1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp GPMT dự án “Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế Hưng Yên” của Công ty Cổ phần Nippon Sanso Việt Nam

71 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp GPMT dự án “Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế Hưng Yên” của Công ty Cổ phần Nippon Sanso Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại báo cáo
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN (58)
    • 1.1. Tên chủ dự án (6)
    • 1.2. Tên dự án (8)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án (9)
      • 1.3.1. Công suất hoạt động của dự án (9)
      • 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án (10)
      • 1.3.3. Sản phẩm của dự án (18)
    • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án (0)
    • 1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án (21)
      • 1.5.1. Hiện trạng, quy mô các hạng mục công trình của dự án (21)
      • 1.5.2. Vốn đầu tư của dự án (26)
      • 1.5.3. Tiến độ thực hiện dự án (27)
      • 1.5.4. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án (27)
  • Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (66)
    • 2.1. Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (29)
    • 2.2. Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường (30)
  • Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (0)
    • 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (32)
      • 3.1.1. Thu gom, thoát nước mưa (32)
      • 3.1.2. Thu gom, thoát nước thải (33)
      • 3.1.3. Xử lý nước thải sinh hoạt (35)
    • 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (38)
      • 3.2.1. Giảm thiểu ô nhiễm bụi, khí thải từ các phương tiện vận chuyển (38)
      • 3.2.2. Giảm thiểu bụi phát sinh từ công đoạn lọc bụi của quy trình sản xuất Oxy, Nitơ, Argon (0)
    • 3.3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (39)
    • 3.4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (41)
    • 3.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (42)
    • 3.6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (43)
      • 3.6.1. Sự cố cháy nổ (43)
      • 3.6.2. Sự cố rò rỉ Methanol (46)
      • 3.6.3. Sự cố do thiên tai (46)
      • 3.6.4. Tai nạn lao động (46)
      • 3.6.5. Sự cố đối với công nhân lao động trực tiếp tại dự án và các dự án xung quanh do hoạt động sử dụng không khí làm nguyên liệu và thải bỏ CO 2 (46)
      • 3.6.6. Sự cố xảy ra đối với hệ thống xử lý nước thải (47)
    • 3.7. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (47)
  • Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (0)
    • 4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (52)
    • 4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (53)
    • 4.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải rắn (53)
    • 4.4. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (55)
  • Chương V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (68)
    • 5.1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (58)
    • 5.2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải (65)
  • Chương VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (69)
    • 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án (66)
    • 6.2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (67)
    • 6.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (67)
  • Chương VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN (0)
  • Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN (0)

Nội dung

MỤC LỤC Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ........................................................................6 1.1. Tên chủ dự án....................................................................................................................6 1.2. Tên dự án ..........................................................................................................................8 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án........................................................9 1.3.1. Công suất hoạt động của dự án......................................................................................9 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án .....................................................................................10 1.3.3. Sản phẩm của dự án .....................................................................................................18 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án ..............................................................................................................18 1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án..........................................................................21 1.5.1. Hiện trạng, quy mô các hạng mục công trình của dự án .............................................21 1.5.2. Vốn đầu tư của dự án ...................................................................................................26 1.5.3. Tiến độ thực hiện dự án ...............................................................................................27

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

Tên chủ dự án

CÔNG TY CỔ PHẦN NIPPON SANSO VIỆT NAM

- Địa chỉ văn phòng: Số 33, Đường 3A, KCN Biên Hòa II, phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án: Ông MASAYOSHI OMICHI

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: 9881168580 do Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên chứng nhận lần đầu ngày 21/12/2009, chứng nhận thay đổi lần thứ 7 ngày 10/11/2022

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3600258422 được cấp bởi Phòng Đăng ký Kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai, lần đầu vào ngày 16/01/1996 và đã trải qua 7 lần thay đổi, với lần gần nhất vào ngày 26/10/2020.

- Vị trí tiếp giáp của khu đất thực hiện dự án:

+ Phía Bắc: Giáp đường giao thông nội bộ của KCN;

+ Phía Nam: Giáp Công ty TNHH Sews-Components Việt Nam, Công ty TNHH Shindengen Việt Nam;

+ Phía Đông: Giáp khu nhà xưởng cho thuê của KCN Thăng Long II;

+ Phía Tây: Giáp đường nội bộ của KCN

- Vị trí lô đất thực hiện dự án theo tọa độ chuẩn được thể hiện trong bảng số liệu sau:

Bảng 1.1: Bảng tọa độ các điểm giới hạn khu đất thực hiện dự án

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí thực hiện dự án

* Mối tương quan với các đối tượng

- Các đối tượng tự nhiên:

Yên Mỹ, nằm ở vị trí trung điểm phía Bắc tỉnh Hưng Yên, cách thành phố Hưng Yên và Hà Nội khoảng 30km, có hệ thống giao thông phát triển với các tuyến huyết mạch như quốc lộ 5A, 39A, đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và đường Hà Nội – Hưng Yên, cùng nhiều tuyến giao thông quan trọng khác.

