1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất nước giải khát Tribeco miền Bắc” của Công ty TNHH Tribeco Miền Bắc

96 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất nước giải khát Tribeco miền Bắc” của Công ty TNHH Tribeco Miền Bắc
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I (6)
    • 1.1. Tên chủ dự án đầu tư (6)
    • 1.2. Tên dự án đầu tư (8)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư (9)
      • 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư (9)
      • 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (10)
      • 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (36)
    • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (37)
    • 1.5. Thông tin khác về dự án (46)
  • Chương II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (50)
  • Chương III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (52)
    • 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (52)
      • 3.1.1. Thu gom, thoát nước mưa (52)
      • 3.1.2. Thu gom, thoát nước thải (53)
      • 3.1.3. Xử lý nước thải (55)
    • 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (68)
    • 3.3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (73)
    • 3.4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (74)
    • 3.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có) (76)
    • 3.6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành (77)
    • 3.7. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có) (81)
  • Chương IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (85)
    • 4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (85)
    • 4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (86)
    • 4.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải rắn (87)
    • 4.4. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (89)
    • 5.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án (91)
      • 5.1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (91)
      • 5.1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (91)
    • 5.2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (92)
      • 5.2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (92)
      • 5.2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (93)
    • 5.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (93)
  • Chương VI. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (91)

Nội dung

MỤC LỤC Chương I ........................................................................................................................................6 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.............................................................................6 1.1. Tên chủ dự án đầu tư..............................................................................................................6 1.2. Tên dự án đầu tư.....................................................................................................................8 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư ...............................................................9 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư.................................................................................................9 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư.......................................................................................................................................10 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư ...............................................................................................36 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư ........................................................................................................

Tên chủ dự án đầu tư

CÔNG TY TNHH TRIBECO MIỀN BẮC

- Địa chỉ trụ sở chính: Đường D2, KCN Yên Mỹ II, thị trấn Yên Mỹ và xã Trung Hưng, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông WU JUNG TE

- Sinh ngày: 01/03/1966 Quốc tịch: Trung Quốc

- Hộ chiếu số: 352496474 Ngày cấp: 24/06/2019

- Nơi cấp: Đài Loan - Trung Quốc

- Chức danh: Tổng giám đốc

- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: No.33, Lane 145, Zhongshanyi road, Zhongshan, Keelung, Đài Loan

- Chỗ ở hiện tại: Số 6, Đại lộ Độc Lập, Khu công nghiệp Sóng Thần 1, Phường

Dĩ An, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0900269243 được cấp bởi Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên, lần đầu vào ngày 03/04/2007 và đã trải qua 10 lần thay đổi, với lần thay đổi gần nhất vào ngày 08/04/2022.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 9998593925 được Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên cấp lần đầu vào ngày 08/10/2007 và đã được thay đổi lần thứ 3 vào ngày 02/12/2019.

- Vị trí tiếp giáp của khu đất thực hiện dự án như sau:

+ Phía Bắc: Giáp đường giao thông N1 của KCN;

+ Phía Nam: Giáp Công ty TNHH Uni-President Việt Nam;

+ Phía Đông: Giáp đường giao thông D2 của KCN;

+ Phía Tây: Giáp đất cây xanh của KCN

- Vị trí lô đất thực hiện dự án theo tọa độ chuẩn được thể hiện trong bảng số liệu sau:

Bảng 1.1: Tọa độ khu đất thực hiện dự án

STT Tên điểm Tọa độ điểm

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí thực hiện dự án

* Mối tương quan với các đối tượng:

- Các đối tượng tự nhiên:

- Đường giao thông: Xung quanh và tiếp giáp với dự án có đường nội bộ D2,

N1 của KCN; KCN tiếp giáp với Quốc lộ 39

- Hệ thống sông suối, ao hồ:

+ Cách sông Bắc Hưng Hải khoảng 4,5 km;

+ Ngoài ra, ở khoảng cách 1 km quanh thực hiện dự án còn có một số kênh thoát nước và ao hồ khác

- Hệ thống đồi núi, khu bảo tồn:

Khu vực thực hiện dự án Đường D2

Công ty hoạt động trên một khu đất bằng phẳng, không có đồi núi hay khu bảo tồn nào trong khu vực dự án cần được bảo vệ.

- Các đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội:

+ Cách khu dân cư gần nhất thôn Thụy Trang xã Trung Hưng khoảng 750m

+ Cách khu công nghiệp Thăng Long II khoảng 5km, khu công nghiệp Dệt may Phố Nối khoảng 6 km và khu công nghiệp Phố Nối A khoảng 10km

+ Cách khu đô thị Phố Nối khoảng 4,5 km

- Hiện trạng khu đất thực hiện dự án:

Diện tích khu đất cho dự án là khoảng 47.550 m² Công ty đã hoàn thành xây dựng các hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ và các công trình bảo vệ môi trường phục vụ cho hoạt động của dự án.

Tên dự án đầu tư

Nhà máy sản xuất nước giải khát Tribeco miền Bắc

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Đường D2, KCN Yên Mỹ II, thị trấn Yên

Mỹ và xã Trung Hưng, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên chịu trách nhiệm thẩm định thiết kế xây dựng và cấp giấy phép môi trường cho các dự án đầu tư, đảm bảo tuân thủ các quy định liên quan đến môi trường.

