1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Nhà máy sản xuất bao bì nhựa mềm màng ghép phức hợp và thiết bị điện”

58 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Nhà máy sản xuất bao bì nhựa mềm màng ghép phức hợp và thiết bị điện”
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (9)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tư (9)
    • 2. Tên dự án đầu tư (9)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư (11)
      • 3.1. Công suất dự án đầu tư (11)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (12)
        • 3.2.1. Quy trình sản xuất các sản phẩm nhựa (đui đèn, phích cắm, ổ cắm) (12)
        • 3.2.2. Quy trình lắp ráp sản phẩm (13)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (14)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn (15)
      • 4.1. Nhu cầu nguyên, vật liệu (15)
      • 4.2. Nhu cầu tiêu thụ điện, nước (15)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (16)
      • 5.1. Sơ bộ tình hình triển khai xây dựng và hoàn thành các hạng mục chính của dự án (16)
      • 5.2. Dây chuyền máy móc thiết bị đã đầu tư của dự án (17)
      • 5.3. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án (17)
  • CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (19)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phần vùng môi trường (19)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (19)
      • 2.1. Môi trường không khí (19)
      • 2.2. Môi trường nước (19)
  • CHƯƠNG III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (21)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (21)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (21)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (21)
      • 1.3. Xử lý nước thải (24)
        • 1.3.1. Nguồn phát sinh nước thải (24)
        • 1.3.2. Quy trình công nghệ xử lý (25)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (29)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (30)
      • 3.1. Chất thải rắn sinh hoạt (30)
      • 3.2. Chất thải rắn công nghiệp thông thường (31)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (33)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (35)
      • 5.1. Nguồn phát sinh (35)
      • 5.2. Biện pháp giảm thiểu (35)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (36)
    • 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có) (40)
      • 7.1. Biện pháp bảo đảm môi trường làm việc về an toàn lao động (40)
      • 7.2. Biện pháp phòng cháy, chữa cháy (41)
      • 7.3. Sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất (41)
      • 7.4. Sự cố ngộ độc, sự cố dịch bệnh (42)
    • 8. Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có) (42)
    • 9. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có) (42)
    • 10. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường (42)
  • CHƯƠNG IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (45)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (45)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (46)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có) (46)
    • 4. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải (46)
    • 5. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (nếu có) (46)
    • 6. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư đối với chất thải (46)
      • 6.1. Đối với chất thải sinh hoạt (46)
      • 6.2. Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường (47)
      • 6.3. Đối với chất thải nguy hại (47)
    • 7. Các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường (48)
      • 7.1. Yêu cầu về cải tạo, phục hồi môi trường (48)
      • 7.2. Yêu cầu về bồi hoàn đa dạng sinh học (48)
  • Chương V: KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (49)
    • 1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (49)
    • 2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải (50)
  • CHƯƠNG VII. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA (51)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án (51)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (51)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý nước thải (51)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (51)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (51)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (51)
      • 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án (52)
      • 2.4. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (52)
  • Chương VII: KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ (53)
  • CHƯƠNG VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (54)
    • 1. Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường (54)
    • 2. Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan (54)
      • 2.1. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng (54)
      • 2.2. Các cam kết khác (54)

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 2 1. Tên chủ dự án đầu tư 2 2. Tên dự án đầu tư 2 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 4 3.1. Công suất dự án đầu tư 4 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 5 3.2.1. Quy trình sản xuất các sản phẩm nhựa (đui đèn, phích cắm, ổ cắm): 5 3.2.2. Quy trình lắp ráp sản phẩm: 6 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư 7 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 7 4.1. Nhu cầu nguyên, vật liệu 7 4.2. Nhu cầu tiêu thụ điện, nước 8 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 8 5.1. Sơ bộ tình hình triển khai xây dựng và hoàn thành các hạng mục chính của dự án 8 5.2. Dây chuyền máy móc thiết bị đã đầu tư của dự án 9 5.3. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 19 CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 20 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phần vùng môi trường 20 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 20 2.1. Môi trường không khí 20 2.2. Môi trường nước 20 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 22 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 22 1.1. Thu gom, thoát nước mưa 22 1.2. Thu gom, thoát nước thải 22 1.3. Xử lý nước thải 25 1.3.1. Nguồn phát sinh nước thải: 25 1.3.2. Quy trình công nghệ xử lý: 26 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 29 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 31 3.1. Chất thải rắn sinh hoạt 31 3.2. Chất thải rắn công nghiệp thông thường 31 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 33 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 35 5.1. Nguồn phát sinh 35 5.2. Biện pháp giảm thiểu 36 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 37 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có) 41 7.1. Biện pháp bảo đảm môi trường làm việc về an toàn lao động 41 7.2. Biện pháp phòng cháy, chữa cháy 42 7.3. Sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất 42 7.4. Sự cố ngộ độc, sự cố dịch bệnh 43 8. Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có) 43 9. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có) 43 10. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường 43 CHƯƠNG IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 40 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 40 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 41 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có) 41 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung 41 Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung 41 4. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (nếu có) 42 5. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (nếu có) 42 6. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư đối với chất thải 42 6.1. Đối với chất thải sinh hoạt 42 6.2. Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường 42 6.3. Đối với chất thải nguy hại 44 7. Các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường 45 7.1. Yêu cầu về cải tạo, phục hồi môi trường 45 7.2. Yêu cầu về bồi hoàn đa dạng sinh học 45 Chương V: KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 45 1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 45 2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải 46 CHƯƠNG VII. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA 47 DỰ ÁN 47 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án 47 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 47 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý nước thải 47 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 47 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 47 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 48 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án 48 2.4. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 48 Chương VII: KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 49 CHƯƠNG VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 50 1. Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường 50 2. Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan 50 2.1. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 50 2.2. Các cam kết khác 50 PHỤ LỤC 1. CÁC GIẤY TỜ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN 52 PHỤ LỤC 2. CÁC BẢN VẼ LIÊN QUAN CỦA DỰ ÁN 53

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên chủ dự án đầu tư

- Tên chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH MAI LÂM

- Địa chỉ văn phòng: Km31 đường Nguyễn Văn Linh, phường Dị Sử, thị xã Mỹ

Hào, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Văn Hùng; Chức vụ: Giám đốc;

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0900249568 được cấp lần đầu vào ngày 12/4/2005 bởi Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên, và đã trải qua 7 lần thay đổi, với lần thay đổi gần nhất diễn ra vào ngày 29 tháng 11 năm 2019.

- Giấy chứng nhận đầu tư số 051 01 000 224 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cấp chứng nhận lần đầu ngày 20 tháng 7 năm 2009.

Tên dự án đầu tư

- Tên dự án đầu tư: Dự án đầu tư “ Nhà máy sản xuất bao bì nhựa mềm màng ghép phức hợp và thiết bị điện ”

Dự án đầu tư sẽ được triển khai trên khu đất có tổng diện tích 15.298 m², tọa lạc tại phường Dị Sử, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.

Hình 1 1 Vị trí địa lý khu vực thực hiện Dự án Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Công nghệ và phát triển Ice Star

CÔNG TY TNHH MAI LÂM

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Nhà máy sản xuất bao bì nhựa mềm màng ghép phức hợp và thiết bị điện”

Bảng 1 1 Tọa độ khu vực dự án Điểm 1 X = 2315134,09 Y = 590091,26 Điểm 2 X = 2315081,95 Y = 560276,28 Điểm 3 X = 2315008,67 Y = 560278,21 Điểm 4 X = 2315054,37 Y = 560088,32

Dự án được thực hiện trên khu đất thuộc địa bàn phường Dị Sử, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.

Phía Bắc: giáp Công ty TNHH Thuận Phát

Phía Nam: giáp khu dân cư

Phía Đông Bắc: giáp mương thoát nước và khu dân cư

Phía Tây: giáp đường quy hoạch

*) Mối tương quan của dự án đối với các đối tượng xung quanh

Dự án tọa lạc gần quốc lộ 5B về phía Nam, mang lại điều kiện giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu và tiêu thụ hàng hóa Điều này giúp việc lưu thông hàng hóa đến các tỉnh lân cận trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

Dự án được thực hiện gần mương thoát nước phía Đông, nơi nước thải sau xử lý sẽ được xả ra sông Bần Vũ Xá.

Khu dân cư nằm liền kề dự án ở phía Nam và phía Đông, vì vậy các hoạt động của dự án sẽ ảnh hưởng đến cư dân sống trong khu vực lân cận.

- Di tích văn hoá – lịch sử: Trong khu vực dự án không có công trình kiến trúc, công trình Quốc gia và di tích lịch sử văn hoá.

*) Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án:

+ Mặt bằng quy hoạch tổng thể đã được Sở Xây dựng thẩm định tại Thông báo chấp thuận MTQHTTDC số 309/TB-SXD ngày 11/9/2019.

+ Giấy phép xả nước hải vào nguồn nước số 36/GP-UBND ngày 10/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.

Ngày 29/04/2016, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên đã ban hành Quyết định số 832/QĐ-UBND phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho Nhà máy sản xuất bao bì nhựa mềm màng ghép phức hợp và thiết bị điện của Công ty TNHH MAI LÂM Quyết định này nhằm đảm bảo các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động của nhà máy.

+ Sổ đăng ký chủ nguồn thải mã số 33.000378.T ngày 26/02/2016 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên cấp lần thứ nhất.

Dự án đã hoàn thiện và hoạt động sản xuất từ năm 2009, với quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở được cấp bởi UBND tỉnh Hưng Yên theo giấy chứng nhận số BH 670793 ngày 28/11/2014 Khu đất hiện tại được xác định là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và trong quá trình hoạt động, dự án không khai thác nước ngầm Tuy nhiên, do dự án phát sinh nước thải và bụi ra môi trường, nên cần phải có giấy phép môi trường để đảm bảo tuân thủ quy định.

*) Quy mô của dự án đầu tư:

Dự án có tổng vốn đầu tư 79.469.000.000 VNĐ, được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công là dự án nhóm B Đây là dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp với tổng mức đầu tư nằm trong khoảng từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng.

Dự án đầu tư điều chỉnh “Nhà máy sản xuất bao bì nhựa môm màng ghép phức hợp và thiết bị điện” được UBND tỉnh Hưng Yên cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 051 01 000 224 vào ngày 20 tháng 7 năm 2009, tọa lạc trên khu đất 15.298m² tại phường Dị Sử, thị xã Mỹ Hào Nhà máy có quy mô sản xuất bao bì đạt 8,5 triệu m²/năm và sản xuất các thiết bị điện như ô cắm, công tắc, phụ kiện điện (3,5 triệu sản phẩm/năm), máng đèn, chấn lưu (2,5 triệu sản phẩm/năm), aptomat dân dụng (1 triệu sản phẩm/năm) và bóng đèn (4,5 triệu sản phẩm/năm) Do có công suất lớn, cơ sở thuộc danh mục sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo nghị định 08/2022/NĐ-CP, nên được xếp vào dự án nhóm I về tiêu chí môi trường.

Cơ sở đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo Quyết định số 832/QĐ-UBND, ban hành ngày 29 tháng 4 năm.

Dự án năm 2016 yêu cầu lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Báo cáo này sẽ được trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trước khi trình UBND tỉnh cấp Giấy phép môi trường.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

3.1 Công suất dự án đầu tư

Căn cứ theo Giấy chứng nhận đầu tư số 051 01 000 224 chứng nhận lần đầu ngày 20/7/2009 của UBND tỉnh Hưng Yên thì quy mô, công suất của Dự án như sau:

+ Mục tiêu: Sản xuất bao bì nhựa mềm màng ghép phức hợp; sản xuất, lắp ráp thiết bị điện dân dụng và công nghiệp.

Quy mô sản xuất của chúng tôi bao gồm: 3,5 triệu sản phẩm ổ cắm, công tắc và phụ kiện điện mỗi năm; 2,5 triệu sản phẩm máng đèn và chấn lưu; 1 triệu sản phẩm aptomat dân dụng; 4,5 triệu bóng đèn; cùng với 8,5 triệu mét vuông bao bì hàng năm.

Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất Giấy phép Môi trường, cơ sở đang hoạt động với 100% công suất sản xuất và lắp ráp thiết bị điện dân dụng và công nghiệp theo giấy chứng nhận đầu tư Đối với sản xuất bao bì nhựa mềm màng ghép phức hợp, công ty chưa có kế hoạch triển khai trong hiện tại và tương lai gần, nhưng cam kết sẽ xin cấp Giấy phép môi trường khi thực hiện mục tiêu này.

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư Để sản xuất ra các sản phẩm của nhà máy cần phải trải qua các công đoạn sản xuất trong quy trình sản xuất dưới đây.

3.2.1 Quy trình sản xuất các sản phẩm nhựa (đui đèn, phích cắm, ổ cắm):

Hình 1 2 Quy trình sản xuất các sản phẩm nhựa trong thiết bị điện

Nguyên liệu chính để sản xuất vỏ ổ cắm điện, chân phích cắm và đui đèn là các hạt nhựa nguyên sinh Quá trình sản xuất sử dụng máy ép ngang với công nghệ hiện đại, đảm bảo khép kín, trong đó hạt nhựa được gia nhiệt thành dạng lỏng mà không phát sinh hơi nhựa (VOCs).

Nhựa sẽ được ép trong khuôn đã lắp các chi tiết cần thiết như chân phích cắm Máy ép nhựa sẽ tạo hình sản phẩm theo kích thước yêu cầu Trong quá trình này, sẽ có các đầu mẩu bavia và diềm nhựa phát sinh khi tách sản phẩm khỏi khuôn.

Sau khi sản phẩm được sản xuất, nó sẽ được đưa qua khay nước làm mát để giảm nhiệt độ và tăng độ đông cứng Tiếp theo, sản phẩm sẽ được hong khô tự nhiên trước khi tiến hành lắp ráp và đóng gói Đối với phần bavia, nhựa thừa từ quá trình ép sẽ được thu gom và đưa vào máy nghiền để tái chế cho quy trình sản xuất tại nhà máy.

3.2.2 Quy trình lắp ráp sản phẩm: Để tạo ra các sản phẩm hoàn thiện cung ứng cho thị trường và người tiêu dùng thì các sản phẩm của quy trình sản xuất trên cùng phụ kiện máng đèn (Công ty đã dừng sản xuất máng đèn, nhập trực tiếp thành phẩm máng đèn để làm nguyên liệu trong quá trình sản xuất) được đưa đi lắp ráp hoàn chỉnh các bộ phận và đóng gói Cụ thể quy trình lắp ráp sản phẩm như sau:

Hình 1 3 Quy trình lắp ráp sản phẩm của nhà máy

Quy trình lắp ráp sản phẩm tại nhà máy bao gồm 4 bước chính Đầu tiên, các bộ phận của sản phẩm được kiểm tra chất lượng và thông số kỹ thuật Sau đó, các bộ phận này được lắp ráp thủ công với sự hỗ trợ của thiết bị Các linh kiện như bóng đèn, ổ cắm, công tắc, aptomat và bóng chấn lưu sẽ được kiểm tra chất lượng sau khi lắp ráp Nếu đạt yêu cầu kỹ thuật, sản phẩm sẽ được đóng gói và nhập kho.

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

Bảng 1 2 Danh mục sản phẩm của Công ty

STT Tên sản phẩm Đơn vị Công suất

1 Ổ cắm, công tắc, phụ kiện điện Sản phẩm/năm 3.500.000

3 Bóng đèn (đèn led) Sản phẩm/năm 4.500.000

Nguồn: Công ty TNHH Mai Lâm

Bóng đèn led Thiết bị điện

Hình 1 4 Hình ảnh về sản phẩm của dự án

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn

4.1 Nhu cầu nguyên, vật liệu

Các nguyên vật liệu cần thiết cho hoạt động sản xuất của dự án được thống kê trong bảng dưới đây:

Bảng 1 3 Nhu cầu nguyên, vật liệu

STT Nguyên, nhiên liệu Đơn vị Khối lượng

2 Hạt nhựa nguyên sinh Tấn/năm 1.940

5 Chíp Led, nguồn, bản mạch Chiếc/năm 4.500.000

6 Mặt đậy, thân công tắc Chiếc/năm 3.500.000

7 Linh kiện điện aptpmat Bộ/năm 1.000.000

9 Vỏ hộp các loại Chiếc 11.500.000

4.2 Nhu cầu tiêu thụ điện, nước

*) Nhu cầu tiêu thụ điện năng:

Điện là nguồn năng lượng thiết yếu cho mọi hoạt động trong dự án, bao gồm vận hành máy móc, chiếu sáng và sử dụng các thiết bị văn phòng Công ty đã chính thức ký hợp đồng để đảm bảo cung cấp điện ổn định cho các nhu cầu này.

