1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy may sản phẩm dệt kim chất lượng cao ( giai đoạn 1)

60 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Cơ Sở Nhà Máy May Sản Phẩm Dệt Kim Chất Lượng Cao ( Giai Đoạn 1)
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 20,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1 1.1 Tên chủ cơ sở 1 1.2. Tên cơ sở 1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 4 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 8 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 11 1.5.1 Danh mục máy móc phục vụ cơ sở 11 1.5.2. Tổng mức đầu tư 13 CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 17 2.1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 17 2.2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 17 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 19 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 19 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 30 3.3. Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải thông thường 37 3.4. Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 38 3.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 41 3.6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành 41 CHƯƠNG IV . NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 46 4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 46 4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 46 4.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 47 4.4. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại – Không có: 47 4.5. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế hiệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất – Không có: 47 4.6. Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải: 47 CHƯƠNG V. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 50 5.1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 50 CHƯƠNG VI. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 52 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải: 52 6.1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm: 52 6.1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 52 6.2. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật 53 CHƯƠNG VII. KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 54 CHƯƠNG VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 55

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1

1.1 Tên chủ cơ sở 1

1.2 Tên cơ sở 1

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 4

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấpđiện, nước của cơ sở8

1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 11

1.5.1 Danh mục máy móc phục vụ cơ sở 11

2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 17

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆMÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ19

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 19

3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 30

3.3 Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải thông thường 37

3.4 Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 38

3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 41

3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành 41CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG46

4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 46

4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 46

4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 47

4.4 Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguyhại – Không có: 47

4.5 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế hiệu từ nước ngoàilàm nguyên liệu sản xuất – Không có: 47

4.6 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải: 47

CHƯƠNG V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 50

5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 50

CHƯƠNG VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 52

6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải:52

6.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm: 52

Trang 2

6.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị

xử lý chất thải 52

6.2 Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật 53

CHƯƠNG VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐIVỚI CƠ SỞ 54

Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 55

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường

NĐ-CP Nghị định – Chính phủ

WHO Tổ chức y tế thế giới

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

ATLĐ An toàn lao động

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

PCCC Phòng cháy chữa cháy

CTTT Chất thải thông thường

CTNH Chất thải nguy hại

NTSH Nước thải sinh hoạt

QLCTNH Quản lý chất thải nguy hại

BVMT Bảo vệ môi trường

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Toạ độ mốc ranh giới cơ sở 3

(Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105030’, múi chiếu 30) 3

Bảng 1.2 Sản phẩm đầu ra của cơ sở 7

Bảng 1.3 Nguyên liệu phục vụ quá trình sản xuất của cơ sở 9

Bảng 1.4 Nhu cầu tiêu thụ nước của cơ sở 10

Bảng 1.5 Danh sách các thiết bị máy móc phục vụ việc sản xuất của cơ sở 11

Bảng 1.6 Các hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ của cơ sở 14

Bảng 3.1 Nhu cầu xả NTSH của cơ sở 21

Bảng 3.2: Các hạng mục công trình của HTXL nước thải tập trung 26

Bảng 3.3: Các thông số thiết bị xử lý của hệ thống xử lý nước thải tập trung 27

Bảng 3.4 Khối lượng chất thải rắn thông thường của dự án 37

Bảng 3.5 Lượng chất thải nguy hại phát sinh 39

Bảng 4.1 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 46

Bảng 4.2 Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn 47

Bảng 4.3 Giá trị giới hạn đối với độ rung 47

Bảng 5.1 Kết quả quan trắc định kỳ NTSH sau xử lý của cơ sở quý 3/2021 50

Bảng 5.2 Kết quả quan trắc định kỳ NTSH sau xử lý của cơ sở quý 4/2021 50

Bảng 5.3 Kết quả quan trắc định kỳ NTSH sau xử lý của cơ sở quý 2/2022 51

Bảng 6.1: Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành của cơ sở 52

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí nhà máy và các đối tượng xung quanh 2

Hình 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm của cơ sở 5

Hình 1.3 Cơ cấu tổ chức, quản lý cơ sở trong giai đoạn vận hành 16

Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa của cơ sở 20

Hình 3.2 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 20

Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 23

Hình 3.4 Hệ thống thu hồi bụi vải phát sinh trong công đoạn cắt, may 34

và giảm nhiệt nhà xưởng 34

Trang 6

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

1.1 Tên chủ cơ sở

*) Chủ đầu tư

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH MTV DỆT KIM ĐÔNG XUÂN

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100100583, do Phòng Đăng kýkinh doanh - Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội đăng ký lần đầu ngày29/12/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 23/7/2021

- Địa chỉ trụ sở chính: số 524 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng,thành phố Hà Nội

- Đại diện pháp luật: Nguyễn Đăng Lợi, Chức vụ: Tổng giám đốc.

*) Tổ chức quản lý điều hành cơ sở.

- Tên doanh nghiệp: CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH 1 TV DỆT KIM ĐÔNG XUÂN TẠI HƯNG YÊN

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 0514000218, do Phòng Đăng

ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên đăng ký lần đầu ngày28/6/2007

- Địa chỉ trụ sở chính: xã Tân Dân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

- Giấy chứng nhận đầu tư số 051 01 000 064 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng yênchứng nhận lần đầu ngày 05/10/2007, chứng nhận thay đổi lần 1 ngày 24/11/2009,chứng nhận thay đổi lần 2 ngày 7/11/2014

- Người đứng đầu chi nhánh: Vũ Phạm Hùng

1.2 Tên cơ sở

Tên cơ sở: Nhà máy may sản phẩm dệt kim chất lượng cao ( giai đoạn 1)

 Địa điểm thực hiện dự án: xã Tân Dân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.Nhà máy may sản phẩm dệt kim chất lượng cao (giai đoạn 1) của Công tyTNHH MTV dệt kim Đông Xuân được thực hiện trên khu đất có diện tích 66.059 m2trong đó diện tích xây dựng nhà máy là 63.510 m2; diện tích ngoài nhà máy là 2.549

m2 ( phần đất lưu không dành cho việc mở rộng tuyến đường 209) trên địa bàn xã TânDân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên Khu đất thực hiện dự án đã được UBND tỉnhHưng Yên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2008

Vị trí tiếp giáp của nhà máy cụ thể như sau:

- Phía Đông Bắc giáp khu nhà dân, khu nghĩa địa và nhà máy kéo sợi;

- Phía Tây Bắc giáp tuyến đường tỉnh lộ 209 và khu dân cư;

- Phía Tây Nam giáp mương thủy lợi (sông Sen);

- Phía Đông Nam giáp nhà máy kéo sợi

Đơn vị tư vấn: Trung tâm quan trắc- thông tin Tài nguyên và Môi trường

Trang 7

Hình 1.1 Vị trí nhà máy và các đối tượng xung quanh

Đơn vị tư vấn: Trung tâm quan trắc- thông tin Tài nguyên và Môi trường

Vị trí dự án

Mương

thủy lợi

Khu dân cư

Đường giao thông TL209

Đất nghĩa trang

Công ty CP sợi Đông Phú

Vị trí

HTXLNT

Trang 8

Bảng 1.1 Toạ độ mốc ranh giới cơ sở (Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 0 30 ’ , múi chiếu 3 0 )

- Giấy phép xây dựng số 67/GPXD ngày 11/12/2009 của Sở xây dựng

- Giấy phép xây dựng số 38/GPXD ngày 16/8/2010 của Sở xây dựng

- Giấy phép xây dựng số 06/GPXD-SXD ngày 27/01/2016 của Sở xây dựng

- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư

công theo điểm d khoản 4 Điều 8 Luật Đầu tư công): nhóm B.

- Loại hình dự án không thuộc dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, cơ sở

có tiêu chí môi trường như dự án nhóm II theo quy định của Luật bảo vệ môi trường

và nghị định 08:2022/NĐ-CP Công ty TNHH một thành viên dệt kim Đông Xuân đãđược Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hưng Yên phê duyệt báo cáo đánh giá tác động

A

C

F

Trang 9

môi trường cho dự án đầu tư xây dựng Nhà máy may sản phẩm dệt kim chất lượng cao( giai đoạn 1) tại quyết định số 84/QĐ-STNMT ngày 07/4/2011, cơ sở đang hoạt độngsản xuất có công trình xử lý nước thải sinh hoạt trước khi thải ra ngoài môi trường Vìthế, dự án thuộc khoản 3, điều 41 Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 ban hànhngày 17/11/2020, thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường do UBND cấp tỉnhcấp giấy phép.

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

1.3.1 Công suất của cơ sở

- Theo giấy chứng nhận đầu tư số 051 01 000 064 của Ủy ban nhân dân tỉnhHưng Yên chứng nhận lần đầu ngày 5/10/2007, chứng nhận thay đổi lần 1 ngày24/11/2009, chứng nhận thay đổi lần 2 ngày 7/11/2014 thì mục tiêu, quy mô dự án nhưsau:

+ Mục tiêu của dự án: xây dựng nhà máy may sản phẩm dệt kim chất lượng cao,xây dựng xưởng dệt chất lượng cao

+ Quy mô của dự án: sản phẩm may mặc 20 triệu sản phẩm/năm; sản phẩm dệt3.000 tấn vải/năm (không bao gồm công đoạn hoàn tất vải dệt kim và giặt mài trongkhuôn viên dự án)

- Theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt tại quyết định số 84/QĐ-STNMT ngày7/4/2011 và hiện tại công ty chỉ đang thực hiện mục tiêu sản xuất hàng may mặc dệtkim chất lượng cao với quy mô công suất tối đa khoảng 20 triệu sản phẩm/năm

Hiện công ty đang thực hiện sản xuất hàng may mặc với công suất 10 triệu sảnphẩm/năm đạt 50% công suất tối đa

Công ty chưa có kế hoạch thực hiện mục tiêu dệt vải, vì vậy phạm vi của báo cáo

đề nghị cấp giấy phép môi trường này không bao gồm nội dung đánh giá tác động, đềnghị cấp phép đối với mục tiêu dệt vải

1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

*) Quy trình sản xuất các sản phẩm may mặc của dự án

Hiện tại, công ty TNHH MTV dệt kim Đông Xuân đang thực hiện sản xuất, gia công các sản phẩm dệt kim chất lượng cao với sơ đồ quy trình sản xuất của dự án như sau:

Trang 10

Hình 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm của cơ sở

Thuyết minh quy trình công nghệ:

- Kiểm tra, giám sát nguyên vật liệu: Nguyên liệu nhập về nhà máy được cán bộ

công nhân viên kiểm tra kỹ lưỡng số lượng, chủng loại, chất lượng, màu sắc củanguyên vật liệu theo kế hoạch sản xuất của Công ty

Kiểm tra, giám sát

Thực hiện mẫu

CTR, bụi nguyên liệu, tiếng ồn

Chi tiết lỗiKiểm tra

May

Là ủiKiểm tra

Xác định mẫu theo yêu cầu

Nguyên vật liệu ( vải các loại)

Gắn thẻ bài, dán tem

Kiểm tra, hoàn thiện

Đóng gói, nhập kho, xuất hàng

Bao gói nguyên vật liệu

Sản phẩm lỗiChỉ, cúc, khóa

Trang 11

Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát nguyên vật liệu nhập về cho các phòng banliên quan.

Trường hợp nguyên vật liệu lỗi, không đạt yêu cầu, không đúng chủng loại đượcchủ dự án chuyển lại cho nhà cung cấp Nguyên vật liệu đạt yêu cầu được cán bộ côngnhân viên phân loại và chuyển về khu vực kho bảo quản để chuẩn bị cho quá trình sảnxuất

- Xác định mẫu mã theo yêu cầu:

Xác định mẫu mã sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, lên kế hoạch sản xuất

và chuẩn bị các loại nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất

- Kiểm tra:

Tại công đoạn kiểm tra, các bộ công nhân viên sẽ tiến hành kiểm tra kích thướccủa các chi tiết sản phẩm có đúng với kích thước của chi tiết mẫu không Những chitiết sản phẩm không đạt yêu cầu được thải bỏ như chất thải rắn thông thường Nhữngchi tiết đạt yêu cầu được chuyển sang công đoạn may

- May:

Tại công đoạn này, chủ cơ sở bố trí công nhân theo dây chuyền may ghép các chitiết sản phẩm lại với nhau để tạo thành hình dạng sản phẩm Đồng thời cúc và khóađược may gắn vào sản phẩm để tạo thành hình dạng hoàn chỉnh của sản phẩm Sảnphẩm hoàn chỉnh sau khi tạo thành được chuyển sang công đoạn kiểm tra

- Kiểm tra:

Tại công đoạn kiểm tra, cán bộ công nhân viên sẽ sử dụng mắt thường để kiểmtra ngoại quan của sản phẩm xem sản phẩm có được may theo đúng thiết kế không,đường may có bị lỗi không những sản phẩm không đạt yêu cầu được cán bộ côngnhân viên tháo chỉ và chỉnh sửa lại Những sản phẩm đạt yêu cầu được chuyển sangcông đoạn là

- Là ủi: Sản phẩm sau khi kiểm tra, sửa lỗi đạt yêu cầu chuyển sang công đoạn là

ủi Cơ sở sử dụng 02 nồi hơi điện với công suất của mỗi nồi hơi là 36 kw/giờ để cấpnhiệt cho công đoạn là gấp sản phẩm Nồi hơi điện là công nghệ hiện đại và thân thiện

Trang 12

với môi trường, hoạt động của nồi hơi điện không làm phát sinh bụi, khí thải chỉ làmphát sinh một lượng nhỏ nhiệt dư.

- Gắn thẻ bài, dán tem:

Công nhân sẽ tiến hành gắn thẻ bài và dán tem ( thẻ bài và tem của sản phẩmđược chủ dự án nhập về) lên sản phẩm Sản phẩm sau khi đã được gắn thẻ bài và dántem xong được chuyển sang công đoạn kiểm tra, hoàn thiện

- Kiểm tra hoàn thiện:

Tại công đoạn kiểm tra, hoàn thiện công nhân sẽ cho sản phẩm qua máy dò kim

để dò xem sản phẩm có dính mảnh gãy nào không Nếu sản phẩm bị dính mảnh kimgãy thì cán bộ công nhân viên sẽ lấy mảnh kim gãy ra khỏi sản phẩm Sản phẩm saukhi kiểm tra xong được gấp hoặc treo vào móc theo yêu cầu của khách hàng trước khichuyển sang công đoạn đóng gói, nhập kho, xuất hàng

- Đóng gói, nhập hàng và xuất kho:

Tại công đoạn này, sản phẩm của dự án được công nhân đóng gói và trong cácthùng carton rồi được vận chuyển về kho chứa bảo quản chờ ngày xuất hàng

1.3.3 Sản phẩm của cơ sở

Sản phẩm đầu ra của cơ sở: gia công may đồ lót theo đơn đặt hàng của nướcngoài ( sản xuất xuất sản phẩm đồ lót, T-shirt, P-shirt cao cấp để xuất khẩu vào thịtrường Hoa Kỳ, Nhật và EU)

Tổng sản phẩm may của cơ sở là 20 triệu sản phẩm/năm được phân bổ cho 2xưởng may với kết cấu sản phẩm như sau:

Công suất của xưởng may 1 là 10 triêu sản phẩm/năm

Công suất của xưởng may 2 là 10 triệu sản phẩm/năm

Bảng 1.2 Sản phẩm đầu ra của cơ sở

1 Áo lót dệt kim (MO, dây) Sản phẩm/năm 3.000.000

1 Sịp ( loại A)- xén chun cạp, đùi Sản phẩm/năm 2.500.000

2 Áo lót ( may ô- T-shirt) Sản phẩm/năm 6.000.000

Hình ảnh sản phẩm của cơ sở

Trang 13

Hàng thời trang trẻ em

Áo lót dệt kim

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

1.4.1 Nhu cầu về nguyên vật liệu

Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, vật liệu của cơ sở giai đoạn hoạt động sản xuất:

Bảng 1.3 Nguyên liệu phục vụ quá trình sản xuất của cơ sở

STT Nguyên liệu, phụ

Khối lượng hiện tại

Khối tượng tối đa Nguồn gốc

I Nguyên liệu chính

Trang 14

1 Vải các loại kg/năm 896.850 1.793.700 Việt nam

II Các phụ kiện may

1 Nhãn mác các

loại Chiếc /năm 10.100.000 20.200.000

Nhật Bản, ViệtNam

5.000.000 10.000.000

Nhật Bản, ViệtNam

3 Chun, ren m/năm 6.324.950 12.649.900 Nhật Bản, ViệtNam

Nhật Bản, ViệtNam

5 Dóng vai m/năm 1.240.490 2.480.980 Nhật Bản, ViệtNam

6 Vải nẹp m/năm 1.400.000 2.800.000 Nhật Bản, ViệtNam

Nhật Bản, ViệtNam

8 Viền ép nhiệt m/năm 44.0000 880.000 Nhật Bản, ViệtNam

1.200.000 2.400.000

Nhật Bản, ViệtNam

11 Móc nhựa cái/năm 2.300.000 4.600.000 Nhật Bản, ViệtNam

290.000 580.000

Nhật Bản, ViệtNam

III Nhiên liệu cấp cho sản xuất

1.4.2 Nhu cầu về cấp điện

Công ty đã ký hợp đồng với Sở Điện lực Hưng Yên để xây dựng trong khuônviên nhà máy một trạm biến áp với công suất 400 KvA cung cấp điện cho hoạt độngsản xuất Trung bình lượng điện tiêu thụ của công ty là 8.000 kwh/tháng Hệ thốngđiện đi trong khu xưởng được thiết kế máng đỡ, nguồn điện động lực được đi trongống lồng kéo từ máng cáp tới điểm đấu nối vào thiết bị theo quy chế kỹ thuật điện

- Để đảm bảo cung cấp nguồn điện thường xuyên và đủ công xuất phục vụ cho hoạtđộng ổn định của dự án, Chủ đầu tư áp dụng các biện pháp sau:

+ Đấu nối đường điện quốc gia có công suất phù hợp;

+ Thiết kế mạng lưới đường dây điện ngầm tường với hệ thống công tắc, ổ cắm,cầu dao…khoa học, đảm bảo công suất;

Trang 15

+ Đầu tư các hệ thống đèn chiếu sáng hiện đại;

+ Sử dụng các thiết bị điện có chất lượng đảm bảo và công suất phù hợp và ápdụng các biện pháp phòng chống cháy chập và các biện pháp tiết kiệm điện

