MỤC LỤC CHƯƠNG 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1 1. Tên chủ dự án đầu tư 1 2. Tên dự án đầu tư 1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 2 3.1. Công suất của dự án đầu tư 2 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 3 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư 13 4. Nguyên, nhiên, vật liệu của dự án; nguồn cung cấp điện, nước của dự án 14 4.1. Nguyên, vật liệu của dự án 14 4.2. Nhu cầu về nhiên liệu 15 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án 17 5.1 Vị trí thực hiện dự án 17 5.2 Các hạng mục công trình 18 5.3 Các thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất của dự án: 19 5.4 Vốn đầu tư thực hiện dự án: 21 5.5 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án: 21 CHƯƠNG 2. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, 23 KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 23 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 23 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 23 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 25 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 25 1.1. Thu gom, thoát nước mưa 25 1.2. Thu gom, thoát nước thải 26 1.2.1. Hệ thống thu gom nước thải: 26 1.2.2. Hệ thống thoát nước thải: 26 1.3. Xử lý nước thải 26 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 30 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 32 4.Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 34 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 35 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 35 6.1. Hệ thống xử lý nước thải: 35 6.2. Hệ thống xử lý khí thải: 36 6.3. Khu lưu giữ chất thải: 36 6.4. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ: 37 6.5. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố tai nạn lao động: 37 6.6. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố tai nạn giao thông: 37 6.7. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố ngộ độc thực phẩm: 38 7. Biện pháp bảo vệ môi trường khác 38 8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường 38 CHƯƠNG 4. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 40 1. Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải 40 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 40 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 41 4. Nội dung đề nghị cấp pháp đối với chất thải: 42 5. Các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường: 44 CHƯƠNG 5. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 45 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 45 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 45 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải: 45 2. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật. 46 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 46 2.2. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 47 CHƯƠNG 6. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN 48
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
1 Tên chủ dự án đầu tư 1
2 Tên dự án đầu tư 1 3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 2 3.1 Công suất của dự án đầu tư 2 3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 3
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 13 4 Nguyên, nhiên, vật liệu của dự án; nguồn cung cấp điện, nước của dự án 14 4.1 Nguyên, vật liệu của dự án 14 4.2 Nhu cầu về nhiên liệu 15 5 Các thông tin khác liên quan đến dự án 17 5.1 Vị trí thực hiện dự án 17 5.2 Các hạng mục công trình 18 5.3 Các thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất của dự án: 19 5.4 Vốn đầu tư thực hiện dự án: 21 5.5 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án: 21 CHƯƠNG 2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, 23 KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 23 1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường23 2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 23 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 25 1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 25
