Bài Giảng Quảng Cáo Và Xúc Tiến Thương Mại Quốc Tế - Internationnal Advertising And Promotion ( Combo Full Slide 7 Chương )
Trang 1BÀI GIẢNG QUẢNG CÁO
VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 2NỘI DUNG BÀI GIẢNG
CHƯƠNG I XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
CHƯƠNG II QUÁ TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
CHƯƠNG III QUẢNG CÁO QUỐC TẾ
CHƯƠNG IV QUAN HỆ CÔNG CHÚNG TRONG TMQT
CHƯƠNG V XÚC TIẾN BÁN HÀNG TRONG TMQT
CHƯƠNG VI BÁN HÀNG CÁ NHÂN VÀ QUẢN TRỊ LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG QUỐC TẾ
CHƯƠNG VII MARKETING TRỰC TIẾP VÀ HỘI CHỢ - TRIỂN LÃM TMQT
Trang 31
Chapter
Xúc tiến thương mại trong thương mại quốc tế
Trang 4Nội dung cơ bản
1
Khái quát về xúc tiến thương mại quốc tế
Khác biệt hoá và định vị truyền thông quốc tế
Các nhân tố môi trường quốc tế với hoạt động XTTM
Trang 51 Khái quát về xúc tiến thương mại quốc tế
Khái niệm và vai trò của XTTM quốc tế
Bản chất và đặc điểm quá trình XTTM quốc tế
Chức năng của XTTM quốc tế
Trang 61 Khái niệm và vai trò của XTTM quốc tế
XTTM - là sự truyền thông bởi các nhà làm marketing (marketers) nhằm thông tin, thuyết phục, và nhắc nhở những người mua tiềm năng để ảnh hưởng đến một ý kiến hay gợi ra một phản ứng
Deborah Baker
Promotion
Trang 7markeitng mix đã lựa chọn của DN
Dennis W Goodwin (Marketing Information)
Promotion
1 Khái niệm và vai trò của XTTM quốc tế
Trang 8Có nhiều cách tiếp cận, về cơ bản:
Liên quan đến việc "trao đổi ý tưởng” giữa người gửi và người nhận
Sử dụng con người hoặc/và các PTTT để ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ và hành vi mua (thông tin, thuyết phục và nhắc nhở) của những người nhận
Phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:
- Các tính chất của thông điệp
- Diễn giải của khán giả (người nhận) về thông điệp
- Môi trường trong đó nó được tiếp nhận
Trang 9- Đối tượng nhận tin các thị trường quốc tế
- Thích nghi linh hoạt với các yếu tố tác động trong môi trường kinh doanh và truyền thông quốc tế
KẾT LUẬN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 10Vai trò
Trang 11- Thông điệp (không nhất quán) sẽ giảm lòng tin và tăng sự do
dự, cản trở quyết định của KH/huỷ bỏ quyết định mua
Vai trò
Trang 12 Biến số phân phối
- Liên quan đến sự lựa chọn và quyết định của nhà sản xuất và của nhàn phân phối Mỗi bên đều có quyền lựa chọn hoặc bác
bỏ bên kia - XTTM đóng vai trò quan trọng trong lựa chọn này
- Chương trình XTTM của nhà sản xuất và nhà phân phối là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc hình thành kênh phân phối, và ngược lại cũng tác động mạnh tới hoạt động XTTM
Vai trò
Trang 142 Bản chất và đặc điểm quá trình XTTM quốc tế
Tượng trưng cho “tiếng nói” của DN và thương hiệu của họ, là phương cách để thiết lập sự đối thoại và xây dựng các quan hệ với người tiêu dùng
Bao gồm các thông điệp DN được thiết kế để khơi dậy sự nhận thức, sự quan tâm, và quyết định mua nhiều SP và thương hiệu khác nhau của KH
Trang 152 Bản chất và đặc điểm quá trình XTTM quốc tế
