Công ty Điện lực Hà Nội là một đơn vị giữ vai trò chủ chốt trongviệc cung cấp điện năng cho sự phát triển Kinh tế - Văn hoá - Xã hộicũng nh đảm bảo đời sống sinh hoạt của nhân dân Thành
Trang 1ty điện lực Việt Nam.
Công ty Điện lực Hà Nội là một doanh nghiệp nhà n ớc hạch toán độclập,đơn vị thành viên của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam
Công ty Điện lực Hà Nội là một đơn vị giữ vai trò chủ chốt trongviệc cung cấp điện năng cho sự phát triển Kinh tế - Văn hoá - Xã hộicũng nh đảm bảo đời sống sinh hoạt của nhân dân Thành phố Hà Nội.Công ty Điện lực Hà Nội đợc vinh dự thay mặt nghành điện cung cấp
điện cho mọi hoạt động chính trị, ngoại giao của đất n ớc diễn ra ở Thủ
đô Công ty chịu trách nhiệm quản lý vận hành l ới điện từ 0,4 kV đến110kV trên địa bàn Hà Nội Công ty chịu trách nhiệm bán điện chokhách hàng thuộc khu vực Hà Nội và lân cận
Ngành nghề kinh doanh và chức năng chủ yếu của công ty là :
kinh doanh điện năng, vận hành lới điện, khảo sát, thiết kế lới điện, thínghiệm điện, sản xuất phụ kiện và thiết bị điện, xuất khẩu vật t thiết bị
điện và các dịch vụ khác liên quan đến ngành điện
Tên giao dịch : Công ty Điện lực Hà Nội.
Tên quốc tế : HANOI POWER COMPANY
Trụ sở chính : 69 Đinh Tiên Hoàng – Hoàn Kiếm – Hà Nội Hoàn Kiếm – Hoàn Kiếm – Hà Nội Hà Nội
Công ty có các phòng, ban nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc theo luật
-Xây dựng các phơng án quy hoạch và phát triển lới điện cao,trung và hạ thế cho các thời kỳ kế hoạch 5 năm và lâu dài, đáp ứng nhucầu ngày càng tăng của phụ tải
-Thực hiện sửa chữa,bảo dỡng từ trung đến đại tu các thiết bịtrên lới nhằm ngày càng hoàn thiện lới điện Hà Nội
-Tổ chức thực hiện hệ thống kinh doanh truyền tải và phân phối
điện năng trên toàn lới điện Hà Nội, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộptiền điện và đòng góp vào ngân sách nhà nớc
Trang 21.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Sau khi hoàn thành việc xâm chiếm toàn bộ n ớc ta, để có điềukiện vơ vét tài nguyên nhiều hơn và phục vụ sinh hoạt cho Pháp vàbọn quan lại, năm 1892 thực dân pháp bắt đầu xây dựng Nhà máy
Đèn Bờ Hồ Năm 1895 hoàn thành 2 tổ máy phát điện một chiềucông suất 500kW Năm 1899 đặt một máy Group 500 mã lực đểchạy tàu điện, năm 1903 đặt thêm một máy phát điện đ a công suấtNhà máy Đèn Bờ Hồ lên 800kW Cùng thời gian này, Công ty Điệnkhí Đông Dơng đợc thành lập
Gần 20 năm sau, năm 1922 Nhà máy Đèn Bờ Hồ mới đ ợc đặtmột máy phát điện công suất 1000kW, sản l ợng điện hàng năm củanhà máy khoảng 1 triệu kWh Cùng với việc xây dựng tổ máy phát
điện, ngời pháp bắt đàu xây dựng các đ ờng dây tải điện 3,3kV HàNội-Bạch Mai-Hà Đông
Sau chiến tranh Thế giới lần thứ nhất, Pháp gấp rút tiến hànhcuộc khai thác ở Việt Nam Đầu t của pháp sang Đông Dơng màchủ yếu là Việt Nam tăng nhanh từ năm 1924 - 1929 để tăng c ờngbóc lột thuộc địa, hàn gắn vết thơng chiến tranh, cứu vãn tình hìnhkinh tế Pháp lúc đó rất khó khăn Để phục vụ cho kinh doanh củangời Pháp Nhà máy Điện Yên Phụ đ ợc bắt đầu khởi công xây dựng
từ năm 1925, Năm 1932 Nhà Máy đ ợc xây dựng xong với 4 lò, 4nồi hơi 2 tuốc bin công suất 3570 kW Năm 1933, Nhà Máy đặtthêm 4 lò, 4 nồi hơi và 1 tuốc bin công suất 7500kW và năm 1940