+ Hệ thống sông suối, ao hồ: Sông Bắc Hưng Hải chảy qua địa bàn huyện Yên

Dự án tại Mỹ cách Sông Bắc Hưng Hải 4,5 km và gần kề kênh Trần Thành Ngọ, chỉ cách khu đất thực hiện dự án khoảng 1,2 km.

- Hệ thống đồi núi, khu bảo tồn:

Công ty hoạt động trên diện tích đất bằng phẳng Quanh khu vực của Công ty không có đồi núi hay khu bảo tồn nào cần phải bảo vệ

- Các đối tượng kinh tế, văn hóa – xã hội:

Huyện Yên Mỹ được biết đến là nơi buôn bán và trung chuyển lớn của các mặt

Dự án "Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế Hưng Yên" tọa lạc tại vị trí chiến lược, gần khu vực sản xuất nông sản, đặc biệt là gạo Khu vực này còn nổi bật với sự phát triển của nhiều ngành nghề truyền thống như làm giò và làm vàng mã Hiện tại, hoạt động buôn bán của các tiểu thương diễn ra sôi nổi với nhiều mặt hàng nhu yếu phẩm, đồng thời, trung tâm thương mại Yên Mỹ đang được xây dựng tại thôn Trai Trang, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương.

Huyện Yên Mỹ là trung tâm hoạt động của nhiều công ty trong các khu công nghiệp như KCN Thăng Long II, KCN Phố Nối A, KCN Dệt may Phố Nối, KCN Yên Mỹ và KCN Yên Mỹ II.

Dự án được thực hiện tại KCN Thăng Long II với khoảng cách từ dự án đến khu dân cư gần nhất là 1,2 km

- Hiện trạng khu đất thực hiện dự án:

Dự án được triển khai trên tổng diện tích 22.288 m², trong đó Công ty đã hoàn thành xây dựng các hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ và các công trình bảo vệ môi trường, đảm bảo phục vụ hiệu quả cho quá trình hoạt động của dự án.

Tên dự án

NHÀ MÁY SẢN XUẤT KHÍ CÔNG NGHIỆP VÀ KHÍ Y TẾ HƯNG YÊN

- Địa điểm dự án: Lô đất số D1, D6 và D7, KCN Thăng Long II, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án:

Giấy phép xây dựng số 27/GPXD, được cấp bởi Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên vào ngày 05/12/2013, cho Công ty cổ phần Gas Việt Nhật – Chi nhánh Hưng Yên (nay đã đổi tên thành Công ty Cổ phần Nippon Sanso Việt Nam – Chi nhánh Hưng Yên), cho phép xây dựng các công trình thuộc dự án.

Xây dựng nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế chất lượng cao tại KCN Thăng Long II, lô đất D1, D6 và D7, với tổng diện tích sử dụng lên đến 15.590m².

Giấy xác nhận số 30/GXN-STNMT, do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 01/10/2013, xác nhận rằng các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường đã được thực hiện nhằm phục vụ giai đoạn vận hành của dự án "Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế chất lượng cao".

- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, các giấy phép môi trường thành phần:

Quyết định số 125/QĐ-STNMT, được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 26/5/2010, phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án "Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế chất lượng cao" của Công ty TNHH liên doanh gas Việt Nhật Miền Bắc.

Quyết định số 546/QĐ-BQL, được Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên ban hành vào ngày 13/11/2012, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Quyết định này nhằm đảm bảo việc phát triển khu công nghiệp diễn ra bền vững và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

Công ty TNHH Gas Việt Nhật, hiện đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần Nippon Sanso Việt Nam, đang triển khai dự án "Xây dựng nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế chất lượng cao".

Dự án "Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế Hưng Yên" là sự hợp nhất từ hai dự án hiện có của Công ty cổ phần Nippon Sanso Việt Nam Dự án đã được Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 9881168580, với lần thay đổi thứ 7 được thực hiện vào ngày 10 tháng 11 năm 2022.