1.1 Thu gom, thoát nước mưa 25 1.2 Thu gom, thoát nước thải 26 1.2.1 Hệ thống thu gom nước thải: 26 1.2.2 Hệ thống thoát nước thải: 26 1.3 Xử lý nước thải 26 2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 30
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 32
4.Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 34
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 35
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 35
6.1 Hệ thống xử lý nước thải: 35
6.2 Hệ thống xử lý khí thải: 36
Trang 26.3 Khu lưu giữ chất thải: 36
6.4 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ: 37
6.5 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố tai nạn lao động: 37
6.6 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố tai nạn giao thông: 37
6.7 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố ngộ độc thực phẩm: 38
7 Biện pháp bảo vệ môi trường khác 38
8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường 38
CHƯƠNG 4 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 40 1 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải 40
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 40
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 41
4 Nội dung đề nghị cấp pháp đối với chất thải: 42
5 Các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường: 44
CHƯƠNG 5 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 45 1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 45
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 45
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải: 45
2 Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật 46
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 46
2.2 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 47 CHƯƠNG 6 CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN 48
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
NĐ-CP Nghị định – Chính phủ
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
CTTT Chất thải thông thường
CTNH Chất thải nguy hại
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Quy mô công suất giai đoạn vận hành thương mại của dự án 2
Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu sản xuất sản phẩm của Nhà máy 14
Bảng 1.3 Nhu cầu tiêu thụ nước của Nhà máy 16
Bảng 3.1 Kích thước của hệ thống xử lý nước thải 28
Bảng 3.2 Thông số kỹ thuật thiết bị của hệ thống xử lý nước thải 29
Bảng 3.3 Khối lượng CTR thông thường phát sinh tại Dự án 32
Bảng 3.4 Danh mục các chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình sản xuất 34
Bảng 4.1 Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm của khí thải 41
Bảng 4.2 Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn 41
Bảng 4.3 Giá trị giới hạn đối với độ rung 42
Bảng 4.4 Danh mục chất thải thông thường 43
Bảng 4.5 Danh mục chất thải nguy hại 43
Bảng 5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành của cơ sở 45
Bảng 5.2 Chương trình giám sát môi trường giai đoạn dự án đi vào vận hành thương mại 47
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình sản xuất và lắp ráp các thiết bị inox 3
Hình 1.2 Quy trình sản xuất máy móc ngành rượu bia: tủ nấu cơm, nồi nấu rượu, máy não hóa rượu 9
Hình 1.3 Hình ảnh sản phẩm của dự án 13
Hình 1.4 Sơ đồ vị trí dự án 17
Hình 1.5 Hình ảnh hiện trạng của dự án 18