Về cơ bản, các công cụ của XTTM đều có chung bản chất là thực hiện các quá trình truyền thông với KH mục tiêu nhà quản trị XTTM cần hiểu rõ các thành phần tham gia vào quá trình truyền thông, và cách thức xử lý thông tin trong quá trình này
XTTM gồm 5 công cụ chủ yếu - có vai trò khác nhau trong việc đạt thành mục tiêu marketing và phải phối hợp trong chương trình XTTM thống nhất
Trang 16Người nhận
Bối cảnh môi trường văn hoá A
MINH HỌA QUÁ TRÌNH XTTM QUỐC TẾ
Trang 17 Mô hình – là 1 chu trình liên tục và khép kín – có 4 khả năng làm cho chu trình này gián đoạn hoặc không hiệu quả
(1) Thông điệp không đến được với người nhận (2) Thông điệp được tiếp nhận nhưng người nhận không hiểu hoặc giải mã sai
(3) Thông điệp được tiếp nhận đúng nhưng người nhận không đáp ứng hành vi theo hướng mà người gửi mong đợi
(4) Hiệu quả thông điệp bị giảm do các yếu tố gây nhiễu, đặc biệt là thông điệp của đối thủ cạnh tranh
Trang 18Quảng cáo (Advertising)
Là mọi hình thức giới thiệu và
truyền thông phi cá nhân về ý tưởng, SP/dịch vụ do một nhà
tài trợ xác định chi trả
Trang 19Quảng cáo quốc gia
Quảng cáo bản lẻ/địa phương
Quảng cáo chuyên gia
Consumers
Quảng cáo (Advertising)
Trang 20Marketing trực tiếp (Direct Marketing)
Những mối liên kết trực tiếp với từng KH mục tiêu đã được lựa chọn cẩn thận để có thể vừa thu được phản hồi lập tức vừa nuôi dưỡng mối quan hệ lâu dài với KH
Trang 21Catalogs
Telemarketing
Internet Sales
Shopping Channels
Các hình thức
Marketing trực tiếp (Direct Marketing)
Trang 22Xúc tiến bán (Sales Promotion)
Hoạt động marketing cung cấp giá trị gia tăng hay sự khuyến khích cho lực lượng bán, nhà phân phối/người tiêu dùng và có thể kích thích giao dịch ngay lập tức
Trang 23 Coupons (phiếu thưởng)
Trang 24để đạt tới sự thấu hiểu và chấp
nhận của công chúng
Trang 25Special event sponsorship
Public affairs activities
Fund-raising
Community activity participation
Các công cụ PR
Quan hệ công chúng (Public Relations)
Trang 26Bán hàng cá nhân (Personal Selling)
Những tương tác trực tiếp với một hoặc một nhóm người mua triển vọng nhằm mục đích giới thiệu, trả lời câu hỏi và tạo ra
đơn đặt hàng
Trang 273 Chức năng của XTTM quốc tế
Cung cấp thông tin
- Truyền tải các thông tin cho thị trường mục tiêu về các đặc tính SP/dịch vụ hoặc thương hiệu
- Đặc biệt quan tâm khi SP trong phase giới thiệu của CKS hoặc SP/dịch vụ lần đầu xâm nhập thị trường quốc tế
Chương trình XTTM của DN tăng tần suất lặp để KH hiểu biết và quen thuộc với các đặc tính của SP/dịch vụ
Trang 283 Chức năng của XTTM quốc tế
Khuyến khích nhu cầu
- Kích đẩy nhu cầu cho một thương hiệu/SP/dịch vụ của DN
- DN có cơ hội bán 1 số lượng lớn hơn với mức giá không đổi
(xem mô hình)
Trang 29Có XTTM Các nỗ lực XTTM có thể
được nhắm mục tiêu để tăng nhu cầu đối với các SP/dịch vụ của DN với mức giá không đổi
Trang 30- Nếu SP/dịch vụ có đặc trưng khác biệt, đường cầu hứa hẹn chiến lược MKT linh hoạt với những thay đổi về giá, cho DN
có cơ hội tiềm năng lớn hơn