Dự án “Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế chất lượng cao” mã số 9881168580 được cấp cho Công ty TNHH Liên Doanh Gas Việt Nhật Miền Bắc vào ngày 21/12/2009 bởi ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên Đến năm 2017, công ty này đã sáp nhập vào Công ty Cổ phần Nippon Sanso Việt Nam (trước đây là Công ty Cổ phần Gas Việt Nhật) và hiện nay được quản lý bởi nhà đầu tư Nippon Sanso Việt Nam.

Dự án 2 mang mã số 3264248314, có tên “Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế chất lượng cao”, được Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên cấp chứng nhận lần đầu vào ngày 06/03/2012 và điều chỉnh lần thứ 4 vào ngày 25/02/2020 Hiện tại, dự án này đang được Công ty cổ phần Nippon Sanso Việt Nam quản lý và vận hành.

- Quy mô của dự án:

Dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp với tổng mức đầu tư 958.006.292.000 đồng (tương đương 46.168.371 USD), do đó, dự án được phân loại là nhóm B theo Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019.

Mục tiêu của dự án là sản xuất và chiết nạp các sản phẩm khí công nghiệp và khí y tế chất lượng cao, do đó không thuộc phụ lục II, Nghị định 08/2022/NĐ-CP Tuy nhiên, dự án phát sinh chất thải nguy hại với khối lượng lớn hơn 1.200 kg/năm, nên theo quy định tại phụ lục IV, Nghị định 08/2022/NĐ-CP, dự án được phân loại vào nhóm II.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án

1.3.1 Công suất hoạt động của dự án

Bảng 1.2: Bảng danh mục sản phẩm của dự án

STT Tên sản phẩm Đơn vị Công suất

1 Khí Oxy, Nitơ, Argon dạng lỏng và dạng khí Tấn/năm 41.200

1 Khí Oxy, Nitơ, Argon dạng lỏng và dạng khí tấn/năm 94.000

2 Khí Hydro dạng lỏng và dạng khí tấn/năm 350

3 Khí trộn, khí CO 2 chai/năm 43.200

Tổng công suất cả 2 giai đoạn

1 Khí Oxy, Nitơ, Argon dạng lỏng và dạng khí Tấn/năm 135.200

2 Khí Hydro dạng lỏng và dạng khí Tấn/năm 350

3 Khí trộn, khí CO 2 Chai/năm 43.200

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án a Quy trình sản xuất Oxy, Nitơ và Argon của dự án

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình sản xuất Ôxy, Nitơ và Argon của dự án

Phương thức sản xuất: Chưng cất và làm đông lạnh

Tiếng ồn, nước làm mát

Tiếng ồn, vật liệu hấp phụ, khí thải

Không khí từ môi trường bên ngoài được hút qua hệ thống lọc không khí, giúp tinh lọc các bụi cơ học lơ lửng Sau khi qua hệ thống lọc, không khí được nén đến áp suất 5 at bằng máy nén ly tâm đa giai đoạn và được làm mát bằng nước.

Trong quá trình nén, không khí được làm mát qua bộ làm mát bằng cách trao đổi nhiệt gián tiếp với nước làm mát, sau đó không khí được chuyển vào thiết bị hấp phụ.

Quá trình hấp phụ tại dự án sử dụng hạt hấp phụ chọn lọc, được cấu tạo từ nhôm hoạt tính và sàng phân tử, nhằm giữ lại khí CO2, hơi nước và một phần khí hydrocacbon trong không khí Cột hấp phụ hoạt động theo nguyên tắc hấp thụ và tái sinh hoàn toàn tự động.

Sau quá trình hấp phụ, không khí chỉ còn lại các khí sản phẩm như Oxy, Nito và Argon Hỗn hợp khí này được nén và giãn nở, cụ thể là nén đến áp suất 20 at và nhiệt độ 30 độ C, sau đó giảm áp suất xuống 5 at và hạ nhiệt độ xuống -190 độ C để làm hóa lỏng khối khí.

Trong công đoạn này, hỗn hợp khí được giảm áp suất từ 5 at xuống 0,5 at, và quá trình tách khí, hóa lỏng diễn ra dựa trên sự khác biệt nhiệt độ sôi của các thành phần khí Cụ thể, nhiệt độ hóa lỏng của Nitơ là -196 °C, Argon là -186 °C, và Oxy là -183 °C.

- Sản phẩm khí hóa lỏng

Khí Oxy hóa lỏng, Khí Nitơ hóa lỏng và Khí Argon hóa lỏng được bảo quản trong các bồn chứa chuyên dụng Để đảm bảo độ tinh khiết cao cho khí Nitơ hóa lỏng, chủ dự án cần đầu tư lắp đặt thêm một dây chuyền sản xuất khí Nitơ hóa lỏng với quy trình đạt tiêu chuẩn cao.