Hình 1.6 Hình ảnh máy móc thiết bị tại dự án 20
Hình 1.7 Sơ đồ tổ chức bổ máy của Công ty 21
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 5 m3/ngày đêm 27
Hình 3.2 Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải của Dự án 29
Hình 3.3 Hệ thống xử lý bụi 30
Hình 3.4 Hình ảnh hệ thống xử lý bụi 32
Hình 3.5 Hình ảnh khu lưu giữ chất thải thông thường 33
Trang 6CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư
Chủ đầu tư : Chi nhánh Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt
Giấy chứng
nhận đăng ký
đầu tư
: số 1427416602 chứng nhận lần đầu ngày 8/7/2019 chứngnhận thay đổi lần thứ nhất ngày 4/1/2023 do Ban quản lý cáckhu công nghiệp tỉnh Hưng Yên cấp
Người đại
diện
: Nguyễn Đình Uyên – Chức vụ: Tổng giám đốc
2 Tên dự án đầu tư
Tên Dự án : Nhà máy cơ điện tử UHC Việt Nam
Địa chỉ : KCN Yên Mỹ II, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môitrường của dự án:
- Giấy phép xây dựng số 12/GPXD ngày 24/3/2020 của Ban quản lý các khucông nghiệp tỉnh Hưng Yên;
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: Quyết định số913/QĐ-UBND ngày 1/4/2020 của UBND tỉnh Hưng Yên;
- Quy mô của dự án đầu tư: Tổng vốn đầu tư là 53.000 triệu VND Theo tiêu chíquy định của pháp luật về đầu tư công thì dự án thuộc dự án nhóm C
- Căn cứ Phụ lục II, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 dự án thuộcloại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (Sản xuấtthiết bị điện) với công suất trung bình (dưới 1000 tấn sản phẩm/năm)
Căn cứ theo phụ lục IV, Nghị định số 08/2022-NĐ-CP, dự án thuộc lĩnh vựccông nghiệp có tiêu chí phân loại dự án nhóm II Vì vậy, dự án thuộc mục a, khoản 3,điều 41 Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 ban hành ngày 17/11/2020, thuộcđối tượng phải có Giấy phép môi trường do UBND cấp tỉnh cấp giấy phép
- Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường là UBND tỉnh Hưng Yên
Trang 73.1 Công suất của dự án đầu tư
Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 1427416602 chứng nhận thay đổi lầnthứ nhất ngày 4/1/2023 của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên mục tiêu,quy mô công suất của dự án đăng ký như sau:
Mục tiêu của dự án: Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất và lắp ráp các loại máymóc thiết bị phục vụ ngành rượu bia, xử lý và lọc nước; và thiết bị inox
- Quy mô của dự án: 500 tấn/năm
1 Các thiết bị inox: bàn, ghế, giá, kệ, 100 tấn/năm 20.000
2 Máy móc ngành rượu bia: Tủ nấu
cơm, nồi nấu rượu, máy lão hóa rượu 250 tấn/năm 12.500
Hiện tại, dự án đã vào hoạt động với quy mô công suất đạt 100% quy mô đăngký
Trang 83.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
*) - Các thiết bị inox: bàn, ghế, giá, kệ, chậu rửa, xe đẩy:
Hình 1.1 Quy trình sản xuất và lắp ráp các thiết bị inox Thuyết minh quy trình:
Bước 1: Cắt phôi inox
Nguyên liệu đưa vào dây chuyền cắt Đây là công đoạn tạo hình ban đầu cho sảnphẩm Tùy thuộc vào phương án sản xuất và sản phẩm đầu ra mà phôi được cắt theo cáckích thước phù hợp
Quá trình cắt phôi inox sử dụng dây chuyền máy móc hiện đại, giúp tiết kiệmnguyên liệu, hạn chế được tối đa vụn inox thải
Công đoạn cắt phôi inox chỉ phát sinh chất thải thông thường là mảnh vụn inoxthừa Nhà máy sẽ thuê đơn vị xử lý hoặc bán cho đơn vị khác để nung, nấu chảy kim loại.Phôi inox sau khi cắt được công nhân chuyển sang khâu gia công tiếp theo
Bước 2: Tạo hình
Nguyên liệu sau khi cắt được đưa đến dây chuyền tạo hình
Đột dập: Nguyên liệu được đột dập tạo hình để tạo ra bán thành phẩm, thành phẩm.
Cắt phôiTạo hình
Inox
Vụn inoxTiếng ồn
HànMàiSản phẩm inox
Bụi inoxTiếng ồnTiếng ồnKhí thải
Trang 9nhân sẽ tiến hành đột dập theo khuôn mẫu để tạo hình tấm inox thành các thành phẩmkhác nhau.
