguyên sinh Quá trình băm nghiền diễn ra trong khoang kín của máy, được đặt trong khu vực riêng biệt Sau khi hoàn tất, sản phẩm bán thành phẩm sẽ được chứa trong thùng hoặc đóng bao để tái sử dụng Khối lượng sản phẩm lỗi và bavia chiếm khoảng 1-2% tổng khối lượng sản phẩm.
Dự án cam kết chỉ tái sử dụng các sản phẩm lỗi hỏng đã được xác định trong dự án, và không thu mua các sản phẩm tương tự từ bên ngoài để tái sử dụng.
Máy trộn là thiết bị quan trọng trong quy trình sản xuất, nơi hạt nhựa nguyên liệu được cân và đưa vào máy Tùy theo yêu cầu đơn hàng, có thể bổ sung một lượng nhỏ hạt màu và hạt nhựa tự hủy sinh học, chiếm khoảng 10% khối lượng sản phẩm, để đảm bảo chất lượng đầu ra Nguyên vật liệu được vận chuyển bằng pallet đến máy trộn, nơi công nhân thực hiện việc cân và đổ hạt nhựa cũng như hạt màu qua phễu Trục vít nằm ngang trong máy sẽ hút nguyên liệu và đưa vào ống lăn trụ, giúp phối trộn các loại nguyên liệu theo công thức quy định.
Bao bì nilong lỗi hỏng, nilong vụn thu từ các công đoạn sản xuất
Tái sử dụng làm NVL cho hoạt động sản xuất cùng các hạt nhựa nguyên sinh
Tiếng ồn, bụi lên cao và phun trào theo dạng nước, cứ thế chu kỳ xoay tròn cho đến khi nguyên liệu xả thành phẩm ra phễu xả liệu
Máy thổi màng là thiết bị quan trọng trong quy trình sản xuất màng nhựa, nơi hạt nhựa sau khi trộn được đưa vào máy để tạo thành màng Khi máy khởi động, trục vít quay với tốc độ từ 80 đến 120 vòng/phút, giúp chuyển hạt nhựa từ phễu xuống và gia nhiệt dần dần, đạt nhiệt độ khoảng 193°C (380°F) để hạt nhựa nóng chảy mà không bị quá nhiệt, đảm bảo không có sự suy thoái trong polymer Sau khi hạt nhựa đã nóng chảy và loại bỏ hoàn toàn không khí, chúng được ép qua nhiều tấm lưới kim loại để lọc những hạt chưa nóng chảy trước khi vào khuôn Khuôn máy thổi màng có hình vành khăn, nơi nhựa nóng chảy được đẩy lên theo phương thẳng đứng để tạo thành ống màng, trong khi không khí được thổi vào để phồng ống Để làm nguội nhanh màng ni lông, khuôn còn có một vòng tròn với các lỗ thổi khí tốc độ cao Cuối cùng, ống màng được kéo lên khoảng 3 mét để làm nguội tự nhiên trước khi qua con lăn để cuộn lại thành màng đôi.
Tại dự án sản xuất các sản phẩm dạng màu trơn, vì vậy sau khi thổi màng không tiến hành công đoạn in thông tin hoặc hình ảnh
Máy đóng cuộn thực hiện quy trình đóng cuộn màng nhựa theo độ dài yêu cầu của đơn hàng, đặc biệt đối với các đơn hàng màng nilong không cần cắt tạo hình sản phẩm Sau khi hoàn tất, sản phẩm sẽ được kiểm tra chất lượng kỹ lưỡng và tiến hành đóng gói.
Quá trình cắt và tạo hình sản phẩm bắt đầu khi các cuộn màng nilon được chuyển đến bộ phận cắt, nơi chúng được biến thành túi ni lông hoặc bao tay dùng một lần Mỗi loại sản phẩm sẽ được sản xuất bằng các máy móc chuyên dụng riêng, như máy làm găng tay để cắt và tạo thành găng tay, và máy làm túi để cắt và tạo thành túi.