Hình 1.3 Sơ đồ quy trình sản xuất khí Nitơ hóa lỏng có độ tinh khiết cao

Nitơ dạng lỏng có độ tinh khiết cao được sản xuất thông qua quá trình chưng cất và hóa lỏng khí Nitơ Trong quy trình sản xuất Ôxy, Nitơ, Agon, khí Nitơ được nén từ áp suất 5kpa lên khoảng 2.33Mpa bằng máy nén tuần hoàn Dòng khí này sau đó được làm mát thông qua hệ thống trao đổi nhiệt gián tiếp với nước Cuối cùng, khí Nitơ giãn nở được đưa vào hộp lạnh, nơi nó tiếp tục được làm lạnh đến nhiệt độ đông lạnh trong bộ trao đổi nhiệt chính.

Trong cột, khí Nitơ được hóa lỏng, phần Nitơ hóa lỏng ngưng tụ tại bình ngưng được dẫn ra bồn chứa Nitơ lỏng dưới dạng sản phẩm

Khí Nito được tách ra từ đỉnh tháp chưng cất và là sản phẩm khí quan trọng Phương pháp sản xuất khí công nghiệp và khí y tế này có ưu điểm nổi bật là không cần làm lạnh sơ bộ dòng không khí bằng NH3 Sau khi được làm sạch bụi và hơi nước, dòng khí sẽ được dẫn thẳng vào tuabin nén, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất.

Nước làm mát Nước làm mát

Khí N 2 từ quy trình sản xuất Ôxy, Nitơ và Argon của dự án

Hình 1.4 Hình ảnh dây truyền sản xuất Oxy, Nitơ, Argon của dự án b Quy trình sản xuất Hydro của dự án

Hình 1.5 Sơ đồ quy trình sản xuất Hydro của dự án Thuyết minh

Rượu metylic (CH3OH) được nhập khẩu về nhà máy và được lưu trữ trong bồn chứa nguyên liệu kín Bồn chứa này được kết nối trực tiếp với dây chuyền sản xuất thông qua hệ thống bơm và ống dẫn kín.

Nước sạch được cấp vào máy lọc nước RO (công suất lọc 380 lít/giờ) để lọc nước cấp cho quá trình sản xuất khí Hydro

Trong tháp phản ứng, rượu metylic và nước RO được bơm vào và gia nhiệt đến 250 - 280 độ C bằng điện Nhiệt độ cao này giúp xúc tiến quá trình phản ứng giữa rượu metylic và nước theo các quy trình đã được thiết lập.

CH3OH → CO + 2H2 -21,66 Kcal/mol

CH3OH + H2O → CO2 + 3H2 -11,83 Kcal/mol

(Lưu ý: Nhiệt phản ứng được thể hiện tại nhiêt độ 271 độ C)

Tiếng ồn Vật liệu hấp phụ

Tiếng ồn, nước làm mát

Hệ thống lọc nước RO

Hơi nước dư sau phản ứng được ngưng tụ trong bộ làm lạnh khí và được tuần hoàn cho máy bơm cấp liệu

Khí lạnh được tạo ra từ bộ làm lạnh sử dụng khí H2 và CO2, sau đó được đưa vào tháp hấp phụ chứa chất hấp phụ làm từ nhôm hoạt tính và sàng phân tử Tại đây, CO2 và hơi ẩm được hấp thụ một cách tinh khiết Cột hấp phụ hoạt động dựa trên nguyên tắc hấp phụ và tái sinh hoàn toàn tự động, cho phép thu hồi khí hydro từ cửa trên của tháp hấp phụ.

Quá trình hấp phụ, cân bằng, điều chỉnh áp suất và làm sạch được lặp lại liên tục cứ 10 phút một lần để sản xuất khí hydro

Khí hydro thu được từ cửa trên của tháp hấp phụ sẽ được chuyển vào bồn chứa tạm với áp suất 7-8 at Sau đó, máy nén khí hydro sẽ nén áp suất từ 7-8 at lên 250 at và lưu trữ trong các thiết bị bồn chứa phù hợp.

Hình 1.6 Hình ảnh dây truyền sản xuất Hydro của dự án c Quy trình nạp chai khí

Hình 1.7 Sơ đồ quy trình công nghệ nạp chai khí của dự án

Dây chuyền này hoạt động dưới sự điều khiển của nhân viên trên "Giàn kiểm soát", nhằm nạp khí vào các chai với áp suất và chất lượng đạt yêu cầu.

Chai khí N 2 , Ar, O 2 , H 2 , CO 2 , khí trộn

Trên giàn kiểm soát, các hệ thống cảnh báo áp suất và van thao tác được bố trí nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành và kiểm soát chất lượng.