Uốn: Các tấm inox sau khi được cắt sẽ được uốn để tạo hình mong muốn Công
nhân sẽ sử dụng máy uốn các tấm inox theo khuôn tùy thuộc vào loại sản phẩm mà từ đó
sẽ sử dụng khuôn tương ứng
Khoan lỗ: Nguyên liệu được khoan lỗ phục vụ cho dây chuyền sản xuất tiếp theo.
Các lỗ được khoan để cố định các linh kiện cơ khí, linh kiện điện tử
Công đoạn tạo hình chỉ phát sinh chất thải thông thường là mảnh vụn inox thừa Nhàmáy sẽ thuê đơn vị xử lý hoặc bán cho đơn vị khác để nung, nấu chảy kim loại
Các bán thành phẩm, thành phẩm được kiểm tra xuyên suốt dây chuyền, đảm bảotiêu chuẩn trước khi đưa sang dây chuyền tiếp theo
Bước 5: Mài
Công đoạn mài mang đến tính thẩm mĩ cho sản phẩm Bề mặt inox sẽ được mài,những vết hàn dư, những lỗi nhỏ, vết xước trên bề mặt inox sẽ được mài nhẵn để bánthành phẩm, thành phẩm có được bề mặt đẹp
Mục đích:
- Tạo độ nhẵn bóng và sáng cho thành phẩm
- Tạo ra các độ xước theo yêu cầu đơn hàng
- Các bánh mài dạng miếng tròn Ø300 – 350 mm x 15 – 20 mm được làm từ giấyráp
- Dự án không sử dụng dung dịch axit để tẩy gỉ bề mặt Vì vậy công đoạn nàykhông sinh mùi và chất thải nguy hại
Sau khi được mài nhẵn thành phẩm được đưa đến dây truyền tiếp theo Đối vớicác sản phẩm bàn, ghế, giá, kệ, chậu rửa sau khi được mài sẽ chuyển đến công đoạnkiểm tra, đóng gói Bán thành phẩm của xe đẩy sẽ được chuyển sang công đoạn lắpráp
Trang 10Bước 6: Lắp ráp
Bán thành phẩm là khung xe đẩy sau khi được mài, chuyển đến công đoạn lắpráp Bánh xe được công ty nhập về và công nhân sẽ tiến hành lắp ráp bánh xe vàokhung xe và cố định bằng ốc vít
Sản phẩm sau khi hoàn thiện được chuyển đến công đoạn tiếp theo
Bước 7: Kiểm tra, đóng gói
Sản phẩm được kiểm tra trước khi đóng gói Sản phẩm phải đảm bảo hoàn thiện
về kết cấu, tính năng hoạt động Các sản phẩm được kiểm tra kĩ lưỡng, đảm bảo cácmối hàn được hoàn thiện tốt Các sản phẩm không đạt, bị lỗi sẽ được công nhân đưa vềcông đoạn lắp ráp để xử lý
Sản phẩm sau khi kiểm tra được đưa vào đóng gói sau đó sản phẩm được đưa vàokho thành phẩm hoặc xuất bán theo đơn hàng của nhà máy
Trang 11Dòng sản phẩm lỗi
Dòng thải
Hình 1.2 Quy trình sản xuất máy móc ngành rượu bia
Thuyết minh quy trình sản xuất:
Bước 1: Cắt phôi inox
Nguyên liệu đưa vào dây chuyền cắt Đây là công đoạn tạo hình ban đầu cho sảnphẩm Tùy thuộc vào phương án sản xuất và sản phẩm đầu ra mà phôi được cắt theo cáckích thước phù hợp
Quá trình cắt phôi inox sử dụng dây chuyền máy móc hiện đại, giúp tiết kiệmnguyên liệu, hạn chế được tối đa vụn inox thải
Cắt phôiTạo hình
Inox
Vụn inoxTiếng ồn
HànMài
Khung sản phẩminoxLắp ráp
- Đồng hồ đo
áp suất
Kiểm tra,đóng gói
Lắp ráp
Kiểm tra,đóng gói
Máy lão hóa rượu
Máy nấu rượu
- Tiếng ồn
- Bao bì nilon, carton thải
- Tiếng ồn
- Bao bì nilon, carton thải
Tiếng ồnKhí thải
Trang 12Công đoạn cắt phôi inox chỉ phát sinh chất thải thông thường là mảnh vụn inoxthừa Nhà máy sẽ thuê đơn vị xử lý hoặc bán cho đơn vị khác để nung, nấu chảy kim loại.Phôi thép sau khi cắt được công nhân kiểm tra chất lượng đảm bảo để chuyển sangkhâu gia công tiếp theo.
Bước 2: Tạo hình
Nguyên liệu sau khi cắt được đưa đến dây chuyền tạo hình
Đột dập: Nguyên liệu được đột dập tạo hình để tạo ra bán thành phẩm, thành phẩm.
Các tấm inox được mưa vào máy đột dập Tùy thuộc vào loại sản phẩm sản xuất, côngnhân sẽ tiến hành đột dập theo khuôn mẫu để tạo hình tấm inox thành các thành phẩmkhác nhau
Uốn: Các tấm inox sau khi được cắt sẽ được uốn để tạo hình mong muốn Công
nhân sẽ sử dụng máy uốn các tấm inox theo khuôn tùy thuộc vào loại sản phẩm mà từ đó
sẽ sử dụng khuôn tương ứng
Khoan lỗ: Nguyên liệu được khoan lỗ phục vụ cho dây chuyền sản xuất tiếp theo.
