1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Quản Trị Rủi Ro Tài Chính (Combo Full Slides 4 Chương )

192 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Quản Trị Rủi Ro Tài Chính
Trường học Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản Trị Rủi Ro Tài Chính
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 10,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG BÀI GIẢNG CHƯƠNG I : NHẬP MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CHƯƠNG II : HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN VÀ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI CHƯƠNG III : HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN CHƯƠNG IV : HỢP ĐỒNG HOÁN ĐỔI.

Trang 1

BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH

Trang 2

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

CHƯƠNG I : NHẬP MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH

CHƯƠNG II : HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN VÀ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI

CHƯƠNG III : HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN

CHƯƠNG IV : HỢP ĐỒNG HOÁN ĐỔI

Trang 3

Chương I: Nhập môn Quản trị

Rủi ro Tài chính

Trang 4

Nội dung nghiên cứu

• Bài 1: Nhập môn Quản trị rủi ro tài chính

– Mối quan hệ giữa lợi suất và rủi ro

– Mục tiêu của quản trị rủi ro tài chính

– Phương pháp xác định giá trị tài sản chịu rủi ro (VAR)

– Các công cụ quản trị rủi ro tài chính

– Thị trường giao dịch các công cụ quản trị rủi ro tài chính

• Bài 2: Hợp đồng tương lai và kỳ hạn

– So sánh hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn

– Cơ chế hoạt động của thị trường tương lai

– Phương pháp định giá hợp đồng tương lai và kỳ hạn

– Phòng vệ rủi ro sử dụng hợp đồng tương lai

Trang 5

Nội dung nghiên cứu

• Bài 3: Hợp đồng quyền chọn

– Cơ chế hoạt động của thị trường quyền chọn

– Đặc điểm của hợp đồng quyền chọn

– Chiến lược phòng vệ rủi ro sử dụng quyền chọn

– Phương pháp định giá quyền chọn Black-Scholes

• Bài 4: Hợp đồng hoán đổi

– Cơ chế hoạt động của hợp đồng hoán đổi

– Hợp đồng hoán đổi lãi suất

– Hợp đồng hoán đổi ngoại hối

– Hợp đồng hoán đổi khác

• Bài 5: Đa dạng hóa đầu tư, chứng khoán hóa và ứng dụng nâng cao

– CDS, CDO

Trang 6

Tài liệu tham khảo

Options, Futures and Other Derivatives

by John C Hull , Eighth Edition

Trang 7

Các câu hỏi về quản trị rủi ro

• Chúng ta xác định những rủi ro mình đang gặp phải

Trang 8

Lợi suất và rủi ro

• Lợi suất và rủi ro là hai khái niệm quan trọng nhất để đo

lường hiệu quả của hoạt động tài chính.

• Lợi suất và rủi ro tương tự như doanh thu và chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh

• Lợi suất càng cao và rủi ro càng thấp thì hoạt động tài chính mang lại hiệu quả càng cao.

• Giữa các cơ hội đầu tư mang lại cùng một mức lợi suất, các nhà đầu tư sẽ thích đầu tư vào các cơ hội có rủi ro thấp hơn

• Giữa các cơ hội đầu tư có cùng một mức rủi ro, các nhà đầu

tư sẽ thích đầu tư vào các cơ hội đem lại lợi suất cao hơn.

• Trên thị trường, các cơ hội đầu tư có lợi suất cao thường có rủi ro cao và ngược lại các cơ hội có rủi ro thấp thường

mang lại lợi suất thấp hơn.