Sở Điện lực Hưng Yên đã xây dựng một trạm biến áp với công suất 400 kVA trong khuôn viên nhà máy để cung cấp điện cho hoạt động sản xuất Ngoài ra, nhà máy còn trang bị một máy phát điện dự phòng có công suất 110 kVA/88 kW và công suất liên tục 100 kVA/80 kW để đảm bảo sản xuất liên tục khi xảy ra mất điện Hệ thống điện trong khu xưởng được thiết kế với máng đỡ, và nguồn điện động lực được dẫn qua ống lồng từ máng cáp đến điểm đấu nối thiết bị theo quy định kỹ thuật điện.

Nhu cầu sử dụng điện trung bình: khoảng 110.000 KWh/tháng.

*) Nhu cầu về cấp nước, sử dụng nước:

Công ty sử dụng nước sạch từ nhà máy nước Dị Sử, thuộc công ty TNHH Thành Trung, để phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của dự án.

Hiện tại, dự án có khoảng 140 cán bộ và công nhân viên đang làm việc, với nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt là 14,0 m³/ngày, tương đương 100 lít/người/ngày.

Trong quá trình sản xuất, nước được sử dụng chủ yếu để làm mát sản phẩm, với lượng cung cấp ban đầu khoảng 10 m³ Nước này sau đó được tuần hoàn để tái sử dụng, trong khi lượng nước bay hơi và hao hụt sẽ được bổ sung hàng ngày Hiện tại, lượng nước bổ sung vào hệ thống là khoảng 0,5 m³ mỗi ngày đêm.

- Nước dùng cho hoạt động tưới cây, rửa đường trong khu vực nhà máy là 2,0m 3 /ngày.

Nước dùng cho PCCC được tính toán dựa trên lượng nước dự trữ cần thiết cho một đám cháy, với lưu lượng 15 lít/giây trong 2 giờ liên tục Lưu ý rằng lượng nước này chỉ được sử dụng trong trường hợp có sự cố, không được tính vào nhu cầu nước thường xuyên của dự án Chủ dự án sẽ cần xây dựng bể chứa riêng để đảm bảo nguồn nước cho hoạt động chữa cháy.

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

5.1 Sơ bộ tình hình triển khai xây dựng và hoàn thành các hạng mục chính của dự án

Các hạng mục công trình của dự án đều đã được xây dựng và bố trí chức năng sử dụng tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 1 4 Hiện trạng xây dựng các hạn g mục công trình của dự án

TT Các hạng mục công trình đầu tư Đơn vị Khối lượng Tình trạng

1 Hạng mục công trình chính

1.1 Cổng nhà bảo vệ m 2 20 Đã xây dựng

1.2 Nhà điều hành m 2 216 Đã xây dựng

1.3 Nhà làm việc của chuyên gia m 2 162 Đã xây dựng

1.4 Xưởng sản xuất thiết bị điện số 1 m 2 1.920 Đã xây dựng 1.5 Xưởng sản xuất thiết bị điện số 2 m 2 1.680 Đã xây dựng

1.6 Nhà ăn ca công nhân m 2 180 Đã xây dựng

1.7 Xưởng sản xuất bao bì m 2 1.440 Chưa xây dựng

1.8 Kho tổng hợp m 2 1.440 Đã xây dựng

2.1 Hệ thống đèn chiếu sáng HT 01 Đã xây dựng

2.2 Hệ thống PCCC HT 01 Đã xây dựng

2.3 Trạm điện Trạm 100 Đã xây dựng

2.4 Hệ thống thoát nước m 2 500 Đã xây dựng

2.5 Sân đường nội bộ cây xanh m 2 5.640 Đã xây dựng

2.6 Hệ thống xử lý nước thải m 2 15 Xây mới

5.2 Dây chuyền máy móc thiết bị đã đầu tư của dự án

Danh mục máy móc thiết bị đã đầu tư được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1 5 Bảng danh mục máy móc thiết bị đã đầu tư của dự án

TT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Năm sản xuất Tình trạng

1 Máy ép đúc phun nhựa Plastic và phụ kiện đồng bộ kèm theo Cái 16 2014 Hoạt động tốt

2 Máy sấy cuộn cảm Cái 2 2015 Hoạt động tốt

3 Máy in nổi in bằng khuôn In cứng bằng thép Cái 2 2015 Hoạt động tốt

4 Khuôn bằng kim loại để đúc sản phẩm Cái 21 2015 Hoạt động tốt

5 Khuôn bằng thép để đúc sản phẩm Cái 74 2014 Hoạt động tốt

6 Máy ghim chân nắp bịt nhôm vào bầu nhựa bóng đèn và thử sáng Cái 1 2016 Hoạt động tốt

7 Máy phun keo thủ công Cái 2 2016 Hoạt động tốt

8 Máy băng tải cao su Bộ 1 2016 Hoạt động tốt

9 Máy khắc laze fiber Bộ 2 2009 Hoạt động tốt

10 Khuôn ép vỏ linh kiện Cái 7 2009 Hoạt động tốt

11 Máy đóng gói Cái 5 2017 Hoạt động tốt

12 Máy biến áp MBA 3 pha 560KA Cái 1 2017 Hoạt động tốt

13 Máy ép nhựa Cái 70 2020 Hoạt động tốt

14 Day truyền băng tải xích Cái 1 2020 Hoạt động tốt

15 Máy mài kim loại Cái 1 2020 Hoạt động tốt

16 Máy ép đùn Plastic Cái 1 2020 Hoạt động tốt

17 Máy đúc khuôn ép nhựa công nghiệp Cái 1 2020 Hoạt động tốt

18 máy đánh bóng rung Cái 1 2020 Hoạt động tốt

19 Khuôn đúc sản phẩm nhựa Cái 2 2020 Hoạt động tốt

20 Máy dập Cái 1 2020 Hoạt động tốt

21 máy buộc dây Cái 19 2020 Hoạt động tốt

22 Lõi khuôn Cái 13 2020 Hoạt động tốt

23 Máy hàn điện trở Cái 1 2020 Hoạt động tốt

24 Máy đột đinh tán Cái 2 2020 Hoạt động tốt

25 Máy pha chế và ép keo tự động Cái 11 2020 Hoạt động tốt

26 Máy cắt dây nhiều lần CNC Cái 3 2020 Hoạt động tốt

27 Máy kiểm tra đóng ngắt Aptomat Cái 2 2020 Hoạt động tốt

28 Máy làm mát nước dùng cho máy ép nhựa Cái 1 2020 Hoạt động tốt

29 Máy phát điện 110 kVA Cái 1 2020 Hoạt động tốt

Dự án cũng trang bị nhiều thiết bị văn phòng khác như máy tính, điều hòa, quạt cây, máy in và bàn ghế, tất cả đều được sản xuất tại Việt Nam.

5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Số công nhân viên của Công ty hiện có khoảng 140 người với cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy của Công ty TNHH MAI LÂM như sau:

Hình 1 5 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty

Phó giám đốc kinh doanh Phó giám đốc sản xuất

Phòng kế toán Tổ nhựa

Tổ ổ cắm, công tắc, aptomat

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phần vùng môi trường

Công ty TNHH Mai Lâm nằm ngoài vùng bảo vệ nghiêm ngặt và khu vực hạn chế phát thải, do đó, dự án đầu tư của công ty hoàn toàn phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia.

Dự án của Công ty TNHH MAI LÂM tọa lạc trên trục quốc lộ 5B, sở hữu vị trí giao thông thuận lợi cho vận chuyển và thương mại, đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương Do đó, dự án này hoàn toàn phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của Huyện Mỹ Hào và tỉnh Hưng Yên.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Thời điểm hiện tại, do có thay đổi mục tiêu sản xuất và công nghệ sản xuất nên quá trình sản xuất không phát sinh ra khí thải

Trong quá trình hoạt động, chủ dự án thực hiện việc lấy mẫu môi trường định kỳ và nhận thấy tất cả các thông số phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 03:2019/BTNMT về giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc, cũng như QCVN 05:2013/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh.

(kết quả phân tích được đính kèm tại phụ lục của báo cáo).

Chủ dự án đã áp dụng các biện pháp giảm thiểu mùi hôi từ nhà vệ sinh và khu xử lý nước thải tập trung bằng cách sử dụng chế phẩm vi sinh, giúp hạn chế mùi và khí thải, bảo vệ sức khỏe người lao động.

Chủ cơ sở đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 15m³/ngày đêm, tọa lạc ở phía Đông của nhà máy Hệ thống này được thiết kế và vận hành theo các tiêu chuẩn trong báo cáo Đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT và QCĐP 01:2019/HY, đảm bảo an toàn cho môi trường.