Quyết định số 1177/QĐ-UBND ngày 13/05/2020 đã phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án Nhà máy sản xuất nước giải khát Tribeco miền Bắc, thuộc Công ty TNHH Tribeco Miền Bắc.

- Quy mô của dự án đầu tư:

Dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp với tổng mức đầu tư 523.000.000.000 đồng, được phân loại là nhóm B theo Luật Đầu tư công.

+ Mục tiêu sản xuất của dự án là sản xuất nước giải khát các loại, nước uống tinh khiết nên không thuộc phụ lục II, Nghị định 08/2022/NĐ-CP

+ Dự án thuộc Mục 2, Phụ lục IV, Nghị định 08/2022/NĐ-CP, và thuộc trường hợp quy định tại Mục b, Khoản 8, Điều 29, Nghị định 08/2022/NĐ-CP.

Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư

Công suất thiết kế: 73.444.680 lít/năm Trong đó:

+ Giai đoạn II: 44.066.880 lít/năm;

Sản phẩm đầu ra: Nước giải khát các loại; nước uống tinh khiết

Nước giải khát các loại bao gồm: Sữa đậu nành, nước yến, nước bí đao, nước chanh dây, nước dừa có ga

Bảng 1.2: Bảng danh mục sản phẩm đầu ra của dự án

TT Tên sản phẩm Đơn vị Giai đoạn hiện tại Giai đoạn I Giai đoạn II

I Các loại nước giải khát

I.1 Sữa đậu nành Lít sản phẩm/năm 1.240.259 970.000 1.010.000 1.980.000

I.2 Nước bí đao Lít sản phẩm/năm 15.205.748 7.800.000 9.370.000 17.170.000

I.4 Nước yến Lít sản phẩm/năm 3.651.728 2.750.000 3.210.000 5.960.000

II Nước uống tinh khiết

I +II Tổng cộng Lít sản phẩm/năm 22.191.349 29.377.800 44.066.880 73.444.680

Tại thời điểm hiện tại, dự án chưa tiến sản xuất 02 dòng sản phẩm nước dừa có gas và nước uống tinh khiết

Hình ảnh một số sản phẩm của dự án:

Nước yến Nước chanh dây

Sữa đậu nành Nước bí đao

Dự án đầu tư tập trung vào việc xây dựng nhà máy sản xuất nước giải khát đa dạng, bao gồm nước yến, nước chanh dây, nước bí đao và sữa đậu nành Mục tiêu chính là cung cấp các sản phẩm nước uống tinh khiết và chất lượng cao Quy trình công nghệ sản xuất được đánh giá kỹ lưỡng nhằm đảm bảo hiệu quả và an toàn trong từng giai đoạn sản xuất.

* Quy trình sản xuất sữa đậu nành: ư

Hình 1.3: Quy trình sản xuất sản phẩm sữa đậu nành

Lọc Kiểm tra Đồng hóa

In date Đóng lốc, đóng thùng, chát pallet

Màng co, khay giấy, pallet

Hơi dung môi mực in Mực in

Bao bì đóng gói Chất ổn định

Hạt đậu nành, đường hạt và các chất phụ gia, chất ổn định sẽ được kiểm tra cẩn thận bởi cán bộ công nhân trước khi được lưu trữ trong kho chờ ngày sản xuất Những nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn sẽ được trả lại cho đơn vị cung ứng.

Các nguyên liệu cần được bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và mưa Đặc biệt, hương liệu và vitamin nên được lưu trữ trong kho mát với nhiệt độ lý tưởng khoảng 20 độ.

Bước 1: Cấp nước vào tank nấu đường, tỷ lệ 550L nước/1000 Kg đường

Bước 2: Bật hệ thống cánh khuấy, Bật hệ thống gia nhiệt tự động

Bước 3: Khi nhiệt độ nước đạt 60 o C Tiến hành đổ đường vào Tank đấu

Sau khi đổ đường, nâng nhiệt độ lên 82°C và duy trì cánh khuấy trong 30 phút để hoàn thành quy trình nấu đường Sản phẩm sau khi nấu được QC kiểm tra đạt độ Brix 60 và được bơm từ Tank nấu qua hệ thống 02 cột lọc sang Tank chứa Đường để chờ sử dụng Cột lọc sử dụng loại lọc có kích thước lỗ 50µm và được thay định kỳ mỗi tháng Túi lọc bẩn sẽ được giặt sạch bằng tay và phơi khô để tái sử dụng, đảm bảo quy trình sản xuất hiệu quả và tiết kiệm.

Để bắt đầu quy trình sản xuất, bước đầu tiên là rửa đậu tương Sử dụng nước tinh khiết, đậu tương được định lượng theo từng mẻ sản xuất và sau đó được đổ vào máy rửa Thời gian rửa cho mỗi mẻ sản xuất là 30 phút.

Để ngâm đậu, cần sử dụng nước tinh khiết Sau khi rửa, đậu được chuyển lên bồn ngâm qua hệ thống gầu tải Trước khi tải đậu tương từ máy rửa lên bồn, bồn ngâm phải được chuẩn bị nước và kiểm tra nhiệt độ từ 38°C đến 45°C Thời gian ngâm cho mỗi mẻ là 4 giờ.

