nghiệp, tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng nguồn vốn cũng chiếm tỷ trọng thấp nên doanh nghiệphoàn toàn có khả năng tự chủ thanh toán trong các khoản vay dài hạn.- Giai đoạn 2021-2022: + Nợ ngắn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Hà Nội - 2023
Trang 2DANH SÁCH NHÓM SINH VIÊN – NHÓM 03
Trang 3MỤC LỤC
1 Giới thiệu tổng quan ngành du lịch, dịch vụ 1
2 Phân tích báo cáo tài chính của “Công ty CP Du lịch và Tiếp thị Giao thông vận tải Việt Nam - Vietravel” và “Công ty CP Du lịch dịch vụ Hội An” niêm yết trên thị trường chứng khoán 1
2.1 Công ty CP Du lịch và Tiếp thị Giao thông vận tải Việt Nam - Vietravel 1
2.1.1 Phân tích cơ cấu nợ, đòn bẩy tài chính 1
2.1.2 Phân tích khả năng sinh lợi 6
2.1.3 Phân tích khả năng thanh toán 10
2.1.4 Thảo luận và kiến nghị chung đối với công ty Vietravel 13
2.2 Công ty CP Du lịch dịch vụ Hội An 14
2.2.1 Phân tích cơ cấu nợ, đòn bẩy tài chính 14
2.2.2 Phân tích khả năng sinh lợi 18
2.2.3 Phân tích khả năng thanh toán 24
2.2.4Thảo luận và kiến nghị chung đối với công ty CP du lịch dịch vụ Hội An 28
2.3 Đánh giá chung và so sánh hai công ty 28
Trang 41 Giới thiệu tổng quan ngành du lịch, dịch vụ
Ngành dịch vụ-du lịch không chỉ có nhiệm vụ là tuyên truyền, giới thiệusâu rộng với khách du lịch về danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, phong tục vàvăn hóa của Việt Nam mà nó còn được kỳ vọng phát triển nguồn thu ngoại tệ chođất nước Tuy nhiên giai đoạn năm 2020-2022 là giai đoạn đầy biến động với sựảnh hưởng sâu sắc của đại dịch Covid đến toàn ngành kinh tế và cũng là một giaiđoạn đầy thách thức với ngành du lịch-dịch vụ khi năm 2019, 2020 là 2 năm màđại dịch bùng phát mạnh mẽ nhất, người dân đều thực hiện cách ly Giai đoạn này
đã có rất nhiều doanh nghiệp bị thua lỗ và lâm vào tình trạng phá sản Tuy nhiênsang năm 2022 thì ngành du lịch - dịch vụ lại có nhiều khởi sắc và dấu hiệu phụchồi tích cực nhờ các chính sách phòng dịch đạt hiệu quả rất giúp Việt Nam đẩy lùiđại dịch nên mở cửa du lịch, các đường bay quốc tế được khôi phục trở lại sớm.Theo số liệu Tổng cục Thống kê đưa ra ngày 29/12, khách quốc tế đến Việt Namnăm 2022 đạt khoảng 3,661 triệu lượt, trong đó khách đến từ Châu Á chiếm sốlượng lớn với đạt gần 3 triệu lượt Lượng khách nội địa ước đạt trên 101 triệu lượtngười Tổng thu từ khách du lịch ước đạt 495.000 tỷ đồng, vượt hơn 23% so với
kế hoạch năm 2022 và bằng 66% so với năm 2019 Doanh thu dịch vụ lưu trú, ănuống năm 2022 so với năm trước của một số địa phương theo đó cũng có sự tăngtrưởng mạnh
Và một đại diện tiêu biểu của ngành du lịch không thể không nhắc đến Công ty CP
Du lịch và Tiếp thị Giao thông vận tải Việt Nam - Vietravel - đơn vị cung cấp dịch vụ dulịch lữ hành uy tín, lớn nhất Việt Nam Ngoài các ông lớn như Vietravel ra thì ngành dulịch còn được tạo nên bởi rất nhiều công ty có quy mô nhỏ hơn nhưng cũng đang trụvững và tìm kiếm cơ hội phát triển, tiêu biểu như Công ty CP Du lịch dịch vụ Hội An.Những công ty này không chỉ đóng góp vào nền kinh tế nước nhà mà còn giúp mangcảnh sắc, văn hóa Việt trở nên gần gũi với mọi người, để nó được biết đến rộng rãi khôngchỉ trong nước mà cả quốc tế