Các lỗ được khoan để cố định các linh kiện cơ khí, linh kiện điện tử
Công đoạn tạo hình chỉ phát sinh chất thải thông thường là mảnh vụn inox thừa Nhàmáy sẽ thuê đơn vị xử lý hoặc bán cho đơn vị khác để nung, nấu chảy kim loại
Các bán thành phẩm, thành phẩm được kiểm tra xuyên suốt dây chuyền, đảm bảotiêu chuẩn trước khi đưa sang dây chuyền tiếp theo
Bước 5: Mài
Công đoạn mài mang đến tính thẩm mĩ cho sản phẩm Bề mặt inox sẽ được mài,những vết hàn dư, những lỗi nhỏ, vết xước trên bề mặt inox sẽ được mài nhẵn để bánthành phẩm, thành phẩm có được bề mặt đẹp
Mục đích:
Trang 13- Tạo ra các độ xước theo yêu cầu đơn hàng
- Các bánh mài dạng miếng tròn Ø300 – 350 mm x 15 – 20 mm được làm từ giấyráp
- Dự án không sử dụng dung dịch axit để tẩy gỉ bề mặt Vì vậy công đoạn nàykhông sinh mùi và chất thải nguy hại
Sau khi được mài nhẵn thành phẩm được đưa đến dây truyền tiếp theo
Bước 6: Lắp ráp
Các bán thành phẩm tiếp tục được đưa đến dây chuyền lắp ráp để hoàn thiện Các linh kiện điện tử được cố định, kết nối bởi dây điện Các vị trí đấu nối dâyđiện được quấn băng dính chịu nhiệt để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng Cáclinh kiện cơ khí: Côn, cút, tê, đường ống, được quấn băng tan và đấu nối với nhau,dùng keo dính ống chuyên dụng để dính các thành phần với nhau cũng như tránh rònước cho sản phẩm
- Tủ nấu cơm: Bộ gia nhiệt được đưa vào khung tủ, cố định bằng ốc, vít Lắpcông tắc, đèn báo, đồng hồ đo áp vào bảng điện Nối các thành phần với nhau bằngdây điện
- Máy nấu rượu: Lắp bộ gia nhiệt vào khung máy nấu rượu, cố định bằng ốc, vít.Lắp hệ thống đường ống dẫn từ máy nấu rượu sang bộ phận làm mát Lắp hệ thốngvan, khóa Lắp công tắc, đèn báo, nút bấm vào bảng điện Nối các thành phần với nhaubằng dây diện Lắp các van, khóa, đồng hồ đo áp suất
- Máy lão hóa rượu: Lắp bộ lão hóa rượu, thanh nhiệt vào khung máy, cố địnhbằng ốc, vít Cố định bảng mạch, nút bấm, đèn báo Nối các bộ phận điện với nhaubằng dây điện Tại các vị trí nối dây có quấn băng dính chịu nhiệt để đảm bảo an toàn.Bước 7: Kiểm tra, đóng gói
Sản phẩm được kiểm tra trước khi đóng gói Sản phẩm phải đảm bảo hoàn thiện
về kết cấu, tính năng hoạt động Các sản phẩm được kiểm tra kĩ lưỡng, đảm bảo cáctiêu chuẩn an toàn như kiểm tra rò điện, rò nước, rò khí Các thiết bị inox kiểm tra cácmối hàn Các sản phẩm không đạt, bị lỗi sẽ được công nhân đưa về công đoạn lắp ráp
để xử lý
Trang 14*) Quy trình sản xuất: Thiết bị xử lý và lọc nước
Dòng sản phẩm lỗi Dòng thải
Hình 1.3 Quy trình sản xuất thiết bị xử lý và lọc nước Thuyết minh quy trình:
Bước 1: Cắt phôi inox
Nguyên liệu đưa vào dây chuyền cắt Đây là công đoạn tạo hình ban đầu cho sảnphẩm Tùy thuộc vào phương án sản xuất và sản phẩm đầu ra mà phôi được cắt theo cáckích thước phù hợp
Cắt phôiTạo hình
Inox tấm, ống, hộp dày 1; 1,2;
1,8; 2; 3 mm
Vụn inoxTiếng ồn
HànMài
Khung sản phẩminox
- Đường ống
- Bơm
- Máy thôi khí
- Thiết bị oxy hóa
Kiểm tra,đóng gói
Trạm xử lý nước sinh hoạt
- Tiếng ồn
- Bao bì nilon, carton thải
Tiếng ồnKhí thải
Nướcsạch
Trang 15Quá trình cắt phôi inox sử dụng dây chuyền máy móc hiện đại, giúp tiết kiệmnguyên liệu, hạn chế được tối đa vụn inox thải.
Công đoạn cắt phôi inox chỉ phát sinh chất thải thông thường là mảnh vụn inoxthừa Nhà máy sẽ thuê đơn vị xử lý hoặc bán cho đơn vị khác để nung, nấu chảy kim loại.Phôi thép sau khi cắt được công nhân kiểm tra chất lượng đảm bảo để chuyển sangkhâu gia công tiếp theo
Bước 2: Tạo hình
Nguyên liệu sau khi cắt được đưa đến dây chuyền tạo hình
Đột dập: Nguyên liệu được đột dập tạo hình để tạo ra bán thành phẩm, thành phẩm.