Bước 3: Tách vỏ đậu sau khi ngâm 4 giờ, đậu được xả nước và vận chuyển đến máy tách vỏ Tại đây, máy sẽ bóc tách vỏ ra khỏi hạt đậu, và vỏ đậu sau khi tách sẽ được thu gom và xử lý như chất thải rắn thông thường.

Trong bước 4 của quy trình, đậu được chuyển lên phễu máy xay thông qua gầu tải Máy xay được trang bị hệ thống cấp nước tự động, giúp đảm bảo rằng dung dịch đậu sau khi xay đạt được thể tích mong muốn.

Bước 5: Lọc tách bã là công đoạn quan trọng sau khi xay đậu, trong đó dịch đậu được bơm vào hai máy vắt ly tâm Máy vắt ly tâm có nhiệm vụ tách nước đậu và loại bỏ bã ra ngoài Nước đậu sau khi lọc sẽ được chuyển qua hệ thống cột lọc 100 và sau đó đến các tank pha chế Bã đậu được vớt ra và thu gom vào bao tải, sau đó tập kết tại bãi rác chờ xử lý.

Bồn ngâm đậu tương Tách vỏ đậu

Dịch sữa lọc sau khi xay đậu Lọc ly tâm dịch sữa

Bước 1: Gia nhiệt Dung dịch sữa được gia nhiệt qua hệt thống gia nhiệt từ nhiệt độ môi trường lên nhiệt độ 68 o C - 70 o C

Bước 2: Nấu các nguyên liệu phụ (Hương liệu, Phụ gia )

Bước 3: Kết hợp các nguyên liệu phụ đã nấu từ bước 2 vào dung dịch sữa đã được làm nóng đến 68 o C - 70 o C Sử dụng hệ thống cánh khuấy tốc độ cao để đảm bảo tất cả các nguyên liệu được trộn đều và hòa quyện hoàn toàn.

Sau khi hoàn thành quá trình pha chế, Bộ phận Kiểm soát chất lượng (Qc) sẽ tiến hành lấy mẫu để kiểm tra các thông số như độ ngọt, độ hòa tan và độ pH, nhằm đảm bảo rằng sản phẩm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chất lượng.

Sau khi đạt tiêu chuẩn chất lượng, dung dịch sữa được bơm qua cột lọc 150 bằng hệ thống bơm áp lực cao (4-6kg/cm²) vào máy Đồng Húa Tại đây, dưới tác động của lực nén 3000 PSI, các phân tử sữa được đánh tan, tạo ra dung dịch đồng nhất Quá trình lọc sử dụng túi lọc với đường kính lỗ lọc 100µm, và túi lọc được thay định kỳ sau mỗi 3 ca sản xuất Túi lọc bẩn sẽ được làm sạch và giặt để tái sử dụng.

Vỏ lon được xử lý qua hệ thống tháo rỡ tự động và được rửa sạch bằng nước tinh khiết thông qua các vòi phun áp lực cao từ 1.5 đến 2 bar trước khi được đưa vào máy chiết rót.

Lon mới sau khi nhập về nhà máy Máy rửa lon

Chiết lon và ghép mí

Sau khi lọc, dung dịch sữa được bơm vào bồn chứa và phân phối đến hệ thống rót tự động, đảm bảo định lượng chính xác Tiếp theo, lon sữa sẽ được phun Nitơ lỏng để loại bỏ hoàn toàn không khí còn lại bên trong.

Sau khi Nitơ lỏng được cấp xong thì lon được đi ngay vào máy ghép mí ngay lập tức để đóng chặt nắp lon

Chiết dịch vào lon Ghép mí

Trong công đoạn này, lon sữa sẽ được kiểm tra mối ghép theo tiêu chuẩn của nhà cung cấp Nếu phát hiện lon sữa có mí lệch hoặc nắp đóng không chính xác, chúng sẽ được phân loại thành phế phẩm Sau khi kiểm tra, các lon sữa sẽ được chuyển sang công đoạn hấp tiệt trùng.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và nhiên vật liệu cho các hoạt động sản xuất trong năm cần được duy trì ổn định Bảng 1.3 trình bày nhu cầu sử dụng nguyên liệu, vật liệu và hóa chất phục vụ cho quá trình sản xuất của dự án.

STT Tên nguyên liệu Đơn vị Giai đoạn

Cả 2 giai đoạn Nguồn cung cấp

I Sản phẩm sữa đậu nành

1 Đường hạt Tấn/năm 150 156 306 Việt Nam

2 Đậu nành Tấn/năm 110 114 224 Việt Nam

Mono và diglycerit của các axit béo);