1
Trang 52 Phân tích báo cáo tài chính của “Công ty CP Du lịch và Tiếp thị Giao thông vận tải Việt Nam - Vietravel” và “Công ty CP Du lịch dịch vụ Hội An” niêm yết trên thị trường chứng khoán
2.1 Công ty CP Du lịch và Tiếp thị Giao thông vận tải Việt Nam - Vietravel
2.1.1 Phân tích cơ cấu nợ, đòn bẩy tài chính
Chỉ
tiêu
Giá trị
Chênh lệch 31/12/2021 so với 31/12/2020
Chênh lệch 31/12/2022 so với 31/12/2021 31/12/2020 31/12/2021 31/12/2022 +/- % +/- %
- Giai đoạn 2020-2021:
+ Nợ ngắn hạn của doanh nghiệp có xu hướng tăng chứng tỏ uy tín và vị thế của doanhnghiệp với đối tác, khách hàng trong ngắn hạn tương đối tốt, giúp tăng đòn bẩy tài chính.Tuy nhiên Nợ ngắn hạn càng tăng càng chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của doanhnghiệp đang ở mức kém Nguồn vốn không đủ chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp
+ Trái ngược với chỉ tiêu nợ ngắn hạn, chỉ tiêu nợ dài hạn lại giảm mạnh 220.287 triệuđồng tương ứng việc giảm 30,84% Do ảnh hưởng bởi các khoản vay dài hạn của doanh
2
Trang 6nghiệp, tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng nguồn vốn cũng chiếm tỷ trọng thấp nên doanh nghiệphoàn toàn có khả năng tự chủ thanh toán trong các khoản vay dài hạn.
- Giai đoạn 2021-2022:
+ Nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đang có có xu hướng ngày càng tăng so với giai đoạntrước => khả năng chi trả cho các khoản nợ của Vietravel càng ngày càng thấp và cùngvới nguồn vốn cũng giảm mạnh => nếu mức tăng không được kiểm soát về lãi suất sẽảnh hưởng đến lợi nhuận ròng của doanh nghiệp
+ Nợ dài hạn của doanh nghiệp có xu hướng giảm mạnh mẽ 468.588 triệu đồng tươngứng 94,84% Các khoản nợ dài hạn giảm, cho thấy khả năng huy động vốn trong dài hạncủa doanh nghiệp thấp Điều này cho thấy công ty đang mất dần uy tín, vị thế với kháchhàng Nguồn nợ dài hạn cần thiết cho sự phát triển, mở rộng quy mô sản xuất của doanhnghiệp Vì thế, khi nợ dài hạn sụt giảm cho thấy Vietravel đang trong quá trình suy thoái,tài chính bất ổn định
Chỉ tiêu
Giá trị
Chênh lệch 31/12/2021 so với 31/12/2020
Chênh lệch 31/12/2021 so với 31/12/2022 31/12/
2020
31/12/20 21
Trang 7Hệ số nợ cuối năm 2021 là 0,993 tăng 0,09 lần so với thời điểm cuối năm
2020, tương ứng với tốc độ tăng 9,91%
=> Điều này chứng tỏ tỷ số nợ trên tổng tài sản có xu hướng tăng trong giai đoạn 2020
-2021 cho thấy DN đang có sự chuyển dịch khi tăng sự tài trợ của các khoản nợ choHĐKD của mình, qua đó rủi ro tài chính cũng tăng lên Hệ số nợ cuối năm 2022 là 0,931giảm 0,063 lần so với cuối năm 2021, tức giảm 6,29% => Hệ số nợ của doanh nghiệptrong giai đoạn 2020 - 2022 ở mức khá cao, điều này có thể đem lại gánh nặng nợ chodoanh nghiệp và có thể rủi ro trong khả năng thanh toán
● Hệ số nợ ngắn hạn:
4
Trang 8Hệ số nợ ngắn hạn năm 2021 là 0,754 tăng 0,223 so với năm 2020 tương ứngtăng 42,02%; Hệ số nợ ngắn hạn năm 2022 tăng 0,164 tức tăng 21,7% so với năm2021.=> Hệ số nợ ngắn hạn có xu hướng tăng cao trong giai đoạn này tương ứngvới rủi ro gánh nặng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tăng cao.