Dự án tiếp nhận nước thải từ mương thoát nước phía Nam, chảy về sông Bần Vũ Xá, một con sông nhỏ bắt nguồn từ xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ Sông Bần Vũ Xá đi qua thị trấn Bần và các xã Minh Hải, Phan Đình Phùng, Cẩm Xá, Dương Quang, Hòa Phòng thuộc thị xã Mỹ Hào, đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu nước và cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp tại tỉnh, đặc biệt là khu vực Mỹ Hào Với lưu lượng nước thải khoảng 15 m³/ngày đêm, dự án sẽ không ảnh hưởng đến khả năng tiêu thoát nước của khu vực.

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Hình 3 1 Sơ đồ hệ thống thu thoát nước mưa

Khu vực sân bãi được thiết kế với độ dốc hợp lý để đảm bảo thoát nước nhanh chóng, ngăn ngừa tình trạng ứ đọng nước mưa Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng độc lập với hệ thống thoát nước thải, hoạt động theo nguyên tắc tự chảy Hệ thống này bao gồm nhiều thành phần quan trọng để tối ưu hóa hiệu quả thoát nước.

Hệ thống thoát nước mưa trên mái công trình và nhà xưởng được thiết kế để thu gom nước mưa hiệu quả Nước mưa được dẫn qua hệ thống máng dọc mái và chảy tự do vào rãnh thu nước mưa bằng BTCT D600 Tổng chiều dài của máng thu gom nước mưa trên mái là 160m, đảm bảo khả năng thoát nước tối ưu.

Hệ thống thoát nước mặt của dự án được thiết kế để thu gom nước mưa chảy tràn trên sân đường, đưa về hố ga lắng Nước sau đó được dẫn qua mương BTCT D600 bao quanh khu vực nhà xưởng, với tổng chiều dài 450m, và được xả ra tại một cửa xả nằm ở phía Nam của cơ sở.

- Các hố ga dọc theo hệ thống thu gom được định kỳ tổ chức nạo vét để tránh tình trạng ngập úng khi có mưa to kéo dài.

- Dự án với tọa độ điểm xả nước mưa như sau: (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 o 30’, múi chiếu 3 o ): X:2315046 Y: 560275

1.2 Thu gom, thoát nước thải

Hệ thống thu gom nước thải được tách riêng với hệ thống thu gom nước mưa.

*) Thu gom, tuần hoàn nước làm mát:

Toàn bộ nước làm mát tại nhà máy sẽ được thu gom, xử lý và tái sử dụng cho quy trình sản xuất Hệ thống xử lý nước làm mát của nhà máy được thiết kế nhằm đảm bảo hiệu quả và bền vững trong quá trình sản xuất.

Nước mưa chảy tràn SCR

Hệ thống hố ga, đường ống dẫn nước

Bồn chứa nước Máy sản xuất

Hình 3 2 Sơ đồ hệ thống tuần hoàn nước thải sản xuất của nhà máy

Nước từ bồn chứa được sử dụng để làm mát sản phẩm nhựa và máy móc trong quá trình sản xuất Sau khi làm mát, nước sẽ được dẫn đến tháp giải nhiệt để loại bỏ nhiệt độ dư thừa Cuối cùng, nước được tuần hoàn trở lại bồn chứa ban đầu để tái sử dụng trong quy trình sản xuất của nhà máy.

Chủ cơ sở đã đầu tư dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại có kèm theo 01 bồn chứa nước làm mát với thể tích chứa khoảng 10 m 3

*) Thu gom, thoát nước thải sinh hoạt từ nhà bếp:

Hình 3 3 Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà bếp

Nước thải sinh hoạt được xử lý cơ học qua song chắn rác để loại bỏ rác thải lớn, sau đó được dẫn vào bể tách dầu mỡ nhằm giảm thiểu lượng dầu mỡ có trong nước thải.

Hệ thống tiếp nhận nước thải từ nhà máy, tách các chất nổi và bơm nước lên để lọc rác, giúp loại bỏ rác trước khi nước được dẫn xuống bể điều hòa.

Hình 3 4 Sơ đồ cấu tạo bể tách dầu mỡ

Nước thải từ khu vực bếp ăn được thu gom qua ống nhựa PVC đường kính 110mm và chiều dài 2m, sau khi đã xử lý qua bể tách mỡ, trước khi được đưa về bể điều hòa của hệ thống xử lý nước thải tập trung.

Hệ thống xử lý nước thải

*) Thu gom thoát nước thải phát sinh từ các công trình nhà vệ sinh:

Giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt của khu vệ sinh là sử dụng bể tự hoại 3 ngăn được trình bày theo sơ đồ sau:

Hình 3 5 Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinh

Bể tự hoại 3 ngăn là hệ thống xử lý nước thải hiệu quả, trong đó ngăn đầu tiên đóng vai trò làm ngăn lắng và lên men kỵ khí, giúp điều hòa lưu lượng và nồng độ chất bẩn Các vách ngăn hướng dòng cho phép nước thải di chuyển từ dưới lên trên, tiếp xúc với vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn, từ đó chuyển hóa chất bẩn hữu cơ và tách biệt các pha lên men axit và kiềm Ngăn cuối cùng là ngăn lọc kỵ khí, nơi các vi sinh vật gắn bám trên vật liệu lọc giúp làm sạch triệt để và ngăn cặn lơ lửng trôi ra ngoài Để duy trì hiệu quả hoạt động, công ty sẽ định kỳ thuê đơn vị chuyên môn đến thông hút bể phốt.

Hình 3 6 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn

Cơ sở đã lắp đặt 04 bể tự hoại 03 ngăn bằng bê tông cốt thép (BTCT) để xử lý sơ bộ nước thải Cụ thể, có 01 bể tự hoại dung tích 10m³ tại khu văn phòng, 01 bể dung tích 15m³ ở khu nhà ở công nhân, và 02 bể dung tích 20m³ ở khu nhà xưởng, nhằm xử lý nước thải từ khu vệ sinh tại khu nhà ở công nhân.

Nước thải từ khu vệ sinh, sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, sẽ được thu gom qua các ống nhựa PVC có đường kính 10mm và tổng chiều dài 50m, sau đó được dẫn về bể điều hòa của hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở.

Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả xử lý của bể tự hoại chủ dự án còn kết hợp một số biện pháp như:

Định kỳ kiểm tra và nạo vét hệ thống đường ống dẫn nước thải là rất quan trọng Việc này giúp phát hiện hỏng hóc kịp thời, từ đó có kế hoạch sửa chữa, thay thế và nâng cấp cần thiết.

- Định kỳ (06 tháng/01 lần) bổ sung chế phẩm vi sinh vào bể tự hoại để nâng cao hiệu quả làm sạch của công trình xử lý.

*) Điểm đấu nối nước thải sinh hoạt sau xử lý của dự án với hệ thống thoát nước khu vực:

- Điểm xả nước thải sau xử lý: Nước thải của cơ sở sau xử lý đạt QCĐP 01:2019/

Nước thải HY (K=1,2; KHY=0,85) sẽ được dẫn qua ống xả bằng nhựa PVC có đường kính 90mm và chiều dài 3m, hướng đến mương thoát nước ở phía Nam dự án, trước khi được thải ra sông Bần Vũ Xá, nguồn tiếp nhận cuối cùng.

Sông Bần Vũ Xá là một công trình thủy lợi quan trọng, đảm nhiệm việc cung cấp nước tưới và tiêu thoát nước cho một phần diện tích canh tác tại thị xã Mỹ Hào Vị trí xả nước thải của cơ sở được xác định theo hệ tọa độ VN 2000 với kinh tuyến trục 105°30’ và múi chiếu 3, cụ thể là X(m): 2315103 và Y(m): 560274.

Phương thức xả thải: tự chảy.

Chế độ xả nước thải: xả liên tục (24h/ngày đêm).

(Dự án đã được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (Gia hạn, điều chỉnh lần 1) số 36/GP-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Hưng Yên).

Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa, nước thải của cơ sở được thể hiện trong sơ đồ đính kèm phụ lục của báo cáo.

1.3.1 Nguồn phát sinh nước thải:

- Nước mưa chảy tràn: nước mưa chảy tràn trên mái và trên bề mặt

- Nước thải sinh hoạt: phát sinh từ hoạt động tắm giặt, vệ sinh và nấu ăn của công nhân tại cơ sở.

*) Lượng nước thải phát sinh:

Nước mưa chảy tràn trên mái nhà xưởng và sân đường nội bộ của trại giống có thể kéo theo bụi bẩn và chất ô nhiễm nhẹ, chủ yếu là chất rắn lơ lửng TSS dễ lắng đọng, vì vậy nước mưa được thu gom vào hố ga và hệ thống thoát nước mưa của cơ sở Đặc trưng của nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quản lý chất thải rắn, tình trạng vệ sinh và hệ thống thu gom nước thải.