5 Nước tinh khiết Lít/năm 915.834 952.466 1.868.300 Công ty TNHH

II Sản phầm trà bí đao, nước chanh dây, nước yến

1 Đường hạt Tấn/năm 1.871 2.210,2 4.081,2 Việt Nam

2 Cốt bí đao Tấn/năm 13 15,6 28,6 Việt Nam

3 Cốt/cao chanh dây Tấn/năm 9 9,88 18,88 Singapor

4 Yến sào Tấn/năm 0,03 0,035 0,065 Việt Nam

5 Nấm tuyết Tấn/năm 15 17,5 32,5 Trung Quốc

6 Chất phụ gia Caxin lactate;

8 Nước tinh khiết Lít/năm 11.683.600 13.581.000 25.264.600 Công ty TNHH

III Sản phẩm nước dừa có gas

1 Đường hạt Tấn/năm - 132,8 132,8 Việt Nam

2 Hương liệu cốt dừa Tấn/năm - 1,4 1,4 Việt Nam

4 Phụ gia Tấn/năm - 3,19 3,19 Việt Nam

5 Khí CO 2 Kg/năm - 5.695 5.695 Việt Nam

IV Vật liệu bao gói, mực in date

1 Lon Cái/năm 39.250.000 48.490.000 87.740.000 Việt Nam

2 Màng co Tấn/năm 90 135 225 Việt Nam

4 Chai nhựa Cái/năm 32.890.000 56.135.000 89.025.000 Việt Nam

5 Nắp chai nhựa Cái/năm 32.890.000 56.135.000 89.025.000

6 Mực in Kg/năm 20 25 45 Hoa Kỳ

7 Dung môi vệ sinh máy in

V Nhiên liệu: N 2 Tấn/năm 30 37,5 67,5 Việt Nam

VI Nguyên liệu sử dụng cho hệ thống xử lý hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án

1 NaOH 98% Kg/năm 420 525 945 Việt Nam

2 H 2 SO 4 98% Kg/năm 2.052 2.565 4.617 Việt Nam

3 PAC Kg/năm 1.200 1.875 2.075 Việt Nam

4 Polymer anion Kg/năm 1.000 1.250 2.250 Việt Nam

5 Clorine 10% Kg/năm 250 312,5 562,5 Việt Nam

VII Nguyên liệu sử dụng cho hệ thống xử lý nước tinh khiết

1 NaCl 99,5% Kg/năm 1.600 2.000 3.600 Việt Nam

2 NaOH 98% Kg/năm - 50 50 Việt Nam

3 HNO 3 68% Kg/năm - 30 30 Việt Nam

VIII Nguyên liệu sử dụng cho lò hơi và hệ thống xử lý khí thải lò hơi

1 Mùn cưa, trấu ép Kg/ngày 15.000 18.600 33.600 Việt Nam

2 Than cám Indo Kg/ngày 11.700 14.700 26.400 Việt Nam

Mực in 817 là loại mực sử dụng trong in ấn, có thành phần chính bao gồm Methyl ethyl Ketone (40-70%), Ethanol (10-30%), Cellulose Nitrate (1-5%), Isopropanol (1-5%) và Methanol (1-5%) Đây là chất lỏng màu đen với mùi dung môi đặc trưng Mực có nhiệt độ sôi 80°C, áp suất hơi 85 mmHg ở 20°C và điểm bốc cháy -5°C.

Dung môi vệ sinh máy in Methy ethyl ketone (60-100%) là một chất lỏng trong suốt, có mùi dung môi, với nhiệt độ sôi 80°C và áp suất hơi 70 mmHg ở 20°C Chất này có khả năng hòa tan trong nước và các dung môi khác Bên cạnh đó, dự án cũng cần xem xét nhu cầu về điện và nước để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

Nhu cầu về điện trong sản xuất bao bì nhựa rất cao, phục vụ cho hoạt động của máy móc, chiếu sáng, văn phòng và sinh hoạt của cán bộ công nhân Theo hóa đơn tháng 7/2022, Công ty đã sử dụng tổng cộng khoảng 203.397 kWh điện.

Khi dự án hoạt động đạt công suất tối đa theo Giấy chứng nhận đầu tư, nhu cầu sử dụng điện dự kiến sẽ vào khoảng 447.902 kWh mỗi tháng.

Theo hóa đơn sử dụng nước tháng 7/2022 của dự án thì lượng nước dự án sử dụng vào khoảng 6.630 m 3 /tháng tương đương 255 m 3 /ngày Trong đó:

- Nước sử dụng cho tưới cây, rửa đường khoảng 3,5 m 3 /ngày;

- Nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt của cán bộ công nhân viên Công ty vào khoảng 8 m 3 /ngày;

- Nước sử dụng cho mục đích sản xuất vào khoảng 243,5 m 3 /ngày, phục vụ cho các công đoạn sản xuất sau:

1 Nước tinh khiết phục vụ sản xuất:

+ Nước tinh khiết sử dụng cho công đoạn nấu đường;

+ Nước tinh khiết sử dụng cho công đoạn ngâm, rửa hạt đậu nành và rửa nấm tuyết;

+ Nước tinh khiết sử dụng cho các công đoạn hòa tan các chất phụ gia, chất ổn định và pha chế các nguyên liệu;

+ Nước tinh khiết sử dụng cho công đoạn rửa lon, chai;

+ Nước tinh khiết sử dụng cho công đoạn vệ sinh máy móc, thiết bị (dụng cụ lọc, bồn chứa, bồn pha chế )

2 Nước thường phục vụ sản xuất:

+ Nước sử dụng cho quá trình hoàn nguyên cột trao đổi catrion và tái sinh vật liệu lọc RO của hệ thống xử lý nước tinh khiết;

+ Nước sử dụng cho hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi;

+ Nước sử dụng cho quá trình hoạt động của lò hơi

Giai đoạn hoạt động ổn định:

Khi dự án đi vào hoạt động ổn định, nhu cầu sử dụng nước của dự án dự báo như sau:

- Nước sử dụng cho tưới cây, rửa đường khoảng 3,5 m 3 /ngày;

- Nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt của cán bộ công nhân viên Công ty vào khoảng 10 m 3 /ngày;

- Nước sử dụng cho sản xuất vào khoảng 573,66 m 3 /ngày Cụ thể như sau:

I Nước tinh khiết phục vụ sản xuất:

1 Nước tinh khiết phục vụ sản xuất bao gồm các nguồn sau:

Nước tinh khiết là thành phần quan trọng trong quá trình nấu đường, với tỷ lệ sử dụng là 1 tấn đường cần 550 lít nước Dự án này dự kiến sử dụng 4.520 tấn đường mỗi năm, dẫn đến tổng lượng nước cần thiết là 2.486.000 lít, tương đương khoảng 8,28 m³ mỗi ngày.