● Hệ số nợ dài hạn:
Hệ số nợ dài hạn năm 2021 là 0,24 giảm 0,113 so với năm 2020 tương ứnggiảm 35,75% Hệ số nợ dài hạn năm 2022 giảm 0,226 so với năm 2021 tương ứnggiảm 94,31% => Các khoản nợ dài hạn giảm, cho thấy khả năng huy động vốn
5
Trang 9trong dài hạn của doanh nghiệp thấp Điều này cho thấy công ty đang mất dần uytín, vị thế với khách hàng Nguồn nợ dài hạn cần thiết cho sự phát triển, mở rộngquy mô sản xuất của doanh nghiệp.
2.1.2 Phân tích khả năng sinh lợi
Chỉ tiêu Giá trị
Chênh lệch 2021 so với 2020
Chênh lệch 2022 so với 2021
● Tỷ suất sinh lợi kinh tế của tài sản (ROI):
Tỷ suất sinh lợi kinh tế của tài sản (ROI) của công ty Vietravel trong năm 2020 đạt-4,99%, giảm xuống còn -17,81% trong năm 2021 Điều này cho thấy hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp trong giai đoạn này không cao và chưa hiệu quả Tuy nhiên, năm
6
Trang 102022 chứng kiến chỉ tiêu này tăng đáng kể lên mức 6,21% chứng tỏ doanh nghiệp đã cảithiện khả năng sử dụng các nguồn lực của mình trong năm 2022.
● Sức sinh lời của tài sản - ROA:
Chỉ số sức sinh lời của tài sản (ROA) cũng có xu hướng giống với sức sinh lợi kinh tếcủa tài sản khi giảm 12,82% từ -5,05% trong năm 2020 xuống còn -17,87% trong năm
2021 và tăng lên mức 6,18% trong năm 2022 Điều này cho thấy bước đầu khả quantrong hiệu quả sử dụng vốn và khả năng phục hồi của doanh nghiệp trong năm 2022 saukhi phải đối mặt với khủng hoảng năm 2021 do đại dịch bùng phát
● Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu - ROE:
7
Trang 11Chỉ số sức sinh lời của VCSH (ROE) giảm sâu gần 350% từ -48,61% trong năm xuốngchỉ còn -396,54% trong năm 2021, điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp trong giai đoạn đại dịch bùng phát là rất thấp Tuy nhiên, trong năm 2022, chỉ sốnày đã có những sự phục hồi đáng kể, tăng hơn 550% lên con số 177,23%.
● Sức sinh lợi của doanh thu - ROS:
Chỉ số sức sinh lợi của doanh thu (ROS) cũng có xu hướng giống với các chỉ số trên khigiảm mạnh từ -6,56% trong năm 2020 xuống 38,31% trong năm 2021 và tăng nhẹ lên
8
Trang 123,18% trong năm 2022 Điều này cho thấy khả năng phục hồi của doanh nghiệp là khá tốtsau khủng hoảng từ đại dịch.
● Tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn hàng bán:
Tỷ suất lợi nhuận gộp trên GVHB của doanh nghiệp cũng giảm 34,33%, từ 11,16% vàonăm 2020 xuống còn -23,16% năm 2021 và có dấu hiệu phục hồi với việc tăng 32% từ-23,16% lên 8,84% trong năm 2022 Điều này chứng tỏ công ty sử dụng GVHB chưahiệu quả trong giai đoạn 2020-2021 nhưng đã có dấu hiệu phục hồi khá tốt trong năm2022
● Lợi nhuận trên mỗi cổ phần -EPS
9
Trang 13Tuy có dấu hiệu phục hồi khá tốt sau đại dịch, tuy nhiên thu nhập của mỗi cổ phiếu phổthông của công ty (EPS) âm trong cả 3 năm nên không có giá trị về mặt tính toán và đánhgiá, ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư.