đặt thêm 1 máy mới công suất 7500kW nâng tổng công suất củaNhà máy lên 22.500kW(nhng thực tế, công suất lúc cao nhất chỉ đ -
ợc 10.000kW) Để truyển tải số điện năng đi xa, mạng l ới điện caothế đợc mở rộng từ Hà Nội đi các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ với chiềudài đờng dây cao thế khaỏng 653 và 4km cáp ngầm ở nội thành HàNội
Sống dới ách t bản thực dân là cả một chuỗi thời gian dàicông nhân Nhà máy Đèn Bờ Hồ bị áp bức, bóc lột, sống những ngày
đói khổ, tủi nhục Anh em liên tục vùng lên, nhất là từ khi có Đảnglãnh đạo thì phong trào đáu tranh đòi quyền sống, đòi tăng l ơng,giảm giờ làm nổ ra liên tục
Năm 1945, với chiến thắng Điện Biên Phủ lẫy lừng Thế giới,cuộc kháng chiến của nhân dân ta đã kết thúc thắng lợi, thực dânPháp đã phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ rút quân ra khỏi miền Bắc.Trớc khi rút đi, kẻ thù còn tìm mọi cách phá hoại nhà máy nh : thủtiêu tài liệu, phá hoại máy móc, dụ dỗ công nhân lành nghề v.v nhằm gây khó khăn cho Thủ đô những ngày đầu giải phóng Nhậnthức rõ âm mu của chúng, dới sự lãnh đạo của Đảng, ngay từ tháng7/1954, các lực lợng bảo vệ đã hình thành, tháng 9 và những ngày
Trang 3đầu tháng 10/1954 tại Nhà máy đã nổ ra nhiều cuộc đấu tranh kiênquyết không để bọn chủ tháo dỡ thiết bị, máy móc Ngày10/10/1945, khi năm cửa Ô tràn ngập đoàn quân kéo về giải phóngThủ đô, dòng điện Hà Nội vẫn toả sáng hoà với niềm vui chung củangời dân đợc giải phóng.
Tính đến cuối năm 1954, điện th ơng phẩm cấp cho Hà Nội:17,2triệu kWh, lới điện còn rất nhỏ bé : chỉ có 319 km đ ờng dâycao hạ thế các loại Đội ngũ CBCNV của nhà máy chỉ có 716 ng ời,trong đó nhà máy điện Yên Phụ : 253 ng ời, Nhà máy Đèn Bờ Hồ:
463 ngời
Thời kỳ 1955-1964
Sau ngày miền Bắc hoàn toàn đợc giải phóng, cùng với cácngành công nghiệp khác, ngành điện lực đ ợc Đảng và Nhà nớc quantâm phát triển Ngay sau khi tiếp quản, mặc dù gặp nhiều khó khăn
về vật t, thiết bị dự phòng Ban Giám Đốc Nhà máy đã họp với các
đại biểu công nhân để thành lập “Hội đồng chuyên môn” và phát
động phong trào thi đua ái quốc Chi bộ Đảng đầu tiên đ ợc thànhlập tại nhà máy với gần 10 đảng viên Công nhân nhà máy Đèn Bở
Hồ từ vị trí làm thuê trở thành ng ời làm chủ nhà máy, khối đoàn kếtgiữa lao động trí óc và lao động chân tay, gi a cán bộ và công nhân
đợc thắt chặt Mục tiêu công tác năm 1955 đ ợc thực hiện là vậnhành an toàn để đảm bảo cấp điện cho sản xuất và sinh hoạt củaThủ đô Sản lợng điện thơng phẩm năm 1955là 23,2triệu kWh, năm
1960 đã tăng lên 89,3 triệu kWh
Năm 1960, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 3 chỉ
rõ ”Cần phát triển điện lực đi tr ớc một bớc” Trong kế hoạch 5 nămlần thứ nhất, nhiều nhà máy nhiệt điện mới đ ợc xây dựng và đa vào
sử dụng, các trạm 110kV và đ ờng dây 110kV đa vào vận hành Sở
điện lực Hà Nội quản lý trạm 110kV Đông Anh và phần lớn các đ ờng dây110kV Xởng phát điện Yên Phụ đợc tăng thêm lò để phát
-đợc hết công suất lắp đặt và tách khỏi Sở để thành lập Nhà máy
điện Yên Phụ Các năm sau đó, để chuẩn bị cho việc phát triểnnhanh chóng của ngành điện và chuẩn bị chống chiến tranh pháhoại của Mỹ, các chi nhánh điện của các tỉnh Hà Bắc, Hải H ng,Thái Bình, Nam Định, Việt Trì, Bắc Thái v.v tách khỏi Sở ĐiệnLực Hà Nội để thành lập các sở theo địa d tỉnh
Tính đến cuối năm 1964, sau 10 năm giải phóng, sản l ợng