Nước tinh khiết được sử dụng trong quy trình ngâm và rửa hạt đậu nành cùng với rửa nấm tuyết, với tổng lượng nước tiêu thụ khoảng 8 m³/ngày Trong quá trình ngâm, hạt đậu nành hấp thụ nước và nở ra, dẫn đến lượng nước thải từ các công đoạn này ước tính khoảng 6,2 m³/ngày.

Nước tinh khiết được sử dụng trong các quy trình hòa tan phụ gia, chất ổn định và pha chế nguyên liệu, như được trình bày trong bảng dưới đây.

TT Nhu cầu nước sử dụng cho mỗi sản phẩm Đơn vị Công đoạn

1 Sữa đậu nành Lít/năm 1.250.000 450.000

2 Nước bí đao Lít/năm 1.150.000 14.160.000

3 Nước chanh dây Lít/năm 505.000 2.135.000

5 Nước dừa có gas Lít/năm 205.000 580.000

Tổng lượng nước Lít/năm 4.330.000 21.875.000

+ Lượng nước tinh khiết sử dụng cho công đoạn hòa tan các loại chất phụ gia, chất ổn định của sản phẩm là 4.330.000 lít/năm, tương đương 14,5 m 3 /ngày

+ Lượng nước tinh khiết sử dụng cho công đoạn pha chế các nguyên liệu thành phần là: 21.875.000 lít/năm, tương đương 73 m 3 /ngày;

+ Nước tinh khiết sử dụng cho công đoạn rửa lon, chai: ước khoảng 66.000 m 3 /năm, tương đương 220 m 3 /ngày

+ Nước tinh khiết sử dụng cho công đoạn vệ sinh máy móc, thiết bị (dụng cụ lọc, bồn chứa, bồn pha chế ) ước 12.000 m 3 /năm, tương đương 40 m 3 /ngày

2 Nước tinh khiết sử dụng cho quá trình sản xuất nước tinh khiết đóng chai: + Nước sử dụng cho quá trình sản xuất nước tinh khiết đóng chai là:

Do đó tổng lượng nước tinh khiết cần cho quá trình sản xuất của dự án trong một ngày là:

II Nước thường phục vụ sản xuất:

1 Nước sử dụng cho quá trình hoàn nguyên cột trao đổi catrion và tái sinh vật liệu lọc RO của hệ thống xử lý nước tinh khiết

Quá trình hoàn nguyên cột trao đổi cation diễn ra hàng tuần, với tần suất 1 lần mỗi tuần Mỗi lần hoàn nguyên, hệ thống sử dụng khoảng 1,2 m³ nước, tương đương với mức tiêu thụ trung bình là 0,2 m³ nước mỗi ngày.

Quá trình tái sinh lớp vật liệu lọc RO được thực hiện mỗi 3 tháng một lần, với lượng nước sử dụng cho mỗi lần tái sinh là 4,570 m³ cho mỗi hệ thống, tương đương với trung bình 0,06 m³ nước mỗi ngày.

Do đó nước sử dụng cho quá trình hoàn nguyên cột trao đổi catrion và tái sinh vật liệu lọc là: 0,26 m 3 /ngày

2 Nước sử dụng cho hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi:

Hệ thống xử lý bụi và khí thải lò hơi của dự án yêu cầu cung cấp khoảng 0,4 m³ nước mỗi ngày để bổ sung cho nguồn nước tuần hoàn từ bể Ca(OH)2 sang tháp tích hợp bể dập ướt.

3 Nước sử dụng cho quá trình hoạt động của lò hơi: ước tính vào khoảng

Ngoài ra, dự án còn sử dụng nước cho hoạt động phòng cháy chữa cháy được dự trữ trong bể và chỉ sử dụng khi có hỏa hoạn;

Nguồn điện và nước sử dụng cho quá trình hoạt động của dự án do KCN Yên

Nhu cầu sử dụng điện, nước được ước tính như bảng sau:

Bảng 1.4: Bảng tổng nhu cầu sử dụng điện và nước của dự án

STT Tên loại Đơn vị tính

Giai đoạn hiện tại Giai đoạn ổn định

II.1 Nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt m 3 /ngày 8 10

II.2 Nước sử dụng cho sản xuất m 3 /ngày 243,5 573,66

II.2.1 Nước sử dụng để sản xuất nước tinh khiết cấp I và nước tinh khiết cấp II m 3 /ngày 567 84,09 +

Nước tinh khiết cấp I m 3 /ngày 384,09

Nước tinh khiết cấp II m 3 /ngày 128,04

Nước sau hệ thống lọc RO m 3 /ngày 54,87

II.2.1.1 Nước tinh khiết phục vụ sản xuất = Nước tinh khiết cấp I +II m 3 /ngày 512,13 = 384,09

Trong quy trình sản xuất, nước tinh khiết đóng vai trò quan trọng với tổng lượng sử dụng là 363,78 m³/ngày Cụ thể, nước tinh khiết được sử dụng cho các công đoạn như ngâm và rửa đậu nành (8 m³/ngày), rửa nấm tuyết (8 m³/ngày), nấu đường (8,28 m³/ngày), hòa tan nguyên liệu và phụ gia (14,5 m³/ngày), pha chế sản phẩm (73 m³/ngày), rửa lon (220 m³/ngày) và vệ sinh máy móc, thiết bị (40 m³/ngày).