2.1.3 Phân tích khả năng thanh toán
Bảng phân tích khả năng thanh toán
Chỉ tiêu
Giá trị Chênh lệch 2021 so
với 2020
Chênh lệch 2022 so với 2021 31/12/20
20
31/12/20 21
Nhìn chung các hệ số phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn trong giai đoạn 2020-2021
có sự giảm mạnh và tăng không đáng kể trong giai đoạn 2021-2022 Như vậy xét vềthanh toán ngắn hạn cuối năm 2020 đều lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán sẽ tốthơn nhiều so với cuối năm 2021 và cuối năm 2022
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn:
10
Trang 14+ Giai đoạn 2020-2021: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn giảm 0,56 tương ứng vớitốc độ giảm 37,62% cho thấy TSNH của Vietravel đang ở trạng thái thiếu hụt và cộngthêm nợ ngắn hạn tăng dần từ cuối năm 2020 đến năm 2021 khiến cho khả năng trang trảicác khoản nợ ngắn hạn bị giảm xuống
+ Giai đoạn 2021-2022: Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn đang có dấu hiệu chuyển biến tíchcực tuy nhiên tăng không nhiều với 0.009 tương đương tăng 0.955% cho thấy đượcTSNH của Vietravel tăng nhẹ Tuy nhiên do nợ ngắn hạn cũng tăng đồng thời nên hệ sốthanh toán của doanh nghiệp <1 => Doanh nghiệp Vietravel vẫn chưa đủ khả năng trangtrải các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
11
Trang 15+ Giai đoạn 2020-2021: Hệ số khả năng thanh toán nhanh giảm 0,52 ( lần) tương đươngtốc độ giảm 34,91% Đây được xem như là một dấu hiệu tốt cho doanh nghiệp vì hệ sốkhả năng thanh toán nhanh ở mức cao (1.50 cuối năm 2020) do lượng dự trữ tiền vàtương đương tiền cùng với đầu tư tài chính và nợ ngắn hạn lớn mà trong đó lượng hàngtồn kho lại thấp và hệ số này ngưỡng tốt nhất vẫn là từ 0.5-1 => Khả năng thanh toánnhanh đang tiến triển tốt.
+ Giai đoạn 2021-2022: Hệ số khả năng thanh toán nhanh tăng 0.009 (lần) tương đươngvới việc tăng 0,96% Có thể nói rằng khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trảicông nợ của Vietravel đang tốt nguyên do chính do lượng hàng tồn kho giảm mà tài sảnngắn hạn lại tăng
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Xem xét so với các chỉ tiêu khác thì chỉ
tiêu khả năng thanh toán tổng quát của Vietravel có ít biến động nhất
12
Trang 16+ Giai đoạn 2020-2021: hệ số thanh toán tổng quát có xu hướng giảm 0.10 (lần) tươngđương với 6.65% do lượng nợ ngắn hạn tăng Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn đảm bảo khảnăng thanh toán => doanh nghiệp vẫn có đủ khả năng dùng tiền để trang trải các khoản
nợ ngắn hạn Tuy nhiên nhà quản trị vẫn cần xem xét kỹ lưỡng các khoản nợ ngắn hạngần đến hạn phải trả để đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp
+ Giai đoạn 2021-2022: Hệ số thanh thanh toán có xu hướng tăng 0,068 lần tương ứng6,92% Doanh nghiệp đang có khả năng thanh toán cho doanh nghiệp ở mức khá tốt dolượng nợ ngắn hạn đã giảm xuống Đây cũng là bước phát triển khá tốt của doanh nghiệptrong thời kỳ phục hồi sau Covid 19 khi vẫn duy trì mức thanh toán tổng quát >1
2.1.4 Thảo luận và kiến nghị chung đối với công ty Vietravel
Quan phân tích số liệu, ta thấy trong giai đoạn năm 2020-2021, là giai đoạnbùng phát của đại dịch tại Việt Nam, đã khiến cho các doanh nghiệp du lịch vàdịch vụ tại Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong quá trình kinh doanh Tuy nhiêntrong giai đoạn 2021-2022, tình hình kinh doanh của công ty Vietravel có dấu hiệuphục hồi rõ rệt sau khi đại dịch dần được kiểm soát khá tốt tại Việt Nam Các chỉ
số đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp đều có dấu hiệu phục hồi tốt tronggiai đoạn này cũng cho thấy khả năng thích nghi tốt với khó khăn của doanhnghiệp Tuy nhiên, doanh nghiệp cần tiếp tục thực hiện những biện pháp hợp lý để
13
Trang 17cải thiện tình hình kinh doanh trong năm 2023, nhằm khôi phục thu nhập của mỗi
cổ phiếu phổ thông của công ty (EPS)
Chênh lệch 31/12/2022 so với 31/12/2021 31/12/2020 31/12/2021 31/12/2022 +/- % +/- %
14
Trang 18- Trong khi đó, nợ dài hạn năm 2021 giảm 567 triệu đồng sao với năm 2020, tương ứngtốc độ giảm 88,59% => Điều này cho thấy khả năng huy động vốn trong dài hạn củadoanh nghiệp bị giảm sút, công ty đang thu hẹp quy mô, mất dần uy tín và vị thế vớikhách hàng
Tổng nguồn vốn năm 2021 giảm 13.466 triệu đồng so với năm 2020, tương ứng giảm15,06% Trong khi đó nợ phải trả tăng 57,78% Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đanggiảm tính tự chủ tài chính, chiếm dụng vốn bên ngoài cao
Giai đoạn 2021 - 2022:
Nợ phải trả năm 2022 tăng 9.567 triệu đồng so với năm 2021, tương ứng với tốc độ tăng53,04% Sự biến động tăng này có nguyên nhân là do sự biến động của hai chỉ tiêu Nợngắn hạn và Nợ dài hạn Cụ thể:
- Nợ ngắn hạn tăng 8,926 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 49,69%
- Nợ dài hạn tăng 642 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 879,45%
=> Doanh nghiệp đang sử dụng nhiều vốn vay bên ngoài hơn Nợ ngắn hạn tăng, doanhnghiệp cần theo dõi chặt chẽ, kết hợp cân đối dòng tiền để đảm bảo khả năng trả nợ Bêncạnh đó, nợ dài hạn tăng khá nhanh điều này có thể cho thấy doanh nghiệp có thể đanghuy động vốn để mở rộng, khôi phục sau đại dịch Covid
Nợ phải trả tăng với lượng khá lớn tuy nhiên Tổng nguồn vốn năm 2022 giảm 10.433triệu đồng so với năm 2021 tương ứng giảm 13,73% chứng tỏ biến động nguồn vốn bịảnh hưởng chủ yếu do vốn chủ sở hữu giảm
Bảng chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nợ và đòn bẩy tài chính
(Đơn vị tính: lần)
Chỉ tiêu
Giá trị
Chênh lệch 31/12/2021 so với 31/12/2020
Chênh lệch 31/12/2022 so với 31/12/2021
31/12/2020 31/12/20
15
Trang 19Hệ số nợ cuối năm 2021 là 0,237 tăng 0,11 lần so với thời điểm cuối năm
2020, tương ứng với tốc độ tăng 85,74% Sang đến cuối năm 2022 chỉ tiêu này là0,421 tăng 0,184 lần so với cuối năm 2021, tức tăng 77,4% => Hệ số nợ củadoanh nghiệp trong giai đoạn 2020 - 2021 vẫn ở mức khá thấp, điều này cho thấydoanh nghiệp sử dụng nợ chưa hiệu quả hay hiệu quả đòn bẩy tài chính vẫn ở mứcchưa cao Đến năm 2022, hệ số nợ tăng nhưng vẫn nằm trong mức an toàn chứng
tỏ doanh nghiệp sử dụng nợ có hiệu quả hơn, giúp tăng đòn bẩy tài chính trongnăm 2022
Sự biến động của chỉ tiêu hệ số nợ chịu tác động bởi hệ số nợ ngắn hạn và
hệ số nợ dài hạn, Cụ thể:
16
Trang 20● Hệ số nợ ngắn hạn:
Hệ số nợ ngắn hạn năm 2021 là 0,236 tăng 0,116 so với năm 2020 tươngứng tăng 95,97% Hệ số này năm 2022 tăng 0,174 tức tăng 73,52% so với năm2021
=> Xu hướng tăng của hệ số nợ ngắn hạn cho thấy nhu cầu vốn lưu động của doanhnghiệp ngày càng phụ thuộc vào nguồn vay ngắn hạn Trong thời kỳ đại dịch, kinh tế vàtình hình tài chính của doanh nghiệp trở nên khó khăn, bởi vậy nên việc vay ngắn hạnnhằm duy trì hoạt động trong thời điểm này là khá hợp lý
● Hệ số nợ dài hạn:
17
Trang 21Hệ số nợ dài hạn năm 2021 là 0,001 giảm 0,006 so với năm 2020 tươngứng giảm 86,57% Hệ số nợ dài hạn năm 2022 tăng 0,01 so với năm 2021 tươngứng tăng 1035,56%
=> Hệ số nợ dài hạn giảm khá mạnh trong năm 2021, tuy nhiên lại tăng trởlại trong năm 2022 cho thấy uy tín của công ty trên thị trường tăng trong năm
2022, công ty có khả năng huy động nguồn vốn dài hạn tốt hơn để mở rộng kinhdoanh
2.2.2 Phân tích khả năng sinh lợi