điện thơng phẩm mà Sở Điện Lực Hà Nội phân phối đã dạt 251,5triệu kWh (riêng khu vực Hà Nội 82,5 triệu kWh) gấp 12 lần so vớinăm 1954
Trang 4
Thời kỳ 1965-1975
Năm 1964 đến cuối tháng 12/1973 đế quốc Mỹ đã dùng khôngquân đánh phá ác liệt miền Bắc Đế quốc Mỹ đã tiến hành huỷ diệtcơ sở vật chất của ngành điện từ các nhà máy phát điện đến cáctrạm trung gian và đờng dây tải điện
Thấm nhuần lời Bác dạy “Hải Phòng, Hà Nội và các thành phốkhác có thể bị tàn phá .nh ng nhân dân ta quyết không sợ Không
có gì quý hơn độc lập, tự do” Đảng bộ Sở Điện Lực Hà Nội đã đề
ra nhiều phơng án nhằm đảm bảo cung cấp điện cho các trọng điểmtrong mọi tình huống Các tài liệu quan trọng và một bộ phận cán
bộ công nhân viên đợc sơ tán Hàng trăm tấn thiết bị và các trạmtrung gian Đông Anh, Ba La đ ợc di chuyển đến nơi an toàn Trênmột chục trạm phát diezel đợc xây dựng rải rác ở các nơi quantrọng với công suất gần bằng Nhà máy điện Yên Phụ nhằm hỗ trợkịp thời khi lới điện bị đánh phá Hàng loạt đ ờng dây cao thế đợctoả về các xã ngoại thành để phục vụ chiến đấu, phục vụ côngnghiệp và nông nghiệp
Nhìn lại những ngày gian khổ chống chiến tranh phá hoại của
đế quúo Mỹ, cán bộ công nhân viên Sở Điện Lực Hà Nội có thể tựhào vì đã hoàn thành đ ợc nhiệm vụ Đảng giao, thực hiện tốt lời Bácdạy ở Bất cứ nơi nào và bất cứ lúc nào, d ới ánh nắng hè gay gắthay dới những sơng đêm giá lạnh của mùa đông, ở các phố nộithành hay trên cánh đồng của ngoại thành dứt tiếng bom đạn của
đang mặc để ngăn cho dầu không chảy ra ngoài
Đăc biệt trong 12 ngày đêm lịch sử cuối năm 1972, gần nhtoàn bộ lới điện đa vào Hà Nội bị bom B52 tàn phá Bằng lòng dũngcảm của mình các máy phát điện diezel do Sở quản lý, dòng điệnvẫn liên tục phục vụ cho những nơi quan trọng của Đảng và Nhà N -
ớc Đài Tiếng Nói Việt Nam vẫn đều đặn báo tin cho nhân dân ThếGiới biết sự giã man của giặc Mỹ và ý chí chiến đấu kiên c ờngkhông gì khuất phục nổi của nhân dân ta
Sau cuộc tập kích chiến l ợc bằng bom B52 vào Hà Nội Bị thấtbại, đế quốc Mỹ buộc phải ký Hiệp Định Pari chấm dứt chiến tranhphá hoại miền Bắc và rút quân khỏi miền Nam Cùng với toàn
Trang 5ngành, Sở Điện Lực Hà Nội đã khẩn tr ơng khôi phục lại các đờngdây và các trạm biến thế bị h hỏng để phục vụ sản xuất và sinh hoạtcủa nhân dân Điện thơng phẩm do Sở Điện Lực Hà Nội cấp năm
1974 lên tới 286,9 triệu kWh (khu vực Hà Nội; 189,3 triệu kWh)tăng gần 1 triệu kWh so với năm 1972
Thời kỳ 1975-1984
Mùa xuân năm 1975 miền Nam hoàn toàn giải phóng, BắcNam thống nhất một nhà, cả nớc bắt tay vào xây dựng cơ sở vậtchất của Chủ Nghĩa Xã Hội
Bớc vào thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ hai, Sở Điện Lực
Hà Nội gặp rất nhiều khó khăn: mất cân đối nghiêm trọng giữanguồn điện và lới điện, máy móc, thiết bị rệu rã xuống cấp dokhông đợc tu sửa đúng định kỳ, thiếu phụ tùng thay thế, thiếu ph -
ơng tiện thông tin liên lạc và phơng tiện vận tải, cán bộ công nhânviên Sở đã cố gắng từng bớc khôi phục đại tu, sửa chữa các trạm
Đông Anh, Ba La và đa các trạm 110kV Chèm, Thợng Đình vào vậnhành, xây dựng các đờng dây 10-35kV, các trạm biến áp mới, cấp
điện liên tục cho các trọng điểm của Nhà n ớc và phục vụ sản xuất,sinh hoạt của nhân dân Vinh dự lớn lao của Sở Điện Lực Hà Nội là