1.4.3 Nhu cầu cấp nước

- Nguồn cấp nước: cho hoạt động của cơ sở là nước sạch của công ty cổ phầnnước Dạ Trạch ( theo hợp đồng số: TDTB348/HĐ-CNDT ngày 17/06/2022 đính kèmphụ lục báo cáo)

*) Nhu cầu sử dụng nước:

Khi dự án đi vào hoạt động, nhu cầu sử dụng nước của dự án gồm:

- Nước cấp cho sinh hoạt: số lượng cán bộ công nhân viên hiện tại của nhà máykhoảng 500 công nhân, lượng nước cấp cho sinh hoạt của công nhân hiện tại ước tính

35 m3/ngày, đêm Trong những năm sản xuất ổn định để sản xuất 100% công suất sảnphẩm may mặc thì công ty cần khoảng hơn 1.000 công nhân viên, với mức tiêu thụnước trung bình của một người là khoảng 70 lít/ngày (áp dụng TCXDVN 33:2006 của

Bộ xây dựng), lượng nước cấp cho sinh hoạt của công nhân trong những năm sản xuất

ổn định khoảng 70 m3/ngày, đêm

- Nước cấp cho hệ thống làm mát nhà xưởng hiện tại khoảng 5 m3/ngày đêm

- Nước cấp cho tưới cây, rửa đường khoảng 2 m3/ngày

Bảng 1.4 Nhu cầu tiêu thụ nước của cơ sở

Tổng lượng nước cấp

ổn định

1 Cấp nước cho sinh hoạt của cán bộ công

1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

Trang 16

1.5.1 Danh mục máy móc phục vụ cơ sở

Danh mục máy móc thiết bị cơ sở đã đầu tư cho xưởng may số 1 được thể hiệnqua bảng sau:

Bảng 1.5 Danh sách các thiết bị máy móc phục vụ việc sản xuất của cơ sở

5 Xén chun CD Chiếc 6 Nhật Bản 2007 - 2011 Hoạt động tốt

III Máy chần các loại

5 Chần ống cữ cạp

Trang 17

10 Chần nẹp Chiếc 8 Nhật Bản 2014-2016 Hoạt động tốt

11 Chần roc lòng tôm Chiếc 10 Nhật Bản 2002-2008 Hoạt động tốt

IV Máy viền các loại

Trung Quốc 2002-2011 Hoạt động tốt

3 Viền kẹp chun Chiếc 8 Nhật Bản 2002-2009 Hoạt động tốt

Trung Quốc 2002 Hoạt động tốt

USA 2002-2014 Hoạt động tốt

3 Máy Ziczac 3 nhịp Chiếc 69 Nhật Bản,

Trung Quốc 1993 - 2015 Hoạt động tốt

Trung Quốc 2002-2012 Hoạt động tốt

2 Máy trải vải tự động Chiếc 3 Nhật Bản 2009 Hoạt động tốt

Trung Quốc 2009-2017 Hoạt động tốt

Đài Loan 2002-2020 Hoạt động tốt

Đức 1993 - 2013 Hoạt động tốt

Trang 18

Việt Nam

10 Máy ép mác thủ

11 Máy ép mác tự động Chiếc 5 Nhật Bản 2016 Hoạt động tốt

13 Máy bắn tẩy vết bẩn Chiếc 1 Nhật Bản 2012 Hoạt động tốt

14 Bàn là hơi - Bàn hút Chiếc 10 Trung Quốc 2011 Hoạt động tốt

15 Máy rà kim loại

băng tải Chiếc 2 Nhật Bản 2004-2009 Hoạt động tốt

16 Nồi hơi điện công

Công ty CP

CN HoàngAnh

12/2011 Hoạt động tốt

Để phục vụ cho hoạt động sản xuất của xưởng may số 2 công ty sẽ tiếp tục đầu tưmáy móc thiết bị tương tự như xưởng may số 1

1.5.3 Hiện trạng hoạt động sản xuất và đầu tư các công trình BVMT của cơ sở

Các hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ, công trình BVMT của cơ sở

Diện tích/ số lượng

Tình trạng

I Hạng mục công trình chính

II Hạng mục công trình phụ trợ

Trang 19

1 Nhà bảo vệ 1 m2 1 10 Đã xây dựng

5 Nhà nồi hơi

m2

Đã xây dựng,hiện không sửdụng

3 Hệ thống thu gom, thoát

4 Hệ thống thu gom, thoát

Nhà xưởng dệt kim sẽ xây dựng có kích thước từ trục 1 đến trục 14 là 117 mgồm 14 bước cột 9m; từ trục A đến trục M là 76m gồm hai khẩu độ 28m và 1 khẩu độ

20 m; chiều cao từ mặt nền đến đỉnh cột là 5,5 m

Các công trình có kết cấu chính bằng khung thép tiền chế, cột dầm mái bằngthép, xà gồ thép hình, mái lợp tôn múi, có lớp cách nhiệt doc theo mái bằng vật liệucách nhiệt

Toàn bộ nhà sản xuất có trần bằng tôn cao 4m

Nền nhà xưởng sản xuất đổ bê tông đá dăm xoa nhẵn mặt, trên sơn phủ

- Các công trình phụ trợ, nhà kho:

Kho nguyên liệu ( vải, phụ kiện) và kho thành phẩm được thiết kế hợp khốithành 1 công trình, bố trí nằm giữa 2 xưởng may Từ 2 xưởng may có bố trí các nhàcầu nối sang các nhà kho này để tránh nắng mưa

Trang 20

Các công trình có kết cấu trính bằng khung thép tiền chế, cột dầm mái bằng thép

xà gồ thép hình, mái lợp tôn múi, có lớp cách nhiệt dọc theo mái bằng vật liệu cáchnhiệt

Ở mỗi khu vực kho có bố trí các lối dốc cho thiết bị lên các sàn bốc dỡ hàng ởđầu hồi nhà kho, đảm bảo cho việc lên xuống và vận hành khi xuất nhập hàng

- Công trình nhà ăn ca:

Cột bằng bê tông cốt thép, kèo và xà gồ bằng thép hình, mái lợp tôn múi, phíadưới có lớp trần cách nhiệt và trang trí

