MỤC LỤC Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 2 1.1. Tên chủ dự án 2 1.2. Tên dự án 2 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 2 1.3.1. Công suất hoạt động của cơ sở 2 1.3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở 2 1.3.3. Sản phẩm của dự án 2 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án 2 1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án 2 1.5.1. Hiện trạng, quy mô các hạng mục công trình của dự án 2 1.5.2. Vốn đầu tư của dự án 2 1.5.3. Tiến độ thực hiện dự án 2 1.5.4. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 2 Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2 2.1. Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 2 2.2. Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường 2 Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 2 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 2 3.1.1. Thu gom, thoát nước mưa 2 3.1.2. Thu gom, thoát nước thải 2 3.1.3. Xử lý nước thải sinh hoạt 2 3.1.4. Công trình giảm thiểu tác động của nước làm mát 2 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 2 3.2.1. Giảm thiểu ô nhiễm bụi, khí thải từ các phương tiện vận chuyển 2 3.2.2. Giảm thiểu tác động của bụi phát sinh từ công đoạn cắt, tạo hình 2 3.2.3. Giảm thiểu tác động của bụi phát sinh từ quá trình gia công 2 3.2.4. Giảm thiểu tác động của hơi dung môi phát sinh từ quá trình sấy 2 3.2.5. Giảm thiểu tác động của bụi, hơi dung môi phát sinh từ quá trình sơn 2 3.3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 2 3.4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 2 3.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 2 3.6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 2 3.7. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo môi trường đã được duyệt 2 Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 2 4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 2 4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 2 4.3. Nội dung về quản lý chất thải rắn 2 4.4. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 2 4.5. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (nếu có) 2 4.6. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (nếu có) 2 4.7. Các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường 2 Chương V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 2 5.1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 2 5.2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 2 Chương VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 2 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 2 6.1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 2 6.1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 2 6.2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 2 6.2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 2 6.2.2. Chương trình quan trắc môi trường tự động, liên tục 2 6.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 2 Chương VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN 2 Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN 2 PHỤ LỤC BÁO CÁO 2
Trang 1MỤC LỤC Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 2
1.1 Tên chủ dự án 2
1.2 Tên dự án 2
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 2
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở 2
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 2
1.3.3 Sản phẩm của dự án 2
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án 2
1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án 2
1.5.1 Hiện trạng, quy mô các hạng mục công trình của dự án 2
1.5.2 Vốn đầu tư của dự án 2
1.5.3 Tiến độ thực hiện dự án 2
1.5.4 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 2
Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI
2.1 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 2
2.2 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường 2
Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 2
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 2
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 2
3.1.3 Xử lý nước thải sinh hoạt 2
3.1.4 Công trình giảm thiểu tác động của nước làm mát 2
3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 2
3.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm bụi, khí thải từ các phương tiện vận chuyển 2
3.2.2 Giảm thiểu tác động của bụi phát sinh từ công đoạn cắt, tạo hình 2
3.2.3 Giảm thiểu tác động của bụi phát sinh từ quá trình gia công 2
3.2.4 Giảm thiểu tác động của hơi dung môi phát sinh từ quá trình sấy 2
3.2.5 Giảm thiểu tác động của bụi, hơi dung môi phát sinh từ quá trình sơn 2
3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 2
3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 2
Trang 23.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 2
3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 2
3.7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo môi trường đã được duyệt 2
Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 2
4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 2
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 2
4.3 Nội dung về quản lý chất thải rắn 2
4.4 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 2
4.5 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (nếu có) 2
4.6 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (nếu có) 2
4.7 Các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường 2
5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 2
5.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 2
Chương VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 2
6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 2
6.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 2
6.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị
xử lý chất thải 2
6.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 2
6.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 2
6.2.2 Chương trình quan trắc môi trường tự động, liên tục 2
6.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 2
Chương VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN 2
Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN 2
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Bảng kê tọa độ lô đất A8 nơi thực hiện dự án 2
Bảng 1.2: Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu của dự án 2
Bảng 1.3: Bảng nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án 2
Bảng 1.4: Bảng danh mục máy móc, thiết bị phục vụ quá trình hoạt động của dự án 2 Bảng 1.5: Bảng danh mục các hạng mục công trình của dự án 2
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật đường ống thu gom và thoát nước mưa của
Bảng 3.6: Bảng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại dự án2
Bảng 3.7: Bảng giá trị giới hạn cho phép của tiếng ồn và độ rung 2
Bảng 3.8: Bảng tổng hợp diện tích trồng cây xanh, thảm cỏ của dự án 2
Bảng 3.9: Bảng các nội dung thay đổi so với báo cáo môi trường đã được duyệt 2
Bảng 4.1: Các chất ô nhiễm đề nghị cấp phép và giá trị giới hạn cho phép 2
Bảng 4.2: Bảng các thông số ô nhiễm đặc trưng trong khí thải và giới hạn nồng độ các thông số ô nhiễm xả thải vào môi trường 2
Bảng 4.2: Bảng tổng hợp khối lượng chất thải rắn phát sinh 2
Bảng 4.3: Bảng giá trị giới hạn cho phép của tiếng ồn 2
Bảng 4.4: Bảng giá trị giới hạn cho phép của độ rung 2
Bảng 5.1: Bảng tổng hợp kết quả quan trắc nước thải 2
Bảng 5.2: Bảng kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 2
Bảng 6.1: Bảng tổng hợp thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án2
Bảng 6.2: Bảng tổng hợp thời gian lấy mẫu nước thải nước thải 2
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Hình ảnh vị trí thực hiện dự án 2
Hình 1.2 Hình ảnh sơ đồ công nghệ sản xuất, sửa chữa, gia công các sản phẩm, bộ phận, thiết bị từ vật liệu tổng hợp composite và vật liệu bằng kim loại cho máy bay thương mại 2