Trang 9

Mối quan hệ giữa lợi suất và rủi ro

• Nhìn vào thị trường chứng khoán Mỹ từ năm 1926-2000 chúng ta thấy:

– Các cổ phiếu, đặc biệt là cổ phiếu nhỏ đem lại lợi suất trung bình caonhất trong dài hạn, tuy nhiên trong ngắn hạn lợi suất đầu tư vào cổ

phiếu lại biến động thất thường nhất

– Trái phiếu ngắn hạn có lợi suất thấp trung bình thấp nhất trong dài hạn, tuy nhiên trong ngắn hạn lợi suất đầu tư vào trái phiếu ngắn hạn lại hầunhư không biến động

• Để đo lường lợi suất và rủi ro, người ta thường sử dụng lợi suất

trung bình và độ lệch chuẩn:

– Giữa hai cơ hội đầu tư có cùng lợi suất trung bình, cơ hội đầu tư nào rủi

ro hơn, sẽ có lợi suất biến động nhiều hơn với độ biến thiên lớn hơn, làm cho độ lệch chuẩn lớn hơn

– Độ lệch chuẩn càng lớn thì cơ hội thu lợi suất cao cũng lớn hơn, đồngthời cơ hội thua lỗ cũng lớn hơn

Trang 10

Lợi suất trung bình

• Lợi suất trung bình được tính bằng công thức

• Phương sai được tính bằng công thức

Trang 11

Quá trình quản lý rủi ro

Xác định rủi ro

Tìm biện pháp chuyển hóa rủi ro

hoặc bán rủi ro Đánh giá hiệu quả và chi phí

Đo lường các hậu quả rủi ro Đánh giá tác động của hậu quả

*Trích từ Crouhy, Galai, Mark, The Essentials of Risk

Management (McGraw-Hill, NY 2006) p2

Xây dựng chiến lược giảm nhẹ rủi ro:

Tránh Chuyển rủi ro Giảm nhẹ Giữ lại

Đánh giá hiệu

quả

Nhưng điều này không đơn giản

Trang 12

Mục tiêu của quản trị rủi

ro tài chính

• Quản trị rủi ro tài chính là hoạt động sử dụng các công cụ

tài chính để quản trị rủi ro, chủ yếu là các rủi ro thị trường

và rủi ro tín dụng.

• Giống như các hoạt động quản trị rủi ro khác, quản trị rủi ro tài chính cũng bao gồm việc xác định rủi ro, đo lường rủi ro, đánh giá rủi ro và lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết

quả quản trị rủi ro.

• Mục tiêu của quản trị rủi ro tài chính là nhằm giảm mức độ biến động của các luồng tiền tài chính dự kiến nhằm đảm

bảo ổn định tài chính cho doanh nghiệp.

• Xét về mặt toán học, quản trị rủi ro tài chính nhằm giảm độ lệch chuẩn của lợi suất đầu tư hoặc của luồng tiền doanh

nghiệp thu được

Trang 13

Khả năng chấp nhận rủi ro, Đầu tư và

Chiến lược

Chiến lược

Chiến lược

Đầu tư Khả năng

chấp nhận

Chiến lược

Đầu tư Khả năng

chấp nhận

Cấp Ban Giám đốc

Cấp độ bộ phận chuyên môn

Trang 14

Mục tiêu của quản trị rủi ro

Impact of Financial Risk Management

on Cash Flow Volatility

Trang 15

Các công cụ quản trị rủi ro tài chính

• Khái niệm: Các công cụ phái sinh (Derivative Securities)

là những công cụ được phát hành trên cơ sở những tài sản khác như cổ phiếu, trái phiếu, và hàng hóa (gọi là tài

sản cơ sở - Underlying Assets.), nhằm mục đích phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo lợi nhuận

• Một số chứng khoán phái sinh phổ biến là:

Trang 16

Khái niệm các loại công cụ

Hợp đồng kỳ hạn (Forwards) và hợp đồng tương lai (Futures): Về cơ bản, hai

loại hợp đồng này đều là hợp đồng mua hay bán một số lượng xác định các đơn vị tài sản cơ sở tại một thời điểm xác định trong tương lai với một mức giá xác định ngay tại thời điểm thoả thuận hợp đồng.

– Hợp đồng tương lai là những hợp đồng được chuẩn hoá (về loại tài sản cơ sở mua bán, số lượng các đơn vị tài sản cơ sở mua bán, thể thức thánh toán, kỳ hạn ) Hợp đồng kỳ hạn không được chuẩn hoá, các chi tiết là do hai bên đàm phán cụ thể.