Máy làm túi hoạt động bằng cách sử dụng dao để cắt miệng túi và hàn nhiệt để tạo đáy túi Quá trình cắt có thể tạo ra các sản phẩm túi rời hoặc cắt lằn cho túi dạng cuộn, giúp dễ dàng xé khi sử dụng Tùy thuộc vào yêu cầu đơn hàng, nếu cần túi có quai, túi nilong sẽ được đưa tới công đoạn dập quai; nếu không, chúng sẽ được chuyển đến công đoạn đóng gói.
Máy làm găng tay hoạt động tương tự như máy làm túi, sử dụng dao để cắt và tạo hình sản phẩm, đồng thời áp dụng nhiệt để hàn kết nối, tạo ra găng tay chất lượng.
Để đảm bảo độ chắc chắn và kín khít của các sản phẩm, nhiệt độ và tốc độ cắt, hàn nhiệt cần phải được kiểm soát chính xác Sau khi hoàn tất quá trình cắt, công nhân sẽ loại bỏ bavia thừa và chuyển sản phẩm đến công đoạn tiếp theo.
- Dập quai: công đoạn này được thực hiện đối với tuỳ đơn hàng yêu cầu quai túi
Máy dập cơ khí nhằm loại bỏ đi một phần màng nilong để tạo hình thành quai túi theo yêu cầu
Tại bàn kiểm tra chất lượng, bộ phận QC tiến hành kiểm tra sản phẩm dựa trên các tiêu chí cơ bản như hình dáng, bề mặt bên ngoài và tạp chất bên trong Những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn sẽ bị loại bỏ và xử lý như chất thải rắn, trong khi các sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được chuyển sang công đoạn đóng gói.
- Đóng gói: thực hiện đóng gói sản phẩm, bổ sung nhãn mác theo yêu cầu của đơn hàng, thu được sản phẩm hoàn thiện
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Các sản phẩm đầu ra của dự án đầu tư bao gồm:
Bảng 1.1 Danh mục sản phẩm của dự án
TT Tên sản phẩm Công suất
Bao bì nilong tự tiêu:
+ Túi nilong sinh học PP, cuộn màng nilong PP các loại: 3.000 tấn sản phẩm/năm
+ Găng tay nilon, cuộn màng nilong PE các loại:
Túi nilong sinh học tự tiêu có quai
Túi nilong sinh học tự tiêu dạng màu không quai
Bao tay nilong sinh học Cuộn nilong
Hình 1.5 Hình ảnh một số sản phẩm của dự án
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
*) Sự phù hợp của cơ sở đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia:
Cơ sở này tuân thủ quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia theo Quyết định số 450/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 13/04/2022, nhằm phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030 với tầm nhìn đến năm 2050.
Để nâng cao hiệu quả trong đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường, cần thực hiện phân vùng môi trường và quản lý dựa trên giấy phép môi trường Việc kiểm soát ô nhiễm từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ sẽ được thực hiện thông qua giấy phép môi trường, dựa trên kết quả đánh giá tác động môi trường, quy hoạch bảo vệ môi trường, khả năng chịu tải môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
*) Sự phù hợp của cơ sở đối với quy hoạch tỉnh:
Công tác bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016 – 2020 Tỉnh ủy, HĐND, và UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, bao gồm quy hoạch quản lý chất thải rắn và mạng lưới quan trắc môi trường Để nâng cao hiệu quả công tác này trong giai đoạn 2021-2025, vào ngày 15/6/2021, Tỉnh ủy đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TW, xác định chương trình bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu, hướng đến mục tiêu năm 2030.
Quy hoạch bảo vệ môi trường tại tỉnh Hưng Yên được quy định bởi Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND ngày 05/12/2017, yêu cầu các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ thực hiện nghiêm túc các biện pháp bảo vệ môi trường Cụ thể, các cơ sở phải thu gom và xử lý nước thải theo quy chuẩn kỹ thuật, đồng thời thực hiện thu gom, phân loại, lưu giữ, xử lý và thải bỏ chất thải rắn đúng quy định pháp luật Ngoài ra, cần giảm thiểu và xử lý bụi, khí thải theo các quy định hiện hành Việc thực hiện các dự án đầu tư cũng phải tuân thủ các yêu cầu này để bảo vệ môi trường hiệu quả.