Hình 1.3 Hình ảnh máy cắt CNC 2
Hình 1.4 Hình ảnh máy tẩy rửa 2
Hình 1.5 Hình ảnh công đoạn xếp lớp, vào khuôn 2
Hình 1.6 Hình ảnh lò hấp của dự án 2
Hình 1.7 Hình ảnh 02 phòng mài, cắt bằng tay 2
Hình 1.8 Hình ảnh công đoạn kiểm tra 2
Hình 1.9 Hình ảnh buồng sơn, sấy 2 Hình 1.10 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện Dự án 2 Hình 3.1 Sơ đồ thoát nước mưa của dự án 2 Hình 3.2 Hình ảnh sơ đồ hệ thống thu gom và thoát nước thải của dự án 2
Hình 3.3 Hình ảnh bể tách dầu mỡ nước thải nhà ăn 2
Hình 3.4 Hình ảnh khu vực lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của dự án 2
Hình 3.5 Hình ảnh sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của dự án 2 Hình 3.6 Hình ảnh tháp giải nhiệt và sơ đồ hệ thống làm mát, tuần hoàn và tái sử dụng nước làm mát 2
Hình 3.7 Hình ảnh thiết bị lọc bụi túi vải lắp đặt đồng bộ với máy cắt 5 trục 2
Hình 3.8 Hình ảnh sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý bụi phát sinh từ quá trình cắt, tạo hình 2
Hình 3.9 Hình ảnh thiết bị lọc bụi túi vải lắp đặt cho 02 phòng mài, cắt bằng tay 2 Hình 3.10 Hình ảnh sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý bụi phát sinh từ phòng mài, cắt bằng tay 2
Hình 3.11 Hình ảnh buồng sấy của dự án được lắp đặt đồng bộ với hệ thống lọc và tuần hoàn khí nóng buồng sấy 2 Hình 3.12 Hình ảnh sơ đồ hệ thống lọc, cung cấp và tuần hoàn khí nóng buồng sây 2 Hình 3.13 Hình ảnh buồng sơn và màng lọc buồng sơn 2
Hình 3.14 Hình ảnh sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý sơn dư, hơi dung môi phát sinh từ quá trình sơn 2
Trang 6Chương I
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1.1 Tên chủ dự án
Công ty TNHH Nikkiso Việt Nam
- Địa chỉ văn phòng: Lô đất số C6 và C7, KCN Thăng Long II, xã Liêu Xá,huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án: Ông Takeshi Iwaoka
- Điện thoại: ; Fax: ; E-mail:
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: 9835253580 do Ban Quản lý các KCNtỉnh Hưng Yên chứng nhận lần đầu ngày 06/6/2017, chứng nhận thay đổi lần thứ 8ngày 05/10/2022
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0900329830 do Phòng Đăng kýkinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp chứng nhận lần đầu ngày11/12/2008, chứng nhận thay đổi lần thứ 19 ngày 03/3/2022
- Vị trí tiếp giáp của lô đất A8 nơi thực hiện dự án với các đối tượng xungquanh được thể hiện cụ thể như sau:
+ Phía Bắc: Giáp đường giao thông nội bộ của KCN Thăng Long II;
+ Phía Nam: Giáp với hàng rào của KCN Thăng Long II;
+ Phía Đông: Giáp Công ty TNHH Hoya Glass Disk Việt Nam II;
+ Phía Tây: Giáp Công ty TNHH Shin-Etsu Electronics
Tọa độ lô đất A8 nơi thực hiện dự án được thể hiện chi tiết trong bảng sau:
B ng 1.1: B ng kê t a đ lô đ t A8 n i th c hi n d án ảng 1.1: Bảng kê tọa độ lô đất A8 nơi thực hiện dự án ảng 1.1: Bảng kê tọa độ lô đất A8 nơi thực hiện dự án ọa độ lô đất A8 nơi thực hiện dự án ộ lô đất A8 nơi thực hiện dự án ất A8 nơi thực hiện dự án ơi thực hiện dự án ực hiện dự án ện dự án ực hiện dự án
Trang 7Hình 1.1 Hình ảnh vị trí thực hiện dự án
* Mối tương quan với các đối tượng:
- Các đối tượng tự nhiên:
+ Đường giao thông: Xung quanh và tiếp giáp với dự án có đường nội bộ của
KCN; KCN tiếp giáp với Quốc lộ 39
xã, huyện đồng thời bồi đắp phù sa hàng năm Nước thải của dự án được thu gom dẫn
về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Thăng Long II để xử lý đảm bảo tiêuchuẩn sau đó được theo tuyến kênh nội đồng đổ vào kênh Trần Thành Ngọ sau đó rasông Bắc Hưng Hải
- Hệ thống đồi núi, khu bảo tồn:
Vị trí lô đất A8 nơi thực hiện dự án
“Nhà máy Nikkiso Việt Nam II”
Trang 8Công ty hoạt động trên diện tích đất bằng phẳng Quanh khu vực của Công tykhông có đồi núi hay khu bảo tồn nào cần phải bảo vệ.
- Các đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội:
Khu công nghiệp nằm gần khu dân cư, các doanh nghiệp trong và ngoài KCN;khu đất thực hiện dự án cách khu dân cư gần nhất khoảng 1km (làng Đan)
- Hiện trạng khu đất thực hiện dự án:
Hiện tại Công ty TNHH Nikkiso Việt Nam đã xây dựng hoàn thiện các hạngmục công trình: Nhà xưởng sản xuất, hệ thống sân đường, hệ thống thu gom và thoátnước mưa, nước thải, hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung trên phần diệntích lô đất A8 có diện tích 45.808 m2 Phần diện tích nhà xưởng thực hiện dự án là24.185 m2
1.2 Tên dự án
Nhà máy Nikkiso Việt Nam II
- Địa điểm dự án: Trong khuôn viên lô đất số A8 (45.808 m2), KCN ThăngLong II, xã Liêu Xá (huyện Yên Mỹ) và phường Dị Sử (thị xã Mỹ Hào), tỉnh HưngYên
- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môitrường, phê duyệt dự án:
+ Giấy phép xây dựng số 48/GPXD do Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnhHưng Yên cấp ngày 27/9/2017 cấp cho Công ty TNHH Nikkiso Việt Nam về việcđược phép xây dựng các công trình thuộc dự án “Nhà máy sản xuất Nikkiso ViệtNam II” trong khuôn viên lô đất A8 có diện tích 45.808m2, tại KCN Thăng Long II,
xã Liêu Xá (huyện Yên Mỹ) và xã Dị Sử (thị xã Mỹ Hào), tỉnh Hưng Yên
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môitrường, các giấy phép môi trường thành phần:
+ Giấy xác nhận đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường số 453/GXN-BQL củaBan Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên cấp chứng nhận ngày 06 tháng 7 năm 2017
- Quy mô của cơ sở:
+ Loại hình của dự án là Dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp, với tổng mức đầu
tư là: 758.160.500.000 (bảy trăm năm mươi tám tỷ một trăm sáu mươi triệu năm trămnghìn) đồng, nên dự án thuộc nhóm B theo Luật Đầu tư công
+ Mục tiêu sản xuất của dự án là: Sản xuất, sửa chữa, gia công các sản phẩm, bộphận, thiết bị từ vật liệu tổng hợp Composite và vật liệu bằng kim loại cho máy bay
Trang 9thương mại, quy mô 7090 sản phẩm/năm (tương đương 58,2 tấn sản phẩm/năm); Dịch
vụ liên quan đến sản xuất (CPC 884, 885) Chi tiết: Sửa chữa máy móc, thiết bị, sảnphẩm, bộ phận và các dịch vụ khác kèm theo; Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật(CPC 8676 ngoại trừ việc kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho phương tiện vận tải);Dịch vụ tư vấn kỹ thuật (CPC 8672); Dịch vụ nghiên cứu thị trường (CPC 864 trừ86402) Dự án không thuộc phụ lục II Nghị định 08/2022/NĐ-CP Dự án có phát sinhbụi, khí thải cần phải đầu tư công trình xử lý nên theo quy định tại mục 2, phụ lục IV,Nghị định 08/2022/NĐ-CP thì dự án được phân loại vào nhóm II
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
Các sản phẩm, bộ phận, thiết bị từ vật liệu tổng hợp composite và vật liệu bằngkim loại cho máy bay thương mại: 7.090 sản phẩm/năm (tương đương 58,2 tấn sản phẩm/năm)
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
a Quy trình sản xuất, sửa chữa, gia công các sản phẩm, bộ phận, thiết bị từ vật liệu tổng hợp composite và vật liệu bằng kim loại cho máy bay thương mại
Trang 10Hình 1.2 Hình ảnh sơ đồ công nghệ sản xuất, sửa chữa, gia công các sản phẩm,
bộ phận, thiết bị từ vật liệu tổng hợp composite và vật liệu bằng kim loại cho
máy bay thương mại
Thuyết minh
+ Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu (tấm nhôm, lõi tổ ong nhôm, linh kiện nhôm, vải thủy tinh,chất tách khuôn…) nhập về nhà máy được dự án kiểm tra kỹ lưỡng chủng loại, sốlượng và chất lượng trước khi vận chuyển về kho bảo quản nguyên vật liệu Nhữngnguyên liệu không đạt yêu cầu được chủ dự án gửi trả lại nhà sản xuất Sau khi kiểm
Hơi sơn, dung môi; thùng đựng sơn, dung môi
Nhiệt dư, nước làm mát
Giẻ lau dính hóa chất; hơi Mek; thùng đựng dung dịch Mek, chất
tách khuôn
Chất tách khuôn, bụi, vụn sản phẩm thừa
Đóng gói
Cắt, tạo hình Kiểm tra
Nguyên vật liệu không đạt yêu cầu, bao gói nguyên liệu
Trang 11tra xong, nguyên vật liệu được chuyển về kho bảo quản để chuẩn bị cho quá trình sảnxuất.
