Bên cạnh đó, hoạt động tăng trưởng tín dụng có xu hướng tăng trưởng chậm và ổn định trở lại,nhưng nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam thì luôn có xu hướng tăng cao qua cácnăm, đặc biệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
=====o0o=====
BÀI TẬP NHÓM MÔN: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2_01
Đề bài: Nợ xấu của ngân hàng thương mại: nguyên nhân, thực trạng
Hà Nội – 2023
Trang 2MỞ ĐẦU
Nợ xấu là một vấn đề nóng trong hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam
Nợ xấu có xu hướng tăng dần từ năm 2007 trong bối cảnh dư nợ tín dụng tăng trưởng caotrong khi chất lượng các khoản tín dụng và công tác quản trị phòng vệ rủi ro trong hệthống ngân hàng thương mại còn yếu kém Trong năm 2020, nợ xấu có xu hướng tăng doảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 đã tác động tiêu cực đến năng lực trả nợ của doanhnghiệp và cá nhân vay vốn
Do đặc thù của hệ thống ngân hàng ở Việt Nam, thị phần hoạt động kinh doanhcủa các ngân hàng thương mại Nhà nước chiếm trên 50% so với toàn hệ thống Bên cạnh
đó, hoạt động tăng trưởng tín dụng có xu hướng tăng trưởng chậm và ổn định trở lại,nhưng nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam thì luôn có xu hướng tăng cao qua cácnăm, đặc biệt nợ xấu của khối ngân hàng thương mại Nhà nước chiếm trên 60% so vớitoàn hệ thống Với tình hình nợ xấu cao trong giai đoạn này, Ngân hàng Nhà nước phảihạn chế tăng trưởng tín dụng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bên cạnh đó, nợ xấu cao làm cho một số ngân hàng liên tục bị thua lỗ trong kinhdoanh, dẫn đến các vụ thâu tóm và sáp nhập các ngân hàng với nhau và đặc biệt là sự rađời của Công ty Quản lý tài sản Việt Nam để xử lý nợ xấu của hệ thống ngân hàng ViệtNam trong năm 2013 cùng với Thông tư 02/2013/TT-NHNN thay thế Quyết định493/2005/QĐ-NHNN quy định về an toàn và rủi ro trong hoạt động tín dụng của cácngân hàng ở mức độ chặt chẽ hơn
Vì thế, hiện nay, kiểm soát và xử lý nợ xấu nhằm giúp các ngân hàng dần phục hồi
ổn định trở thành một vấn đề trọng tâm của hệ thống ngân hàng Trong bài thuyết trìnhnày, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thực trạng nợ xấu trong ngân hàng thương mại ViệtNam và các giải pháp để giải quyết vấn đề này
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
MỤC LỤC 3
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ NỢ XẤU 4
1.1 Nợ xấu là gì? 4
1.2 Phân loại các nhóm nợ 4
1.3 Nguyên nhân nợ xấu 6
1.4 Tác động của nợ xấu 8
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM 10
2.1 Tình hình chung 10
2.2 NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank 12
2.3 NHTMCP Tiên Phong – TP Bank 15
CHƯƠNG III: KINH NGHIỆM XỬ LÝ NỢ XẤU NHTM TRÊN THẾ GIỚI 19
3.1 Các nước trên thế giới trong khủng hoảng kinh tế 2008 19
3.2 Bài học kinh nghiệm cho chính phủ Việt Nam 20
CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT VỀ CÁCH PHÒNG NGỪA, HẠN CHẾ NỢ XẤU 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