Các chai khí được tổ hợp thành nhóm và có khung đỡ đảm bảo an toàn vận chuyển, đổ ngã trong quá trình vận chuyển tại trạm nạp

Chất lượng được kiểm soát bởi hệ thống máy phân tích xách tay và cố định, đảm bảo chất lượng sản phẩm sau nạp theo tiêu chuẩn

Chai khí trước nạp và sau nạp được lưu trữ tách biệt đảm bảo tránh nhầm lẫn trong quá trình nạp

Nguyên liệu cho quy trình sản xuất bao gồm khí N2, Ar, O2, H2 được thu thập từ hệ thống sản xuất và dẫn qua đường ống kín vào dây chuyền nạp bình khí Đối với khí CO2, nguyên liệu này được nhập khẩu bằng xe bồn và lưu trữ trong bồn chứa, sau đó kết nối trực tiếp với dây chuyền nạp bình khí trộn thông qua hệ thống đường ống kín.

Các thông tin khác liên quan đến dự án

1.5.1 Hiện trạng, quy mô các hạng mục công trình của dự án a Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ quá trình sản xuất của dự án

Bảng 1.6: Bảng danh mục máy móc, thiết bị của dự án

STT Tên thiết bị Đơn vị

Số lượng đã đăng ký trong ĐTM

Số lượng đã đầu tư Nước sản xuất

I Danh mục máy móc, thiết bị hiện hữu

1 Máy nén không khí Chiếc 01 01 Mỹ

2 Bình hấp thụ Bình 02 02 Việt Nam

3 Máy nén không khí tuần hoàn Chiếc 01 01 Mỹ

4 Turbine giãn nở Bộ 01 01 Nhật

5 Tháp phân ly Chiếc 01 01 Nhật

6 Phụ tùng khác Bộ 01 01 Nhật

7 Bồn chứa/xe bồn Bộ 03 03 Nhật

2 Máy nén khí Bộ 01 01 Mỹ

3 Bộ làm mát Bộ 01 01 Nhật

4 Bộ làm mát (dạng phun) Bộ 01 01 Việt Nam

5 Bộ làm mát bên trong Bộ 01 01 Việt Nam

6 Bơm nước tuần hoàn Bộ 02 02 Ấn Độ

7 Bộ Hấp thụ Bộ 02 02 Việt Nam

8 Bộ gia nhiệt tái sinh Bộ 01 01 Nhật

10 Máy nén Nitơ tái sử dụng Bộ 01 01 Mỹ

11 Máy nén Nitơ Bộ 01 01 Nhật

12 Tuabin giãn nở ấm Bộ 01 01 Nhật

13 Tuabin giãn nở lạnh Bộ 01 01 Nhật

14 Bộ làm mát sau tuabin Bộ 02 02 Hàn Quốc

15 Bồn xả khí lỏng Bộ 01 01 Việt Nam

16 Bộ giảm thanh Bộ 01 01 Nhật

1 Bồn chứa Oxy lỏng Bộ 01 01 Trung Quốc

2 Dàn hóa hơi tăng áp cho bồn

3 Bồn Ni tơ lỏng áp thấp Bộ 01 01 Trung Quốc

4 Dàn hóa hơi cho bồn Nitơ lỏng áp thấp Bộ 01 01 Mỹ

5 Bồn chứa Argon Lỏng Bộ 01 01 Nhật/Trung

Thiết bị sản xuất Hydro

1 Bơm nước làm mát Cái 02 03 Trung Quốc

2 Bồn chứa Hydro Bộ 04 05 Mỹ/Nhật

3 Bồn chứa Methanol Bộ 02 03 Mỹ/Việt Nam

4 Bơm Methanol Cái 02 02 Trung Quốc

5 Máy nén Hydro Bộ 02 03 Mỹ/Trung

Máy móc thiết bị khác

1 Nồi hơi (tháp trao đổi nhiệt) Cái 01 01 Trung Quốc

2 Bồn chứa sản phẩm trong quá trình đưa đi tiêu thụ Cái 04 04 Mỹ

3 Hệ thống lọc nước RO Hệ thống 01 02 Trung Quốc

II Danh mục máy móc, thiết bị đầu tư, lắp đặt mới

Thiết bị sản xuất Nitơ tinh khiết

1 Buffer tank GH101 Cái - 01 Trung Quốc

2 Máy nén khí Nitơ Bộ - 01 Trung Quốc

3 Bộ giải nhiệt WC1 Bộ - 01 Trung Quốc

4 Làm mát khí Nitơ sau turbine WE1 Bộ - 01 Trung Quốc

5 Làm mát khí Nitơ sau turbine WE2 Bộ - 01 Trung Quốc