Trang 31Nhu cầu khác biệt Các nỗ lực XTTM có thể được
nhắm mục tiêu để tăng nhu cầu đối với các SP/dịch vụ của DN và làm cho nhu cầu
không co giãn hơn
Trang 323 Chức năng của XTTM quốc tế
Đề cao giá trị của sản phẩm
- Chỉ ra cho người mua những lợi ích khi mua SP nhiều hơn bằng cách đề cao giá trị của 1 SP
- Quảng cáo định vị - cho phép 1 số SP của DN bán với giá cao hơn so với DN khác
Trang 342 Khác biệt hoá và định vị trong XTTM
Khác biệt hoá trong XTTM
Định vị trong XTTM
Chiến lược XTTM quốc tế
Trang 351 Khác biệt hoá trong XTTM
Khác biệt hoá – tạo cho thương hiệu của DN khác với đối thủ cạnh tranh nhưng có ý nghĩa đối với KH cơ sở để xác định ý tưởng truyền thông cho thị trường mục tiêu
Theo quan điểm của Levvit, thương hiệu về cơ bản gồm 2 nhóm thuộc tính
- Thuộc tính chức năng: Cung cấp lợi ích chức năng của thương hiệu cho KH mục tiêu (chính là SP)
- Thuộc tính tâm lý: Bao gồm các yếu tố giá trị mang tính biểu tượng nhằm tạo cho KH mục tiêu những lợi ích tâm lý
Với trình độ công nghệ hiện có và sự toàn cầu hoá nền kinh tế, các DN trên thế giới có thể tiếp cận công nghệ mới và có thể
Trang 361 Khác biệt hoá trong XTTM
Khác biệt hữu hình/chức năng
- Dễ thông tin đến KH (sử dụng giác quan để phát hiện)
- Khó tạo ra khác biệt (dễ dàng bắt chước)
Khác biệt hoá tâm lý
- Có ý nghĩa lớn đối với KH, nhưng khó thực hiện và khó thông đạt cho họ hiểu, cảm nhận được giá trị của nó các thủ pháp/công cụ XTTM của DN VD: Close Up
Trang 372 Phân biệt (distinctive) khác với đối thủ cạnh tranh
3 Vượt trội (superior) vượt hơn hẳn những gì đã có trên thị
Trang 385 Đi trước đầu tiên và khó bị bắt chước, biến cái chung
thành cái riêng của mình
o Kem đánh răng Crest biến từ “decavity - chống khe hỏng
trong răng” là danh từ chung thành cái riêng cho mình
6 Giá cả phải chăng KH có khả năng chi trả cho điểm dị biệt
7 Lợi nhuận (profitable) thương hiệu có khả năng đem lại
lợi nhuận từ dị biệt
Trang 40Xác định tập thương hiệu cạnh tranh
Trang 413 Chiến lược XTTM quốc tế
Chiến lược XTTM – là tiến trình phát triển và duy trì một hỗn hợp thông tin nhằm sử dụng các nguồn lực của DN ở mức độ tối
đa để thu hút 1 cách cạnh tranh các thị trường tiềm năng, từ đó góp phần đạt được các mục tiêu marketing và mục tiêu của DN
Về nguyên lý, có 2 dạng thức chiến lược XTTM: Kéo - Đẩy
Chiến lược XTTM trong thị trường quốc tế phụ thuộc vào sản phẩm và sự thích nghi với các điều kiện khác nhau ở mỗi thị trường mà DN quốc tế xâm nhập – 5 loại hình chiến lược
XTTMQT
Trang 423 Chiến lược XTTM quốc tế
Chiến lược một SP, một quảng cáo – áp dụng khi nhu cầu và các điều kiện sử dụng đói với SP này là như nhau ở các QG –
CocaCola, BMW, Chivas Regal
Cùng SP, nhiều chiến lược xúc tiến - một Sp có thể được tung
ra ở nhiều thị trường do điều kiện sử dụng là như nhau, nhưngVề nguyên lý, nội dung xúc tiến có khả năng thay đổi do nhu cầu thay đổi - Kem đánh răng dùng ở bắc Anh và khu vực nói
tiếng Pháp (Canada) chủ yếu giữ hơi thở thơm tho