– Hợp đồng tương lai được thoả thuận và mua bán thông qua người môi giới Hợp đồng kỳ hạn được thoả thuận trực tiếp giữa hai bên của hợp đồng.

– Hợp đồng tương lai được mua bán trên thị trường tập trung Hợp đồng kỳ hạn giao dịch trên thị trường phi tập trung.

– Hợp đồng tương lai được tính hàng ngày theo giá thị trường (market to market

daily) Hợp đồng kỳ hạn được thanh toán vào ngày đáo hạn.

Trang 17

Mua Futures/Forwards

Trang 18

Quyền chọn (Options)

• Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên, theo đó mộtbên cho bên kia được quyền mua hoặc bán một số lượng xác định cácđơn vị tài sản cơ sở, tại hay trước một thời điểm xác định trong tương lai,với một mức giá xác định ngay tại thời điểm thoả thuận hợp đồng Thờiđiểm xác định trong tương lai gọi là ngày đáo hạn; thời gian từ khi kýhợp đồng quyền chọn đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của quyền chọn.Mức giá xác định áp dụng trong ngày đáo hạn gọi là giá thực hiện(exercise price hay strike pricce)

Quyền chọn mua (Call Option) cho phép người mua (người nắm giữ)

Quyền chọn mua (Call Option) cho phép người mua (người nắm giữ)

quyền chọn được quyền (nhưng không phải nghĩa vụ) mua một tài sản cơ

sở vào một thời điểm hay trước một thời điểm trong tương lai với mộtmức giá xác định

Quyền chọn bán (Put Option) trao cho người mua (người nắm giữ) quyền

chọn được quyền (nhưng không phải nghĩa vụ) bán một tài sản cơ sở vàomột thời điểm hay trước một thời điểm trong tương lai với một mức giáxác định

Trang 19

Quyền chọn MUA (CALL Options )

Trang 20

Quyền chọn BÁN (PUT Options)

Trang 21

Hợp đồng hoán đổi (swaps)

• Hợp đồng hoán đổi là hợp đồng thỏa thuận trao đổi luồng tiền tài chính trong tương lai theo một số nguyên tắc xác định tại thời điểm hiện tại.

• Thông thường hợp đồng hoán đổi thường được thực hiện trên cơ sở hoán đổi luồng tiền cố định lấy luồng tiền thả nổi hoặc hoán đổi luồng tiền thả nổi lấy luồng tiền cố định.

• Ví dụ: Microsoft thỏa thuận nhận lãi suất thả nổi LIBOR 6 tháng và 6 tháng một lần trả lãi suất cố định 5% năm trong 3 năm theo giá trị gốc danh nghĩa (notional principal) là $100 triệu đô la

Trang 22

-Millions of LIBOR FLOATING FIXED NetDate Rate Cash Flow Cash Flow Cash FlowMar.5, 2004 4.2%

Trang 23

Các Hình Thức Giao

Phòng vệ (Hedgers)

- Sử dụng hợp đồng kỳ hạn (forward contracts): Vào ngày 24 tháng 5 năm

2010 ExportCo xuất khẩu hàng hóa sang Anh Công ty sẽ nhận 30 triệubảng Anh trong vòng 3 tháng tới Tỷ giá mua (bid rate) kỳ hạn 3 tháng là1GBP=1.4410 USD và tỷ giá bán (ask rate) GBP/USD kỳ hạn 3 tháng là1.4415 ExportCo sẽ làm gì để phòng vệ rủi ro biến động tỷ giá Điều gì sẽxảy ra nếu ngày 24 tháng 8 tỷ giá GBP/USD là 1.3000 và 1.5000

- Sử dụng quyền chọn (options): Trong tháng 5, một nhà đầu tư đang nắm

- Sử dụng quyền chọn (options): Trong tháng 5, một nhà đầu tư đang nắmgiữ 1000 cổ phiếu Microsoft với giá là 28USD/cổ phiếu Nhà đầu tư dựđoán giá cổ phiếu sẽ giảm trong vòng 2 tháng tới và muốn phòng vệ rủi ronày Nhà đầu tư sẽ mua 10 hợp đồng quyền chọn bán cổ phiếu microsofvào tháng 7 với giá thực hiện (strike price) là 27.5$ Giá một quyền chọn là1$ Giải thích cơ chế phòng vệ của chiến lược này?