3
Trang 4CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ NỢ XẤU
1.1 Nợ xấu là gì?
Theo Khoản 6 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN, khoản nợ là số tiền tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã gửi, thanh toán, giải ngân từng lần (đối vớitrường hợp mỗi lần giải ngân có một thời hạn, kỳ hạn trả nợ khác nhau) hoặc số tiền tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã giải ngân theo hợp đồng (đối vớitrường hợp nhiều lần giải ngân nhưng có cùng thời hạn, kỳ hạn trả nợ) đối với nợ màkhách hàng chưa hoàn trả Và nợ xấu được hiểu là các khoản nợ khó đòi khi người vaykhông thể trả nợ khi đến hạn phải thanh toán như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Cụthể, nếu quá thời gian quá hạn thanh toán trên 90 ngày thì bị coi là nợ xấu
Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
Trang 5Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn):
Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần đầu
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủtheo hợp đồng tín dụng
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ):
Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn):
Nợ quá hạn trên 360 ngày
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần đầu
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn từ 30 ngày trở lên theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
5
Trang 6Nguồn: Báo cáo tài chính Vietcombank
1.3 Nguyên nhân nợ xấu
Nguyên nhân khách quan
Trang 7Điều kiện tự nhiên, xã hội là một trong những yếu tố dẫn đến nợ xấu của ngân
hàng Nhiều doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ và hoạt động kinh doanh phụ thuộc nhiềuvào diễn biến thời tiết, khí hậu ví dụ những doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vựcnông, lâm, thủy sản Những nguyên nhân khách quan do sự biến đổi của môi trường thiênnhiên như thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh… dẫn đến sự hoạt động thất bại của kháchhàng vay, nhất là các khoản cho vay nông nghiệp, tác động trực tiếp đến khả năng trả nợcủa họ và làm gia tăng nợ xấu cho ngân hàng
Sự thay đổi liên tục trong các chính sách kinh tế vĩ mô như sự thay đổi về cơ
chế lãi suất, tỷ giá, cơ chế tài chính cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất,kinh doanh của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, khiến họ rơi vào thế bị động, do đóảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng nợ của các đối tượng này tại ngân hàng thương mại
Khách hàng gặp phải những rủi ro trong kinh doanh: Khi khách hàng gặp khó
khăn trên thị trường đầu vào do sự khan hiếm nguyên vật liệu, hoặc sự biến động của giávàng thế giới, giá dầu mỏ, giá một số ngoại tệ mạnh, giá một số vật tư chủ yếu… khiếngiá cả nguyên vật liệu tăng đột biến và làm sản phẩm của doanh nghiệp có giá đắt đỏ hơn.Điều này sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm doanh nghiệp trên thị trườngdẫn đến sự suy giảm nhu cầu trên thị trường đầu ra Doanh nghiệp rơi vào tình trạng ứđọng sản phẩm, kinh doanh thua lỗ, đình đốn…và mất khả năng thanh toán đối với cáckhoản vay của ngân hàng
Sự yếu kém trong hoạt động kinh doanh của khách hàng: Các doanh nghiệp
với năng lực tài chính không cao, hoạt động phụ thuộc chủ yếu vào vốn vay đã tạo ranhiều rủi ro tiềm ẩn, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả Ngoài ra, năng lực điều hành,quản lý kinh doanh của chủ doanh nghiệp, các cá nhân vay vốn yếu kém cũng là một yếu