+ Kiểm tra nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu từ khu vực kho chứa được cán bộ công nhân viên kiểm traxem có đủ và đảm bảo cho quá trình sản xuất không Nguyên vật liệu sau khi kiểm traxong được chuyển đến công đoạn cắt, tạo hình
+ Cắt, tạo hình
Hình 1.3 Hình ảnh máy cắt CNC
Tại công đoạn này, nguyên liệu (tấm nhôm, lõi tổ ong nhôm, linh kiện nhôm,vải thủy tinh) được chuyển đến máy cắt, máy tạo hình để tiến hành cắt, tạo hình chocác tấm nhôm, lõi tổ ong nhôm, linh kiện nhôm, vải thủy tinh theo kích thước của cácloại sản phẩm dự án sản xuất Sau khi nguyên liệu cắt, tạo hình xong, các tấm nhôm,lõi tổ ong nhôm, linh kiện nhôm được chuyển sang công đoạn tẩy rửa còn các tấm vảithủy tinh được chuyển sang công đoạn xếp lớp
+ Tẩy rửa
Trang 12Hình 1.4 Hình ảnh máy tẩy rửa
Máy tẩy rửa dự án sử dụng là loại máy tẩy rửa tự động theo quy trình khép kín.Tại công đoạn này, các tấm nhôm, lõi tổ ong nhôm, linh kiện nhôm sau khi cắt xongđược công nhân chuyển lên băng tải để chuyển vào máy tẩy rửa và máy tẩy rửa sẽtiến hành tự động rửa sạch lượng dầu mỡ có có thể bám dính trên bề mặt các tấmnhôm, lõi tổ ong nhôm, linh kiện nhôm Tại máy tẩy rửa, đầu tiên nguyên liệu sẽđược chuyển qua ngăn khử dầu mỡ sơ bộ bằng hơi nước, máy tẩy rửa sẽ sử dụng hơinước nóng có nhiệt độ khoảng 1200C để khử sơ bộ lượng dầu mỡ bám dính trên bềmặt nguyên vật liệu, tiếp theo nguyên liệu sẽ được băng tải chuyển qua ngăn làmsạch bằng dung dịch tẩy rửa NS Clean 200 Tại đây, dung dịch tẩy rửa NS Clean 200
ở nhiệt độ thường được chứa trong khay chứa dung dịch tẩy rửa được máy bơm phuntiến hành hút và phun với áp lực cao lên trên bề mặt tấm nhôm, lõi tổ ong nhôm, linhkiện nhôm để làm sạch hết lượng dầu mỡ, bụi bẩn còn bám dính trên bề mặt tấmnhôm, lõi tổ ong nhôm, linh kiện nhôm Dung dịch tẩy rửa cùng với dầu mỡ sau khilàm sạch chịu tác động của trọng lực và rơi xuống khay chứa dung dịch tẩy rửa Khaychứa dung dịch tẩy rửa có lắp đặt thiết bị hấp phụ dầu mỡ có trong dung dịch tẩy rửa
NS Clean 200 Để đảm bảo quá trình làm sạch dầu mỡ thì chủ dự án sẽ thường xuyên
bổ sung lượng dung dịch tẩy rửa NS Clean 200 vào máy tẩy rửa và định kỳ khoảng 6tháng chủ dự án sẽ tiến hành thay thế, thải bỏ Tiếp theo nguyên liệu được băng tảichuyển tiếp sang ngăn khử sạch bằng hơi nước và hơi nước tiến hành khử sạch lượngdung dịch tẩy rửa NS Clean 200 bám dính trên bề mặt sản phẩm Sau khi làm sạchbằng hơi nước xong, sản phẩm được bang tải chuyển sang ngăn sấy khô để sấy khôhết lượng nước bám dính bên trên bề mặt sản phẩm trước khi chuyển ra ngoài thiết bịtẩy rửa để chuyển tiếp sang công đoạn tiếp theo
Trang 13+ Xếp lớp và vào khuôn
Hình 1.5 Hình ảnh công đoạn xếp lớp, vào khuôn
Tại công đoạn này, các tấm nhôm, lõi tổ ong nhôm, linh kiện nhôm và vải thủytinh đã cắt, tạo hình theo hình dạng của các loại sản phẩm được xếp chồng lên nhauthành nhiều lớp xen kẽ nhau (cứ một lớp tấm nhôm, lõi tổ ong nhôm, linh kiện nhômlại có một lớp vải thủy tinh)
Sau khi xếp lớp xong, khuôn của các loại sản phẩm được chuẩn bị (khuôn củacác chi tiết sản phẩm được cán bộ công nhân viên chuẩn bị và dùng giẻ lau thấmdung dịch Mek lau sạch khuôn) và phủ lên trên bề mặt bên trong của khuôn một lớpchất tách khuôn (Frekote700NC) Tiếp theo nguyên vật liệu đã xếp lớp theo hìnhdạng của các loại sản phẩm được chuyển vào khuôn Sau khi xếp lớp và vào khuônxong thì khuôn chứa nguyên vật liệu được chuyển sang công đoạn hấp
Trang 14+ Hấp
Hình 1.6 Hình ảnh lò hấp của dự án
Tại công đoạn hấp, khuôn chứa nguyên vật liệu được chuyển vào lò hấp Oven(lò hấp sử dụng điện), dưới tác động của nhiệt độ cao thì các lớp nguyên liệu trongkhuôn được gắn chặt lại với nhau thành một khối đồng nhất, gia tăng các đặc tính lýhóa của các chi tiết sản phẩm (tính chịu mài mòn, độ cứng, chịu nhiệt, chống rạn nứt
…) Sau khi hấp xong, các loại sản phẩm được chuyển sang công đoạn gia công
Trang 15+ Gia công
Hình 1.7 Hình ảnh 02 phòng mài, cắt bằng tay
Tại công đoạn này, đầu tiên khuôn sản phẩm bao bọc bên ngoài cùng với lớpchất tách khuôn được tách ra khỏi các loại sản phẩm Khuôn được quay vòng chuẩn
Trang 16bị cho quá trình sản xuất tiếp theo, còn các loại sản phẩm được chuyển đến máy cắt 5trục (máy CNC) để cắt Tại máy cắt 5 trục, máy cắt sẽ tiến hành cắt các phần bavia,chi tiết thừa khỏi sản phẩm Sau khi cắt xong, sản phẩm được chuyển vào phòng mài,cắt bằng tay để mài nhẵn bóng và cắt hết các phần thừa còn lại để chuẩn bị cho quátrình sơn sản phẩm Các loại sản phẩm sau khi gia công xong được chuyển sang côngđoạn kiểm tra.