Các tấm inox được mưa vào máy đột dập Tùy thuộc vào loại sản phẩm sản xuất, côngnhân sẽ tiến hành đột dập theo khuôn mẫu để tạo hình tấm inox thành các thành phẩmkhác nhau
Uốn: Các tấm inox sau khi được cắt sẽ được uốn để tạo hình mong muốn Công
nhân sẽ sử dụng máy uốn các tấm inox theo khuôn tùy thuộc vào loại sản phẩm mà từ đó
sẽ sử dụng khuôn tương ứng
Khoan lỗ: Nguyên liệu được khoan lỗ phục vụ cho dây chuyền sản xuất tiếp theo.
Các lỗ được khoan để cố định các linh kiện cơ khí, linh kiện điện tử
Công đoạn tạo hình chỉ phát sinh chất thải thông thường là mảnh vụn inox thừa Nhàmáy sẽ thuê đơn vị xử lý hoặc bán cho đơn vị khác để nung, nấu chảy kim loại
Các bán thành phẩm, thành phẩm được kiểm tra xuyên suốt dây chuyền, đảm bảotiêu chuẩn trước khi đưa sang dây chuyền tiếp theo
Bước 4: Mài
Công đoạn mài mang đến tính thẩm mĩ cho sản phẩm Bề mặt inox sẽ được mài,những vết hàn dư, những lỗi nhỏ, vết xước trên bề mặt inox sẽ được mài nhẵn để bánthành phẩm, thành phẩm có được bề mặt đẹp
Mục đích:
Trang 16- Tạo độ nhẵn bóng và sáng cho thành phẩm
- Tạo ra các độ xước theo yêu cầu đơn hàng
- Các bánh mài dạng miếng tròn Ø300 – 350 mm x 15 – 20 mm được làm từ giấyráp
- Dự án không sử dụng dung dịch axit để tẩy gỉ bề mặt Vì vậy công đoạn nàykhông sinh mùi và chất thải nguy hại
Bước 5: Lắp ráp
Các bán thành phẩm tiếp tục được đưa đến dây chuyền lắp ráp để hoàn thiện Các linh kiện điện tử được cố định, kết nối bởi dây điện Các vị trí đấu nối dâyđiện được quấn băng dính chịu nhiệt để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng Cáclinh kiện cơ khí: Côn, cút, tê, đường ống, được quấn băng tan và đấu nối với nhau,dùng keo dính ống chuyên dụng để dính các thành phần với nhau cũng như tránh rònước cho sản phẩm
- Máy lọc nước tinh khiết: Lắp các lõi lọc vào cột lọc Vật liệu lọc (cát, than)được đưa vào cột lọc Lắp các van khóa trên các cột lọc Lắp đồng hồ đo áp trên cáccột lọc sử dụng phin lọc, màng lọc RO
Lắp đặt bơm, kết nối bơm với các cột lọc bằng đường ống Các đường ống được
cố định bằng keo AB, với các đường ống có ren được quấn băng tan và vặn chặt để cốđịnh và tránh rò nước
Lắp đặt các linh kiện điện Công tắc, nút bấm, đèn báo được lắp vào bảng điện.Nối điện giữa các thành phần bằng dây diện
- Trạm xử lý nước sinh hoạt: Vật liệu lọc, lõi lọc được đưa vào trong cột lọc inox
đã chuẩn bị Lắp đặt bộ oxy hóa sâu Lắp van, khóa vào các cột lọc
Lắp máy thổi khí và nối ống dẫn khí, trong quá trình lắp đặt các đường ống đượcvặn chặt để tránh rò khí
Lắp đồng hồ đo áp, van xả, bơm và nối đường ống với các cột lọc Trong quátrình nối ống, các đầu ống sẽ được cố định bằng keo AB Với các đầu ống có ren sẽđược quấn băng tan và vặn chặt để không rò nước
Lắp đặt các linh kiện điện Công tắc, nút bấm, đèn báo được lắp vào bảng điện.Nối điện giữa các thành phần bằng dây diện
Công đoạn lắp ráp làm phát sinh các chất thải rắn như đầu mẩu thừa dây điện,ống nhựa,
Bước 6: Kiểm tra, đóng gói
Sản phẩm được kiểm tra trước khi đóng gói Sản phẩm phải đảm bảo hoàn thiện
về kết cấu, tính năng hoạt động Các sản phẩm được kiểm tra kĩ lưỡng, đảm bảo cáctiêu chuẩn an toàn như kiểm tra rò điện, rò nước, rò khí