tố dẫn đến hoạt động kinh doanh kém hiệu quả
Rủi ro đạo đức từ phía khách hàng: Khách hàng vì không đủ điều kiện vay vốn
nên cố tình chỉnh sửa, phóng đại số liệu báo cáo tài chính, lập hóa đơn, chứng từ khống
và hợp đồng kinh tế giả mạo để qua mặt ngân hàng, làm sai lệch thông tin thẩm định, dẫn
7
Trang 8đến tình trạng ngân hàng vô tình cung ứng vốn cho những doanh nghiệp yếu kém về mặttài chính, không có năng lực sản xuất - kinh doanh Lúc này khả năng thu hồi được nguồnvốn cho vay sẽ rất thấp và rủi ro của ngân hàng khi gặp những khách hàng này là rất lớn,xác suất nợ xấu xảy ra rất cao Hoặc bản thân doanh nghiệp thiếu ý thức trong vấn đề sửdụng vốn vay và trả nợ, có tư tưởng lợi dụng kẽ hở của pháp luật để lừa đảo, sử dụng vốnsai mục đích kiếm lời, trốn tránh trách nhiệm trả nợ…
Nguyên nhân chủ quan
Quy trình tín dụng: Một quy trình tín dụng không đầy đủ, không đồng bộ và
thống nhất sẽ dẫn tới việc cấp tín dụng không đúng đối tượng, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro chongân hàng Mặt khác để thu hút khách hàng và chiếm lĩnh thị phần, nhiều NHTM đã bỏqua một số bước trong quy trình tín dụng, cơ chế cho vay được đơn giản hóa, tự ý hạ thấptiêu chuẩn đánh giá khách hàng Việc xác lập một quy trình tín dụng đảm bảo tính độc lậpgiữa các khâu, có sự kiểm soát chặt chẽ là điều đặc biệt quan trọng đối với một ngân hàngthương mại
Công tác kiểm tra, kiểm soát: Hoạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ luôn có ý
nghĩa hết sức quan trọng đối với công tác quản trị điều hành Việc tăng cường công tác tựkiểm tra, giám sát nhằm để phát hiện những sai phạm, những rủi ro tiềm ẩn, và qua đây
có thể chủ động khắc phục cũng như có các biện pháp thích hợp để giảm thiểu những rủi
ro có thể đến trong tương lai Vì vậy, công tác tổ chức, kiểm tra, kiểm soát của cácNHTM nếu quá yếu kém và lỏng lẻo sẽ dẫn đến việc phát hiện và xử lý không kịp thờinhững trường hợp vi phạm, lợi dụng trong hoạt động cho vay, và nợ xấu phát sinh là điềutất yếu
Chất lượng cán bộ ngân hang: Cán bộ tín dụng là người trực tiếp giao dịch với
khách hàng, nắm bắt đặc điểm cũng như chất lượng khách hàng, khoản vay Chính vì vậy,cán bộ tín dụng cần phải có kiến thức, kinh nghiệm làm việc cũng như khả năng phântích, dự báo Một bộ phận cán bộ tín dụng trình độ yếu kém nên việc đánh giá các dự
Trang 9án, hồ sơ xin vay còn chưa tốt, để xảy ra tình trạng dự án thiếu tính khả thi mà vẫn chovay và sẽ dẫn đến nguy cơ phát sinh nợ xấu rất cao.
Năng lực quản trị rủi ro: Năng lực quản trị rủi ro thể hiện ở cách xây dựng và
vận hành tổ chức bộ máy quản trị rủi ro, là công cụ quan trọng để quản lý nợ xấu Bêncạnh đó việc xây dựng được thước đo lượng hóa rủi ro nhằm tính toán mức độ rủi rotrong quyết định cho vay, phân loại nợ chính xác, việc xếp hạng tín dụng nội bộ kháchhàng, nhận diện rủi ro tín dụng và áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro phù hợp,công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ… cũng thể hiện năng lực quản trị của mỗi ngân hàng.Năng lực quản trị rủi ro yếu kém là nguyên nhân dẫn đến nợ xấu của ngân hàng
Cơ sở pháp lý về hoạt động tín dụng: Hệ thống văn bản, quy định nội bộ quyết
định tính chặt chẽ, hiệu quả của hoạt động tín dụng Khi các văn bản, quy định được xâydựng khoa học, chặt chẽ sẽ có ít cơ hội cho cán bộ nhân viên hay khách hàng lợi dụng kẽ