+ Kiểm tra
Hình 1.8 Hình ảnh công đoạn kiểm tra
Tại công đoạn kiểm tra, cán bộ công nhân viên sẽ sử dụng máy đo ba chiều,máy kiểm tra NDI C-Scan để kiểm tra kích thước sản phẩm sau quá trình gia công.Trường hợp kích thước sản phẩm chưa đảm bảo theo yêu cầu được công nhân chuyểntrở lại công đoạn gia công để gia công lại đảm bảo kích thước theo yêu cầu của sảnphẩm Các sản phẩm đảm bảo yêu cầu được công nhân chuyển tiếp sang công đoạnsơn, sấy
Trang 17+ Sơn, sấy
Hình 1.9 Hình ảnh buồng sơn, sấy
Tại công đoạn sơn, sấy, các loại sản phẩm được cán bộ công nhân viên chuyểnvào buồng sơn để tiến hành phủ lớp sơn lên trên bề mặt các loại sản phẩm Sau khisơn xong thì các loại sản phẩm được chuyển sang buồng sấy (buồng sấy sử dụng hệthống cung cấp khí nóng bằng điện) để sấy khô lớp sơn trên bề mặt các loại sảnphẩm Sau khi sấy khô xong, các loại sản phẩm được chuyển sang công đoạn kiểm tralần cuối trước khi đóng gói, xuất hàng
+ Kiểm tra
Tại công đoạn kiểm tra, cán bộ công nhân sẽ sử dụng máy đo ba chiều, máykiểm tra NDI C-Scan để kiểm tra lại kích thước của sản phẩm một lần nữa để đảmbảo sản phẩm được kiểm tra kỹ lưỡng kích thước trước khi đóng gói
+ Đóng gói
Tại công đoạn đóng gói, cán bộ công nhân viên sẽ đóng gói vào bao bì theođúng chủng loại sản phẩm Sản phẩm sau khi đóng gói xong được chuyển về khu vựclưu giữ chờ ngày xuất hàng
b Dịch vụ liên quan đến sản xuất (CPC 884, 885) Chi tiết: Sửa chữa máy móc, thiết bị, sản phẩm, bộ phận và các dịch vụ khác kèm theo
Đối với mục tiêu này thì chủ dự án chỉ tiến hành thực hiện hoạt động sửa chữamáy móc thiết bị, sản phẩm, bộ phận của dự án trên các máy móc, thiết bị hiện lắpđặt để thực hiện quy trình sản xuất, sửa chữa, gia công các sản phẩm, bộ phận, thiết
bị từ vật liệu tổng hợp composite và vật liệu bằng kim loại cho máy bay thương mại,không tiếp nhận gia công bên ngoài
Trang 18c Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật (CPC 8676 ngoại trừ việc kiểm định
và cấp các giấy chứng nhận cho phương tiện vận tải); Dịch vụ tư vấn kỹ thuật (CPC 8672); Dịch vụ nghiên cứu thị trường (CPC 864 trừ 86402)
- Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật (CPC 8676 ngoại trừ việc kiểm định
và cấp các giấy chứng nhận cho phương tiện vận tải) là dịch vụ phân tích và kiểmđịnh các đặc tính lý, hóa, sinh của tất cả các vật liệu và sản phẩm
Đối với dịch vụ này, khi có đơn đặt hàng của khách hàng thì chủ dự án sẽ tiếpnhận và giao cho cán bộ công nhân viên thực hiện việc phân tích và kiểm định Khi
có kết quả phân tích, kiểm định thì chủ dự án chuyển trả lại kết quả cho khách hàngtheo đúng đơn đặt hàng
- Dịch vụ tư vấn kỹ thuật (CPC 8672) thuộc nhóm dịch vụ 867 dịch vụ kiếntrúc, tư vấn kỹ thuật và các dịch vụ khác Cụ thể:
+ 86721 Dịch vụ hỗ trợ, tư vấn và khuyến nghị đối với các vấn đề tư vấn kỹthuật, bao gồm việc thực hiện nghiên cứu tiền khả thi và các nghiên cứu về tác độngcủa dự án;
+ 86722 Dịch vụ thiết kế kỹ thuật cho việc xây dựng móng và kết cấu toà nhàDịch vụ thiết kế kỹ thuật kết cấu cho khung dầm các tòa nhà cư trú và thương mại,công nghiệp và thể chế;
+ 86723 Dịch vụ thiết kế kỹ thuật cho việc lắp đặt cơ khí và lắp đặt điện chocác tòa nhà Dịch vụ thiết kế kỹ thuật cho việc lắp đặt cơ khí và lắp đặt điện cho hệthống điện, hệ thống chiếu sáng, hệ thống cảnh báo cháy, hệ thống truyền thông vàcác công việc lắp đặt điện khác cho tất cả các tòa nhà và/hoặc công việc lắp đặt hệthống sưởi, thông gió, tủ lạnh và lắp đặt cơ khí khác cho tất cả các tòa nhà;
+ 86724 Dịch vụ thiết kế kỹ thuật cho việc xây dựng các công trình kỹ thuậtdân dụng Dịch vụ thiết kế kỹ thuật cho các công trình kỹ thuật dân dụng như cầu vàcầu cạn, đập, lưu vực, tường bao, hệ thống tưới tiêu, công trình kiểm soát lũ, đườnghầm, đường cao tốc và đường phố, gồm cả giao điểm và các công trình liên quan, cửacống, kênh đào, và cảng, cấp nước và công trình vệ sinh như hệ thống phân phối,nước, rác thải, các nhà máy xử lý chất thải rắn và chất thải công nghiệp và các dự án
Trang 19Đối với dịch vụ này, khi có đơn đặt hàng của khách hàng thì chủ dự án sẽ tiếpnhận và giao cho cán bộ công nhân viên thực hiện việc tư vấn thiết kế theo đúng yêucầu của khách hàng sau đó chuyển giao lại hồ sơ thiết kế cho khách hàng theo đơnđặt hàng đã ký.