- Phân biệt sự khác nhau giữa phòng vệ bằng hợp đồng kỳ hạn và hợp đồngquyền chọn?

- Tìm hiểu về các quỹ phòng vệ (hedge funds)?

Trang 24

Các Hình Thức Giao Dịch

Giá trị của cổ phiếu Microsoft có phòng vệ và không phòng vệ

Giá trị nắm giữ ($)

Giá cổ phiếu ($)

Trang 25

Các Hình Thức Giao Dịch

Đầu cơ (Speculators)

• Sử dụng hợp đồng tương lai (futures): Giả sử vào tháng 2 một nhà đầu cơ tiền tệ Mỹ suy đoán rằng đồng Bảng Anh

sẽ tăng giá so với đồng Đô la Mỹ trong vòng 02 tháng tới Nhà đầu cơ muốn đầu cơ 250.000 bảng Anh Cách thứ nhất: nhà đầu cơ có thể mua ngay 250.000 bảng Anh vào tháng 2 và bán lại với tỷ giá cao hơn (dự đoán) vào tháng

4 Cách thứ 2: nhà đầu cơ mua 4 hợp đồng tương lai thực hiện quyền bán bảng Anh vào tháng 4 Mỗi hợp đồng tương lai cho phép nhà đầu cơ mua 62.500£ Tỷ lệ ký quỹ yêu cầu ban đầu (initial margin requirement) là 5.000$/hợp đồng

Trang 26

Mua 4 hợp đồng tương lai

Tỷ giá tương lai (Forward price)= 1.4410

Tổng vốn đầu tư 250.000*1.4470=361.750$ 4*5000$=20.000$

Lợi nhuận nếu tỷ 1.4470)*250.000=

(1.5000-Lợi nhuận nếu tỷ

giá giao ngay

(1.5000-Lợi nhuận nếu tỷ

giá giao ngay

Trang 28

Các Hình Thức Giao Dịch

Giá cổ phiếu A vào tháng 12

Trang 29

Các Hình Thức Giao Dịch

• Arbitrage (đầu cơ chênh lệch giá): đồng thời tiến hành mua và bán dựa trên sự chênh lệch giá cả hoặc lãi suất, thu về lợi nhuận với rủi ro thấp nhất, bằng cách mua rẻ ở một nơi và bán với giá cao ở nơi khác

• Ví dụ: một cổ phiếu được niêm yết cả trên sàn chứng khoán New york và Sàn chứng khoán Luân Đôn Giả sử giá cổ phiếu là 140$ ở New York và 100£ ở Luân Đôn.

Tỷ giá GBP/USD hiện tại là 1.4300 Các nhà đầu cơ chênh lệch giá (Arbitrageur) sẽ đồng thời mua 100 cổ phiếu ở NY và bán chúng ở LD để hưởng lợi nhuận phi rủi ro là : 100* [(1.43*100)-$140]=300$ (không có chi phí giao dịch) Tuy nhiên các cơ hội arbitrage không tồn tại lâu

Trang 30

Thị trường giao dịch chứng khoán

• Giao dịch OTC, được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên và không được quy chuẩn Giao dịch trên OTC không được đảm bảo và tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng, các bên tham gia giao dịch có thể không tôn trọng hợp đồng.

Trang 31

Sở giao dịch chứng khoán

• Sở giao dịch chứng khoán là nơi

tổ chức thị trường giao dịch

chứng khoán phái sinh tập trung

cho chứng khoán phái sinh đủ

điều kiện giao dịch tại Sở giao

dịch chứng khoán

• Sở giao dịch chứng khoán

thường được tổ chức theo mô

hình giao dịch tập trung nhằm

đảm bảo hoạt động giao dịch

chứng khoán phái sinh trên thị

trường được diễn ra một cách

công khai, công bằng, trật tự và

hiệu quả

Trang 32

Tạo lập thị trường giao dịch liên tục

• Mục tiêu quan trọng hàng đầu Sở giao dịch chứng khoán là tạo lập một thịtrường giao dịch liên tục cho các chứng khoán phái sinh trên sở giao dịch