Tạo ra chiến lược phù hợp về SP và lan truyền rộng rãi thông tin về nó - khi điều kiện sử dụng khác nhau nhưng nhu cầu thì như nhau ở các QG thì phải điều chỉnh SP nhưng không cần điều chỉnh chiến lược xúc tiến (thường ít gặp) – máy chữ
Trang 433 Chiến lược XTTM quốc tế
Tạo ra sự phù hợp về cả hai – đòi hỏi SP và chiến lược xúc tiến đều phải được điều chỉnh cho phù hợp với thị trường nước ngoài
do có sự đa dạng về nhu cầu cũng như điều kiện sử dụng ở mỗi
QG khác nhau – đồ điện gia dụng, ở LDCs - truyền thông dựa trên thông tin tiêu hao điện thấp, tuổi thọ cao, năng suất cao
Chiến lược tạo SP mới - sử dụng khi SP hiện hữu quá đắt đối với NTD nước ngoài - tạo ra thương hiệu SP mới với đặc tính sử dụng khác trước để phù hợp với túi tiền Cần dựa vào các công ty quảng cáo địa phương để có chương trình xúc tiến phù hợp với KH
như trong thị trường nội địa
Trang 441.3.1 Môi trường chính trị pháp luật
1.3.2 Môi trường kinh tế
1.3.3 Môi trường nhân khẩu
1.3.4 Môi trường văn hóa
Trang 45
gia do ảnh hưởng của những cân nhắc về kinh tế, chủ quyền, chủ nghĩa quốc gia, văn hóa, mục tiêu bảo vệ NTD khỏi QC sai
sự thật, QC gây hiểu lầm, thậm chí là QC nói chung
Một số quốc gia đang tăng kiểm soát đối với hoạt động XTTM, trong khi một số khác giảm kiểm soát với hoạt động này
Các tiêu chí: chính sách của Chính phủ, luật và quy định, ổn định chính trị, chủ
Trang 46– Sử dụng tiếng nước ngoài trong QC – Sử dụng chất liệu QC từ nước ngoài – Sử dụng đại lý QC quốc tế
– Thuế áp cho QC
Trang 47phản ánh tiềm năng tiêu dùng hiện tại
và tương lai do SP/DV chỉ có thể bán được ở những nơi cá nhân/tổ chức đủ thu nhập mua chúng
Các tiêu chí: Giai đoạn phát triển kinh
tế, cơ sở hạ tầng của nền kinh tế, tiêu chuẩn sống, thu nhập theo đầu người, phân phối của cải, ổn định tiền tệ, tỷ
Trang 48 Tồn tại những khác biệt lớn trong nhân khẩu giữa các quốc gia và trong từng quốc gia
tiêu chuẩn sống và lối sống của một quốc gia giúp DN thiết lập chiến dịch xúc tiến
Thông tin nhân khẩu cho biết tiềm năng thị trường của các thị trường nước ngoài
Các tiêu chí: quy mô dân số, số hộ gia đình, quy mô hộ gia đình, phân bố tuổi, phân bố nghề nghiệp, trình độ giáo dục, tỷ lệ có việc làm, mức thu nhập, tỷ lệ biết chữ
Trang 49 Mỗi quốc gia có đặc điểm văn hóa riêng ảnh hưởng không chỉ đến nhu cầu, mong muốn của NTD mà còn cách họ thỏa mãn chúng
chương trình MKT quốc tế do thường gặp vấn
đề trong phát triển thông điệp phù hợp với từng thị trường quốc gia
Marketers phải nhạy bén trong quyết định SP/DV có thể bán ở các nền văn hóa và trong cách truyền thông chúng
Các tiêu chí: Ngôn ngữ, lối sống, giá trị, thái
độ, khẩu vị, phong tục tập quán , chuẩn mực
Trang 51Nội dung cơ bản
Trang 52 Quá trình và đặc điểm XTTM tại thị trường quốc tế
Quá trình đáp ứng tâm lý khách hàng quốc tế
Trang 53- Thị trường bao gồm cả người quyết định mua và người sử dụng thương hiệu
Trang 54Người nhận
Vùng trải nghiệm của
người gửi Vùng trải nghiệm của người nhận
Trang 55 Người gửi/nguồn phát DN/cá nhân nào đó có nhu cr của
ầu gửi thông tin cho các KH mục tiêu của họ