6 Bộ làm lạnh RU1 Bộ - 01 Trung Quốc

7 Tháp chưng cất B01 Bộ - 01 Trung Quốc

8 Hệ thống valve, đường ống Hệ thống - 01 Trung Quốc

9 Hệ thống tủ điện, cáp điện Hệ thống - 01 LS/Taya VN

10 Tháp làm mát F71 Bộ - 03 Liangchi

11 Bơm nước làm mát F72 Cái - 03 Teco VN

Thiết bị của trạm nạp chai khí

1 Bồn chứa khí hóa lỏng N 2 –

2 Bồn chứa khí hóa lỏng Ar –

3 Bồn chứa khí hóa lỏng CO 2

4 Bơm nạp chai N 2 , Ar Bộ - 02 Mỹ

5 Giàn hóa hơi cao áp Bộ - 02 Trung Quốc

6 Bơm hút chân không Bộ - 02 Trung Quốc

7 Bơm nạp chai CO 2 Bộ - 02 Trung Quốc

8 Bơm nén khí Bộ - 01 Đức

9 Hệ thống tủ điện, cáp điện Hệ thống - 01 LS/Taya VN

10 Hệ thống cân chai CO 2 , LGC

11 Máy quay chai khí Bộ - 01 Việt Nam

12 Hệ thống máy phân tích Hệ thống - 01 Việt Nam

13 Giàn nạp Bộ - 01 Việt Nam

14 Khung vận chuyển chai và tồn trữ chai Bộ - 01 Việt Nam

Dự án không chỉ tập trung vào các thiết bị chính trong dây chuyền sản xuất mà còn đầu tư vào các thiết bị văn phòng phục vụ đời sống công nhân, bao gồm máy tính, máy in, máy fax và điều hòa, tất cả đều được mua mới tại Việt Nam.

Hình 1.9 Hình ảnh tháp làm mát

Dự án đã tiến hành xây dựng các hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ và công trình bảo vệ môi trường để phục vụ cho quá trình hoạt động Ngoài ra, chủ dự án còn lắp đặt dây chuyền hóa lỏng nitơ và nạp chai khí Danh mục chi tiết các công trình phục vụ hoạt động của dự án được thể hiện trong bảng số liệu dưới đây.

Bảng 1.7: Bảng danh mục các hạng mục công trình của dự án

STT Hạng mục công trình Đơn vị Diện tích xây dựng Số tầng Ghi chú

1 Nhà máy Nippon Sanso Hưng Yên

2 Nhà máy Nippon Sanso Hưng Yên

4 Nhà để ống đựng khí H 2 m 2 176 01

5 Phòng điện và phòng điều khiển m 2 147 01

7 Khu vực hóa lỏng N 2 m 2 276 - Xây dựng mới

8 Khu vực nạp chai khí m 2 716 -

9 Dây chuyền H 2 m 2 550 - Đã hoàn thành

10 Khu vực nạp lỏng – Giai đoạn 2 m 2 1.974 -

II Công trình phụ trợ

1 Nhà bảo vệ 1 m 2 45 01 Đã hoàn thành

5 Mái tôn khu vực nạp lỏng m 2 155,8 01

III Công trình bảo vệ môi trường

1 Thảm cỏ, cây xanh m 2 4458 - Đã hoàn thành

2 Hệ thống thu gom và thoát nước mưa Hệ thống 01 -

3 Hệ thống thu gom và thoát nước thải Hệ thống 03 -

5 Khu lưu giữ chất thải sinh hoạt m 2 8 01

6 Khu lưu giữ chất thải nguy hại m 2 10 01

8 Thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ - Hệ thống PCCC -

1.5.2 Vốn đầu tư của dự án

Dự án có tổng vốn đầu tư lên tới 958.006.292.000 đồng, tương đương với 46.168.371 đô la Mỹ.

Vốn góp cho dự án đạt 833.706.292.000 đồng, tương đương 40.602.371 đô la Mỹ, chiếm 87,94% tổng vốn đầu tư.

Tiến độ góp vốn: Chủ đầu tư cam kết góp đủ vốn bằng tiền trong vòng 6 tháng kể từ ngày 30/6/2022

Vốn huy động đạt 124.300.000.000 đồng, tương đương 5.566.000 đô la Mỹ, chiếm 12,06% tổng vốn đầu tư.