hở để làm sai, trục lợi, gây thiệt hại cho ngân hàng, dẫn đến khả năng nợ xấu Ngược lại,khi hệ thống văn bản, quy định nội bộ lỏng lẻo, chồng chéo, không phân định rõ tráchnhiệm sẽ tạo điều kiện cho kẻ xấu lợi dụng
1.4 Tác động của nợ xấu
1.4.1 Tác động của nợ xấu tới ngân hàng
Ngân hàng giảm lợi nhuận và có nguy cơ mất vốn: Nợ xấu khiến ngân hàng khôngthể nhận được tiền lãi đúng hạn, thậm chí bị mất vốn, cộng thêm các chi phí phát sinh để
xử lý khoản nợ đó Từ đó làm giảm hiệu quả kinh doanh, hạn chế khả năng tăng trưởng
và mở rộng tín dụng của ngân hàng
Ảnh hưởng đến năng lực thanh toán của ngân hàng: Việc không thu hồi đúng hạncác khoản tín dụng đã cấp ảnh hưởng không nhỏ đến vấn đề chi trả tiền gửi cho người gửitiết kiệm, làm chậm quá trình tuần hoàn và luân chuyển nguồn vốn của ngân hàng, trườnghợp xấu nhất, ngân hàng buộc phải tiến hành sáp nhập hoặc phá sản
9
Trang 10Giảm uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng: Việc không thể chi trả đúnghạn tiền gốc và lợi tức cho người gửi tiền, khiến khách hàng không còn tín nhiệm để gửitiết kiệm tại ngân hàng dẫn đến sự sụt giảm nguồn vốn kinh doanh, làm chậm quá trình
mở rộng quy mô cấp tín dụng, ảnh hưởng tới uy tín và năng lực cạnh tranh của NHTM.Ảnh hướng tới sự phát triển của toàn bộ hệ thống NHTM: Nợ xấu có thể kéo theorủi ro rút tiền đồng loạt trên thị trường, dẫn đến khủng hoảng tín dụng không thể khắcphục, từ đó gây ra biến động của hệ thống ngân hàng ở các mức độ khác nhau, rất bất lợicho sự phát triển của NHTM
Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, số lượng ngân hàng liên doanh và ngân hàng100% vốn nước ngoài ngày một gia tăng, cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng trở nên rấtkhốc liệt, đòi hỏi các NHTM Việt Nam phải hết sức nỗ lực, chủ động nhận thức và nângcao hiệu quả hoạt động
1.4.2 Tác động của nợ xấu tới nền kinh tế
Ảnh hưởng tới sự phát triển của nền kinh tế
Hoạt động của NHTM liên quan đến việc xây dựng hệ thống tài chính quốc gia vàảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế đất nước Do đó, khủng hoảng tín dụng(TD), đặc biệt là nợ xấu có thể dẫn tới sự đổ vỡ của NH, đe dọa toàn bộ nền kinh tế và anninh tài chính quốc gia
Gây khó khăn cho các doanh nghiệp
Tại Việt Nam, phần lớn các doanh nghiệp (DN) đều có quy mô vừa và nhỏ, nguồnvốn hoạt động chủ yếu vẫn dựa vào vốn vay từ các tổ chức TD, trong khi đó, nợ xấukhiến NHTM buộc phải siết chặt việc cho vay, gây “nghẽn” dòng vốn hoạt động, ảnhhưởng rất lớn tới các DN
Trang 11Nợ xấu không chỉ là vấn đề của từng NH mà là vấn đề của cả quốc gia Một trongnhững giải pháp thường được áp dụng trên thế giới chính là mua lại các khoản nợ xấu củaNHTM, tuy nhiên, bài toán nguồn vốn để mua nợ xấu luôn là thách thức lớn đối với cáccông ty quản lý tài sản (AMC).
Bên cạnh đó, công tác tiếp cận, định giá khoản nợ, tìm đối tác bán nợ, tuyển chọnđội ngũ nhân lực có chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực xử lý nợ xấu cũng gặpkhông ít khó khăn
1.4.3 Tác động tới khách hàng
Những cá nhân rơi vào nhóm nợ xấu sẽ chịu hậu quả sau:
Chịu phí phạt trả nợ trễ hạn: Khoản phạt thanh toán nợ trễ hạn được quy định cụ
thể trong hợp đồng vay vốn Càng trễ hạn lâu thì phí phạt càng lớn
Bị hạ điểm tín dụng và ghi nhận nợ xấu trên hệ thống credit score của CIC: Các