- Cấp độ 1 – chủ thể (DNXK) truyền thông và trả tiền để thông điệp truyền đến khách hàng
- Cấp độ 2 – đại lý quảng cáo/tư vấn (tác giả của thông điệp)
- Cấp độ 3 – người phát ngôn thương hiệu (người nổi tiếng)
Trang 56về động cơ, hành vi của NTD)
Trang 571-3 Thông điệp (tiếp)
Thông điệp Tập hợp các biểu tượng (nội dung tin) mà người gửi truyền
- Được tạo ra bởi quá trình mã hóa
- Có thể được diễn tả bằng lời hay không phải bằng lời, hình ảnh, chữ viết, biểu tượng
- Cần được xem xét phù hợp với kênh phát
Trang 601-4 Kênh truyền thông
Kênh truyền thông. Các kênh giao tiếp qua đó thông điệp được truyền từ người gửi tới người nhận
- Có 3 yếu tố tác động đến lựa chọn kênh truyền thông:
Người nhận, thông điệp và tính chất của kênh
- Kênh truyền thông cá nhân và phi cá nhân
Trang 611-5 Mã hoá & Giải mã
Mã hoá. Tiến trình chuyển ý tưởng thành hình thức có biểu tượng (quá trình thể hiện ý tưởng bằng một ngôn ngữ truyền thông nào đó)
- Tượng trưng hóa các ý tưởng hay thông tin
- Chọn lựa những từ ngữ, biểu tượng, hình ảnh để trình
bày thông điệp
Giải mã Tiến trình mà theo đó người nhận xử lý thông điệp
để nhận tin và tìm hiểu ý tưởng của người gửi
- Phụ thuộc vào kinh nghiệm, nhận thức, thái độ của người nhận
- Để truyền thông hiệu quả, việc giải mã phải phù hợp với
Trang 62 Đáp ứng Tập hợp các phản ứng mà người nhận có được sau
khi tiếp nhận và xử lý thông điệp
- Hình thức và cách xác định mức độ đáp ứng?
Phản hồi Một phần của sự đáp ứng của người nhận được
truyền trở ngược lại cho người gửi
- Cho phép các nhà xúc tiến giám sát hiệu quả thông điệp
- Xác định nguyên nhân thành công hay thất bại của quá trình truyền thông
- Phản hồi của người nhận có thể được quan sát/hoặc không thể quan sát được
1-6 Đáp ứng & Phản hồi
Trang 63o NTD bị phân tâm trong khi xem đoạn QC và bỏ lỡ những điểm chính của nó
- Nguyên nhân Sự trải nghiệm và hiểu biết của người gửi và người nhận không đồng nhất
Trang 64KẾT LUẬN MÔ HÌNH QUÁ TRÌNH XTTM TỔNG QUÁT
Biểu diễn các yếu tố đóng vai trò quan trọng tạo nên hiệu quả cho quá trình XTTM mà người làm xúc tiến cần chú ý trong quá trình truyền thông
Người làm xúc tiến (Người gửi) phải biết đối tượng mà mình muốn truyền thông tin là ai (Thị trường mục tiêu)?, và họ muốn nhận gì và phản ứng như thế nào, để có thể mã hóa thông tin và họ có thể giải mã được
Người làm xúc tiến phải biết thị trường mục tiêu của mình sẽ tiếp cận thông tin từ môi trường truyền tin nào (TV, báo chí, ) và phải phát triển hệ thống phản hồi để theo dõi phản ứng của họ
Trang 65và đưa ra nhiều mô hình đáp ứng của NTD
Khi người tiêu dùng, tiêu dùng một SP/thương hiệu (hành vi) họ phải trải qua giai đoạn thái độ (Nhận biết, Cảm xúc và Xu hướng hành vi)
2 Quá trình đáp ứng tâm lý khách hàng quốc tế
Trang 66AIDA Phân cấp hiệu ứng Chấp nhận đổi mới
Các giai đoạn
Nhận biết
Cảm xúc
Tiếp xúc Tiếp nhận Đáp ứng nhận biết Thái độ
Ý định
Nhận biết Hiểu rõ
Quan tâm
Ưa thích Tin tưởng
Biết
Quan tâm
Đánh giá Dùng thử
Chú ý
Thích thú Ham muốn