Trang 17Đối với các sản phẩm: máy lọc nước tinh khiết, trạm xử lý nước sinh hoạt tạicông đoạn này Nhà máy có tiến hành sử dụng nước sạch, mục đích là để kiểm tra sảnphẩm sau khi hoàn thiện hoạt động có đảm bảo hay không Dự án sẽ bố trí 01 bể chứanước có thể tích 5 m3 sử dụng để chứa nước thử nghiệm sản phẩm Các sản phẩm saukhi hoàn thiện sẽ được bơm nước từ bể chứa qua thiết bị để kiểm tra khả năng hoạtđông Nước sau khi được bơm qua các thiết bị sẽ được chuyển về bể để sử dụng tuầnhoàn, hàng ngày bổ sung lượng nước thất thoát do nước bám vào sản phẩm, bay hơikhoảng 0,25 m3/ngày.
Nước sử dụng để thử nghiệm thiết bị được chứa trong bể chứa Nước sau đóđược bơm qua máy lọc nước tinh khiết và trạm xử lý nước thải để kiểm tra độ rò nước.Trong quá trình kiểm tra nếu xảy ra tình trạng rò nước, công nhân sẽ tiến hành xácđịnh vị trí rò nước và báo với bộ phận lắp ráp để tiến hành xử lý
Sản phẩm sau khi kiểm tra được đưa vào đóng gói sau đó sản phẩm được đưa vàokho thành phẩm hoặc xuất bán theo đơn hàng của nhà máy
Trang 183.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Các sản phẩm của dự án được sản xuất cụ thể như sau:
Hình 1.3 Hình ảnh sản phẩm của dự án
Trang 194 Nguyên, nhiên, vật liệu của dự án; nguồn cung cấp điện, nước của dự án
4.1 Nguyên, vật liệu của dự án
Nhu cầu sử dụng nguyên liệu chính của dự án được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu sản xuất sản phẩm của Nhà máy
TT Tên nguyên liệu Đơn vị Số lượng Nguồn gốc
Quy trình sản xuất và lắp ráp các thiết bị inox
Quy trình sản xuất và lắp ráp máy móc ngành rượu bia
Quy trình sản xuất và lắp ráp thiết bị xử lý và lọc nước
Trang 2011 Đồng hồ đo lưu lượng Chiếc 600 Đài Loan
Chủ dự án cam kết các nguyên liệu, hóa chất sử dụng không thuộc danh mục cấm
sử dụng ở Việt Nam theo quy định hiện hành và không nằm ngoài danh mục cácnguyên liệu được cấp phép sử dụng trong Giấy chứng nhận đầu tư của dự án.
4.2 Nhu cầu về nhiên liệu
* Nhu cầu về điện:
- Nguồn cung cấp điện cho Công ty từ Trạm biến áp đặt trên khuôn viên dự án.Hiện tại, lượng điện tiêu thụ của nhà máy ước tính khoảng 5.000 kWh/tháng
*Nhu cầu sử dụng nước:
Nguồn cấp nước cho hoạt động của dự án là nước sạch được cấp bởi KCN Yên
Mỹ II
Khi dự án đi vào hoạt động ổn định, nhu cầu sử dụng nước của dự án gồm:nước cấp cho sinh hoạt, nước cấp cho sản xuất, nước tưới cây rửa đường và nước cấpcho phòng cháy chữa cháy
- Nước cấp cho giai đoạn vận hành dự án:
Nước cấp cho sinh hoạt: Định mức cấp nước cho sinh hoạt của dự án áp dụngtheo TCXDVN 33:2006 của Bộ xây dựng quy định 45 lít/ ca sản xuất, 25 lít/ suất ăn canước cấp cho sinh hoạt Nhu cầu sử dụng lao động của dự án như sau:
Nước cấp cho sinh hoạt: số lao động là 60 người thì lượng nước cấp khoảng 4,2
Trang 21- Nước cấp cho sản xuất: Nước cấp ban đầu cho bể chứa nước của công đoạn thửnghiệm sản phẩm là 5 m3 – trong quá trình vận hành dự án, định kỳ bổ sung 250lít/ngày do bay hơi và bám dính thiết bị, ước tính lượng bay hơi và bám dính thiết bịchiếm khoảng 5% lượng nước ban đầu – tương đương 250 lít/ngày.