ngân hàng và tổ chức tín dụng luôn tham khảo lịch sử tín dụng của khách hàng tại Trungtâm thông tin tín dụng thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chính vì thế nếu bạn bị CICghi nhận đang nợ xấu thì không ngân hàng nào duyệt hồ sơ vay vốn của bạn
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM
11
Trang 122.1 Tình hình chung
Thống kê từ báo cáo tài chính quý 2/2023 của 27 ngân hàng niêm yết cho thấy,tổng dư nợ cho vay khách hàng tại ngày 30/6/2023 đạt 9,02 triệu tỷ đồng, tăng 6,7% sovới đầu năm Trong đó, tổng nợ xấu (nợ nhóm 3-5) tăng tới 40,6% so với đầu năm lên171.806,2 tỷ đồng Điều này khiến tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tăng mạnh từ mức 1,44%hồi đầu năm lên 1,9% vào cuối quý 2/2023
Hình 2.1: Top 10 ngân hàng TMCP có tỷ lệ nợ xấu cao nhất quý II/2023
Nguồn: Tạp chí tài chính
Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) có tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cao nhất hệthống, chỉ có 2/27 ngân hàng ghi nhận tỷ lệ nợ xấu giảm so với đầu năm 2023 làKienlongbank và SHB Cụ thể, Kienlongbank giảm tỷ lệ nợ xấu từ 1,92% xuống 1,65%.SHB cũng giảm tỷ lệ nợ xấu từ 2,81% xuống 2,58%
Tỷ lệ bao phủ nợ xấu
Trang 13Trong bối cảnh nợ xấu tăng mạnh, tỷ lệ bao phủ nợ xấu của hầu hết nhà băng suygiảm trong nửa đầu năm nay Trong 28 ngân hàng được thống kê thì chỉ có 3 ngân hàngcải thiện được tỷ lệ này là Vietcombank, Kienlongbank và SHB Trong đó, Vietcombank
là ngân hàng ghi nhận sự cải thiện mạnh mẽ nhất, tăng 70% Kienlongbank và SHB tăngnhẹ 4%
Hình 2.2: Tỷ lệ bao phủ nợ xấu của 28 ngân hàng tính đến hết Quý II/2023
Nguồn: CAFEF
13
Trang 142.2 NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank
2.2.1 Tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank giai đoạn 2018 - Quý I/2023
Bảng 2.1: Tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank giai đoạn 2018 - Quý I/2023
nhóm 4 1.160 0,18 143 0,02 223 0,03 966 0,1 782
0,0
0,08Nợ
Dư nợ 631.866 728.945 832.876 952.018 1.145.066 1.169.647
TL nợ
Nguồn: Báo cáo tài chính Vietcombank
Năm 2018 - 2021, nợ xấu của VietcomBank có sự dịch chuyển từ nhóm có độ rủi
ro cao sang nhóm có độ rủi ro thấp Tỷ lệ nợ xấu của VietcomBank năm 2021 so với các
Trang 15năm trước đó là giảm (thậm chí nhỏ nhất tại Việt Nam) và dư nợ của VietcomBank năm
2021 so với các năm trước là tăng lên
Từ năm 2021-2022, do ảnh hưởng của COVID-19, tỷ lệ nợ xấu nhóm 5 tại VCBtăng lên đột biến Mới đây, theo báo cáo tài chính quý 1/2023 của Vietcombank, tổng nợxấu của ngân hàng này đạt mức 9.942 tỷ đồng, tăng hơn 27% so với đầu năm, nâng tỷ lệ
nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay từ 0,68% lên 0,85%
Sau 3 tháng đầu năm, nợ dưới tiêu chuẩn của Vietcombank tăng vọt gấp 6 lần sovới đầu năm, lên mức hơn 2.523 tỷ đồng Về chất lượng tín dụng, nợ có khả năng mấtvốn (nợ nhóm 5) của Vietcombank giảm nhẹ xuống còn 6.439 tỷ đồng Các khoản nợnghi ngờ (nợ nhóm 4) tăng hơn 25%, lên mức gần 980 tỷ đồng Đáng chú ý, nợ dưới tiêuchuẩn (nợ nhóm 3) tăng vọt gấp 6 lần so với đầu năm, lên mức hơn 2.523 tỷ đồng
2.2.2 Thực trạng quản lý nợ xấu tại Vietcombank
Bám sát thông lệ quốc tế chuẩn Basel II và thực hiện nội dung quy định trongThông tư 13/2018/TT-NHNN, mô hình quản lý rủi ro tín dụng của Vietcombank bao gồm
3 tuyến phòng vệ:
Tuyến bảo vệ thứ 1 (TBV1 - nhận dạng, kiểm soát và giảm thiểu RRTD)
Tuyến bảo vệ thứ 2 (TBV2 - xây dựng chính sách QLRR, quy định nội bộ quản trịrủi ro, đo lường, theo dõi rủi ro và tuân thủ)
Tuyến bảo vệ thứ 3 (TBV3 - Kiểm toán nội bộ về QLRR)