- Nhà để xe: có kết cấu cột thép, xà kèo, xà gồ mái lợp tôn

- Tường rào nhà máy: đã được xây dựng gồm 2 loại:

+ Tường rào thép, trụ và móng gạch: được bố trí ở phía mặt đường tỉnh lộ 209 vàđoạn tường rào chung với nhà máy kéo sợi

+ Tường rào xây gạch, móng xây gạch hoặc xây đá và trụ gạch được bố trí ở cácđoạn tường ngăn cách với xung quanh ( khu ruộng, khu nghĩa địa, khu nhà dân)

1.5.4 Tổ chức quản lý và thực hiện cơ sở

- Tổ chức quản lý của cơ sở đi vào hoạt động ổn định

Hình 1.3 Cơ cấu tổ chức, quản lý cơ sở trong giai đoạn vận hành

Tùy vào tình hình kế hoạch sản xuất - kinh doanh của cơ sở, giám đốc quyếtđịnh cơ cấu nhân viên cho từng bộ phận

Hiện tại công ty đang thực hiện sản xuất sản phẩm may mặc với số lượng cán

bộ công nhân viên khoảng 500 người Vào năm sản xuất ổn định, số lao động của cơ

sở khoảng hơn 1.000 nhân viên

- Chế độ làm việc:

+ Số ca làm việc trong ngày: 1 ca/ngày

+ Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ/ca

Giám đốcPhó giám đốc

Phòng kỹ

thuật

Phòng kiểm tra chất lượng

Phòng hành chính tổng hợp

Bộ phận

an toàn

và môi trường

Phòng kế hoạch, kinh doanh

Phòng tài chính,

kế toán

Trang 21

+ Số ngày làm việc trong năm: 1 tháng trung bình làm việc 23 ngày, 1 nămtrung bình làm việc 276 ngày.

+ Tăng ca nếu có sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và công nhân Chế độ tăng

ca theo quy định của pháp luật

Trang 22

Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU

TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Công ty TNHH Một thành viên dệt kim Đông Xuân đã được UBND tỉnh HưngYên chấp thuận giấy chứng nhận đầu tư số 051 01 00 064 chứng nhận lần đầu ngày5/10/2007, chứng nhận thay đổi lần 1 ngày 24/11/2009, chứng nhận thay đổi lần 2ngày 7/11/2014 Công ty đã được Sở tài nguyên và môi trường phê duyệt báo cáo đánhgiá tác động môi trường tại Quyết định số 84/QĐ-STNMT ngày 7/4/2011 Đến nay,

dự án không thay đổi vị trí, mục tiêu, quy mô công suất sản xuất so với các văn bảnnêu trên

Mặt khác, hiện nay Chính phủ chưa quyết định ban hành quy hoạch bảo vệ môitrường quốc gia; quy hoạch tỉnh Hưng Yên nên chưa có cơ sở đánh giá sự phù hợp của

dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùngmôi trường

2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

Hiện tại chưa có báo cáo đánh giá về khả năng chịu tải của môi trường của tỉnhcho khu Nhà máy

Nguồn tiếp nhận trực tiếp khí thải của Nhà máy là môi trường không khí xungquanh khu vực thực hiện dự án thuộc xã Tân Dân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý của dự án là sông Sen thuộc địa phận xã Tân Dân,huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

Căn cứ theo Báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2021 của UBND tỉnhHưng Yên cho thấy:

Đối với môi trường không khí: Tổ chức lấy mẫu 204 mẫu không khí tại một sốlàng nghề, khu công nghiệp và các trục đường giao thông Kết quả có 90/204 mẫuvượt và có 151/2.104 thông số vượt quy chuẩn, cụ thể: tiếng ồn vượt từ 1,002-1,23 lần;bụi vượt từ 1,21-1,71 lần so với QCVN 05-MT:2015/BTNMT và QCVN26:2010/BTNMT Các vị trí có mẫu vượt chú yếu ở các điểm núi giao thông

Đối với nước mặt: Tổ chức lấy 460 mẫu nước mặt Kết quả có 322/460 mẫu vượt

và có 1.712/8.036 thông số phân tích vượt quy chuẩn, cụ thể: DO thấp hơn từ 1,86 lần; TSS vượt từ 1,01-16,16 lần; COD vượt từ 1,01-3,33 lần; BOD5 vượt vượt từ1,006-3,11 lần; NH4+ vượt từ 1,01-8,57 lần; NO2- vượt từ 1,02-4,54 lần; PO43- vượt từ1,67-34,3 lần; Fe vượt từ 1,013-5,91 lần; Mn vượt từ 1,02-7,8 lần; Zn vượt từ 1,41-1,56 lần; Cu vượt từ 1,29 lần; tổng dầu mỡ vượt từ 1,05-3,57 lần; coliform vượt từ

Trang 23

1,01-1,24-3,2 lần so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về chất lượng nước mặt

Kết quả cho thấy chất lượng môi trường không khí và nước trên địa bàn tỉnhHưng Yên một số nơi có dấu hiệu bị ô nhiễm Do vậy trong quá trình hoạt động Chủđầu tư cam kết xử lý chất thải phát sinh từ nhà máy đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuậtmôi trường tương ứng, giảm thiểu tối đa tác động xấu đến môi trường Cụ thể:

- Xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải đảm bảo chất lượng nước thảiđầu ra của dự án đạt QCĐP 01:2019/HY (K = 1, Khy= 0,9)- Quy chuẩn kỹ thuật địaphương về nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

- Hoạt động sản xuất của dự án không phát sinh bụi, khí thải ô nhiễm cần phảiđầu tư công trình xử lý bụi, khí thải Nồng độ bụi, khí thải phát sinh trong quá trìnhsản xuất đảm bảo đạt quy chuẩn QCVN 02:2019/BYT, QCVN 03:2019/BYT nênkhông ảnh hưởng đến sức khỏe cán bộ công nhân viên làm việc tại dự án cũng nhưmôi trường xung quanh

Trang 24

Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO

VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

3.1.1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa

- Công ty đã lắp đặt hệ thống song chắn rác tại các hố ga để tách rác có kíchthước lớn ra khỏi nguồn nước, rác đọng lại trên song được thu gom theo chất thải rắn

- Nước mưa được tiêu thoát bằng đường ống BTCT D600 bao quanh khu vực nhàxưởng, dọc tuyến thoát nước mưa có bố trí các hố ga lắng cặn có kích thước 600×600×1500 (mm); 800×800 ×1500 (mm); 1000×1000 ×1500 (mm) Nước mưa được thugom vào các hố ga thu nước ven đường bằng bê tông cốt thép có nắp đậy, có lưới chắnrác rồi dẫn ra hệ thống thoát nước chung của khu vực

Hệ thống đường ống thu gom nước mưa chảy tràn và dẫn ra nguồn tiếp nhận cótổng chiều dài khoảng 1.200 m

- Đối với nước mưa từ mái nhà xưởng, cơ sở sử dụng máng thu nước của mái dốc(độ dốc mái từ 15% - 20%) được đặt ở vị trí viền mép mái Nước mưa chảy theo máidốc vào máng xối xuống máng thu dưới mép mái, sau đó chảy dốc về phía ống thu(Trên miệng ống thu được lắp lưới chắn rác, là các tấm bằng gang có đục lỗ) rồi xuốngbằng ống thu đứng bằng uPVC (đường kính 120 mm) để chảy ra đường ống thoátnước mưa chung của công ty

- Các hố ga dọc theo hệ thống thu gom được định kỳ tổ chức nạo vét để tránhtình trạng ngập úng khi có mưa to kéo dài

- Nước mưa chảy tràn tại khu vực nhà máy chứa lẫn ít bụi bẩn, đất cát, chất rắn

lơ lửng, được thu gom vào hệ thống dẫn riêng, qua các hố ga để lắng cặn sau đó đượcđấu nối tại cửa xả phía Tây khu đất của nhà máy

- Cơ sở có 01 điểm thoát nước mưa ra ngoài môi trường, nước mưa được thoát ramôi trường bằng hình thức tự chảy, với tọa độ điểm xả như sau: (theo hệ tọa độ

VN2000, kinh tuyến trục 105o30’, múi chiếu 3o): X: 2306857,1; Y: 551821,4

Dưới đây là sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa tại cơ sở:

Trang 25

Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa của cơ sở

Hình 3.2 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa

Nước mưa sau khi lắng cặn được thoát vào đường cống thoát nước mưa xâydựng dọc các tuyến đường quy hoạch rồi thoát ra sông Sen nằm về phía Tây của dự án

(Cụ thể được thể hiện tại tại bản vẽ sơ đồ thu gom và thoát nước mưa).

Để hạn chế mức thấp nhất lượng tạp chất bị cuốn trôi theo nước mưa vào môitrường, Cơ sở đã tiến hành đổ nhựa đường và bê tông hóa toàn bộ đường nội bộ,thường xuyên quét dọn, vệ sinh khu vực nhà xưởng Đồng thời, Cơ sở thường xuyên tổchức nạo vét hố ga, mương thoát nước để tránh tình trạng ô nhiễm, tắc nghẽn

3.1.2 Hệ thống thu gom, thoát nước thải

- Hệ thống thu gom nước thải của cơ sở:

+ Nước thải nhà bếp sau xử lý sơ bộ bằng bể tách dầu mỡ có thể tích 1m3(DxRxC=1x1x1m) và tự chảy về hệ thống xử lý nước thải tập trung bằng đường ốnguPVC DN110 với chiều dài khoảng 5 m

Nước mưa

trên mái

Hệ thống thu gom nước mưa toàn Công ty

Nước mưa chảy tràn

Lưới chắn

rác

Hố ga, lắng cặn

Hệ thống thoát nước mưa của khu vực

Hệ thống

thu gom rác

Hệ thống thu gom rác

Ống thu gom nước mưa trên mái Đường thu gom nước mưa

Trang 26

+ Nước thải từ nhà vệ sinh: Nước thải rửa tay, vệ sinh của công nhân được thugom xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn và được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tậptrung với công suất 100 m3/ngày đêm, nước thải được thu gom từ nhà vệ sinh bằngđường ống bằng nhựa uPVC DN110 đến hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt có tổngchiều dài khoảng 810 m.

- Hệ thống thoát nước thải của cơ sở: toàn bộ nước thải sinh hoạt của cơ sở sau

xử lý được thải ra ngoài môi trường theo phương thức tự chảy ra sông Sen bằng ốngnhựa uPVC DN110 chiều dài khoảng 35 m Tọa độ vị trí điểm xả (theo hệ tọa độVN2000, kinh tuyến trục 105030‘, múi chiếu 30)

X(m): 2306723,4 Y(m): 551445,5

Sơ đồ thu gom nước mưa, nước thải của cơ sở được đính kèm phụ lục báo cáo

3.1.3 Xử lý nước thải

*) Nguồn phát sinh NTSH của cơ sở:

Hiện cơ sở đang thực hiện sản xuất các sản phẩm may mặc với số lượng cán bộcông nhân viên khoảng 500 người, lượng nước cấp cho sinh hoạt ước tính là 35

m3/ngày đêm Căn cứ theo Nghị định số 80/2014/NĐ - CP của Chính phủ Về thoátnước và xử lý nước thải, thì lượng NTSH tính bằng 100% lượng nước cấp Như vậylượng NTSH phát sinh của cơ sở là 35 m3/ngày đêm

Khi cơ sở đi vào sản xuất ổn định cần khoảng 1.000 cán bộ, công nhân viên,ước tính tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh của cơ sở khoảng 70 m3/ngày đêm

Bảng 3.1 Nhu cầu xả NTSH tối đa của cơ sở

nước sinh hoạt

Nhu cầu sử dụng nước (m 3 /ngày đêm)

Hệ số phát thải

Nhu cầu xả thải (m 3 /ngày đêm)

*) Công trình xử lý NTSH của cơ sở

-Cơ sở đã đầu tư 08 bể tự hoại 3 ngăn để xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt trướckhi đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

- Cơ sở đã đầu tư 01 bể tách dầu mỡ để xử lý sơ bộ nước thải nhà bếp trước khiđấu nối vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Thể tích bể tách dầu mỡ là 3 m3

Theo báo cáo ĐTM của cơ sở được Sở tài nguyên và môi trường công ty phảiđầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đảm bảo nước thải sau xử lý đạtQCVN 14:2008/BTNMT, cột A Chủ cơ sở đã ký hợp đồng với Công ty TNHH khoahọc và công nghệ cao đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với côngsuất 100 m3/ngày đêm ( hợp đồng đính kèm phụ lục báo cáo)

Trang 27

Trong quá trình vận hành, công ty tiến hành quan trắc môi trường định kỳ quakết quả quan trắc mẫu nước thải sau xử lý của công ty cho thấy chất lượng nước thảisau xử lý của cơ sở đảm bảo đạt giới hạn cho phép theo QCĐP 01:2019/HY ( với hệ số(K=1, Khy= 0,9)

Thông tin nhà thầu thiết kế, thi công xây dựng và giám sát thi công HTXLNTSH của cơ sở:

Hệ thống Nhà thầu thiết

kế, thi công Nhà thầu xây dựng Giám sát thi công

100m3/ngày đêm Công ty TNHHkhoa học và

công nghệ cao

Công ty TNHH khoahọc và công nghệ cao

Công ty TNHH mộtthành viên dệt kimĐông Xuân

- Công suất của hệ thống: 100 m3/ngày đêm

- Hệ thống được xây dựng bằng bê tông cốt thép, sử dụng công nghệ vi sinh

- Chế độ vận hành hệ thống: tự động, liên tục

- Quy trình cụ thể như sau:

Trang 28

Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Thuyết minh công nghệ:

* Bể tách dầu mỡ

Nước thải nhà bếp của công ty sẽ được xử lý sơ bộ qua bể tách dầu mỡ Để táchlớp dầu mỡ có trong dòng thải để trách việc tắc nghẽn đường ống của hệ thống xử lý,cũng như tránh làm ảnh hưởng tới các công đoạn xử lý phía sau Lượng dầu mỡ này sẽđược tách và thu gom theo định kỳ để đem đi xử lý

* Bể tự hoại

Bể hiếu khí

Bùn dư

Bơm định lượng

Javen

Bơm rửa màng

Bể chứa bùn (

thuê xử lý)

Nước TH

Trang 29

Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh của công ty được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3ngăn Làm giảm một phần nồng độ chất ô nhiễm hữu cơ bằng quá trình lắng và lênmen kỵ khí, chuyển hóa các chất ô nhiễm khó xử lý, phức tạp về dạng đơn giản, dễ xử

lý hơn Đảm bảo cho quá trình xử lý phía sau đạt hiệu quả cao hơn Bể có công dụnggiống bể xử lý kỵ khí

* Hố thu gom: Nước thải sau khi qua song chắn rác được tập trung tại hố thu

gom của hệ thống xử lý tập trung

* Rọ chắn rác: Nước thải từ hố thu gom được bơm qua rọ chắn rác về ngăn điều

hòa nước thải

* Bể điều hòa (gồm 3 ngăn): Bể điều hóa đóng vai trò điều hòa lưu lượng nước

thải đi vào các hệ thống xử lý tiếp theo đảm bảo độ ổn định của hệ thống xử lý

* Bể thiếu khí: Xử lý hợp chất có chứa N và P thông qua quá trình Nitrat hóa và

Photphoril Quá trình Nitrat hóa xảy ra như sau:

Hai chủng loại vi khuẩn chính tham gia vào quá trình này là Nitrosonas vàNitrobacter Trong môi trường thiếu oxi, các vi khuẩn này sẽ khử Nitrat Denitrificans

sẽ tách oxi của Nitrat (NO3-) và Nitrit (NO2-) theo chuỗi chuyển hóa:

NO3- => NO2- => N2O => N2 Khí N2 tạo thành sẽ thoát khỏi nước và ra ngoài.Với quá trình Photphorit hóa, chủng loại vi khuẩn tham gia vào quá trình này làAcinetobacter Các hợp chất hữu cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn chuyển hóathành các hợp chất mới không chứa photpho và các hợp chất có chứa photpho nhưng

dễ phân hủy đối với chủng vi sinh vật hiếu khí

Bên trong bể thiếu khí được thiết kế đặt các ống đục lỗ DN 2mm để phân phối khíthô Dự án sử dụng một máy thổi khí để cung cấp khí thô có kích thước lớn để đảo trộnnước thải, tăng hiệu quả của quá trình khử nitrat của bể điều hòa và bể thiếu khí Tại mỗingăn, sẽ lắp đặt các van điều tiết lưu lượng khí thổi vào

* Bể hiếu khí:

Quá trình hiếu khí ở đây sử dụng bùn hoạt tính lơ lửng hiếu khí có chứa nhiềuchủng vi sinh vật có khả năng phân hủy, oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong nước thải.Không khí từ bên ngoài được cung cấp vào ngăn hiếu khí bằng máy thổi khí đặt cạnthông qua hệ thống đĩa phân phối khí tinh đặt dưới đáy ngăn nhằm để duy trì nồng độoxy hòa tan tối ưu cho các chủng vi sinh vật hiếu khí sinh trưởng và phát triển Lưulượng khí cung cấp xuống ngăn hiếu khí được điều tiết bằng hệ thống van đặt ngaytrên đường ống khí

Bể hiếu khí có vai trò xử lý BOD có trong nguồn nước Quá trình này là quá trìnhsinh trưởng hiếu khí, chuyển hoá các hợp chất hữu cơ tan có trong nguồn nước thànhbùn hoạt tính (activated sludge) tồn tại ở dạng pha rắn, gồm 2 quá trình xử lý:

Trang 30

- Dùng vi sinh vật hiếu khí kết hợp với oxy để chuyển hoá các hợp chất hữu cơtan có trong nước thành tế bào vi sinh vật mới (sinh tổng hợp tế bào).