đợc tham gia phục vụ điện cho việc xây dựng Lăng Bác Hồ Với tìnhcảm kính yêu sâu sắc Bac Hồ vĩ đại, trong quá trình xây dựng cũngnhững ngày phục vụ điện cho Lăng, những cán bộ công nhân viêncủa Sở đã là việc hết sức mình để giữ gìn cho dòng điện an toàn,liên tục, làm hài lòng hàng triệu l ợt ngời vào Lăng viếng Bác
Điện thơng phẩm cuối năm 1984 đạt 604,8 triệu kWh (khuvực Hà Nội : 273,4 triệu kWh) tăng gấp 26,8 lần so với năm 1954
Về lới điện đã phát triển tới 3646,58 km đ ờng dây cao, hạ thế
Thời kỳ 1984-1994
Từ năm 1984 lới điện Hà Nội bắt đầu đ ợc cải tạo với quy môlớn, nhờ sự giúp đỡ về thiết bị, vật t của Liên Xô và sự đầu t về tiềnvốn của Nhà nớc, Sở Điện Lực Hà Nội đã tổ chức lực l ợng để triểnkhai cải tạo và phát triển lới điện theo giai đoạn I, xây dựng các đ -ờng dây cao thế 35,10,6 kV, xuất tuyến các trạm 110kV mới xâydựng, trạm biến áp phân phối nhằm đảm bảo khả năng chuyển tảicủa lới, đáp ứng nhu cầu phát triển của phụ tải và cấp điện phục vụdân sinh
Từ năm 1989, các tổ máy phát của Nhà máy Thuỷ Điện HoàBình lần lợt đa vào hoạt động, nguồn điện cấp cho Thủ đô dần đ ợc
đảm bảo
Trang 6Năm 1991, đợc sự trợ giúp của Chính Phủ Thủy Điển, thôngqua tổ chức SIDA, Sở Điện Lực Hà Nội đã sử dụng có hiệu qủanguồn vốn tài trợ trong việc lập quy hoạch tổng thể quận Ba Đình,xây dựng trạm 110kV Giám và khu thí điểm Giảng võ.
Đi đôi với việc cải tạo, phát triển và hoàn thiện l ới điện để
đáp ứng nhu cầu phát triển của phụ tải và thực hiện chỉ tiêu kinh tế,
đáp ứng yêu cầu phát triển của Thủ đô trong công cuộc đổi mới,ngay từ năm 1993, Sở Điện Lực Hà Nội đã phối hợp với Viện NăngLợng lập quy hoạch phát triển l ới điện của Thủ đô đến năm 2000-
2010 làm cơ sở cho các năm tới thực hiện việc cải tạo và nâng cấplới điện của tổng sơ đồ đợc duyệt
Thời kỳ 1994-2001
Về bán điện đã hoàn thành tốt, các chỉ tiêu đ ợc giao về tổnthất điện năng, thu và nộp tiền điện Cung ứng cho Thủ đô 1452,4triệu kWh điện với tỷ lệ điện tổn thất 20,76% và doanh thu bán
điện gần 535 tỷ đồng Đây là lần đầu tiên trong nhiều năm, Sở điện
đã hoàn thành chỉ tiêu điện tổn thất, làm lợi hàng ty đồng Điện th
-ơng phẩm cấp cho Thành phố năm 1994 tăng gần 100 lần so vớinăm 1954, có nghĩa là toàn bộ điện năng cấp cả năm 1954 chỉ bằngThành Phố sử dụng trong 4 ngày hiện nay
Về củng cố và phát triển l ới điện, đã tiến hành đã tiến hành
đại tu 180 hạng mục công trình với giá trị trên 27 tỷ đồng Sử dụng
có hiệu qủa nguồn vốn tài trợ của Chính Phủ Thụy Điện thông qua
tổ chức SIDA Hoàn thành xây dựng trạm 110kV Giám với 2 máybiến áp 40MVA-110/20-6kV và đang triển khai khu thí điểm Giảng
Võ Lắp đặt thêm máy biến áp thứ hai tại 110kV Văn Điển vàNghĩa Đô, xây dựng đờng 110kV Yên Phụ-Trần Hng Đạo, Triểnkhai xây dựng 4 đờng cáp ngầm từ Giám và Yên Phụ về trung tâm
Bờ Hồ, hoàn thiện 80 khu hạ thế Tổng vốn xây dựng cơ bản thựchiện trên70 tỷ đồng
Qua gần 50 năm xây dựng và tr ởng thành đến nay Công ty đã
có 3.286 CBCNV trong đó có 500 ngời có trình độ đại học, 700công nhân có bậc thợ từ 6/7 đến 7/7 Với trình độ đội ngũ cán bộ,
kỹ s, công nhân có trình độ chuyên môn cao đ ợc đào tạo chínhquy,có kinh nghiệm nghề nghiệp vững vàng, tiếp thu đ ợc kiến thứcmới về quản lý vận hành các thiết bị ngày càng hiện đại