Giai đoạn 1 của dự án có tổng vốn đầu tư là 295.000.000.000 đồng (15.128.000 đô la Mỹ), trong đó vốn góp thực hiện dự án đạt 274.200.000.000 đồng (14.062.000 đô la Mỹ), chiếm 92,95% tổng vốn đầu tư Chủ đầu tư cam kết đã góp đủ 100% vốn góp bằng tiền mặt.

Giai đoạn 2 của dự án có tổng vốn đầu tư là 663.006.292.000 đồng, tương đương 31.040.371 đô la Mỹ Trong đó, vốn góp để thực hiện dự án là 559.506.292.000 đồng, chiếm 85,5% tổng vốn đầu tư, tương đương 26.540.371 đô la Mỹ Chủ đầu tư cam kết sẽ góp đủ vốn bằng tiền trong vòng 6 tháng kể từ ngày 30/6/2022.

1.5.3 Tiến độ thực hiện dự án

- Giai đoạn 1: Xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị hoàn thành và đi vào hoạt động từ tháng 9/2011

+ Xây dựng văn phòng, nhà xưởng: Từ tháng 10/2012 đến tháng 2/2014;

+ Lắp đặt máy móc, thiết bị và sản xuất thử: Từ tháng 3/2014 đến tháng 9/2016; + Đưa một phần dự án đi vào hoạt động chính thức: Tháng 10/2016;

+ Lắp đặt thêm trạm nạp khí và máy móc khác: Từ tháng 7/2022 đến tháng 12/2023;

+ Đưa toàn bộ dự án đi vào hoạt động: Từ tháng 12/2023

1.5.4 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Tổng giám đốc sẽ quyết định cơ cấu nhân viên cho từng bộ phận dựa vào kế hoạch sản xuất – kinh doanh của Dự án Dự án có khoảng 57 lao động, bao gồm cả các cấp quản lý.

- Chế độ làm việc 03 ca/ngày, 1 ca = 8 tiếng

- Số ngày làm việc trong năm: 280 ngày

Hình 1.11 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện Dự án

Phòng Kế toán & Hành chính Phòng sản xuất Đội trưởng vận hành

Phòng an toàn, môi trường & Chất lượng

Nhân viên Phòng bảo trì

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA

MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Theo Quyết định 274/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 18/02/2020, mục tiêu quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và bảo vệ môi trường hiệu quả.

Mục tiêu tổng quát và tầm nhìn cần xác định các mục tiêu chủ đạo nhằm sử dụng tài nguyên hợp lý, kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất thải và chất lượng môi trường Đồng thời, cần bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tạo điều kiện cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, cacbon thấp và phát triển bền vững.

Mục tiêu cụ thể trong giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn 2050 bao gồm việc xác lập vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải, thiết lập các khu bảo vệ và bảo tồn thiên nhiên cũng như đa dạng sinh học, hình thành các khu quản lý chất thải rắn và nguy hại tập trung, đồng thời thiết lập mạng lưới quan trắc và cảnh báo về chất lượng môi trường trên toàn quốc.

Công tác bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020 Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, bao gồm quy hoạch quản lý chất thải rắn và mạng lưới quan trắc môi trường Để nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường và phòng chống biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2025, Tỉnh ủy đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TW vào ngày 15/6/2021, định hướng đến năm 2030 Trong đó, quy hoạch và tiếp nhận các dự án đầu tư vào khu công nghiệp được xác định là giải pháp đầu tư hiệu quả, phục vụ cho chương trình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh và đảm bảo các yêu cầu về môi trường.

Dự án Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế Hưng Yên của Công ty Cổ phần Nippon Sanso Việt Nam được triển khai tại KCN Thăng Long II, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, trên diện tích đất tổng cộng là Lô D1, D6 và D7.

KCN Thăng Long II, với diện tích 22.288m², đã hoàn thành Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng, được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt theo Quyết định số 1136/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 7 năm 2007 KCN thu hút đầu tư vào nhiều ngành nghề, bao gồm sản xuất sản phẩm điện tử, cơ khí chính xác, công nghiệp nhẹ như chế biến thực phẩm và đồ uống, sản xuất dụng cụ thể dục thể thao, thiết bị y tế, cũng như các ngành công nghệ cao Đánh giá tác động môi trường chi tiết đã được thực hiện, đồng thời đưa ra các biện pháp quy hoạch hợp lý cho các hoạt động trong KCN Mục tiêu của dự án là sản xuất và chiết nạp khí công nghiệp và khí y tế chất lượng cao, phù hợp với lĩnh vực thu hút đầu tư và quy hoạch của KCN Thăng Long II.