- Dịch vụ nghiên cứu thị trường (CPC 864 trừ 86402) là dịch vụ điều tra đượcthiết kế để thu thập thông tin về triển vọng và hoạt động của các sản phẩm của một tổchức trên thị trường Dịch vụ này bao gồm phân tích thị trường (quy mô và các đặcđiểm khác của thị trường) và phân tích thái độ và sở thích của khách hàng, có thể sửdụng phỏng vấn, điện thoại và khảo sát qua thư đối với các cá nhân, số liệu quá khứ,v.v Cũng bao gồm cả dịch vụ thu thập thông tin kinh tế và xã hội không gắn với sảnphẩm được thương mại hóa như phân tích ngành, mô hình kinh tế lượng, phân tíchnhân khẩu học, v.v…
Đối với dịch vụ này, khi có đơn đặt hàng của khách hàng thì chủ dự án sẽ chocán bộ công nhân viên tiến hành điều tra để thu thập thông tin liên quan đến yêu cầucủa khách hàng Sau khi điều tra và tổng hợp thông tin, số liệu xong, chủ dự án sẽchuyển giao số liệu lại cho khách hàng theo đúng đơn đặt hàng đã ký
1.3.3 Sản phẩm của dự án
Các sản phẩm, bộ phận, thiết bị từ vật liệu tổng hợp composite và vật liệu bằngkim loại cho máy bay thương mại và vật liệu bằng kim loại cho máy bay thương mạivới quy mô 7.090 sản phẩm/năm (tương đương 58,2 tấn sản phẩm/năm)
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án
a Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên vật liệu của dự án
Nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình hoạt động của dự án chủ yếu gồm tấmnhôm, lõi tổ ong nhôm, linh kiện nhôm, vải thủy tinh, sơn… Danh mục nguyên vậtliệu phục vụ quá trinh hoạt động của dự án được thể hiện chi tiết trong bảng số liệudưới đây:
B ng 1.2: Nhu c u s d ng nguyên, nhiên li u c a d án ảng 1.1: Bảng kê tọa độ lô đất A8 nơi thực hiện dự án ầu sử dụng nguyên, nhiên liệu của dự án ử dụng nguyên, nhiên liệu của dự án ụng nguyên, nhiên liệu của dự án ện dự án ủa dự án ực hiện dự án
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2
Trang 20- Sơn (BMS10-103D): Đây là loại sơn được tạo thành từ Titanium dioxidechiếm 40 – 70%; 2-Butanol chiếm 10 – 30%; Bisphenol a expoxy resin chiếm 3 –7%; 2-Butoxythanol chiếm 1 – 5%; Naphtha chiếm 1 – 5% và 1,2,4Trimethylbenzene chiếm 0,5 – 1,5% BMS10-103D là một chất lỏng màu sám cónhiệt độ sôi từ 99,4 – 2050C, có tỷ trọng riêng 1,641.
- Chất tách khuôn (Frekote700NC): Chất tách khuôn (Frekote700NC) được tạothành từ Hydrotreated heavy naphtha chiếm 60 – 100%, Dibutyl ether chiếm 10 –30%, Octane chiếm 1 – 5%, Proprietary Resin chiếm 1 – 5% Frekote700NC là chấtlỏng không màu, mùi nhẹ, có nhiệt độ sôi là 1120C, nhiệt độ tự cháy là >2000C
- Dung dịch tẩy rửa NS Clean 200: Dung dich tẩy rửa NS Clean 200 được tạothành từ Paraffinic hydrocarbon chiếm >98,5% Đây là một loại chất lỏng trong suốt,không màu, có mùi nhẹ, có nhiệt độ sôi từ 189 – 2110C, nhiệt độ tự bốc cháy là
2120C, có tỷ trọng là 0,745
b Nhu cầu sử dụng điện, nước
* Nhu cầu về điện:
Dự án sử dụng điện cho quá trình hoạt động của máy móc thiết bị phục vụ sảnxuất của dự án, thiết bị chiếu sáng, phục vụ trong các hoạt động văn phòng, sinh hoạtcủa cán bộ công nhân viên như quạt mát, điều hòa,
* Nhu cầu về nước :
- Nước sử dụng cho quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân viên
Dự án sử dụng nước cho quá trình sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên trongcông ty Tổng số công nhân viên làm việc tại dự án là 248 người Lượng nước cấpcho 01 người/ngày theo hoạt động thực tế tại dự án là khoảng 80 l/người/ngày nênvới 248 người thì tổng lượng nước cấp cho quá trình hoạt sinh hoạt của cán bộ côngnhân viên được tính như sau:
QSinh hoạt = 248 người x 0,08 m3/ngày = 19,84 m3/ngày
- Nước sử dụng bổ sung cho quá trình làm mát
Trang 21Trong quá trình hoạt động, dự án sử dụng nước sạch của KCN để làm mát giántiếp lò hấp với lưu lượng nước làm mát sử dụng là 05 m3/giờ Lượng nước làm mátnày được chủ dụ án tuần hoàn tái sử dụng và bổ sung lượng bay hơi thường xuyênvới lượng bổ sung vào khoảng 1m3/ngày và định kỳ 1 tuần/lần tiến hành xả đáy vớilượng xả đáy vảo khoảng 2m3/lần.
- Nước sử dụng cho tưới cây, rửa đường khoảng 2 m3/ngày
- Nước sử dụng cho phòng cháy chữa cháy được dự trữ trong bể và chỉ sử dụngkhi có hỏa hoạn
Tổng nhu cầu sử dụng điện, nước được chủ dự án thể hiện chi tiết trong bảng
số liệu sau:
Bảng 1.3: Bảng nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án
STT Tên nhiên liệu Đơn vị tính Khối lượng sử dụng
Nguồn điện và nước cung cấp cho quá trình hoạt động của dự án do KCN ThăngLong II cung cấp
1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án
1.5.1 Hiện trạng, quy mô các hạng mục công trình của dự án
a Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ quá trình sản xuất của dự án
B ng 1.4: B ng danh m c máy móc, thi t b ph c v quá trình ho t ảng 1.1: Bảng kê tọa độ lô đất A8 nơi thực hiện dự án ảng 1.1: Bảng kê tọa độ lô đất A8 nơi thực hiện dự án ụng nguyên, nhiên liệu của dự án ết bị phục vụ quá trình hoạt ị phục vụ quá trình hoạt ụng nguyên, nhiên liệu của dự án ụng nguyên, nhiên liệu của dự án ạt
đ ng c a d án ộ lô đất A8 nơi thực hiện dự án ủa dự án ực hiện dự án
xuất Trạng thái Xuất xứ
I Danh mục máy móc thiết bị hiện đang lắp đặt
Trang 224 Máy kiểm tra (NDI
II Danh mục máy móc thiết bị chuẩn bị lắp đặt bổ sung
(Nguồn: Chủ dự án)
Ngoài các thiết bị chính trong các dây chuyền sản xuất, Dự án còn sử dụng cácthiết bị văn phòng, phục vụ sinh hoạt của công nhân lao động như máy tính, máy in,máy fax, điều hòa, được mua mới tại Việt Nam
b Quy mô các hạng mục công trình của dự án