II.2.1.1.2 Nước tinh khiết sử dụng cho quá trình sản xuất nước tinh khiết đóng chai m 3 /ngày 148,35

II.2.2 Nước sử dụng cho quá trình hoạt động của lò hơi m 3 /ngày 6

II.2.3 Nước sử dụng cho hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi m 3 /ngày 0,4

Nước sử dụng để hoàn nguyên catrion và tái sinh vật liệu lọc RO của hệ thống xử lý nước tinh m 3 /ngày 0,26

II.3 Nước sử dụng cho tưới cây, rửa đường m 3 /ngày 3,5 3,5

II.4 Nước sử dụng cho phòng cháy chữa cháy Dự trữ trong bể chứa và chỉ sử dụng khi có hỏa hoạn

Sơ đồ cân bằng sử dụng nước:

Hình 1.8 Sơ đồ cân bằng sử dụng nước của dự án

Cấp cho sinh hoạt của công nhân: 10 m 3 /ngày

Nước sử dụng cho hòa tan và, pha chế:

Tổng lượng nước thải của dự án:

Nước sử dụng ngâm, rửa nguyên liệu: 8 m 3 /ngày

Nước sử dụng cho công đoạn nấu đường: 8,28 m 3 ngày

Nước sử dụng cho sản xuất nước đóng chai: 148,35 m 3 /ngày

Nước sử dụng cho rửa lon và vệ sinh máy móc: 220+40

Nước thải rơi vãi từ công đoạn chiết lon sản phẩm và nước thải từ sp hỏng:

Nước tinh khiết phục vụ sản xuất

587,16 m 3 /ngày không bao gồm nước PCCC

Nước phục vụ sản xuất

Nước sử dụng cho tưới cây, rửa đường: 3,5 m 3 /ngày

Nước sử dụng cho lò hơi và hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi:

Nước tinh khiết cấp II

Nước thải từ hệ thống lọc RO:

Nước sử dụng hoàn nguyên catrion và tái sinh lọc RO:

0,26m 3 /ngày c Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ quá trình sản xuất của dự án

Dự án đã thực hiện đầu tư vào nhiều loại máy móc và thiết bị cần thiết, với danh mục chi tiết được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 1.5: Bảng danh mục máy móc thiết bị phục vụ quá trình hoạt động

STT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị

Số lượng đăng ký trong ĐTM

Số lượng đã đầu tư

Năm đưa vào sử dụng

I Danh mục máy móc, thiết bị đã đầu tư giai đoạn I

I.1 Các máy móc, thiết bị sử dụng chung cho các loại sản phẩm

Chuyển từ địa điểm cũ thực hiện dự án sang (Thuộc địa bàn xã Nghĩa Hiệp, huyện Yên Mỹ và phường Bần Yên Nhân, thị xã

Mỹ Hào), Đã đầu tư

1 Hệ thống pha chế nóng

3 Lò thanh trùng Cái 03 03 2009 2010 Việt Nam

4 Máy tháo dỡ cấp lon rỗng 330 ml

5 Máy chiết ghép mí lon 330 ml

7 Máy sấy khí Cái 01 01 2011 2011 Đài Loan

8 Máy nén khí trục vít Suliar

9 Máy hòa đường siêu tốc

10 Máy ghép seam Cái 02 02 2013 2013 Đài Loan

11 Máy dán tem Cái 02 02 2014 2014 Đài Loan

12 Máy đóng gói tốc độ cao

14 Máy đóng thành phẩm tự động

15 Máy chiết lon Cái 01 01 2016 2016 Đài Loan

17 Hệ thống máy rửa chai

18 Máy đóng pallet tự động

19 Máy in date Cái 03 03 2009 2010 Đài Loan

20 Máy đồng hòa Cái 01 01 2018 2018 Mỹ

21 Hệ thống xử lý nước tinh khiết

I.2 Các máy móc, thiết bị sử dụng để sản xuất sữa đậu nành

2 Hệ thống sơ chế đậu

I.3 Các máy móc, thiết bị sử dụng để sản xuất nước yến

4 Bồn nấu Gum Cái 02 02 2013 2013 Đài Loan

II Danh mục máy móc, thiết bị đầu tư bổ sung thêm cho giai đoạn II (sử dụng chung cho các loại sản phẩm)