2.2 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường

Nguồn tiếp nhận khí thải và nước thải từ dự án chủ yếu là không khí xung quanh KCN Thăng Long cùng với hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp này.

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Ngày đăng: 23/10/2023, 07:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ vị trí thực hiện dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT dự án “Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế Hưng Yên” của Công ty Cổ phần Nippon Sanso Việt Nam
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí thực hiện dự án (Trang 7)
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình sản xuất Ôxy, Nitơ và Argon của dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT dự án “Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế Hưng Yên” của Công ty Cổ phần Nippon Sanso Việt Nam
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình sản xuất Ôxy, Nitơ và Argon của dự án (Trang 10)
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình sản xuất khí Nitơ hóa lỏng có độ tinh khiết cao - Báo cáo đề xuất cấp GPMT dự án “Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế Hưng Yên” của Công ty Cổ phần Nippon Sanso Việt Nam
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình sản xuất khí Nitơ hóa lỏng có độ tinh khiết cao (Trang 12)
Hình 1.4. Hình ảnh dây truyền sản xuất Oxy, Nitơ, Argon của dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT dự án “Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế Hưng Yên” của Công ty Cổ phần Nippon Sanso Việt Nam
Hình 1.4. Hình ảnh dây truyền sản xuất Oxy, Nitơ, Argon của dự án (Trang 13)
Hình 1.5. Sơ đồ quy trình sản xuất Hydro của dự án  Thuyết minh - Báo cáo đề xuất cấp GPMT dự án “Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế Hưng Yên” của Công ty Cổ phần Nippon Sanso Việt Nam
Hình 1.5. Sơ đồ quy trình sản xuất Hydro của dự án Thuyết minh (Trang 14)
Hình 1.6. Hình ảnh dây truyền sản xuất Hydro của dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT dự án “Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế Hưng Yên” của Công ty Cổ phần Nippon Sanso Việt Nam
Hình 1.6. Hình ảnh dây truyền sản xuất Hydro của dự án (Trang 16)
Hình 1.8. Hình ảnh công nghệ nạp chai khí của dự án  1.3.3. Sản phẩm của dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT dự án “Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế Hưng Yên” của Công ty Cổ phần Nippon Sanso Việt Nam
Hình 1.8. Hình ảnh công nghệ nạp chai khí của dự án 1.3.3. Sản phẩm của dự án (Trang 18)
Hình 1.9. Hình ảnh tháp làm mát - Báo cáo đề xuất cấp GPMT dự án “Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế Hưng Yên” của Công ty Cổ phần Nippon Sanso Việt Nam
Hình 1.9. Hình ảnh tháp làm mát (Trang 24)
Hình 1.11. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện Dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT dự án “Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế Hưng Yên” của Công ty Cổ phần Nippon Sanso Việt Nam
Hình 1.11. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện Dự án (Trang 28)
Hình 3.1. Sơ đồ thoát nước mưa của dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT dự án “Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế Hưng Yên” của Công ty Cổ phần Nippon Sanso Việt Nam
Hình 3.1. Sơ đồ thoát nước mưa của dự án (Trang 32)
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật đường ống thu gom và thoát nước - Báo cáo đề xuất cấp GPMT dự án “Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế Hưng Yên” của Công ty Cổ phần Nippon Sanso Việt Nam
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật đường ống thu gom và thoát nước (Trang 33)
Hình 3.3. Hình ảnh hố ga thu gom nước thải có lắp tấm chắn mỡ thải - Báo cáo đề xuất cấp GPMT dự án “Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế Hưng Yên” của Công ty Cổ phần Nippon Sanso Việt Nam
Hình 3.3. Hình ảnh hố ga thu gom nước thải có lắp tấm chắn mỡ thải (Trang 36)
Hình 3.5. Sơ đồ hệ thống làm mát, tuần hoàn và tái sử dụng nước làm mát - Báo cáo đề xuất cấp GPMT dự án “Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế Hưng Yên” của Công ty Cổ phần Nippon Sanso Việt Nam
Hình 3.5. Sơ đồ hệ thống làm mát, tuần hoàn và tái sử dụng nước làm mát (Trang 38)
Bảng 3.4: Bảng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT dự án “Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế Hưng Yên” của Công ty Cổ phần Nippon Sanso Việt Nam
Bảng 3.4 Bảng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại dự án (Trang 42)
Hình 4.1. Hình ảnh thiết bị lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt của dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT dự án “Nhà máy sản xuất khí công nghiệp và khí y tế Hưng Yên” của Công ty Cổ phần Nippon Sanso Việt Nam
Hình 4.1. Hình ảnh thiết bị lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt của dự án (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w