Để phục vụ quá trình hoạt động của dự án thì chủ dự án đã tiến hành xây dựngcác hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ và công trình bảo vệ môi trường phục vụ quá trình hoạt động của dự án Danh mục các công trình phục vụ quá trìnhhoạt động của dự án được thể hiện chi tiết trong bảng số liệu dưới đấy:
Bảng 1.5: Bảng danh mục các hạng mục công trình của dự án
I Các hạng mục công trình đầu tư xây dựng chính
III Các hạng mục bảo vệ môi trường
Trang 23bụi túi vải lắp đặt đồng bộ với phòng cắt, mài
Nguồn: Tài liệu chủ đầu tư
1.5.2 Vốn đầu tư của dự án
Tổng vốn đầu tư của dự án là 758.160.500.000 (bảy trăm năm mươi tám tỷ mộttrăm sáu mươi triệu năm trăm nghìn) đồng, tương đương 33.500.000 (ba mươi batriệu năm trăm nghìn) đô la Mỹ
Trong đó:
- Vốn góp để thực hiện dự án: 60.264.000.000 (sáu mươi tỷ hai trăm sáu mươi
tư triệu) đồng, tương đương 2.700.000 (hai triệu bảy trăm nghìn) đô la Mỹ, chiếm tỷ
lệ 8,1% tổng vốn đầu tư Bao gồm:
+ Giai đoạn 1: 528.010.500.000 (năm trăm hai mươi tám tỷ không trăm mườitriệu năm trăm nghìn) đồng, tương đương 23.500.000 (hai mươi ba triệu năm trămnghìn) đô la Mỹ Trong đó vốn góp để thự hiện dự án là 60.264.000.000 (sáu mươi tỷhai trăm sáu mươi tư triệu) đồng, tương đương 2.700.000 (hai triệu bảy trăm nghìn)
Trang 24+ Mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị: Từ tháng 11/2018 đến tháng 10/2022;+ Sản xuất thử: Từ tháng 2/2019 đến tháng 10/2022;
+ Đưa một phần dự án đi vào sản xuất từ tháng 8/2020 và đưa toàn bộ dự án đivào hoạt động chính thức từ tháng 11/2022
248 người, bao gồm cả các cấp quản lý:
- Chế độ làm việc 02 ca/ngày, 1 ca = 8 tiếng
- Số ngày làm việc trong năm: 274 ngày
Trang 25Hình 1.10 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện Dự án
Trang 26+ Về mục tiêu tổng quát và tầm nhìn: phải xác định được các mục tiêu cơ bản,
có tính chất chủ đạo, xuyên suốt nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên, kiểm soát nguồn ônhiễm, quản lý chất thải, quản lý chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đadạng sinh học, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hình thành các điều kiện cơbản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, cacbon thấp và phát triển bền vững đất nước
+ Về mục tiêu cụ thể: định lượng được các mục tiêu cụ thể về xác lập vùng bảo
vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải; thiết lập các khu bảo vệ, bảo tồn thiênnhiên và đa dạng sinh học; hình thành các khu quản lý chất thải rắn, nguy hại tậptrung; thiết lập mạng lưới quan trắc và cảnh báo về chất lượng môi trường trên phạm
vi cả nước cho giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn 2050
- Xác định công tác bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu có vaitrò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, giai đoạn 2016 – 2020, Tỉnh
ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản để lãnh đạo, chỉ đạo như: Quyhoạch quản lý chất thải rắn; Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Trong giaiđoạn 2021- 2025, để nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường, phòng chốngbiến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh, ngày 15/6/2021, Tỉnh ủy đã ban hành Nghị quyết
số 08-NQ/TW về Chương trình bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậutỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030 Trong đó việc quyhoạch, tiếp nhận các dự án đầu tư vào KCN là một trong những giải pháp đầu tư cóhiệu quả phục vụ chương trình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh và đảm bảo các yêucầu về môi trường
Dự án Nhà máy Nikkiso Việt Nam II của Công ty TNHH Nikkiso Việt Namđược thực hiện tại Lô đất số A8, KCN Thăng Long II, xã Liêu Xá (huyện Yên Mỹ)
và phường Dị Sử (thị xã Mỹ Hào), tỉnh Hưng Yên với tổng diện tích đất thực hiện dự
Trang 27án là 45.808m2 KCN đã lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án “Đầu
tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Thăng Long II” và đãđược Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 1136/QĐ-BTNMTngày 30 tháng 7 năm 2007 với các ngành nghề thu hút đầu tư vào KCN gồm: Sảnxuất các sản phẩm điện tử và cơ khí chính xác; các ngành cơ khí điện từ, máy móc giaothông; Sản xuất các sản phẩm từ cao su phục vụ ngành ô tô; công nghiệp nhẹ (baogồm: sản xuất chế biến thực phẩm, đồ uống, bánh kẹo, thực phẩm chế biến sẵn (xúcxích, mì sợi, mì ống ) và các thực phẩm chưa được phân vào đâu; sản xuất các sảnphẩm từ sợi, vải dệt thoi (không thực hiện quy trình nhuộm); sản xuất dụng cụ thể dục,thể thao; sản xuất thiết bị y tế, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chứcnăng, sản xuất khác chưa được phân vào đâu), khí công nghiệp; sản xuất thuốc, vắcxin, chế phẩm sinh học; sản xuất kính quang học và các ngành sản xuất thuộc lĩnh vựccông nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quy định của pháp luật… KCN đãđánh giá chi tiết tác động cũng như đưa ra các biện pháp bố trí, quy hoạch hợp lý cácngành nghề hoạt động trong KCN Do đó với mục tiêu của dự án là sản xuất, sửachữa, gia công các sản phẩm, bộ phận, chi tiết từ vật liệu tổng hợp composite và vậtliệu bằng kim loại cho máy bay thương mại; Dịch vụ vụ liên quan đến sản xuất (CPC
884, 885) Chi tiết: Sửa chữa máy móc, thiết bị, sản phẩm, bộ phận và các dịch vụ kháckèm theo; Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật (CPC 8676 ngoại trừ việc kiểmđịnh và cấp giấy chứng nhận cho phương tiện vận tải); Dịch vụ tư vấn kỹ thuật (CPC8672); Dịch vụ nghiên cứu thị trường (CPC 864 trừ 86402) là hoàn toàn phù hợp vớilĩnh vực thu hút đầu tư vào KCN cũng như quy hoạch của KCN Thăng Long II
2.2 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường
Nguồn tiếp nhận trực tiếp khí thải, nước thải của dự án là môi trường khôngkhí khu vực xung quanh KCN Thăng Long và hệ thống thu gom, xử lý nước thải tậptrung của KCN Thăng Long
+ Môi trường không khí
Theo báo cáo quan trắc môi trường định kỳ của chủ đầu tư hạ tầng KCN gửi vềBan quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên thì chất lượng môi trường không khí xungquanh KCN năm 2022 về cơ bản các thông số quan trắc các thành phần môi trườngkhông khí nằm trong tiêu chuẩn cho phép
+ Môi trường nước
Trang 28Nước thải phát sinh từ các dự án trong KCN được thu gom, xử lý tại Nhà máy
xử lý nước thải tập trung của KCN đạt cột A, QCVN 40:2011/BTNMT, sau đó xả vàocông trình phòng ngừa, ứng phó sự cố của KCN trước khi xả ra môi trường (kênh TrầnThành Ngọ) Chất lượng nước mặt tại kênh Trần Thành Ngọ có một số chỉ tiêu vượt tiêuchuẩn như: COD vượt 1,07 đến 1,17 lần; PO43- vượt 4,5 đến 4,76 lần so với Cột B1 củaQCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.Nguyên nhân là do kênh Trần Thành Ngọ là kênh tưới tiêu nông nghiệp, tiếp nhận cảnguồn nước mặt lẫn nước thải từ các khu dân cư, đô thị, các dự án ngoài KCN
+ Hiện trạng hoạt động của KCN Thăng Long II
KCN Thăng Long II đã tiếp nhận 107 dự án, trong đó có 99 dự án đã đi vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh; các dự án còn lại đang triển khai xây dựng, lắp đặt máymóc thiết bị
Tổng lượng nước thải phát sinh khoảng 14.461 m3/ngày đêm, trong đó cókhoảng 6.461 m3/ngày đêm nước thải (cả nước thải sinh hoạt và nước thải côngnghiệp) được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN có công suất15.000 m3/ngày đêm; còn lại khoảng 8.000 m3/ngày đêm nước thải phát sinh trongquá trình hoạt động của Công ty TNHH Hoya Glass Disk Việt Nam II và Công tyTNHH Kyocera Việt Nam đã được cấp phép xả thải ra môi trường
Hiện tại KCN đã tiến hành xây dựng và đưa vào sử dụng công trình xử lý nướcthải tập trung với 03 module có tổng công suất 15.000m3/ngày đêm Cả 03 module đãđược Bộ Tài nguyên và môi trường cấp Giấy xác nhận hoàn thành công trình BVMT
và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép xả thải
Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường trong các KCN năm 2022 của Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên
Do đó tại thời điểm lập báo cáo xin cấp Giấy phép môi trường thì dự án hoàntoàn phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường khu vực thực hiện dự án
Trang 29Chương III
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Nước mưa trên mái nhà được thu gom vào hệ thống máng thu được bố tríquanh mái nhà xưởng sau đó theo hệ thống đường ống PVC dẫn về hệ thống đườngống thoát nước mưa chảy tràn
Đối với nước mưa chảy tràn trên bề mặt sân đường đã được thu gom vào các
hố thu gom được bố trí dọc tuyến đường nội bộ của dự án Trên các hố thu gom bố trísong chắn rác để loại bỏ các loại rác có kích thước lớn từ sân đường có thể cuốn vào
hệ thống thoát nước mưa chảy tràn
Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng ngầm bằng hệ thống đường ống PED300, D400, D500, D600, D700, D800, D900 Trên hệ thống có song chắn rác, hố ga
để lắng cặn, bụi và chất rắn trước khi thoát vào hệ thống thu gom và thoát nước mặtcủa KCN Thăng Long II qua 02 điểm đấu nối tại khu vực hàng rào phía Bắc khu đấtthực hiện dự án theo phương thức tự chảy (01 điểm đấu nối có tọa độ theo hệ tọa độVN2000, kinh tuyến trục 105030’, múi chiếu 30 là X: 2313204.3; Y: 559318.6 và 01điểm đấu nối có tọa độ theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105030’, múi chiếu 30
là X: 2313159.4; Y: 559458.5)
Hình 3.1 Sơ đồ thoát nước mưa của dự án
Thông số kỹ thuật đường ống thu gom và thoát nước mưa của dự án được thể
Nước mưa phát sinh từ khu vực sân đường
Đường ống PE D300, D400, D500, D600, D700, D800, D9200 và 89 hố
ga lắng cặn nước mưa chảy tràn
Hệ thống thu gom và thoát nước mặt
của KCN
02 hố ga đấu nối
Nước mưa trên mái nhà
Đường ống PVC D110
Trang 30hiện chi tiết trong bảng số liệu sau:
B ng 3.1: B ng t ng h p thông s k thu t đ ảng 1.1: Bảng kê tọa độ lô đất A8 nơi thực hiện dự án ảng 1.1: Bảng kê tọa độ lô đất A8 nơi thực hiện dự án ổng hợp thông số kỹ thuật đường ống thu gom và ợp thông số kỹ thuật đường ống thu gom và ố kỹ thuật đường ống thu gom và ỹ thuật đường ống thu gom và ật đường ống thu gom và ường ống thu gom và ng ng thu gom v ố kỹ thuật đường ống thu gom và à
thoát n ước mưa của dự án c m a c a d án ư ủa dự án ực hiện dự án
Do hầu hết khu đất của dự án đã được bê tông hóa nên lượng nước mưa chảytràn lớn rất dễ xảy ra ngập úng cục bộ Để hạn chế và phòng ngừa các tác động tiêucực có thể xảy ra, Chủ dự án đã thực hiện các biện pháp như sau:
- Định kỳ cho công nhân nạo vét cặn lắng ở các hố ga, khơi thông cống thoátnước mưa, không để chất thải sản xuất xâm nhập vào đường ống thoát nước gây tắcnghẽn;
- Tổng vệ sinh định kỳ cho toàn bộ hệ thống cống thoát nước mưa của dự án,các rác, cáu cặn phát sinh được thu gom và xử lý như chất thải thông thường
Trang 313.1.2 Thu gom, thoát nước thải
Hình 3.2 Hình ảnh sơ đồ hệ thống thu gom và thoát nước thải của dự án
- Hệ thống thu gom nước thải
Trong quá trình hoạt động của dự án, nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu vựcrửa tay, nhà vệ sinh, khu vực nhà ăn Nước thải từ khu vực rửa tay, nhà vệ sinh đượcthu gom qua hệ thống đường ống PVC D50, PVC D100 dẫn về các hố thu gom nướcthải để bơm chung chuyển bơm về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của
Trang 32D100 về hố thu gom nước thải để bơm chung chuyển bơm về hệ thống xử lý nướcthải sinh hoạt tập trung của dự án.