Nhà máy sản xuất bao bì Long Biên cam kết sản xuất bao bì sinh học thân thiện với môi trường, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.
Theo quyết định số 870/QĐ-TTg ngày 19/06/2020, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch phát triển kinh tế cho tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021 Quy hoạch này nhằm định hướng và thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững của tỉnh trong tương lai.
Tầm nhìn đến năm 2050 nhấn mạnh sự kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội, với mục tiêu bình đẳng giới, giảm nghèo bền vững và nâng cao mức sống vật chất cho người dân Đồng thời, cần chú trọng đến việc thụ hưởng văn hóa và tinh thần, chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế Đặc biệt, đầu tư phát triển cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa là những yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển bền vững.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
*) Sự phù hợp của cơ sở đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia:
Cơ sở đã được xác định là phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia theo Quyết định số 450/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ban hành ngày 13/04/2022 Quyết định này phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, với tầm nhìn mở rộng đến năm 2050.
Phân vùng môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường Quản lý dựa trên giấy phép môi trường giúp kiểm soát ô nhiễm từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, dựa trên kết quả đánh giá tác động môi trường, quy hoạch bảo vệ môi trường, khả năng chịu tải của môi trường và các quy chuẩn kỹ thuật liên quan.
*) Sự phù hợp của cơ sở đối với quy hoạch tỉnh:
Công tác bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020 Tỉnh ủy, HĐND, và UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo như quy hoạch quản lý chất thải rắn và mạng lưới quan trắc môi trường Để nâng cao hiệu quả công tác này trong giai đoạn 2021-2025, ngày 15/6/2021, Tỉnh ủy đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TW về Chương trình bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu, định hướng đến năm 2030.
Theo Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND ngày 05/12/2017 của UBND tỉnh Hưng Yên, quy hoạch bảo vệ môi trường tại tỉnh này yêu cầu các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường Cụ thể, các cơ sở phải thực hiện việc thu gom và xử lý nước thải theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường, đồng thời thu gom, phân loại, lưu giữ, xử lý và thải bỏ chất thải rắn theo quy định pháp luật Ngoài ra, việc giảm thiểu, thu gom và xử lý bụi, khí thải cũng là một yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo môi trường sống trong sạch và bền vững.
Nhà máy sản xuất bao bì Long Biên cam kết sản xuất bao bì sinh học thân thiện với môi trường, hoàn toàn tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
Theo quyết định số 870/QĐ-TTg ngày 19/06/2020 của Thủ tướng Chính phủ, nhiệm vụ lập quy hoạch phát triển kinh tế tỉnh Hưng Yên trong thời kỳ 2021 đã được phê duyệt.
Tầm nhìn đến năm 2050 nhấn mạnh sự kết hợp giữa phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội, bình đẳng giới, giảm nghèo bền vững, nâng cao mức sống và văn hóa tinh thần của người dân Đồng thời, cần chủ động hội nhập quốc tế, đầu tư phát triển vùng khó khăn, và bảo tồn bản sắc văn hóa Hưng Yên Việc sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu là rất quan trọng Dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất bao bì Long Biên” không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh mà còn hạn chế phát sinh chất thải, góp phần bảo vệ môi trường.
Quy trình sản xuất của dự án bao gồm các bước trộn, đùn ép nhựa và cắt dập cơ khí, không có công đoạn nào gây ô nhiễm môi trường Mục tiêu dự án hoàn toàn tuân thủ quy định bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên, phù hợp với Chỉ thị 04/2009/CT-UBND của UBND tỉnh về quản lý môi trường Dự án cũng được triển khai theo quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Hưng Yên và huyện Văn Lâm.
Khu vực thực hiện dự án không nằm trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải, do đó, dự án đầu tư hoàn toàn phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh và phân vùng môi trường.
2.2 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường
Dự án liên quan đến hoạt động trộn và nóng chảy nhựa nguyên sinh cùng với cắt dập nilon cơ khí, không phát sinh bụi hay khí thải ô nhiễm Do đó, cần đầu tư vào công trình xử lý bụi và khí thải, đảm bảo hoàn toàn phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường không khí trong khu vực thực hiện dự án.