Nước cấp ban đầu cho bể chứa nước của hệ thống dập bụi bằng màng nước là 2
m3 – trong quá trình vận hành của dự án, định kỳ bổ sung 100 lít/ngày do bay hơi vàbám dính thiết bị, ước tính lượng bay hơi và bám dính thiết bị chiếm khoảng 5% lượngnước ban đầu– tương đương 100 lít/ngày
Nước cấp cho tưới cây, rửa đường: 1 m3/ngày,đêm
Cụ thể được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.3 Nhu cầu tiêu thụ nước của Nhà máy
(m 3 /ngày đêm)
2 Nước cấp bổ sung cho thử nghiệm thiết bị 0,25
3 Nước cấp bổ sung cho hệ thống dập bụi màng
Trang 225 Các thông tin khác liên quan đến dự án
5.1 Vị trí thực hiện dự án
- Dự án “Nhà máy cơ điện tử UHC Việt Nam” của Chi nhánh Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt thực hiện trên khu đất có tổng diện tích 5.000 m2 thuộcKCN Yên Mỹ II, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên Dự án đã vào hoạt động từ tháng6/2022
- Vị trí địa lý của dự án cụ thể như sau:
+ Phía Bắc giáp Công ty Laymac Việt Nam;
+ Phía Đông giáp đường D2;
+ Phía Nam giáp Công ty TPTECH;
+ Phía Tây giáp Trạm 110KV Yên Mỹ;
Hình 1.4 Sơ đồ vị trí dự án
Hiện trạng khu đất thực hiện dự án đã xây dựng hoàn thiện các hạng công trìnhphục vụ sản xuất
Vị trí dự án
Trang 23Diện tích xây dựng Tình trạng
Trang 245.3 Các thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất của dự án:
- Công ty đã đầu tư máy móc thiết bị phục vụ sản xuất cho dự án cụ thể như sau:
Bảng 1.6 Danh mục, máy móc, thiết bị chính của dự án
TT Máy móc, thiết bị Đơn vị Số
lượng Xuất xứ
Năm sản xuất
Tình trạng
2 Máy cắt Fiber Laser
7 Máy chấn kim loại thủy
8 Máy ép thủy lực 290 tấn Chiếc 01 Nhật Bản 2021 Mới 100%
9 Máy ép thủy lực 80 tấn Chiếc 01 Nhật Bản 2021 Mới 100%
Trang 26Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường so với báo cáo đánh giá tác độngmôi trường đã được phê duyệt năm 2020:
5.4 Vốn đầu tư thực hiện dự án:
- Tổng vốn đầu tư thực hiện Dự án 53.000 triệu Việt Nam đồng Trong đó:
- Vốn góp: 21.600 triệu Việt Nam đồng, chiếm 40,75%
- Vốn huy động: 31.400 triệu Việt Nam đồng, chiếm 59,25%
5.5 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án:
Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy của Chi nhánh Công ty cổ phần thiết bị NămSao Việt như sơ đồ sau:
Hình 1.7 Sơ đồ tổ chức bổ máy của Công ty
Số lượng lao động của Công ty như sau:
Bảng 1.8 Nhu cầu sử dụng lao động của dự án
- Người lao động được hưởng đầy đủ quyền lợi theo đúng Luật lao động
- Số giờ làm việc 8h/ca, số ca làm việc 1 ca/ngày, số ngày làm việc là 26
Ban Giám đốc
Phòng Kế toán,
hành chính PhòngVikill
Bộ phận xưởngsản xuấtPhòng cung
ứng