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

Hiện tại công ty TNHH Mai Lâm không phát sinh khí thải trong quá trình sản xuất, vì vậy không có hệ thống xử lý khí thải.

Các biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải khác

*) Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí từ phương tiện vận chuyển:

Bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển có tính khuếch tán, ảnh hưởng chủ yếu đến một số hộ dân gần tuyến đường do tiếng ồn Việc quản lý các tác động ngoài khu vực dự án là khó khả thi, và những ảnh hưởng này không đáng kể đối với công nhân bốc vác tại khu vực bốc dỡ hàng hóa Để giảm thiểu tác động, chủ dự án đã triển khai các biện pháp giảm thiểu hiệu quả.

+ Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động cho công nhân bốc vác như: quần áo bảo hộ, găng tay, khẩu trang,…

+ Tăng cường mật độ cây xanh xung quanh khu vực bốc vác để hạn chế tác động của bụi và tiếng ồn phát sinh do hoạt động này.

Để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, chủ dự án đã triển khai các biện pháp quản lý, vận hành và vệ sinh công nghiệp, bao gồm việc áp dụng quy định trong sản xuất nhằm đảm bảo an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường.

Công nhân cần tuân thủ quy trình sản xuất đã được đào tạo cho từng vị trí công việc, bao gồm việc để rác thải đúng nơi quy định và thực hiện các công đoạn sản xuất theo đúng kỹ thuật.

Định kỳ thu gom rác thải từ các nguồn phát sinh và chuyển giao chất thải theo đúng quy định là một phần quan trọng trong quản lý môi trường của dự án Chất thải sinh hoạt cần được vận chuyển trong ngày và không được lưu trữ tại khu vực dự án, đảm bảo vệ sinh và an toàn cho cộng đồng.

Công nhân thực hiện vận hành các công trình bảo vệ môi trường theo quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt, đồng thời thường xuyên kiểm tra để phát hiện sớm các sự cố Điều này giúp đảm bảo có biện pháp phòng ngừa và ứng phó kịp thời, góp phần bảo vệ môi trường hiệu quả.

- Ngoài ra thực hiện trang bị bảo hộ lao động đầy đủ cho công nhân.

*) Biện pháp đảm bảo điều kiện vi khí hậu trong các xưởng sản xuất:

- Xây dựng nhà xưởng cao ráo, thông thoáng, lưu thông khí tốt.

Để cải thiện môi trường làm việc, các biện pháp hỗ trợ như quạt mát, hệ thống điều hòa, quạt gió công nghiệp và hệ thống cấp khí mát được áp dụng tùy theo từng xưởng và khu vực sản xuất.

- Thường xuyên quét dọn sau mỗi ca sản xuất.

Để đảm bảo an toàn cho cán bộ công nhân viên làm việc tại khu vực có bụi, cần trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động như quần áo bảo hộ, mũ và khẩu trang.

Trồng nhiều cây xanh có tán lớn gần khu vực vận chuyển hàng giúp cải thiện môi trường và giảm ô nhiễm Một số loại cây xanh mà nhà máy đã trồng trong khuôn viên bao gồm Bằng lăng và lộc vừng, góp phần tạo cảnh quan xanh mát và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

Quản lý chất thải tại Dự án được thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, đảm bảo tuân thủ các điều khoản chi tiết của pháp luật về bảo vệ môi trường.

3.1 Chất thải rắn sinh hoạt

Theo biên bản bàn giao chất thải, Nhà máy phát sinh khoảng 3.500kg chất thải rắn sinh hoạt mỗi tháng, tương đương với 4,2 tấn mỗi năm Công ty đã triển khai các biện pháp cụ thể để quản lý lượng chất thải này.

Chất thải sinh hoạt được thu gom hợp vệ sinh vào 03 thùng chứa 60 lít bằng nhựa cứng, có nắp đậy, đặt tại khu vực tập trung rác của Nhà máy Nhân viên vệ sinh sẽ phân loại rác và lưu trữ riêng từng loại Hàng ngày, xe chở rác của Công ty SX và DV Hoàng Dương Vina Hưng Yên sẽ thu gom và vận chuyển đi xử lý theo quy định từ 6h45 đến 7h30, từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần.

Hình 3 9 Thùng chứa rác thải sinh hoạt

Bùn lỏng từ bể phốt được thải bỏ định kỳ, bao gồm bùn thải từ nhà vệ sinh, bể tự hoại, hố ga và cống rãnh thoát nước Quá trình nạo vét và bơm hút được thực hiện hàng tháng, với lượng chất rắn lơ lửng trong nước thải sinh hoạt dao động từ 70 đến 145 g/người/ngày, ước tính khối lượng bùn thải khoảng 10kg mỗi tháng.

3.2 Chất thải rắn công nghiệp thông thường Đối với khu nhà văn phòng, chất thải rắn chủ yếu là nhựa phế, vỏ hộp giấy; khối lượng 1.200 kg/tháng. Đối với khu vực nhà xưởng, chất thải rắn thường là các bao bì nguyên vật liệu thải, bavia nhựa, mẩu vụn tôn , thép, giẻ lau thải bỏ, các sản phẩm lỗi hỏng Tuy nhiên lượng bavia nhựa, diềm nhựa phát sinh từ công đoạn đùn ép sản phẩm sẽ được quay vòng về làm nguyên liệu cho tái sinh hạt nhựa Đối với sản phẩm đui đèn nhựa bị lỗi hỏng từ quá trính sản xuất chủ cơ sở sẽ thu gom và thuê đơn vị có chức năng là Công ty CP môi trường môi trường đô thị và công nghiệp 11- Urenco 11 tới thu gom đi xử lý theo quy định; các mẩu vụn thép tấm, tôn Posco có (khối lượng phát sinh ước tính khoảng 0,1% nguyên liệu đầu vào tương đương với khoảng 10,5kg/ngày) là phế liệu kim loại có thể thu gom lại để bán phế liệu; còn các chất thải rắn khác như vỏ bao bì nguyên liệu thì được đưa đi phân loại và lưu giữ

Bảng 3 3 Thành phần và khối lượng chất thải rắn

STT Tên chất thải Trạng thái tồn tại

Chât thải rắn từ khu nhà hành chính, văn phòng: vỏ bút bi, túi nilon, giấy loại, vỏ hồ sơ, vỏ giấy hộp, giấy in hỏng, vỏ thùng carton,…

2 Sản phẩm đui đèn lỗi Rắn 50

3 Mẩu vụn thép tấm, tôn Posco Rắn 10,5

4 Các loại chất thải khác: bùn cặn từ bể phốt, hố ga, bể biogas… Rắn/bùn 10

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

*) Biện pháp thu gom: Đặt các thùng đựng rác tại các khu vực thường xuyên phát sinh chất thải để thực hiện thu gom, phân loại ngay tại nguồn.

Tổ vệ sinh môi trường tại nhà máy thực hiện nhiệm vụ quét dọn hàng ngày các khu vực làm việc, nhà xưởng và nhà ăn Họ thu gom chất thải từ các thùng chứa, đổ vào xe gom và vận chuyển rác đến khu lưu giữ chất thải rắn tạm thời.

Trang bị đầy đủ dụng cụ chuyên dụng về môi trường: chổi quét rác các loại; xẻng hót rác; xe đẩy rác; thùng chứa; găng tay; khẩu trang…

Trong quá trình vận chuyển rác không để rác quá đầy làm rơi vãi chất thải ra ngoài, nếu bị vương vãi sẽ quét dọn ngay;

Cần phân công ít nhất một cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện việc phân định, phân loại và quản lý chất thải thông thường và chất thải nguy hại (CTNH) một cách hiệu quả.

*) Công trình lưu giữ tạm thời:

Khu chất thải rắn thông thường được thiết kế tại phía Nam của dự án với diện tích 6m² (2m x 3m) Khu vực này được xây dựng với tường bao quanh và mái che bằng tôn để bảo vệ khỏi mưa, nắng và ngăn ngừa nước mưa chảy tràn Nền khu vực được làm bằng bê tông và có biển tên theo quy định.

Công ty đã ký hợp đồng với Công ty CPMT ĐT và Công Nghiệp 11 – URENCO 11 thu gom chất thải rắn thông thường.