Chủ dự án cam kết bố trí cây xanh theo quy định nhằm tạo ra môi trường làm việc thoáng đãng, xanh sạch đẹp Đồng thời, các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung sẽ được áp dụng để đảm bảo môi trường làm việc tốt nhất cho công nhân.
Dự án chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt, được thu gom và xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCĐP 01:2019/HY trước khi thải ra mương thoát nước khu vực Mương thoát nước này không chỉ tiêu thoát nước mà còn phục vụ tưới tiêu cho các khu lân cận Việc xả thải tuân thủ quy định bảo vệ môi trường và khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận Tổng lượng nước thải phát sinh lớn nhất là 5 m³/ngày, do đó tác động của xả thải không lớn và không gây ngập úng cho nguồn tiếp nhận.
Như vậy, dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất bao bì Long Biên” hoàn toàn phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường.
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường
Dự án được triển khai tại xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Theo báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2021 của tỉnh Hưng Yên, hiện trạng môi trường không khí và nước mặt tại huyện Văn Lâm đã được đánh giá cụ thể.
Năm 2021, tỉnh đã thực hiện lấy 204 mẫu không khí tại các làng nghề, khu công nghiệp và trục đường giao thông, trong đó có huyện Văn Lâm Kết quả cho thấy 90/204 mẫu vượt quy chuẩn, với 151/2.104 thông số không đạt tiêu chuẩn Cụ thể, mức độ tiếng ồn vượt từ 1,002-1,23 lần và bụi vượt từ 1,21-1,71 lần so với QCVN 05-MT/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT Các vị trí vi phạm chủ yếu tập trung ở các điểm nút giao thông.
Trong năm qua, tỉnh đã tiến hành lấy 460 mẫu nước mặt, trong đó có 332 mẫu (72,17%) vượt tiêu chuẩn chất lượng Từ 8.036 thông số phân tích, có 1.712 thông số không đạt quy chuẩn, với các chỉ số ô nhiễm đáng chú ý như DO thấp hơn 1,01 - 1,86 lần, TSS vượt từ 1,01-16,16 lần, và BOD5 vượt từ 1,006 - 3,11 lần Ngoài ra, các chỉ số NH4+, NO2-, PO4^3-, Fe, Mn, Zn, Cu, tổng dầu mỡ và Coliform cũng đều vượt quy chuẩn từ 1,01 đến 34,3 lần Chất lượng nước mặt chủ yếu bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ và vi sinh vật như BOD5, COD, TSS, NH4+, NO2- và Coliform, theo QCVN 09-MT:2015/BTNMT.
Chất lượng môi trường nước mặt tại tỉnh đang có sự cải thiện rõ rệt, đặc biệt là ở sông Bắc Hưng Hải, với hàm lượng một số thông số ô nhiễm như TSS, NO2- và Coliform giảm so với cùng thời điểm năm 2020.
(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh năm 2021- UBND tỉnh Hưng Yên)
1.2 Dữ liệu về tài nguyên sinh vật
Kết quả điều tra khảo sát đa dạng sinh học cho thấy khu vực dự án không có loài động, thực vật quý hiếm nào sinh sống Xung quanh khu đất chủ yếu là lúa, cây chuối, cỏ dại và một số cây ăn quả Khu vực này không có các loài nguy cấp, quý, hiếm, cũng như các loài sinh vật đặc hữu, do đó ảnh hưởng của dự án đến các loại sinh vật này là không đáng kể Động vật tự nhiên trong khu vực bao gồm chuột, cóc, chim sẻ, chim sâu, chào mào, ong, bướm cùng các loài côn trùng như gián, ruồi, muỗi, sâu, bọ, giun Tuy nhiên, số lượng động vật đang có xu hướng giảm do hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng và sản xuất công nghiệp.
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường
Dự án được triển khai tại xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Theo báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2021 của tỉnh Hưng Yên, hiện trạng môi trường không khí và nước mặt tại huyện Văn Lâm đã được đánh giá cụ thể.
Năm 2021, tỉnh đã thực hiện lấy 204 mẫu không khí tại các làng nghề, khu công nghiệp và trục đường giao thông, trong đó có huyện Văn Lâm Kết quả cho thấy 90/204 mẫu vượt quy chuẩn, với 151/2.104 thông số không đạt tiêu chuẩn Cụ thể, mức độ tiếng ồn vượt từ 1,002-1,23 lần và bụi vượt từ 1,21-1,71 lần so với QCVN 05-MT/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT Các vị trí vi phạm quy chuẩn chủ yếu tập trung ở các điểm nút giao thông.
Trong năm qua, tỉnh đã tiến hành lấy 460 mẫu nước mặt, trong đó có 332 mẫu vượt tiêu chuẩn với 1.712/8.036 thông số phân tích không đạt quy chuẩn Cụ thể, các chỉ số như DO thấp hơn từ 1,01 đến 1,86 lần, TSS vượt từ 1,01 đến 16,16 lần, COD vượt từ 1,01 đến 3,33 lần, BOD5 vượt từ 1,006 đến 3,11 lần, và NH4+ vượt từ 1,01 đến 8,57 lần Ngoài ra, NO2- vượt từ 1,02 đến 4,54 lần, PO4 3- vượt từ 1,067 đến 34,3 lần, Fe vượt từ 1,013 đến 5,91 lần, Mn vượt từ 1,01 đến 7,8 lần, Zn vượt từ 1,41 đến 1,56 lần, Cu vượt từ 1,29 lần, tổng dầu mỡ vượt từ 1,05 đến 3,57 lần và Coliform vượt từ 1,24 đến 3,2 lần so với QCVN 09-MT:2015/BTNMT, cột B Chất lượng nước mặt chủ yếu bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ và vi sinh vật như BOD5, COD, TSS, NH4+, NO2- và Coliform.
Chất lượng môi trường nước mặt tại tỉnh đang có những cải thiện đáng kể, đặc biệt là ở sông Bắc Hưng Hải, với sự giảm hàm lượng của một số thông số ô nhiễm như TSS, NO2- và Coliform so với cùng kỳ năm 2020.
(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh năm 2021- UBND tỉnh Hưng Yên)
1.2 Dữ liệu về tài nguyên sinh vật
Kết quả khảo sát đa dạng sinh học cho thấy khu vực dự án không có loài động, thực vật quý hiếm nào sinh sống, chủ yếu chỉ có lúa, cây chuối, cỏ dại và một số cây ăn quả Do đó, dự án không ảnh hưởng đến các loài nguy cấp hay đặc hữu Động vật tự nhiên trong khu vực bao gồm chuột, cóc, chim sẻ, chim sâu, chào mào, ong, bướm và các loài côn trùng như gián, ruồi, muỗi Tuy nhiên, số lượng động vật đang có xu hướng giảm do ảnh hưởng của hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng và sản xuất công nghiệp.
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án được xác định là mương tiêu thoát nước thải khu vực, nằm ở phía Bắc khu đất thực hiện dự án Đặc điểm tự nhiên của khu vực này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và xử lý nước thải.
*) Điều kiện địa lý, địa hình:
Huyện Văn Lâm thuộc tỉnh Hưng Yên, nằm ở phía bắc với huyện lỵ là thị trấn Như Quỳnh Huyện này cách thành phố Hưng Yên khoảng 44 km về phía bắc và cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 20 km.
Phía đông giáp huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
Phía tây giáp huyện Văn Giang (với ranh giới là sông Bắc Hưng Hải) và huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Phía nam giáp thị xã Mỹ Hào và huyện Yên Mỹ
Phía bắc giáp huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
Huyện Văn Lâm có diện tích là 75,21 km², dân số năm 2020 là 135.766 người [1] , mật độ dân số đạt 1.805 người/km²
Văn Lâm có địa hình bằng phẳng với cốt đất không đồng đều, dốc thoải từ tây bắc xuống đông nam, và độ cao trung bình từ 3 đến 4 mét Đây là huyện có độ cao trung bình cao nhất trong tỉnh Hưng Yên.
Huyện Văn Lâm, nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai hướng gió chính là Đông Bắc và Đông Nam Khu vực này trải qua bốn mùa rõ rệt, bao gồm mùa xuân ấm áp, mùa hè nắng nóng, mùa thu mát mẻ và mùa đông lạnh giá.
Chế độ mưa tại Hưng Yên có tổng lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.500mm đến 1.900mm Trong mùa mưa, lượng mưa trung bình đạt từ 1.200mm đến 1.300mm, chiếm 80-85% tổng lượng mưa năm Ngược lại, trong mùa khô, lượng mưa chỉ từ 200mm đến 300mm, chiếm 15-20% tổng lượng mưa Hưng Yên có khoảng 140-150 ngày mưa trong năm, trong đó mưa nhỏ và mưa phùn chiếm khoảng 60%.
Hưng Yên trải qua 65 ngày có mưa giông, thường là những trận mưa lớn đột xuất kèm theo gió mạnh và sét Thời gian xuất hiện mưa giông diễn ra từ tháng 2 đến tháng 11, tập trung chủ yếu trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 9.
Bảng 3.1 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên 2021)
Chế độ nắng tại khu vực này cho thấy thời gian chiếu sáng trung bình nhiều năm dao động từ 1.100 đến 1.500 giờ Trong mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10, số giờ nắng đạt khoảng 1.080-1.100 giờ, trong khi mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chỉ có khoảng 500-520 giờ nắng Tháng có số giờ nắng cao nhất được ghi nhận là tháng nóng nhất trong năm.
268 giờ Số giờ nắng tháng thấp nhất tuyệt đối 6,8 giờ
Bảng 3.2 Số giờ nắng các tháng trong năm
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên 2021)
Nhiệt độ trung bình nhiều năm của huyện đạt 23,2°C, phân bố đồng đều trên toàn tỉnh Vào mùa hè, nhiệt độ trung bình là 30°C, trong khi mùa đông có nhiệt độ trung bình là 17°C.
Bảng 3.3 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên 2021)
Độ ẩm trung bình hàng năm dao động từ 80-90%, với mức độ ẩm cao nhất thường rơi vào tháng 2 Ngược lại, tháng 6 và tháng 7 là thời điểm có độ ẩm thấp nhất trong năm.
Bảng 3.4 Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên 2021)
Lượng bốc hơi tại huyện Văn Lâm chịu ảnh hưởng lớn từ chế độ nắng và gió Theo số liệu trung bình nhiều năm, tổng lượng bốc hơi đạt 8.730 mm, với giá trị lớn nhất là 144,9 mm và giá trị nhỏ nhất là 20,8 mm.
Đánh giá Hiện trạng các thành phần môi trường đất nước, không khí khu vực thực hiện dự án
Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực dự án, đơn vị tư vấn và chủ đầu tư đã hợp tác với Công ty Cổ phần Liên Minh Môi trường và Xây dựng thực hiện 03 đợt khảo sát, đo đạc, và lấy mẫu môi trường không khí, nước, và đất Kết quả khảo sát sẽ được tổng hợp và trình bày dưới đây, bắt đầu với hiện trạng môi trường không khí.
- Thời gian đo đạc và lấy mẫu phân tích: lấy mẫu 03 lần vào các ngày 24/10/2022; 25/10/2022; 26/10/2022
+ KK1: Mẫu không khí lấy tại khu vực đầu khu đất thực hiện dự án Toạ độ: X 2316397; Y = 552981
+ KK2: Mẫu không khí lấy tại khu vực cuối khu đất thực hiện dự án Toạ độ: X 2316524; Y = 553105
(Chi tiết tọa độ các điểm lấy mẫu tại từng thời điểm theo phiếu kết quả phân tích đính kèm báo cáo)
- Kết quả phân tích hiện trạng môi trường khu vực dự án như sau:
Bảng 3.5 Bảng kết quả đo đạc và phân tích môi trường không khí
Stt Chỉ tiêu Đơn vị
Kết quả phân tích
KK1 KK2 KK1 KK2 KK1 KK2
4 Tiếng ồn dBA ASTN ASTN ASTN ASTN ASTN ASTN 70 (1)
+QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh;
+ (1) QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Các thông số môi trường không khí xung quanh dự án trong ba đợt khảo sát đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT Điều này cho thấy môi trường không khí khu vực thực hiện dự án tại thời điểm lấy mẫu chưa có dấu hiệu ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp xung quanh.
- Thời gian đo đạc và lấy mẫu phân tích: Thời gian đo đạc và lấy mẫu phân tích: lấy mẫu 03 lần vào các ngày 24/10/2022; 25/10/2022; 26/10/2022
- Vị trí lấy mẫu: Mẫu đất khu vực trung tâm thực hiện dự án Toạ độ: X = 2316393;
- Kết quả phân tích hiện trạng môi trường khu vực dự án như sau:
Bảng 3.6 Bảng kết quả đo đạc và phân tích môi trường đất
Stt Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả phân tích mẫu đất QCVN 03-MT:
1 Asen (As) mg/kg KPH KPH KPH 25
4 Cadimi (Cd) mg/kg KPH KPH KPH 10
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất, Đất công nghiệp
Nhận xét: Qua bảng kết quả phân tích trên và so sánh với QCVN 03-
Theo báo cáo MT:2015/BTNMT, các chỉ tiêu quan trắc mẫu đất của dự án qua ba đợt khảo sát đều nằm trong giới hạn cho phép, cho thấy tình trạng môi trường đất ổn định Đồng thời, cần tiếp tục theo dõi hiện trạng môi trường nước mặt để đảm bảo sự an toàn và bền vững cho dự án.
- Thời gian đo đạc và lấy mẫu phân tích: Thời gian đo đạc và lấy mẫu phân tích: lấy mẫu 03 lần vào các ngày 24/10/2022; 25/10/2022; 26/10/2022
- Vị trí lấy mẫu: NM: Mẫu nước mặt tại mương tiêu nước giáp ranh giới phía Bắc khu đất thực hiện dự án Toạ độ: X = 2316530; Y = 553100
- Kết quả phân tích hiện trạng môi trường khu vực dự án như sau:
Bảng 3.7 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt
Stt Thông số Đơn vị Kết quả NM
3 Oxy hòa tan (DO) mg/L 5,1 6,3 5,4 ≥ 4
4 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/L 32 45 28 50
8 Amoni (NH4 + tính theo N) mg/L 0,55 0,87 0,544 0,9
9 Cadimi (Cd) mg/L KPH KPH KPH 0,01
10 Tổng Crom mg/L KPH KPH KPH 0,5
11 Chì (Pb) mg/L KPH KPH KPH 0,05
12 Đồng (Cu) mg/L KPH KPH KPH 0,5
13 Kẽm (Zn) mg/L KPH KPH KPH 1,5
14 Niken (Ni) mg/L KPH KPH KPH 0,1
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
Nhận xét: Qua bảng kết quả phân tích trên và so sánh với QCVN 08-
Theo báo cáo MT:2015/BTNMT, cột B1, trong ba đợt khảo sát, tất cả các chỉ tiêu chất lượng nước đều nằm trong giới hạn cho phép Điều này cho thấy rằng chất lượng nước mặt tại mương thoát nước chung của khu vực chưa có dấu hiệu ô nhiễm, và môi trường nước được đánh giá có sức chịu tải tương đối tốt.
*Đánh giá sơ bộ sức chịu tải môi trường khu vực dự án:
Dự án tiếp nhận khí thải, nước mưa và nước thải từ môi trường xung quanh và hệ thống thoát nước khu vực Kết quả khảo sát cho thấy chất lượng môi trường không khí, nước mặt và đất tại khu vực dự án đều trong giới hạn cho phép Hiện tại, không khí và nước vẫn chưa có dấu hiệu ô nhiễm từ các hoạt động công nghiệp, cho thấy khả năng tiếp nhận các dự án đầu tư trong tương lai.
Để bảo vệ chất lượng nước mặt khu vực Dự án, chủ dự án cần thực hiện các biện pháp thu gom và xử lý nước thải theo quy định trước khi xả thải ra môi trường.