1 Bồn chứa CO 2 hóa lỏng cái 01 01 2019 2020 Mỹ Đã đầu tư

4 Hệ thống pha chế nóng HT 01 01 2019 2020 Việt Nam

5 Hệ thống chiết nóng HT 01 01 2019 2020 Việt Nam

6 Lò thanh trùng Cái 01 01 2019 2020 Việt Nam

7 Máy đóng gói tốc độ cao Cái 01 01 2019 2020 Đài Loan

Hệ thống lọc nước tinh khiết

RO (bổ sung cho hệ thống xử lý nước tinh cũ ở giai đoạn I)

Lò hơi (thay thế cho lò hơi cũ ở giai đoạn I) (01 lò

4 tấn hơi /h + 01 lò 6 tấn hơi/h)

Theo ĐTM đã được phê duyệt, dự án sẽ lắp đặt một lò hơi tầng sôi đa nhiên liệu với công suất 6 tấn hơi/h, sử dụng các loại nhiên liệu như trấu ép, mùn cưa và than cám Indo Do lò hơi này đủ cung cấp lượng hơi cần thiết cho toàn bộ dự án, Công ty quyết định chỉ đầu tư vào một lò hơi thay vì hai lò như dự kiến ban đầu.

Dự án không chỉ tập trung vào các thiết bị chính trong dây chuyền sản xuất mà còn đầu tư vào các thiết bị văn phòng thiết yếu phục vụ đời sống của công nhân, bao gồm máy tính, máy in, máy fax và điều hòa nhiệt độ, tất cả đều được mua tại Việt Nam.

Thông tin khác về dự án

1.5.1 Hiện trạng, quy mô các hạng mục công trình trên tổng diện tích đất thực hiện dự án Để phục vụ cho quá trình sản xuất của dự án, chủ dự án đã tiến hành xây dựng các hạng mục công trình như: nhà xưởng, nhà điều hành, nhà bảo vệ… Các hạng mục sẽ được thể hiện chi tiết trong bảng số liệu sau:

Bảng 1.6: Bảng danh mục các hạng mục công trình phục vụ quá trình của dự án

TT Hạng mục xây dựng Đơn vị Diện tích xây dựng

Diện tích sàn Ghi chú

I Các hạng mục công trình chính

1 Nhà văn phòng và nhà ăn m 2 787,76 02 1.575,5 Đã hoàn

2 Nhà xưởng sản xuất chính (Kho thành phẩm + Kho nguyên liệu) m 2 17.706,23 01 17.706,23 thành

II Các hạng mục công trình phụ trợ

1 Nhà bảo vệ m 2 145,56 01 145,56 Đã hoàn thành

7 Bể nước chữa cháy + PCCC m 2 824,06 - -

8 Hệ thống xử lý nước tinh khiết

III Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường

Hệ thống cây xanh, thảm cỏ + Đất cảnh quan, dự trữ (Diện tích cây xanh, đất cảnh quan tại từng khu vực: Khu vực đất dự trữ:

Diện tích tổng thể là 15.751,49 m², bao gồm các khu vực như: tường rào xung quanh 1.250 m², khu vực phía trước nhà điều hành 500 m², đường hành lang bao quanh xưởng 1.350 m², và dọc hành lang đường nội bộ 790 m² Khu xử lý nước thải chung có diện tích 1.077,11 m² Tất cả các hạng mục đã được hoàn thành.

2 Đất giao thông – sân bãi m 2 20.031,49

3 Hệ thống thu gom và thoát nước mưa Hệ thống 01

4 Hệ thống thu gom và thoát nước thải Hệ thống 01

5 Hệ thống bể tự hoại xử lý sơ bộ

6 Hệ thống xử lý khí thải lò hơi Hệ thống 02

7 Khu xử lý nước thải tập trung m 2 1232,23

8 Khu lưu giữ chất thải nguy hại (Bên ngoài nhà xưởng) m 2 79,2

9 Khu lưu giữ chất thải thông thường

Tổng diện tích đất sử dụng m 2 77.770,00

1.5.2 Tiến độ thực hiện dự án

+ Hoàn thành các thủ tục hành chính từ năm 2007

+ Hoàn thành lắp đặt máy móc, thiết bị và đưa vào hoạt động chính thức từ năm 2009

+ Thực hiện các thủ tục hành chính: Từ tháng 05/2019 đến tháng 05/2020; + Xây dựng văn phòng, nhà xưởng: Từ tháng 06/2020đến tháng 04/2021;

Di chuyển toàn bộ máy móc và thiết bị đã đầu tư trong giai đoạn I của dự án sang đường D2, KCN Yên Mỹ II, thị trấn Yên Mỹ và xã Trung Hưng, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, đồng thời đầu tư lắp đặt bổ sung thêm máy móc, thiết bị và tiến hành vận hành thử từ tháng 05/2021 đến tháng 10/2021.

+ Đưa toàn bộ dự án đi vào hoạt động: Tháng 11/2021

Vốn đầu tư của dự án là vốn nước ngoài

Dự án có tổng vốn đầu tư lên tới 523 tỷ đồng, tương đương 22,58 triệu USD, hoàn toàn từ nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

Giai đoạn I của dự án yêu cầu tổng vốn đầu tư là 100.000.000 đồng (tương đương 4.800.000 đô la Mỹ), trong đó vốn góp thực hiện dự án là 50.000.000.000 đồng (khoảng 2.400.000 đô la Mỹ) Chủ đầu tư cam kết đã hoàn thành việc góp đủ vốn cần thiết để triển khai dự án.