*) Một số hình ảnh về khu vực lưu giữ chất thải rắn thông thường của dự án:

Hình 3 10 Khu lưu trữ chất thải rắn thông thường

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

- Danh mục và khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của Dự án như sau:

Bảng 3 4 Lượng chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của Nhà máy

TT Tên chất thải Trạng thái tồn tại

Khối lượng (kg/năm) Mã CTNH Nguồn gốc phát sinh

1 Giẻ dính dầu, mỡ thải Rắn 50 18 02 01 Quá trình bảo dưỡng máy móc, thiết bị

2 Các loại dầu mỡ thải Rắn/lỏng 24 16 01 08 Từ khu sản xuất

3 Pin ắc quy thải Rắn 6 16 01 12

4 Mực in thải Rắn/lỏng 2 08 02 01

Từ hoạt động văn phòng.

5 Hộp mực in thải Rắn 4 08 02 04

6 Than hoạt tính từ quá trình xử lý nước thải Rắn 20 12 01 04 Từ quá trình xử lý nước thải

Cần chỉ định ít nhất một cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện việc phân định, phân loại và quản lý chất thải thông thường cũng như chất thải nguy hại (CTNH).

Quản lý CTNH theo hướng dẫn tại thông tư 02/2022/TT-BTNMT: Quy định về quản lý chất thải nguy hại, phân loại, lưu chứa CTNH.

Tất cả chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh cần được lưu trữ trong khu vực tạm thời cho đến khi các cơ quan chức năng đến thu gom và xử lý.

*) Công trình lưu giữ CTNH của dự án:

- Khu lưu giữ CTNH diện tích 15 m 2 Đặc điểm xây dựng:

+ Tường gạch bao kín, phía trong sử dụng tôn ngăn cách các ngăn lưu giữ mục đích khác nhau.

Mái được cấu tạo từ khung và kèo thép lợp mái tôn màu, đảm bảo chắc chắn và bền bỉ Nó có khả năng che mưa, che nắng hiệu quả, ngăn nước mưa chảy tràn và bảo vệ khỏi các tác động tiêu cực của thời tiết.

Sàn: bê tông xi măng kín khít, không bị thẩm thấu, tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào.

Chất thải nguy hại được thu gom một cách hợp vệ sinh và lưu giữ riêng biệt trong ba thùng chứa chuyên dụng có dung tích 80 lít, được làm từ nhựa cứng Ngoài ra, còn có một thùng phuy dung tích 200 lít, tất cả đều được dán nhãn tên và mã chất thải nguy hại (CTNH) theo quy định.

Để phòng ngừa sự cố rò rỉ và tràn đổ chất thải nguy hại (CTNH) dạng lỏng, cần thiết lập gờ và rãnh xung quanh khu vực lưu chứa nhằm ngăn chặn sự chảy và tràn hóa chất Bên cạnh đó, việc lắp đặt hố gas ngầm có thể tích 1,5m³ là cần thiết để thu gom và lưu trữ CTNH dạng lỏng trong trường hợp xảy ra sự cố.

Công ty đã chính thức ký hợp đồng với Công ty Cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 11 – URENCO để thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải công nghiệp nguy hại.

+ Tần suất chuyển giao CTNH dự kiến: Tối thiểu 6 tháng/lần;

Dự án đã hoàn tất việc đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại (CTNH) và nhận được Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH với mã số QLCTNH: 33.000378.T từ Sở Tài nguyên và Môi trường.

*) Một số hình ảnh về khu vực lưu giữ chất thải nguy hại của dự án:

Hình 3 11 Khu lưu trữ chất thải rắn nguy hại

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

Tại khu vực xưởng sản xuất của dự án, tiếng ồn phát sinh chủ yếu do hoạt động của các máy móc, thiết bị trong dây chuyền sản xuất Sự hoạt động của động cơ và va chạm cơ học giữa các vật liệu, máy móc lớn như máy cắt, dập, và đùn ép nhựa là nguyên nhân chính gây ra tiếng ồn.

Tiếng ồn phát sinh bên ngoài phạm vi nhà xưởng trong nội bộ dự án chủ yếu do các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm, cũng như phương tiện di chuyển của cán bộ công nhân viên Các nguồn gây ồn này thường chỉ xuất hiện cục bộ vào một số thời điểm trong ngày, như trong ca làm việc hoặc khi tan ca, cũng như trong thời gian nhập nguyên vật liệu và xuất sản phẩm.

- Quy hoạch các máy móc gây tiếng ồn ra riêng biệt.

- Sử dụng cây xanh hạn chế sự lan truyền tiếng ồn.

- Đối với các phương tiện: cấm bóp còi to, xây dựng đường bằng phẳng, sử dụng tường cách âm.

- Giảm tiếng ồn tại nguồn.

- Thay thế các chi tiết kết cấu gây tiếng ồn lớn bằng các chi tiết, kết cấu gây tiếng ồn nhỏ

- Sử dụng công nghệ có độ ồn thấp.

- Giảm thiểu tiếng ồn tại nguồn bằng việc cân bằng động các cơ cấu quay, thiết kế các bộ phận giảm âm

- Các thiết bị gây ồn lớn như: Máy nén khí, máy phát điện, máy cắt, máy dập, áp dụng phương pháp cách âm, cách ly và tách riêng biệt.

Đối với các thiết bị không thể cách ly như máy bơm và quạt gió, cần sử dụng các ống hút và ống đẩy với mỗi nối mềm để giảm thiểu tiếng ồn và rung động Việc lắp đặt các chi tiết giảm ồn, ống giảm thanh, gioăng cao su và lò xo giảm chấn là rất quan trọng để cải thiện hiệu suất hoạt động và bảo vệ môi trường xung quanh.

- Bảo dưỡng thay thế phụ tùng thiết bị đúng quy trình của nhà sản xuất.

- Thay đổi không gian của máy móc và tính đàn hồi của các đệm chống rung.

- Bồ trí xưởng làm việc vào các thời điểm ít người.

- Lập biểu đồ làm việc hợp lí cho công nhân.

- Giảm tiếng ồn trên đường truyền.

- Sử dụng các vật liệu cách âm, kết cầu cộng hợp giảm năng lượng của nguồn âm.

Sử dụng tường cách âm là một giải pháp hiệu quả để cải thiện khả năng cách âm trong nhà Các kết cấu cách âm chủ yếu bao gồm tường cách âm, cửa cách âm và trần cách âm Thông thường, tường gạch dày 200mm được sử dụng làm kết cấu bao che, sau đó được bổ sung thêm một lớp cách âm mới với độ dày tùy thuộc vào loại vật liệu cách âm được chọn.

- Giảm tiếng ồn khí động gây ra do sự va chạm đường khí trong môi trường khí.

- Sử dụng bộ tiêu âm: Ông tiêu âm, buồng tiêu âm, tắm tiêu âm

- Sử dụng các thiết bị bảo hộ cá nhân như nút tai, mũ bảo hiểm, chụp tai…

Để giảm thiểu tiếng ồn và tạo cảnh quan xanh đẹp mắt, chủ dự án đã triển khai trồng cây xanh xung quanh khu vực dự án Hiện tại, khu vực sản xuất và các bức tường bao quanh nhà máy đều được phủ xanh bằng nhiều dải cây, góp phần tạo môi trường sống trong lành.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

*) Đối với công trình xử lý nước thải

Khi hệ thống xử lý nước thải gặp sự cố và phải ngừng sản xuất, cần lưu trữ nước thải vào các bể chứa tạm thời như bể lắng sơ bộ, bể thu gom và bể điều hòa Việc nhanh chóng sửa chữa bộ phận hỏng là rất quan trọng, đồng thời tuyệt đối không được thải nước thải chưa qua xử lý ra môi trường.

+ Thường xuyên kiểm tra hoạt động của máy móc thiết bị và các hạng mục công trình xử lý nước thải.

+ Kiểm tra, nhắc nhở, giáo dục ý thức làm việc của công nhân tại hệ thống XLNT kịp thời phát hiện và ứng phó khi sự cố xảy ra.

+ Khi có sự cố xảy ra thì chủ đầu tư sử dụng thiết bị dự phòng để quá trình xử lý không bị gián đoạn.

+ Nhanh chóng khắc phục sự cố trong thời gian ngắn nhất để hệ thống XLNT hoạt động trở lại.

Trong quá trình vận hành, lỗi do công nhân có thể làm giảm hiệu quả đầu ra của hệ thống xử lý Để khắc phục tình trạng này, nhà máy sẽ hợp tác với các đơn vị chuyên môn nhằm đào tạo và hướng dẫn công nhân trong việc vận hành, đồng thời giải quyết các hậu quả phát sinh từ sự cố.