- Hệ thống thoát nước thải
Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý bởi hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tậptrung được thu gom và dẫn qua hệ thống đường ống PVC D200 để thoát vào 01 hố gathu gom nước thải sau xử lý của dự án dẫn về hệ thống thu gom và xử lý nước thảitập trung của KCN Thăng Long II
Thông số kỹ thuật đường ống thu gom và thoát nước thải của dự án được thểhiện chi tiết trong bảng số liệu dưới đây:
B ng 3.2: B ng t ng h p thông s k thu t đ ảng 1.1: Bảng kê tọa độ lô đất A8 nơi thực hiện dự án ảng 1.1: Bảng kê tọa độ lô đất A8 nơi thực hiện dự án ổng hợp thông số kỹ thuật đường ống thu gom và ợp thông số kỹ thuật đường ống thu gom và ố kỹ thuật đường ống thu gom và ỹ thuật đường ống thu gom và ật đường ống thu gom và ường ống thu gom và ng ng thu gom v ố kỹ thuật đường ống thu gom và à
thoát n ước mưa của dự án c th i c a d án ảng 1.1: Bảng kê tọa độ lô đất A8 nơi thực hiện dự án ủa dự án ực hiện dự án STT Đường ống thu gom, hố ga lắng cặn Kết cấu đường ống Số lượng
- Điểm đấu nối nước thải
Nước thải sau khi được xử lý sơ bộ đảm tiêu chuẩn nước thải đầu vào của KCNThăng Long II thì được đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCN qua
01 điểm đấu nối nước thải
+ Điểm đấu nối nước thải khu vực hàng rào phía Bắc đất thực hiện dự án có tọa
độ theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105030’, múi chiếu 30 là X: 2313176.0; Y:559397.2
3.1.3 Xử lý nước thải sinh hoạt
Trong quá trình hoạt động của dự án thì lượng nước thải sinh hoạt, nước xả đáycủa tháp làm mát phát sinh tối đa một ngày là 21,84 m3/ngày Để giảm thiểu tác độngcủa nước thải phát sinh thì chủ dự án đầu tư xây dựng 01 bể bẫy dầu để tách dầu mỡnước thải nhà bếp và 01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung có công suất xử
lý 88 m3/ngày
- Bể bẩy dầu xử lý sơ bộ nước thải nhà bếp
Nước thải phát sinh từ khu vực nhà ăn được chủ dự án thu gom dẫn qua bẫydầu để tách toàn bộ lượng dầu mỡ có trong nước thải nhà ăn ra khỏi nhà ăn của dựán:
Trang 33Hình 3.3 Hình ảnh bể tách dầu mỡ nước thải nhà ăn
Nước thải phát sinh từ khu vực nhà bếp được chủ dự án thu gom và dẫn qua bểbẫy dầu mỡ để tách dầu mỡ ra khỏi nước thải Đầu tiên, nước thải được chuyển vào
rọ chắn rác để tách bỏ hết lượng rác thô ra khỏi nước thải Tiếp theo nước thải được
di chuyển qua các ngăn tách dầu mỡ của bể, tại đây dầu mỡ nhẹ hơn nước và cặn bẩn
sẽ nổi lên phía trên mặt bể còn nước, cặn bẩn nặng hơn sẽ lắng xuống dưới và dichuyển ra ngoài bể theo hệ thống đường ống thu gom nước thải dẫn về hố ga thu gomnước thải rồi vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
Đường ống thu gom nước thải về hố
ga thu gom nước thải để dẫn về hệ thống xử
lý nước thải tập trung
Rọ chắn rác
Cặn bẩn lắng dưới đáy ngăn
Dầu mỡ nổi lên trên
Trang 34* Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
Hình 3.4 Hình ảnh khu vực lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
của dự án
Trang 35Hình 3.5 Hình ảnh sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của dự án
Thuyết minh
Toàn bộ lượng nước thải từ khu vực nhà vệ sinh, nước thải nhà bếp sau táchdầu mỡ, nước làm mát xả đáy định kỳ thải bỏ được thu gom dẫn về bể thu gom nướcthải
Nước thải từ các bể thu gom nước thải được hệ thống bơm bơm nước thải qua
Nước thải nhà vệ sinh
Nước thải hồi
Bơm sục khí
Bơm sục khí
Nước làm mát xả đáy định kỳ thải bỏ
Trang 36hệ thống đường ống dẫn về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung để xử lý quacác công đoạn xử lý như sau:
- Lọc cát
Tại công đoạn này nước thải được chuyển qua bể lọc cát để loại bỏ các chất rắn
lơ lửng có trong nước thải Sau khi lọc cát xong nước thải được chuyển tiếp sang bểcân bằng
- Cân bằng
Tại bể cân bằng, nước thải sẽ được điều hòa nồng độ các thông số ô nhiễmtrong nước thải giúp ổn định nồng độ của nước thải, nâng cao tính ổn định và hiệuquả xử lý của hệ thống Sau khi cân bằng xong, nước thải sẽ được chuyển qua hộpkiểm soát lưu lượng để đến bể khử Nitơ
- Bể khử Nitơ
Tại bể khử nitơ, nhờ sự hoạt động của hệ vi sinh vật thiếu khí, phản ứng sinh họckhử nitrat xảy ra và NO2- và NO3- được khử xuống thành N2 Phản ứng sinh học này sẽloại bỏ NH3-, H+ và T-N trong nước thải nhằm đạt yêu cầu chất lượng sau xử lý Sau khi
xử lý kỵ khí xong thì nước thải được chuyển sang bể xử lý hiếu khí MBBR 1 và MBBR2
- Xử lý hiếu khí MBBR1 và MBBR2
Tại các bể xử lý hiếu khí MBBR 1 và MBBR2, phản ứng sinh học nitrat hóa xảy
ra và NH4+ được oxy hóa thành NO2-, NO3- Mặt khác, BOD, COD sẽ được sử dụngnhư nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động của vi sinh vật hiếu khí trong cácphản ứng sinh học này (trong môi trường giàu oxy) hoặc vi sinh vật sử dụng cácnguồn năng lượng khác cho quá trình sinh trưởng Trong cùng thời điểm, BOD, COD
và các thành phần ô nhiễm khác được vi sinh vật chuyển hóa thành bùn Sau khi xử lýhiếu khí xong, nước thải được chuyển sang bể lắng
- Bể lắng
Tại bể lắng, bùn và các chất rắn lơ lửng nặng hơn các phân tử nước chịu tácdụng của trọng lực sẽ được lắng xuống dưới đáy bể, phần bùn lắng dưới đáy bể đượcbơm về ngăn chứa bùn để lưu giữ tạm thời còn nước trong nổi lên trên được chảy trànsang bể lọc
- Bể lọc
Tại bể lọc, lượng bùn và chất rắn lơ lửng còn lại trong nước thải được giữ lạitrên lớp vật liệu lọc của bể lọc còn nước trong sau khi lọc hết cặn bẩn, chất rắn lơ
Trang 37lửng được chuyển qua bể khử trùng.
- Bể khử trùng
Tại bể khử trùng, nước thải được được bổ sung viên nén Clo để diệt sạch hếtcác vi sinh vật có hại trong nước thải Sau khi khử trùng xong, nước thải được chuyểntiếp sang bể chứa nước thải đã xử lý để chứa tạm thời Nước thải từ bể chứa nước đã
xử lý được chảy tràn vào hệ thống đường ống thoát nước thải để đấu nối vào hệ thốngthu gom và xử lý nước thải của KCN Thăng Long II qua 01 điểm đấu nối
Với việc đầu tư xây dựng 01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung nhưtrên thì toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt, nước làm mát định kỳ xả đáy được thugom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn của KCN trước khi thải vào hệ thống thu gom và
xử lý nước thải của KCN Thăng Long II
* Thông số kỹ thuật của hệ thống
- Hệ thống xử lý nước thải tập trung mới lắp đặt bao gồm 02 hợp khối xử lý nốitiếp nhau bằng vật liệu composite, trung tâm điều khiển và hệ thống bơm
- Modum 1 có đường kính 2,5 m và chiều dài là 10,8m gồm có 04 bể: 01 bể lọccát; 01 bể cân bằng; 01 bể chứa bùn; 01 bể khử Nitơ
- Modum 2 có đường kính 2,5m và chiều dài 8,3 m gồm có 06 ngăn: 02 ngănMBBR; 01 ngăn lắng; 01 ngăn lọc; 01 ngăn khử trùng; 01 ngăn chứa nước thải sau
* Định mức tiêu hao điện năng của hệ thống
Trong quá trình hoạt động của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung thìđiện được sử dụng cho các bơm nước thải, máy sục khí với định mức sử dụng điện là
100 kwh/ngày
* Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom và xử
lý nước thải của KCN Thăng Long II