- Dùng oxy trong không khí để oxy hoá các hợp chất hữu cơ tan có trong nguồnnước để chuyển hoá thành các hợp chất khí (chủ yếu là CO2) và các thành phần khác.Ngoài ra lượng oxy dư còn được dùng để chuyển hoá các hợp chất chứa nitơ (chủ yếu

là NH4 ) thành NO2- và NO3-

*) Bể lọc màng MBR

Nước thải từ bể hiếu khí được dẫn sang bể lọc màng MBR, tại đây có đặt khung

màng MBR (trong khung màng MBR bao gồm các tấm màng lọc MBR – màng Koch dạng sợi được bó thành 4 tấm màng) Màng lọc MBR có chức năng là rút nước sạch

trong ngăn hiếu khí đi qua các lỗ lọc có trên các tấm màng MBR sang ngăn khử trùng,thông qua bơm hút màng Bơm hút màng sẽ hút nước sạch từ màng MBR đi qua các lỗlọc có trên bề mặt của tấm màng MBR Các lỗ lọc trên tấm màng MBR chỉ có kíchthước là 0,2 µm do đó chỉ có nước sạch và các thành phần có kích thước nhỏ hơn 0,2

µm mới có thể đi qua được lỗ lọc, đảm bảo có rất ít hoặc không có cặn lơ lửng đi theonước sạch sang ngăn khử trùng

Bơm rửa màng sẽ đẩy nước sạch vào tấm màng MBR, nước sạch sau đó được điqua các lỗ lọc có trên bề mặt của tấm màng, đồng thời bơm rửa màng sẽ kéo theo cáccặn bẩn bám trên các lỗ lọc và trên bề mặt tấm màng, nhằm duy trì tuổi thọ cho cáctấm màng MBR

Bơm hút màng và bơm rửa màng đều được kiểm soát bằng các đồng hồ đo ápsuất nhằm đảm bảo không hút quá nhiều và không đẩy quá mạnh vào trong màng gây

ra hiện tượng rách màng, hỏng màng, giảm tuổi thọ cho màng MBR

Dưới khung màng MBR có hệ thống phân phối khí thô, bằng các ống uPVC đục

lỗ Ø2mm được bố trí dàn đều dưới khung màng, có mục đích để rung các tấm màngkhông cho vi sinh vật và bùn hoạt tính dính bám trên bề mặt tấm màng nhằm nâng caohiệu quả hút và tránh tắc cho các tấm màng MBR

- Quá trình hút, rửa màng MBR bằng nước sạch được thực hiện theo chế độ tựđộng như sau:

+ Hút màng: thông qua bơm hút màng được thực hiện 08 phút;

+ Rửa màng: thông qua bơm rửa màng được thực hiện 02 phút;

Quá trình hút màng, rửa màng được thực hiện luân phiên, thực hiện liên tục vàđược cài đặt tự động trong suốt quá trình vận hành

- Quá trình rửa màng định kỳ bằng dung dịch Javen 0,2%: thực hiện định kỳ 3tháng/lần, màng được rửa trong thời gian 15 phút

Ngày đăng: 23/10/2023, 08:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Vị trí nhà máy và các đối tượng xung quanh - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy may sản phẩm dệt kim chất lượng cao ( giai đoạn 1)
Hình 1.1. Vị trí nhà máy và các đối tượng xung quanh (Trang 7)
Hình 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm của cơ sở - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy may sản phẩm dệt kim chất lượng cao ( giai đoạn 1)
Hình 1.2 Quy trình sản xuất sản phẩm của cơ sở (Trang 10)
Hình ảnh sản phẩm của cơ sở - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy may sản phẩm dệt kim chất lượng cao ( giai đoạn 1)
nh ảnh sản phẩm của cơ sở (Trang 12)
Bảng 1.3. Nguyên liệu phục vụ quá trình sản xuất của cơ sở STT Nguyên liệu, phụ - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy may sản phẩm dệt kim chất lượng cao ( giai đoạn 1)
Bảng 1.3. Nguyên liệu phục vụ quá trình sản xuất của cơ sở STT Nguyên liệu, phụ (Trang 13)
Bảng 1.5. Danh sách các thiết bị máy móc phục vụ việc sản xuất của cơ sở TT Máy móc, thiết bị Đơn vị Số - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy may sản phẩm dệt kim chất lượng cao ( giai đoạn 1)
Bảng 1.5. Danh sách các thiết bị máy móc phục vụ việc sản xuất của cơ sở TT Máy móc, thiết bị Đơn vị Số (Trang 16)
Bảng 1.6. Các hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ của cơ sở  ST - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy may sản phẩm dệt kim chất lượng cao ( giai đoạn 1)
Bảng 1.6. Các hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ của cơ sở ST (Trang 18)
Hình 1.3. Cơ cấu tổ chức, quản lý cơ sở trong giai đoạn vận hành - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy may sản phẩm dệt kim chất lượng cao ( giai đoạn 1)
Hình 1.3. Cơ cấu tổ chức, quản lý cơ sở trong giai đoạn vận hành (Trang 20)
Hình 3.1. Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa của cơ sở - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy may sản phẩm dệt kim chất lượng cao ( giai đoạn 1)
Hình 3.1. Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa của cơ sở (Trang 25)
Hình 3.2 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy may sản phẩm dệt kim chất lượng cao ( giai đoạn 1)
Hình 3.2 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa (Trang 25)
Hình 3.3. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Thuyết minh công nghệ: - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy may sản phẩm dệt kim chất lượng cao ( giai đoạn 1)
Hình 3.3. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Thuyết minh công nghệ: (Trang 28)
Bảng 3.2: Các hạng mục công trình của HTXL nước thải tập trung STT Hạng mục công - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy may sản phẩm dệt kim chất lượng cao ( giai đoạn 1)
Bảng 3.2 Các hạng mục công trình của HTXL nước thải tập trung STT Hạng mục công (Trang 31)
Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của cơ sở - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy may sản phẩm dệt kim chất lượng cao ( giai đoạn 1)
nh ảnh hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của cơ sở (Trang 35)
Hình ảnh hệ thống cây xanh tại công ty - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy may sản phẩm dệt kim chất lượng cao ( giai đoạn 1)
nh ảnh hệ thống cây xanh tại công ty (Trang 37)
Hình 3.4. Hệ thống thu hồi bụi vải phát sinh trong công đoạn cắt, may  và giảm nhiệt nhà xưởng - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy may sản phẩm dệt kim chất lượng cao ( giai đoạn 1)
Hình 3.4. Hệ thống thu hồi bụi vải phát sinh trong công đoạn cắt, may và giảm nhiệt nhà xưởng (Trang 39)
Hình ảnh tấm làm mát, quạt hút công nghiệp tại xưởng sản xuất của công  ty - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy may sản phẩm dệt kim chất lượng cao ( giai đoạn 1)
nh ảnh tấm làm mát, quạt hút công nghiệp tại xưởng sản xuất của công ty (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w