Trong quá trình hoạt động của dự án, hệ thống xử lý nước thải có thể tạm ngừng do sự cố như máy bơm hoặc máy thổi khí hỏng hóc hoặc mất điện Sự cố này có thể khiến hệ thống ngừng hoạt động từ vài giờ đến vài ngày, dẫn đến ứ đọng nước thải và tràn ra nguồn nước mặt, gây ô nhiễm môi trường Mặc dù tác động ngắn hạn không lớn, nhưng về lâu dài, hậu quả sẽ rất nghiêm trọng.

*) Biện pháp ứng phó như sau:

Khi hệ thống xử lý nước thải ngừng hoạt động do mất điện lưới, biện pháp khắc phục hiệu quả là kích hoạt máy phát điện dự phòng và chuyển đổi nguồn điện, giúp các thiết bị công nghệ tiếp tục vận hành bình thường Trong trường hợp ngừng hoạt động do hỏng hóc máy móc, cần thực hiện các biện pháp sửa chữa và bảo trì kịp thời để đảm bảo quá trình xử lý nước thải diễn ra liên tục và hiệu quả.

Kiểm tra tìm nguyên nhân của sự cố Một số nguyên nhân phổ biến áp dụng các biện pháp ứng phó như sau:

Bảng 3 5 Tổng hợp một số biện pháp ứng phó sự cố máy móc thiết bị HTXL nước thải sinh hoạt

Thiết bị Sự cố Nguyên nhân dự đoán Biện pháp khắc phục

Bơm ngừng hoạt động thường xuyên Bơm bị ngẹt

Kéo bơm lên và vệ sinh sinh vật làm nghẹt đầu vào

Nước bơm lên quá ít

Cánh bơm bị hỏng Thay cánh bơm Chiều quay của motor sai

Kiểm tra và đảo chiều quay của motor

Van máy bơm chưa mở hoặc chưa mở hết Mở van

Khi bơm bị kẹt rác, cần kéo bơm lên để vệ sinh Nếu bơm không dừng khi mức nước trong bể đạt mức báo tắt, có thể do điện cực bị bẩn, vì vậy cần vệ sinh điện cực để đảm bảo hoạt động của bơm.

Bơm không khởi động được hay vừa khởi động thì ngừng ngay

Chưa có điện Kiểm tra việc đầu nối

Cánh bơm bị ket Kiểm tra bơm và làm sạch cánh Điện thế giảm Báo nhận viên điện để

Máy thổi khí không chạy khắc phục Motor hỏng hoặc bị lắp ráp sai

Xác định nguyên nhân và khắc phục

Có màng bám trên thiết bị Loại bỏ màng bám

Dây đại bị trượt Hiệu chỉnh lại vị trí dây đai Dây đai bị đứt Thay dây đai Đứt cầu trì Xác định nguyên nhân và thay cầu trì

Van cổng đóng Mở van cổng

Có vật cản hoặc đường ống bị rò rỉ Loại bỏ vật cản Máy thổi khí quay ngược Yêu cầu thợ điện đổi pha

Cạn dầu Điền dầu đến mức thích hợp (mức được đánh dấu trên mưc này)

Hộp số hỏng Thay hộp số

Tiếng ồn khác thường Thay vòng đệm

Van an toàn đang mở Kiểm tra vị trí van an toàn

Dây cu-roa rất căng Kiểm tra điều chỉnh lại dây cu-roa Áp suất đầu ra bị tăng quá mức cho phép

Kiểm tra xem tất cả các van đã được mở hoàn toàn chưa và xác nhận đĩa khí không bị tắc nghẽn, đảm bảo có khí được thổi lên Ngoài ra, cần chú ý đến nhiệt độ trong phòng đặt máy, nếu quá cao thì cần có biện pháp khắc phục kịp thời.

Kiểm tra nhiệt độ tại nơi đặt mấy thổi khí

Bộ lọc trong ống bơm bị tắc, quá bẩn

Tháo bộ lọc, vệ sinh hoặc thay mới tùy tình trạng

Lưu lượng thấp hơn mong đợi

Có khí trong bơm Nâng lưu lượng bơm đến tối đa lượng

Dầu hút bơm quá cao

Hạ độ cao đầu hút bơm cách đáy bồn 10cm để tránh hút cặn và đảm bảo cột áp nước ở đầu hút Cần lưu ý rằng áp lực hơi nước không được quá cao khi hút hóa chất trong bồn.

Tăng cột áp nước ở đầu hút (pha thêm hóa chất )

Lưu lượng bất thường hoặc cao hơn yêu cầu Áp lực hút vượt quá áp lực đấy

Tăng áp lực hút bằng van giảm áp

Rò rỉ hóa chất Van hay lò xo bị lỗi Thay mới

Khi sự cố được khắc phục, nếu hệ thống vẫn không thể xử lý hết lượng nước thải tồn đọng, Công ty sẽ hợp tác với đơn vị chức năng để thu gom và xử lý lượng nước này theo quy định pháp luật.

*) Sự cố trạm XLNTTT ngừng hoạt động

Khi trạm XLNTTT ngừng hoạt động do mất điện lưới, cần khắc phục bằng cách khởi động máy phát điện Việc này sẽ giúp các thiết bị công nghệ trong quá trình xử lý vận hành trở lại bình thường.

Để phòng ngừa và khắc phục sự cố ngừng hoạt động do hỏng hóc máy móc tại trạm xử lý nước thải, dự án sẽ thiết kế và xây dựng các bể có dung tích lớn hơn so với lưu lượng xả thải tối đa Điều này giúp đảm bảo trong thời gian lưu của nước thải, có thể tiến hành bảo trì, xác định nguyên nhân sự cố và thực hiện sửa chữa kịp thời.

- Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất để tránh hiện tượng úng ngập khi xảy ra sự cố.

- Kiểm tra định kỳ thường xuyên, thuê đơn vị thu gom bùn thải của trạm xử lý theo đúng tiêu chuẩn và quy định.

Để ngăn ngừa hiện tượng úng ngập khi xảy ra sự cố, việc định kỳ kiểm tra và bảo dưỡng các thiết bị xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất là rất cần thiết.

Kiểm tra định kỳ thường xuyên, thuê đơn vị thu gom bùn thải của trạm xử lý theo đúng tiêu chuẩn và quy định.

Vận hành hệ thống tuân thủ đúng theo hướng dẫn vận hành.

Biện pháp ứng phó sự cố đối với khu lưu giữ chất thải:

Xây dựng khu lưu giữ chất thải có mái che và gờ bao quanh là biện pháp quan trọng để ngăn chặn sự cố đổ vỡ, tránh chất thải tràn ra ngoài gây nguy hiểm Điều này cũng giúp ngăn ngừa sự ô nhiễm môi trường do chất thải lẫn vào nước mưa.

Khu lưu giữ chất thải được chia thành nhiều khu vực riêng biệt, thiết kế với khoảng cách an toàn theo quy định để hạn chế tương tác giữa các loại chất thải nguy hại và ngăn ngừa sự cố cháy nổ Mỗi khu vực đều được trang bị biển cảnh báo, thiết bị phòng cháy chữa cháy, dụng cụ bảo hộ lao động và vật liệu ứng phó khắc phục nhằm đảm bảo an toàn trong trường hợp xảy ra sự cố.

Chủ đầu tư đã hợp tác với Công ty Cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 11 để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo quy định Công ty này cam kết áp dụng các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát sự cố trong suốt quá trình vận chuyển, đảm bảo an toàn cho môi trường.

Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có)

7.1 Biện pháp bảo đảm môi trường làm việc về an toàn lao động

Để đảm bảo an toàn lao động, cần thiết lập các nội quy rõ ràng và hướng dẫn chi tiết về cách vận hành an toàn cho máy móc và thiết bị Đồng thời, cần có quy trình xử lý kịp thời các sự cố tai nạn lao động, cũng như kiểm tra chặt chẽ và áp dụng biện pháp xử lý nghiêm đối với các cá nhân và tổ nhóm vi phạm các quy định này.

- Trạng bị thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân.

Các phương pháp sơ cứu khẩn cấp là những biện pháp tạm thời quan trọng nhằm cứu sống người lao động và ngăn ngừa tình trạng xấu thêm khi xảy ra tai nạn, trước khi có sự can thiệp của bác sĩ.

Khi xảy ra tai nạn, cần kiểm tra tình trạng của nạn nhân để xác định có dấu hiệu chảy máu, gãy xương hoặc nôn mửa hay không Đồng thời, cần đánh giá xem nạn nhân còn tỉnh táo, có thể thở và mạch còn đập hay không.

*) Các biện pháp sơ cứu:

+ Dùng bông hoặc gạc sạch bịt vết thương

+ Nâng tay hoặc chân bị thương so với tim

+ Dùng băng để buộc chặt vết thương, chú ý không buộc quá chặt

+ Chú ý nếu sử dụng phương pháp cầm máu trực tiếp không có hiệu quả thì sử dụng nẹp cầm máu.

+ Làm mát xung quanh vết bỏng bằng nước lạnh, đá.

+ Để nguyên dạng vết thương, không thoa kem, dầu lên vết thương.

+ Rửa nhiều bằng nước đang chảy

+ Nếu bị hóa chất bắn vào mắt phải lập tức rửa kỹ bằng nước sạch

Khi gặp vết thương chảy máu, trước tiên cần phải cầm máu và khử trùng vết thương nếu có mảnh xương nhô ra Sau đó, hãy đặt một miếng gạc dày và sạch lên vết thương, sử dụng băng đàn hồi để băng cầm máu, tránh dùng dây hoặc băng thường để buộc.

Trong trường hợp có chấn thương không đe dọa đến tính mạng, cần thực hiện sơ cứu tại chỗ ngay lập tức và nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất Đối với tai nạn nghiêm trọng, hãy tiến hành sơ cứu tại chỗ và gọi cấp cứu theo số khẩn cấp.

115 và làm theo hướng dẫn của y tế Nếu huy động được phương tiện, nhanh chóng chuyển đến cơ sở để cấp cứu, gọi điện báo cáo cơ sở.

7.2 Biện pháp phòng cháy, chữa cháy

- Trang bị hệ thống PCCC theo quy định của luật PCCC;

- Treo nội quy , biển báo về PCCC, hướng dẫn sử dụng thiết bị PCCC theo đúng quy trình kỹ thuật;

- Định kỳ kiểm tra bảo dưỡng các phương tiện, hệ thống PCCC;

- Hàng năm đào tạo về an toàn PCCC 1 lần/năm và diễn tập kỹ năng PCCC 1 lần/2 năm;

- Bố trí nhà xưởng thông thoáng.

- Tổ chức chữa cháy tại chỗ, nếu xảy ra cháy lớn báo ngay đơn vị chức năng xử lý.

- Báo cáo cho đội nhóm phụ trách PCCC của công ty.

7.3 Sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất

Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố rò rỉ, chảy tràn và bắn hóa chất vào người như sau:

Khi phát hiện sự cố, người phát hiện cần ngay lập tức cô lập sự cố để ngăn chặn lây lan ra môi trường Đồng thời, cần đảm bảo an toàn cho sức khỏe bản thân và những người xung quanh, và nhanh chóng thông báo cho cấp trên.

- Di tản mọi người trong khu vực tràn đổ hóa chất theo chỉ thị của cấp trên.

- Trưởng bộ phận gọi điện báo cho cơ quan có chức năng tới phối hợp xử lý sự cố

Khi có hóa chất dính vào người, ngay lập tức cởi bỏ quần áo và xịt nước sạch lên vùng bị dính trong 15-30 phút Nếu hóa chất dính vào mắt, cần rửa ngay bằng nước sạch từ các chai trong tủ dụng cụ ứng phó khẩn cấp Sau đó, chuyển nạn nhân đến khu vực thông thoáng và nhanh chóng đưa đến phòng y tế để kiểm tra.

- Không được làm loang rộng khu vực hóa chất bị đổ, ví dụ xịt nước

Ngoài ra, để hạn chế được tác động của sự cố rò rỉ hóa chất nhà máy sẽ thực hiện các biện pháp như sau:

- Thường xuyên tổ chức tập huấn cho cán bộ công nhân viên của nhà máy nâng cao ý thức trách nhiệm về việc sử dụng hóa chất.

- Mua bảo hộ lao động cho cán bộ, công nhân phải làm việc tiếp xúc với hóa chất độc hại.

- Xây dựng khu vực lưu chứa hóa chất, có rãnh, hố thu gom hóa chất rò rỉ.

7.4 Sự cố ngộ độc, sự cố dịch bệnh

- Sử dụng thực phẩm sạch.

- Tiêu dịch khử trùng nơi có dịch bằng thuốc sát khuẩn chuyên dụng

- Đưa bệnh đến cơ sở y tế để được điều trị, chăm sóc.

Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có)

Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có)

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

Bảng 3 6 Nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt Đề án

Stt Hạng mục Nội dung được phê duyệt theo ĐTM Nội dung thay đổi Lí do thay đổi

Máy ép đứng Máy ép ngang khép kín Hạn chế phát thải mùi và hơi nhựa ra bên ngoài

3 Hệ thống xử lý nước thải

Nước thải sau khi xử lý sơ bộ →bể điều hòa→bể Aerotank → bùn hoạt tính → bể lắng→ bể khử trùng

Nước thải sau khi xử lý sơ bộ →bể điều hòa→bể SBR → bể lọc than hoạt tính → ngăn khử trùng

Phương pháp này tăng hiệu quả cho quá trình xử lý nước thải.

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Ngày đăng: 23/10/2023, 08:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1. Vị trí địa lý khu vực thực hiện Dự án - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Nhà máy sản xuất bao bì nhựa mềm màng ghép phức hợp và thiết bị điện”
Hình 1. 1. Vị trí địa lý khu vực thực hiện Dự án (Trang 9)
Bảng 1. 1.  Tọa độ khu vực dự án - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Nhà máy sản xuất bao bì nhựa mềm màng ghép phức hợp và thiết bị điện”
Bảng 1. 1. Tọa độ khu vực dự án (Trang 10)
Hình 1. 2. Quy trình sản xuất các sản phẩm nhựa trong thiết bị điện - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Nhà máy sản xuất bao bì nhựa mềm màng ghép phức hợp và thiết bị điện”
Hình 1. 2. Quy trình sản xuất các sản phẩm nhựa trong thiết bị điện (Trang 12)
Hình 1. 3. Quy trình lắp ráp sản phẩm của nhà máy - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Nhà máy sản xuất bao bì nhựa mềm màng ghép phức hợp và thiết bị điện”
Hình 1. 3. Quy trình lắp ráp sản phẩm của nhà máy (Trang 13)
Bảng 1. 2 . Danh mục sản phẩm của Công ty - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Nhà máy sản xuất bao bì nhựa mềm màng ghép phức hợp và thiết bị điện”
Bảng 1. 2 . Danh mục sản phẩm của Công ty (Trang 14)
Bảng 1. 5. Bảng danh mục máy móc thiết bị đã đầu  tư của dự án - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Nhà máy sản xuất bao bì nhựa mềm màng ghép phức hợp và thiết bị điện”
Bảng 1. 5. Bảng danh mục máy móc thiết bị đã đầu tư của dự án (Trang 17)
Hình 1. 5. Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Nhà máy sản xuất bao bì nhựa mềm màng ghép phức hợp và thiết bị điện”
Hình 1. 5. Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty (Trang 18)
Hình 3. 5. Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinh - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Nhà máy sản xuất bao bì nhựa mềm màng ghép phức hợp và thiết bị điện”
Hình 3. 5. Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinh (Trang 23)
Hình 3. 7. Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Nhà máy sản xuất bao bì nhựa mềm màng ghép phức hợp và thiết bị điện”
Hình 3. 7. Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt (Trang 26)
Bảng 3. 1 . Thông số kỹ thuật các bể xử lý của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Nhà máy sản xuất bao bì nhựa mềm màng ghép phức hợp và thiết bị điện”
Bảng 3. 1 . Thông số kỹ thuật các bể xử lý của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt (Trang 27)
Bảng 3. 2. Định mức sử dụ ng hóa chất của HTXL nước thải sinh hoạt - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Nhà máy sản xuất bao bì nhựa mềm màng ghép phức hợp và thiết bị điện”
Bảng 3. 2. Định mức sử dụ ng hóa chất của HTXL nước thải sinh hoạt (Trang 28)
Hình 3. 8 Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Nhà máy sản xuất bao bì nhựa mềm màng ghép phức hợp và thiết bị điện”
Hình 3. 8 Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt (Trang 29)
Hình 3. 9. Thùng chứa rác thải sinh hoạt - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Nhà máy sản xuất bao bì nhựa mềm màng ghép phức hợp và thiết bị điện”
Hình 3. 9. Thùng chứa rác thải sinh hoạt (Trang 31)
Hình 3. 10. Khu lưu trữ chất thải rắn thông thường - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Nhà máy sản xuất bao bì nhựa mềm màng ghép phức hợp và thiết bị điện”
Hình 3. 10. Khu lưu trữ chất thải rắn thông thường (Trang 33)
Hình 3. 11. Khu lưu trữ chất thải rắn nguy hại - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Nhà máy sản xuất bao bì nhựa mềm màng ghép phức hợp và thiết bị điện”
Hình 3. 11. Khu lưu trữ chất thải rắn nguy hại (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w