Năm 2001,điều kiện làm việc và đời sống của cán bộ côngnhân viên Sở đợc cải thiện dần từng bớc Thu nhập bình quân củacán bộ công nhân viên đạt 950.000/tháng, Sản l ợng điện thơngphẩm 2.531 triệu kWh, Doanh thu đạt 1.785.847 triệu đồng,vốnkinh doanh 279.503 triệu đồng
Trang 7Phần II các lĩnh vực quản lý chủ yếu củacông ty điện lực hà nội
I,Công tác chiến lợc và kế hoạch sản xuất kinh doanh Chiến lợc của Công ty
Hiện nay, Công ty đang áp dụng chiến lợc chi phí thấp
Để làm đợc điều này Công ty phải điều chỉnh hàng loạt các hoạt động
từ khâu tổ chức,điều hành, phối hợp các hoạt động cũng nh kiểm tra giám sátcác hoạt động
khẩu hiệu hoạt động của công ty chúng ta trong năm 2002 và các nămtiếp theo là " Công ty điện lực Thành phố Hà Nội phấn đấu đáp ứng đủ nhucầu điện của mọi khách hàng với chất lợng ngày càng cao và dịch vụ ngàycàng hoàn hảo
1 chiến lợc phát triên kinh doanh 2001-2010
1.2 Trong thời gian từ năm 2001- 2010 sẽ tiến hành việc củng cố và
phát triển lới điện thành phố Hà Nội theo hớng hiện đại hoá để đảm bảo việccung cấp điện an toàn, ổn định, đảm bảo chất lợng cho sự phát triển của thủ
đô Hà Nội trong tơng lai với mức tăng trởng cao nhất 15%
1.2 Tổ chức sản xuất theo hớng tập trung, hiện đại, phân cấp mạnhxuống các xí nghiệp, cơ sở đơn vị
1.3.ứng dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin và các giải pháp mớivào khâu quản lý Nhanh chóng tiếp cận với "quản lý điện tử" ở tất cả mọikhâu Kiểm soát điện theo hớng tự động hoá, giảm đến mức thấp nhất thờigian mất điện do sự cố
1.4 Nâng cao chất lợng công tác dịch vụ khách hàng Đơn giản hoácác thủ tục để tạo điều kiện cho khách hàng muốn mua điện đợc nhanhchóng và thuận lợi ở bất cứ đâu trong Thành phố khi khách hàng có yêu cầucũng nh trả tiền điện Xây dựng trung tâm giao tiếp khách hàng Trung tâm
sẽ nhận mọi yêu cầu, thắc mắc, trao đổi về tất cả cung cấp điện của kháchhàng Trung tâm sẽ điều hành cập nhật thông tin về lới điện qua hệ thốngSCADA và trung tâm điều độ tại các điện lực để trả lời khách hàng và điềuhành việc sửa chữa nhanh chóng các sự cố xảy ra, đảm bảo cấp điện liên tụccho khách hàng
2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2002
1.1 Mục tiêu chính1.2 Hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu năm 2002 Hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế _ kỹ thuật năm 2002 Điện thơng phẩm : 2.640 triệu kWh
Tỷ lệ tổn Thất : 10 ,5%
.Giá bán bình quân 730đ/kWh
Trang 8.Nộp đủ và vợt các chỉ tiêu thu nộp ngân sách
.Phấn đấu vợt kế hoạch lợi nhuận do Tổng Công ty giao
1.3 Đảm bảo cung cấp điện ổn định cho nhân dân, giảm đến mức thấpnhất thời gian mất điện đột xuất của khách hàng Thực hiện giảm chỉ tiêuxuất sự cố EVN đề ra Xây dựng và củng cố lới điện theo hớng hiện đại hoá
1.4 Nâng cao chất lợng phục khách hàng Tạo mọi điều kiện thuận lợitrong khâu giao tiếp với khách hàng Tiếp tục đơn giản hoá các thủ tục muabán điện, tạo mọi điều kiện cho khách hàng trong việc trong việc báo sửachữa thông qua tổng đài 992000
1.5 Nâng cao hiệu quả quản lý các mặt để thực hiện tốt nghị định45CP của chính phủ Nâng cao thu nhập của CBCNV bằng việc thực hiện tôtcác chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các dịch vụ kinh doanh khác theo pháp luật
2 Các biện pháp :
2.1 Củng cố và hiện đại hoá lới điện