Giai đoạn II của dự án có tổng vốn đầu tư lên tới 423 tỷ đồng, tương đương 17,78 triệu USD Trong đó, vốn góp để thực hiện dự án là 100 tỷ đồng, tương đương 4,2 triệu USD.

Tiến độ góp vốn: Chủ đầu tư cam kết góp vốn đủ vốn bằng tiền mặt trong vòng

12 tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh lần thứ 2

1.5.4 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Nhu cầu nhân lực của của Công ty TNHH Tribeco Miền Bắc được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 1.7: Bảng nhu cầu lao động của Dự án

TT Bộ phận Đơn vị Số lượng

I Lao động gián tiếp người 12

1 Giám đốc nhà máy người 02

2 Các phòng chức năng người 10

II Lao động trực tiếp người 88

Công ty cam kết đảm bảo người lao động làm việc 8 tiếng mỗi ngày, với chế độ làm việc 2 ca Tuy nhiên, chế độ làm việc giữa các bộ phận được điều chỉnh khác nhau để tối ưu hóa hiệu quả trong quá trình thực hiện dự án.

- Nhân viên quản lý sẽ làm việc theo giờ hành chính do đơn vị quy định

- Đối với lao động làm việc tại xưởng công ty sẽ xây dựng chế độ làm việc theo ca

- Số ngày hoạt động trong năm: 300 ngày

Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của Nhà máy được thể hiện trên hình dưới đây:

Hình 1.9 Sơ đồ tổ chức quản lý điều hành dự án

Trưởng phòng hành chính nhân sự

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

Ngày đăng: 23/10/2023, 08:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tọa độ khu đất thực hiện dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất nước giải khát Tribeco miền Bắc” của Công ty TNHH Tribeco Miền Bắc
Bảng 1.1 Tọa độ khu đất thực hiện dự án (Trang 7)
Hình ảnh một số sản phẩm của dự án: - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất nước giải khát Tribeco miền Bắc” của Công ty TNHH Tribeco Miền Bắc
nh ảnh một số sản phẩm của dự án: (Trang 10)
Hình 1.3: Quy trình sản xuất  sản phẩm sữa đậu nành - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất nước giải khát Tribeco miền Bắc” của Công ty TNHH Tribeco Miền Bắc
Hình 1.3 Quy trình sản xuất sản phẩm sữa đậu nành (Trang 11)
Hình 1.4: Quy trình sản xuất nước bí đao, chanh dây - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất nước giải khát Tribeco miền Bắc” của Công ty TNHH Tribeco Miền Bắc
Hình 1.4 Quy trình sản xuất nước bí đao, chanh dây (Trang 17)
Hình 1.5. Quy trình sản xuất nước yến - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất nước giải khát Tribeco miền Bắc” của Công ty TNHH Tribeco Miền Bắc
Hình 1.5. Quy trình sản xuất nước yến (Trang 22)
Hình 1.6. Quy trình sản xuất nước dừa có CO 2 - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất nước giải khát Tribeco miền Bắc” của Công ty TNHH Tribeco Miền Bắc
Hình 1.6. Quy trình sản xuất nước dừa có CO 2 (Trang 27)
Hình 1.7. Quy trình sản xuất nước tinh khiết đóng chai của dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất nước giải khát Tribeco miền Bắc” của Công ty TNHH Tribeco Miền Bắc
Hình 1.7. Quy trình sản xuất nước tinh khiết đóng chai của dự án (Trang 31)
Sơ đồ cân bằng sử dụng nước: - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất nước giải khát Tribeco miền Bắc” của Công ty TNHH Tribeco Miền Bắc
Sơ đồ c ân bằng sử dụng nước: (Trang 43)
Hình 1.9. Sơ đồ tổ chức quản lý điều hành dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất nước giải khát Tribeco miền Bắc” của Công ty TNHH Tribeco Miền Bắc
Hình 1.9. Sơ đồ tổ chức quản lý điều hành dự án (Trang 49)
Hình 3.1. Hình ảnh hệ thống thu gom và thoát nước mưa của dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất nước giải khát Tribeco miền Bắc” của Công ty TNHH Tribeco Miền Bắc
Hình 3.1. Hình ảnh hệ thống thu gom và thoát nước mưa của dự án (Trang 53)
Hình 3.3. Sơ đồ thoát thu gom và thoát nước thải của dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất nước giải khát Tribeco miền Bắc” của Công ty TNHH Tribeco Miền Bắc
Hình 3.3. Sơ đồ thoát thu gom và thoát nước thải của dự án (Trang 55)
Hình 3.4. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải nhà bếp - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất nước giải khát Tribeco miền Bắc” của Công ty TNHH Tribeco Miền Bắc
Hình 3.4. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải nhà bếp (Trang 56)
Hình 3.6. Hình ảnh HTXL nước thải tập trung của dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất nước giải khát Tribeco miền Bắc” của Công ty TNHH Tribeco Miền Bắc
Hình 3.6. Hình ảnh HTXL nước thải tập trung của dự án (Trang 60)
Hình 3.7. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất nước giải khát Tribeco miền Bắc” của Công ty TNHH Tribeco Miền Bắc
Hình 3.7. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án (Trang 61)
Hình 3.8. Hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất nước giải khát Tribeco miền Bắc” của Công ty TNHH Tribeco Miền Bắc
Hình 3.8. Hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w