• Các giao dịch chứng khoán phái sinh diễn ra liên tục với khối lượng lớn vàbiến động giá nhỏ qua các lần giao dịch kế tiếp nhau

• Mức độ liên tục của một thị trường có thể được kiểm tra thông qua:

– Tần số xuất hiện giao dịch

– Phí giao dịch (chênh lệch giữa giá mua và giá bán)

– Tốc độ thực hiện giao dịch, và

– Mức thay đổi giá cả thấp nhất giữa các giao dịch kế tiếp nhau

• Các nhà tạo lập thị trường đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sựhoạt động của một thị trường giao dịch liên tục thông qua việc chào mua vàchào bán cùng một chứng khoán tại mọi thời điểm Lợi nhuận của họ là

chênh lệch giữa giá mua vào và giá bán ra

Trang 33

Thị trường cạnh tranh

• Mô hình sở giao dịch chứng khoán được thiết kế để sở giao dịch là nơi tốt nhất để người bán và người mua có thể cạnh tranh xác định giá cả chứng khoán tốt nhất với chi phí giao dịch thấp nhất thông

qua một cơ chế giao dịch công bằng, minh bạch, trật tự và hiệu quả.

• Sở giao dịch chứng khoán là mô hình thị trường được tổ chức ở mức

độ cao nhất so với tất cả các loại thị trường Do tính chất phức tạp của hoạt động trên sở giao dịch, và để đảm bảo các giao dịch được diễn ra một cách trật tự và an toàn, các thành viên giao dịch trên sở giao dịch phải đảm bảo các điều kiện yêu cầu của sở giao dịch và được sở giao dịch cấp phép giao dịch trên sở giao dịch

• Các thành viên thị trường không phải là thành viên của sở giao dịch phải giao dịch thông qua môi giới của sở giao dịch.

Trang 34

Đấu giá cạnh tranh trực tiếp (Open

Outcry Trading)

• Cũng giống như các sở giao dịch hàng hóa, đấu giá cạnh

tranh trực tiếp (Open Outcry Trading) là phương thức giao dịch truyền thống đặc trưng và hấp dẫn của các sở giao dịch chứng khoán trước đây.

• Hiện nay, các hệ thống giao dịch khớp lệnh điện tử đã dần dần thay thế phương thức giao dịch truyền thống này Đấu giá cạnh tranh trực tiếp (Open Outcry Trading) vẫn còn

được thực hiện phổ biến ở các Sở giao dịch hàng hóa hoặc

Sở giao dịch các chứng khoán phái sinh như hợp đồng

tương lai hoặc quyền chọn.

• Đấu giá cạnh tranh trực tiếp (Open Outcry Trading) thường được thực hiện tại Sân giao dịch (trading pit) hay vòng tròn giao dịch (trading ring) tại các sở giao dịch

Trang 35

Sân giao dịch của Sở Giao dịch Kansas

City (KCBOT)

Trang 36

Sân giao dịch (Trading pit)

• Sân giao dịch (Trading pit) theo

truyền thống thường có hình bát

giác nhiều cấp

• Khi giao dịch, các đại diện giao

dịch đứng ở trên sân giao dịch và

được đưa vào sàn thông qua hệ

thống điện thoại hoặc mạng máy

tính

34

Trang 37

Sân giao dịch (Trading pit)

• Phương thức giao tiếp phổ biến trong đấu giá cạnh tranh

trực tiếp (Open Outcry Trading) tại sân giao dịch là dùng

tay và miệng để phát tín hiệu và hô to các lệnh mua bán.

• Vì vậy, trông ở bên ngoài, đấu giá cạnh tranh trực tiếp

(Open Outcry Trading) tại sân giao dịch dường như tạo nên một khung cảnh náo loạn xung quanh khu vực sân giao dịch với đội ngũ nhân viên nhận lệnh và nhân viên chạy sàn hỗ trợ đại diện giao dịch tiến hành mua bán tại sân giao dịch.