2.2 Nâng cao chất lợng dịch vụ khách hàng và hiệu quả kinh doanh2.3 Nâng cao hiệu quả quản lý
II- Quản lý sản xuất
1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Công ty Điện lực Hà Nội là một doanh nghiệp nhà n ớc không
có Hội đồng quản trị Do đó, bộ máy quản lý của công ty bao gồm:
+ 1 Giám đốc Công ty , 1 Bí th đảng uỷ, 1 bí th thanh niên.+ 3 Phó giám đốc
+ 15 Phòng, ban chức năng
Trong đó nhiệm vụ và chức năng của từng đơn vị, phòng, bantrong công ty điện lực Hà Nội đợc phân rõ nh sau:
a Ban giám đốc:
Giám đốc công ty: đợc sự bổ nhiệm hay bãi nhiệm của tổng
công ty Có chức năng điều hành quản lý hoạt động kinh doanh sảnxuất của công ty và chịu trách nhiệm tr ớc pháp luật, Tổng Công ty
và ngời lao động về hoạt động đó Giám đốc trực tiếp quản lý 8phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ (phòng Tài vụ, Tổ chức, Kếhoạch, Văn phòng, Bảo vệ, và 1 trung tâm máy tính, phòng Thẩm
định và phòng Kiểm toán nội bộ)
Phó giám đốc kỹ thuật vận hành: Chịu sự chỉ đạo của Giám
đốc , giúp Giám đốc giám sát, quản lý toàn bộ khâu kỹ thuật vận
hành lới điện thành phố
Phó giám đốc kinh doanh: Chịu sự chỉ đạo của Giám đốc, phụ
trách, quản lý kinh doanh mua bán điện của Công ty, theo dõi hoạt
động kinh doanh của 11 đơn vị Điện lực quận huyện và 1 phòng kinhdoanh
Trang 9Phó giám đốc xây dựng cơ bản : Chịu trách nhiệm và theo sự
chỉ đạo của Giám đốc, giúp Giám đốc điều hành việc đầu t , pháttriển cải tạo lới điện, xây dựng cơ bản và liên hệ công tác n ớc ngoài
b Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban
- Hỗ trợ tham mu giúp việc cho Giám đốc
Văn phòng Công ty: Thực hiện các nghiệp vụ văn phòng về
khâu tổng hợp văn th - lu trữ, tuyên truyền, điều hành xe, tạp vụ, y
tế khám chữa bệnh và chuẩn bị ăn tr a cho công nhân viên… và một và một
đào tạo bồi dỡng cán bộ cho Công ty
Phòng tài vụ: Có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc về công tác
quản lý tài chính Thu thập số liệu và phản ánh toàn bô hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty Tổ chức công tác hạch toán kếtoán và bộ máy kế toán phù hợp với mô hình công ty Bộ máy về kếtoán bao gồm: 1 kế toán Trởng, 1 phó kế toán trởng phụ trách lĩnhvực kinh doanh, 1 phó kế toán trỏng về lĩnh vực cơ bản và 23 nhânviên
Phòng thanh tra: Gồm 16 ngời trong đó có 1 trởng phòng , 1
phó phòng và 14 nhân viên Phòng này giúp Giám đốc quản lý, h ớngdẫn thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra giải quyết các đơn khiếunại, tố cáo phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh điện vàcác mặt khác của Công ty
Phòng bảo vệ, quân sự: phòng bao gồm 30 ngời , trong đó có 1
trởng phòng, 1 phó phòng và 28 công nhân viên, đ ợc chia làm 4 tổ
có nhiệm vụ quản lý về công tác bảo vệ trong toàn công ty và cáckho vật t của công ty, quản lý công tác khám tuyển nghĩa vụ quân sựcủa công ty
Phòng kỹ thuật an toàn: gồm 18 kỹ s có 1 trởng phòng, 1 phó
phòng và 16 chuyên viên có nhiệm vụ tham m u cho phó Giám đốc kỹthuật vận hành về khâu kỹ thuật vận hành l ới điện, quy hoạch xâydựng mới lới điện và công tác an toàn bảo hộ lao động của công ty
Trung tâm điều độ thông tin: gồm 38 kỹ s và công nhân viên,
trong đó có 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 5 tr ởng ca và 31 côngnhân viên chức làm theo 3 ca, trực tiếp giúp phó Giám đốc kỹ thuậtchỉ huy, điều hành lới điện thành phố
Trang 10Phòng KCS: có 25 cán bộ công nhân viên, trong đó có 1 tr ởng
phòng, 1 phó phòng và 23 nhân viên trực tiếp làm nhiệm vụ kiểm
định chất lợng công tơ trớc khi mang ra lới điện Phòng này là cơquan đợc sự uỷ quyền của cục đo lờng chất lợng thành phố Hà Nội
Phòng kinh doanh bán điện: phòng gồm 42 ngời, có 1 trởng
phòng, 2 phó phòng và 39 nhân viên Đây là phòng chức năng quantrọng của công ty , giúp phó Giám đốc kinh doanh về toàn bộ khâukinh doanh bán điện của Công ty, từ khâu đầu đến khâu cuối, bán
điện đến từng hộ dân và thu tiền bán điện
Phòng máy tính: phòng gồm 40 kỹ s và công nhân viên, có 1
trởng phòng , 1 phó phòng và 5 tổ phụ trách toàn bộ mạng vi tínhcủa công ty, có nhiệm vụ lập lên các ch ơng trình liên quan đến Công
ty, vào sổ số liệu khách hàng, ra hoá đơn tiền điện và tính tổn thấtcủa công ty
Phòng kinh tế đối ngoại xuất nhập khẩu : phòng có 4 kỹ s trong
đó có 1 trởng phòng và 3 nhân viên giúp phó Giám đốc quản lý điềuhành về hoạt động kinh tế đối ngoại và hoạt động xuất nhập khẩu vật
t, thiết bị theo sự phân cấp
Phòng kiểm toán nội bộ: gồm 5 ng ời , có 1 trởng phòng và 4nhân viên giúp việc cho Giám đốc để kiểm tra đánh giá hệ thốngkiểm toán nội bộ và xác địng độ tin cậy của thông tin tài chính kếtoán
1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Ngoài 15 phòng ban nghiệp vụ tham m u giúp việc cho giám
đốc còn có các đơn vị sau đây là trực tiếp sản xuất kinh doanh vàcác khối phụ trợ:
11 đơn vị điện lực khu vực: (Đơn vị điện lực Hoàn Kiếm, điệnlực Hai Bà Trng, Đống Đa, Tây hồ, Thanh Xuân, Từ Liêm, Sóc Sơn
và điện lực Gia Lâm)
Các đơn vị điện lực trên có chức năng nhiệm vụ quản lý và sửachữa lới điện, vận hành an toàn, cung cấp điện đến từng hộ gia đình,từng khách hàng trên địa bàn quận, huyện mình phụ trách
11 đơn vị điện lực này chịu sự chỉ đạo của bộ máy quản lý củaCông ty Điện lực Hà Nội:
Theo từng nghiệp vụ, chức năng của các bộ phận Mỗi điện lực
có 1 trởng điện lực và 2 phó điện lực (1 phụ trách kinh doanh,1 phụ
Trang 11trách kỹ thuật), còn lại chia ra các phòng ban tổ đều có tr ởng ban, tổchức… và một
Các khối phụ trợ cho công tác kinh doanh của công ty (các x ởng, các đội)
-Bao gồm 4 xởng, 1 đội và xí nghiệp sau:
Xởng thiết kế: là đơn vị chịu trách nhiệm khảo sát, thiết kế toàn
bộ lới điện thành phố Hà Nội theo yêu cầu của công ty hay củakhách hàng Xởng có 1 xởng 1 ởng trởng, 1 xởng phó và 33 côngnhân viên
Xởng vật t: là đơn vị có trách nhiệm cung ứng toàn bộ vật t ,
thiết bị cho các công trình sửa chữa, cải tạo và lắp mới l ới điện.Thay mặy công ty đứng ra mở thầu, đấu thầu việc mua bán vật t bộmáy quản lý của xởng, có 1 xởng trởng, 1 xởng phó và 44 công nhânviên chia ra các tổ, trạm
Xởng công tơ: là đơn vị chịu sự chỉ đạo của phó giám đốc kinh
doanh có trách nhiệm chuyên sửa chữa, hiệu chỉnh các công tơ đo
đếm điện của công ty và khách hàng X ởng có 1 xởng trởng, 1 xởngphó và 55 công nhân viên khác chia làm 3 đội sản xuất
Đội thí nghiệm: là đơn vị có nhiệm vụ chuyên thí nghiệm các
thiết bị từ trạm biến áp cho đến đ ờng dây, xem có đủ điều kiện đ avào trạm vận hành không đội chiịu sự chỉ đạo của phó Giám đốc kỹthuật Đơn vị có 1 trởng đội, 1 đội phó và 70 công nhân viên
Xí nghiệp xây lắp điện: xí nghiệp chịu sự chỉ đạo của phó Giám
đốc xây dựng cơ bản, có trách nhiệm chuyên xây lắp các công trình
về điện trên địa bàn Hà Nội Cơ cấu của đội có 1 đội tr ởng, 2 độiphó và nhiều tổ sản xuất gồm 172 cán bộ công nhân viên đều đ ợc
đào tạo là công nhân kỹ thuật
Phơng pháp tổ chức sán xuất kinh doanh:
Qúa trình sản xuất truyền tải điện có thể khái quát nh sau:
Công ty điện lực Hà nội đảm bảo khâu cuối cùng trong dâytruyền sản xuất điện là phân phối điện tới các các hộ tiêu dùng và sảnxuất trong địa bàn Hà Nội
Căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật do Tổng Công ty giao:
-Điện thơng phẩm
-tỷ lệ tổn thất
-Giá bán bình quân
Để cân đối giữa chỉ tiêu, Công ty tiến hành phân tích, khảo sat và
đánh giá các khu vực về các đặc điểm khu vực để từ đó lập kế hoạch giaocho các đơn vị các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho phù hợp với khu vực
Công tác Bố trí bộ phận sản xuất
Qúa trình sản xuất truyền tải điện có thể khái quát nh sau:
Trang 12Phát điện - Truyền tải điện - Phân phối điện -
Hộ gia đình và sản xuất
(Nhà máy) (Đờng dây) (Trạm biến áp) (Tiêu thụ)Khi Bố trí bộ phận sản xuất phải đảm bảo :
-Hiệu quả kinh tế:
Trong những năm qua công ty đã thực hiện tốt nhiệm vụ cung ứng
điện, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của nhândân.Công ty đã làm tốt công tác đảm bảo điện phục vụ các ngày lễ lớn, cáchoạt động chính trị văn hoá của đảng Đến nay Công ty đã hoàn thành cơ bảncác chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh.Điều này cho thấy bố chí bộ phậnsản xuất đạt hiệu quả đáng kể
- An toàn cho ngời lao động:
Công ty vẫn thờng xuyên tổ chức về an toàn điện và hành lang bảo vệ
an toàn lới điện qua tờ áp phích và các phơng tiện thông tin đại chúngkhác.Tổ chức diễn tập kỹ thuận về sử lý phòng chống bão phối hợp các lựclợng các quận, huyện kiểm tra các điểm vi phạm hành lang an toàn lới điệncao áp, lập 172 biên bản, sử lý 34 vụ vi phạm Tính đến ngày 31/12/2001tổng số hộ vi phạm là 3.147 hộ Tổ chức sát hạch an toàn cho 2.408 ngời Tổchức tập huấn cho 279 cán bộ và an toàn viên Duy trì công tác kiểm tra antoàn bảo hiểm lao động tại công trờng với tổng số 1.238 lợt.Trong năm cómột số vụ lao động xảy ra nặng xảy ra tại trạm 110 kV Nghĩa Đô do thao tácsai quy Trình Trong năm có 6 ngời dân bị chết và 11 ngời bị thơng do viphạm hành lang Bảo vệ hành lang an toàn điện Vì vậy công tác bố trí bộphận sản xuất phải đợc cần chấn chỉnh kịp thời để bố trí ngời lao động phùhợp.Đồng thời phải thờng xuyên hơn nữa việc đào tạo bồi dỡng ngời lao
động
III Quản lý nhân sự
Biểu số tình hình lao động: (2001)
Stt Phòng Ban đơn vị Chức năng Tổng số lao động Trong Biên chế Hợp đồng <1năm Hợp đồng <3năm Lao động Nữ
Tỷ lệ Lao động Nam
Tỷ lệ
1 Ban giám đốc
4 4
Trang 132 Hoµn KiÕm
338 338
126 212 3
§èng §a
402 402
142 260 4 Hai Bµ Trng
447 447
152 295 5
Ba §×nh
302 302
93 209 6 T©y Hå
178 178
54 124 7 Thanh Xu©n
160 160
Trang 1447 113 8 Thanh Tr×
103 103
17 86 9
Tõ Liªm
125 125
23 102 10 Gia L©m
110 110
25 85 11
§«ng Anh
103 103
21 82 12 Soc S¬n
96 96
28 68
Céng
2368 2368
Trang 15728 30,7% 1640 69,3%
13 Xëng 110kV
187 186 1 29 158 14 Xëng c«ng t¬
57 54 3 38 19 15 Xëng vËt t
46 38 8 19 27 16
§éi thÝ nghiÖm
62 62 10 9 53 17 Phßng KCS
25 25
9 16 18 Phßng m¸y tÝnh
40