• Để phân biệt giữa các thành viên giao dịch, nhân viên nhận lệnh và nhân viên chạy sàn của các công ty thành viên và

nhân viên của sở giao dịch các sở giao dịch thường có quy định về màu sắc đồng phục của các thành viên và phù hiệu của họ

Trang 38

• Các thành viên giao dịch theo dõi nét mặt của nhau để đoán biết mức độcăng thẳng của cung cầu trên thị trường.

• Hai nhà nghiên cứu của Trường Quản trị Kinh doanh Michigan đã nghiên

• Hai nhà nghiên cứu của Trường Quản trị Kinh doanh Michigan đã nghiêncứu và phát hiện ra rằng tiếng ồn của sân giao dịch tăng lên trước khi giá cả

có biến động

• Ngày nay, với sự xuất hiện của máy tính và sự phát triển của công nghệ

thông tin, những ưu thế của phương thức đấu giá cạnh tranh trực tiếp (Open Outcry Trading) tại sân giao dịch dần dần bị mất đi và các sở giao dịch bắtđầu thay thế dần dần các sân giao dịch bằng các hệ thống khớp lệnh điện tử

THS Nguyễn Thị Ngọc Lan Khoa TCNH-Đại Học Ngoại Thương

Trang 39

Dùng ký hiệu bằng tay để báo lệnh

mua bán

Trang 40

Một số ký hiệu bằng tay sử dụng tại Sở giao dịch

Úp tay vào người: Mua Đẩy tay ra: Bán OK: Đã khớp

Ngày đăng: 20/10/2023, 13:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình giao dịch tập trung nhằm - Bài Giảng Quản Trị Rủi Ro Tài Chính (Combo Full Slides 4 Chương )
Hình giao dịch tập trung nhằm (Trang 31)
Hình thức giao dịch và các loại lệnh - Bài Giảng Quản Trị Rủi Ro Tài Chính (Combo Full Slides 4 Chương )
Hình th ức giao dịch và các loại lệnh (Trang 61)
Sơ đồ minh họa chuyển từ đồng - Bài Giảng Quản Trị Rủi Ro Tài Chính (Combo Full Slides 4 Chương )
Sơ đồ minh họa chuyển từ đồng (Trang 85)
Hình 1: Cash Flows to  1: Cash Flows to - Bài Giảng Quản Trị Rủi Ro Tài Chính (Combo Full Slides 4 Chương )
Hình 1 Cash Flows to 1: Cash Flows to (Trang 158)
Hình 2: Intel and Microsoft  2: Intel and Microsoft  (MS) Transform a Liability(MS) Transform a Liability - Bài Giảng Quản Trị Rủi Ro Tài Chính (Combo Full Slides 4 Chương )
Hình 2 Intel and Microsoft 2: Intel and Microsoft (MS) Transform a Liability(MS) Transform a Liability (Trang 160)
Hình 3: Intel and Microsoft (MS)  3: Intel and Microsoft (MS) - Bài Giảng Quản Trị Rủi Ro Tài Chính (Combo Full Slides 4 Chương )
Hình 3 Intel and Microsoft (MS) 3: Intel and Microsoft (MS) (Trang 162)
Hình 4:  4: Khi Khi có có sự sự tham tham gia gia của của - Bài Giảng Quản Trị Rủi Ro Tài Chính (Combo Full Slides 4 Chương )
Hình 4 4: Khi Khi có có sự sự tham tham gia gia của của (Trang 164)
Hình 5:  5: Khi Khi có có sự sự tham tham gia gia của của các các - Bài Giảng Quản Trị Rủi Ro Tài Chính (Combo Full Slides 4 Chương )
Hình 5 5: Khi Khi có có sự sự tham tham gia gia của của các các (Trang 166)
Bảng 1:  1: Quotes By a Swap Market  Quotes By a Swap Market - Bài Giảng Quản Trị Rủi Ro Tài Chính (Combo Full Slides 4 Chương )
Bảng 1 1: Quotes By a Swap Market Quotes By a Swap Market (Trang 168)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm