NỘI DUNG BÀI GIẢNG CHƯƠNG I : NHẬP MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CHƯƠNG II : HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN VÀ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI CHƯƠNG III : HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN CHƯƠNG IV : HỢP ĐỒNG HOÁN ĐỔI.
Trang 1BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH
Trang 2NỘI DUNG BÀI GIẢNG
CHƯƠNG I : NHẬP MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH
CHƯƠNG II : HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN VÀ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI
CHƯƠNG III : HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN
CHƯƠNG IV : HỢP ĐỒNG HOÁN ĐỔI
Trang 3Chương I: Nhập môn Quản trị
Rủi ro Tài chính
Trang 4Nội dung nghiên cứu
• Bài 1: Nhập môn Quản trị rủi ro tài chính
– Mối quan hệ giữa lợi suất và rủi ro
– Mục tiêu của quản trị rủi ro tài chính
– Phương pháp xác định giá trị tài sản chịu rủi ro (VAR)
– Các công cụ quản trị rủi ro tài chính
– Thị trường giao dịch các công cụ quản trị rủi ro tài chính
• Bài 2: Hợp đồng tương lai và kỳ hạn
– So sánh hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn
– Cơ chế hoạt động của thị trường tương lai
– Phương pháp định giá hợp đồng tương lai và kỳ hạn
– Phòng vệ rủi ro sử dụng hợp đồng tương lai
Trang 5Nội dung nghiên cứu
• Bài 3: Hợp đồng quyền chọn
– Cơ chế hoạt động của thị trường quyền chọn
– Đặc điểm của hợp đồng quyền chọn
– Chiến lược phòng vệ rủi ro sử dụng quyền chọn
– Phương pháp định giá quyền chọn Black-Scholes
• Bài 4: Hợp đồng hoán đổi
– Cơ chế hoạt động của hợp đồng hoán đổi
– Hợp đồng hoán đổi lãi suất
– Hợp đồng hoán đổi ngoại hối
– Hợp đồng hoán đổi khác
• Bài 5: Đa dạng hóa đầu tư, chứng khoán hóa và ứng dụng nâng cao
– CDS, CDO
Trang 6Tài liệu tham khảo
Options, Futures and Other Derivatives
by John C Hull , Eighth Edition
Trang 7Các câu hỏi về quản trị rủi ro
• Chúng ta xác định những rủi ro mình đang gặp phải
Trang 8Lợi suất và rủi ro
• Lợi suất và rủi ro là hai khái niệm quan trọng nhất để đo
lường hiệu quả của hoạt động tài chính.
• Lợi suất và rủi ro tương tự như doanh thu và chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh
• Lợi suất càng cao và rủi ro càng thấp thì hoạt động tài chính mang lại hiệu quả càng cao.
• Giữa các cơ hội đầu tư mang lại cùng một mức lợi suất, các nhà đầu tư sẽ thích đầu tư vào các cơ hội có rủi ro thấp hơn
• Giữa các cơ hội đầu tư có cùng một mức rủi ro, các nhà đầu
tư sẽ thích đầu tư vào các cơ hội đem lại lợi suất cao hơn.
• Trên thị trường, các cơ hội đầu tư có lợi suất cao thường có rủi ro cao và ngược lại các cơ hội có rủi ro thấp thường
mang lại lợi suất thấp hơn.
Trang 9Mối quan hệ giữa lợi suất và rủi ro
• Nhìn vào thị trường chứng khoán Mỹ từ năm 1926-2000 chúng ta thấy:
– Các cổ phiếu, đặc biệt là cổ phiếu nhỏ đem lại lợi suất trung bình caonhất trong dài hạn, tuy nhiên trong ngắn hạn lợi suất đầu tư vào cổ
phiếu lại biến động thất thường nhất
– Trái phiếu ngắn hạn có lợi suất thấp trung bình thấp nhất trong dài hạn, tuy nhiên trong ngắn hạn lợi suất đầu tư vào trái phiếu ngắn hạn lại hầunhư không biến động
• Để đo lường lợi suất và rủi ro, người ta thường sử dụng lợi suất
trung bình và độ lệch chuẩn:
– Giữa hai cơ hội đầu tư có cùng lợi suất trung bình, cơ hội đầu tư nào rủi
ro hơn, sẽ có lợi suất biến động nhiều hơn với độ biến thiên lớn hơn, làm cho độ lệch chuẩn lớn hơn
– Độ lệch chuẩn càng lớn thì cơ hội thu lợi suất cao cũng lớn hơn, đồngthời cơ hội thua lỗ cũng lớn hơn
Trang 10Lợi suất trung bình
• Lợi suất trung bình được tính bằng công thức
• Phương sai được tính bằng công thức
Trang 11Quá trình quản lý rủi ro
Xác định rủi ro
Tìm biện pháp chuyển hóa rủi ro
hoặc bán rủi ro Đánh giá hiệu quả và chi phí
Đo lường các hậu quả rủi ro Đánh giá tác động của hậu quả
*Trích từ Crouhy, Galai, Mark, The Essentials of Risk
Management (McGraw-Hill, NY 2006) p2
Xây dựng chiến lược giảm nhẹ rủi ro:
Tránh Chuyển rủi ro Giảm nhẹ Giữ lại
Đánh giá hiệu
quả
Nhưng điều này không đơn giản
Trang 12Mục tiêu của quản trị rủi
ro tài chính
• Quản trị rủi ro tài chính là hoạt động sử dụng các công cụ
tài chính để quản trị rủi ro, chủ yếu là các rủi ro thị trường
và rủi ro tín dụng.
• Giống như các hoạt động quản trị rủi ro khác, quản trị rủi ro tài chính cũng bao gồm việc xác định rủi ro, đo lường rủi ro, đánh giá rủi ro và lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết
quả quản trị rủi ro.
• Mục tiêu của quản trị rủi ro tài chính là nhằm giảm mức độ biến động của các luồng tiền tài chính dự kiến nhằm đảm
bảo ổn định tài chính cho doanh nghiệp.
• Xét về mặt toán học, quản trị rủi ro tài chính nhằm giảm độ lệch chuẩn của lợi suất đầu tư hoặc của luồng tiền doanh
nghiệp thu được
Trang 13Khả năng chấp nhận rủi ro, Đầu tư và
Chiến lược
Chiến lược
Chiến lược
Đầu tư Khả năng
chấp nhận
Chiến lược
Đầu tư Khả năng
chấp nhận
Cấp Ban Giám đốc
Cấp độ bộ phận chuyên môn
Trang 14Mục tiêu của quản trị rủi ro
Impact of Financial Risk Management
on Cash Flow Volatility
Trang 15Các công cụ quản trị rủi ro tài chính
• Khái niệm: Các công cụ phái sinh (Derivative Securities)
là những công cụ được phát hành trên cơ sở những tài sản khác như cổ phiếu, trái phiếu, và hàng hóa (gọi là tài
sản cơ sở - Underlying Assets.), nhằm mục đích phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo lợi nhuận
• Một số chứng khoán phái sinh phổ biến là:
Trang 16Khái niệm các loại công cụ
• Hợp đồng kỳ hạn (Forwards) và hợp đồng tương lai (Futures): Về cơ bản, hai
loại hợp đồng này đều là hợp đồng mua hay bán một số lượng xác định các đơn vị tài sản cơ sở tại một thời điểm xác định trong tương lai với một mức giá xác định ngay tại thời điểm thoả thuận hợp đồng.
– Hợp đồng tương lai là những hợp đồng được chuẩn hoá (về loại tài sản cơ sở mua bán, số lượng các đơn vị tài sản cơ sở mua bán, thể thức thánh toán, kỳ hạn ) Hợp đồng kỳ hạn không được chuẩn hoá, các chi tiết là do hai bên đàm phán cụ thể.
– Hợp đồng tương lai được thoả thuận và mua bán thông qua người môi giới Hợp đồng kỳ hạn được thoả thuận trực tiếp giữa hai bên của hợp đồng.
– Hợp đồng tương lai được mua bán trên thị trường tập trung Hợp đồng kỳ hạn giao dịch trên thị trường phi tập trung.
– Hợp đồng tương lai được tính hàng ngày theo giá thị trường (market to market
daily) Hợp đồng kỳ hạn được thanh toán vào ngày đáo hạn.
Trang 17Mua Futures/Forwards
Trang 18Quyền chọn (Options)
• Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên, theo đó mộtbên cho bên kia được quyền mua hoặc bán một số lượng xác định cácđơn vị tài sản cơ sở, tại hay trước một thời điểm xác định trong tương lai,với một mức giá xác định ngay tại thời điểm thoả thuận hợp đồng Thờiđiểm xác định trong tương lai gọi là ngày đáo hạn; thời gian từ khi kýhợp đồng quyền chọn đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của quyền chọn.Mức giá xác định áp dụng trong ngày đáo hạn gọi là giá thực hiện(exercise price hay strike pricce)
• Quyền chọn mua (Call Option) cho phép người mua (người nắm giữ)
• Quyền chọn mua (Call Option) cho phép người mua (người nắm giữ)
quyền chọn được quyền (nhưng không phải nghĩa vụ) mua một tài sản cơ
sở vào một thời điểm hay trước một thời điểm trong tương lai với mộtmức giá xác định
• Quyền chọn bán (Put Option) trao cho người mua (người nắm giữ) quyền
chọn được quyền (nhưng không phải nghĩa vụ) bán một tài sản cơ sở vàomột thời điểm hay trước một thời điểm trong tương lai với một mức giáxác định
Trang 19Quyền chọn MUA (CALL Options )
Trang 20Quyền chọn BÁN (PUT Options)
Trang 21Hợp đồng hoán đổi (swaps)
• Hợp đồng hoán đổi là hợp đồng thỏa thuận trao đổi luồng tiền tài chính trong tương lai theo một số nguyên tắc xác định tại thời điểm hiện tại.
• Thông thường hợp đồng hoán đổi thường được thực hiện trên cơ sở hoán đổi luồng tiền cố định lấy luồng tiền thả nổi hoặc hoán đổi luồng tiền thả nổi lấy luồng tiền cố định.
• Ví dụ: Microsoft thỏa thuận nhận lãi suất thả nổi LIBOR 6 tháng và 6 tháng một lần trả lãi suất cố định 5% năm trong 3 năm theo giá trị gốc danh nghĩa (notional principal) là $100 triệu đô la
Trang 22-Millions of LIBOR FLOATING FIXED NetDate Rate Cash Flow Cash Flow Cash FlowMar.5, 2004 4.2%
Trang 23Các Hình Thức Giao
Phòng vệ (Hedgers)
- Sử dụng hợp đồng kỳ hạn (forward contracts): Vào ngày 24 tháng 5 năm
2010 ExportCo xuất khẩu hàng hóa sang Anh Công ty sẽ nhận 30 triệubảng Anh trong vòng 3 tháng tới Tỷ giá mua (bid rate) kỳ hạn 3 tháng là1GBP=1.4410 USD và tỷ giá bán (ask rate) GBP/USD kỳ hạn 3 tháng là1.4415 ExportCo sẽ làm gì để phòng vệ rủi ro biến động tỷ giá Điều gì sẽxảy ra nếu ngày 24 tháng 8 tỷ giá GBP/USD là 1.3000 và 1.5000
- Sử dụng quyền chọn (options): Trong tháng 5, một nhà đầu tư đang nắm
- Sử dụng quyền chọn (options): Trong tháng 5, một nhà đầu tư đang nắmgiữ 1000 cổ phiếu Microsoft với giá là 28USD/cổ phiếu Nhà đầu tư dựđoán giá cổ phiếu sẽ giảm trong vòng 2 tháng tới và muốn phòng vệ rủi ronày Nhà đầu tư sẽ mua 10 hợp đồng quyền chọn bán cổ phiếu microsofvào tháng 7 với giá thực hiện (strike price) là 27.5$ Giá một quyền chọn là1$ Giải thích cơ chế phòng vệ của chiến lược này?
- Phân biệt sự khác nhau giữa phòng vệ bằng hợp đồng kỳ hạn và hợp đồngquyền chọn?
- Tìm hiểu về các quỹ phòng vệ (hedge funds)?
Trang 24Các Hình Thức Giao Dịch
Giá trị của cổ phiếu Microsoft có phòng vệ và không phòng vệ
Giá trị nắm giữ ($)
Giá cổ phiếu ($)
Trang 25Các Hình Thức Giao Dịch
Đầu cơ (Speculators)
• Sử dụng hợp đồng tương lai (futures): Giả sử vào tháng 2 một nhà đầu cơ tiền tệ Mỹ suy đoán rằng đồng Bảng Anh
sẽ tăng giá so với đồng Đô la Mỹ trong vòng 02 tháng tới Nhà đầu cơ muốn đầu cơ 250.000 bảng Anh Cách thứ nhất: nhà đầu cơ có thể mua ngay 250.000 bảng Anh vào tháng 2 và bán lại với tỷ giá cao hơn (dự đoán) vào tháng
4 Cách thứ 2: nhà đầu cơ mua 4 hợp đồng tương lai thực hiện quyền bán bảng Anh vào tháng 4 Mỗi hợp đồng tương lai cho phép nhà đầu cơ mua 62.500£ Tỷ lệ ký quỹ yêu cầu ban đầu (initial margin requirement) là 5.000$/hợp đồng
Trang 26Mua 4 hợp đồng tương lai
Tỷ giá tương lai (Forward price)= 1.4410
Tổng vốn đầu tư 250.000*1.4470=361.750$ 4*5000$=20.000$
Lợi nhuận nếu tỷ 1.4470)*250.000=
(1.5000-Lợi nhuận nếu tỷ
giá giao ngay
(1.5000-Lợi nhuận nếu tỷ
giá giao ngay
Trang 28Các Hình Thức Giao Dịch
Giá cổ phiếu A vào tháng 12
Trang 29Các Hình Thức Giao Dịch
• Arbitrage (đầu cơ chênh lệch giá): đồng thời tiến hành mua và bán dựa trên sự chênh lệch giá cả hoặc lãi suất, thu về lợi nhuận với rủi ro thấp nhất, bằng cách mua rẻ ở một nơi và bán với giá cao ở nơi khác
• Ví dụ: một cổ phiếu được niêm yết cả trên sàn chứng khoán New york và Sàn chứng khoán Luân Đôn Giả sử giá cổ phiếu là 140$ ở New York và 100£ ở Luân Đôn.
Tỷ giá GBP/USD hiện tại là 1.4300 Các nhà đầu cơ chênh lệch giá (Arbitrageur) sẽ đồng thời mua 100 cổ phiếu ở NY và bán chúng ở LD để hưởng lợi nhuận phi rủi ro là : 100* [(1.43*100)-$140]=300$ (không có chi phí giao dịch) Tuy nhiên các cơ hội arbitrage không tồn tại lâu
Trang 30Thị trường giao dịch chứng khoán
• Giao dịch OTC, được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên và không được quy chuẩn Giao dịch trên OTC không được đảm bảo và tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng, các bên tham gia giao dịch có thể không tôn trọng hợp đồng.
Trang 31Sở giao dịch chứng khoán
• Sở giao dịch chứng khoán là nơi
tổ chức thị trường giao dịch
chứng khoán phái sinh tập trung
cho chứng khoán phái sinh đủ
điều kiện giao dịch tại Sở giao
dịch chứng khoán
• Sở giao dịch chứng khoán
thường được tổ chức theo mô
hình giao dịch tập trung nhằm
đảm bảo hoạt động giao dịch
chứng khoán phái sinh trên thị
trường được diễn ra một cách
công khai, công bằng, trật tự và
hiệu quả
Trang 32Tạo lập thị trường giao dịch liên tục
• Mục tiêu quan trọng hàng đầu Sở giao dịch chứng khoán là tạo lập một thịtrường giao dịch liên tục cho các chứng khoán phái sinh trên sở giao dịch
• Các giao dịch chứng khoán phái sinh diễn ra liên tục với khối lượng lớn vàbiến động giá nhỏ qua các lần giao dịch kế tiếp nhau
• Mức độ liên tục của một thị trường có thể được kiểm tra thông qua:
– Tần số xuất hiện giao dịch
– Phí giao dịch (chênh lệch giữa giá mua và giá bán)
– Tốc độ thực hiện giao dịch, và
– Mức thay đổi giá cả thấp nhất giữa các giao dịch kế tiếp nhau
• Các nhà tạo lập thị trường đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sựhoạt động của một thị trường giao dịch liên tục thông qua việc chào mua vàchào bán cùng một chứng khoán tại mọi thời điểm Lợi nhuận của họ là
chênh lệch giữa giá mua vào và giá bán ra
Trang 33Thị trường cạnh tranh
• Mô hình sở giao dịch chứng khoán được thiết kế để sở giao dịch là nơi tốt nhất để người bán và người mua có thể cạnh tranh xác định giá cả chứng khoán tốt nhất với chi phí giao dịch thấp nhất thông
qua một cơ chế giao dịch công bằng, minh bạch, trật tự và hiệu quả.
• Sở giao dịch chứng khoán là mô hình thị trường được tổ chức ở mức
độ cao nhất so với tất cả các loại thị trường Do tính chất phức tạp của hoạt động trên sở giao dịch, và để đảm bảo các giao dịch được diễn ra một cách trật tự và an toàn, các thành viên giao dịch trên sở giao dịch phải đảm bảo các điều kiện yêu cầu của sở giao dịch và được sở giao dịch cấp phép giao dịch trên sở giao dịch
• Các thành viên thị trường không phải là thành viên của sở giao dịch phải giao dịch thông qua môi giới của sở giao dịch.
Trang 34Đấu giá cạnh tranh trực tiếp (Open
Outcry Trading)
• Cũng giống như các sở giao dịch hàng hóa, đấu giá cạnh
tranh trực tiếp (Open Outcry Trading) là phương thức giao dịch truyền thống đặc trưng và hấp dẫn của các sở giao dịch chứng khoán trước đây.
• Hiện nay, các hệ thống giao dịch khớp lệnh điện tử đã dần dần thay thế phương thức giao dịch truyền thống này Đấu giá cạnh tranh trực tiếp (Open Outcry Trading) vẫn còn
được thực hiện phổ biến ở các Sở giao dịch hàng hóa hoặc
Sở giao dịch các chứng khoán phái sinh như hợp đồng
tương lai hoặc quyền chọn.
• Đấu giá cạnh tranh trực tiếp (Open Outcry Trading) thường được thực hiện tại Sân giao dịch (trading pit) hay vòng tròn giao dịch (trading ring) tại các sở giao dịch
Trang 35Sân giao dịch của Sở Giao dịch Kansas
City (KCBOT)
Trang 36Sân giao dịch (Trading pit)
• Sân giao dịch (Trading pit) theo
truyền thống thường có hình bát
giác nhiều cấp
• Khi giao dịch, các đại diện giao
dịch đứng ở trên sân giao dịch và
được đưa vào sàn thông qua hệ
thống điện thoại hoặc mạng máy
tính
34
Trang 37Sân giao dịch (Trading pit)
• Phương thức giao tiếp phổ biến trong đấu giá cạnh tranh
trực tiếp (Open Outcry Trading) tại sân giao dịch là dùng
tay và miệng để phát tín hiệu và hô to các lệnh mua bán.
• Vì vậy, trông ở bên ngoài, đấu giá cạnh tranh trực tiếp
(Open Outcry Trading) tại sân giao dịch dường như tạo nên một khung cảnh náo loạn xung quanh khu vực sân giao dịch với đội ngũ nhân viên nhận lệnh và nhân viên chạy sàn hỗ trợ đại diện giao dịch tiến hành mua bán tại sân giao dịch.
• Để phân biệt giữa các thành viên giao dịch, nhân viên nhận lệnh và nhân viên chạy sàn của các công ty thành viên và
nhân viên của sở giao dịch các sở giao dịch thường có quy định về màu sắc đồng phục của các thành viên và phù hiệu của họ
Trang 38• Các thành viên giao dịch theo dõi nét mặt của nhau để đoán biết mức độcăng thẳng của cung cầu trên thị trường.
• Hai nhà nghiên cứu của Trường Quản trị Kinh doanh Michigan đã nghiên
• Hai nhà nghiên cứu của Trường Quản trị Kinh doanh Michigan đã nghiêncứu và phát hiện ra rằng tiếng ồn của sân giao dịch tăng lên trước khi giá cả
có biến động
• Ngày nay, với sự xuất hiện của máy tính và sự phát triển của công nghệ
thông tin, những ưu thế của phương thức đấu giá cạnh tranh trực tiếp (Open Outcry Trading) tại sân giao dịch dần dần bị mất đi và các sở giao dịch bắtđầu thay thế dần dần các sân giao dịch bằng các hệ thống khớp lệnh điện tử
THS Nguyễn Thị Ngọc Lan Khoa TCNH-Đại Học Ngoại Thương
Trang 39Dùng ký hiệu bằng tay để báo lệnh
mua bán
Trang 40Một số ký hiệu bằng tay sử dụng tại Sở giao dịch
Úp tay vào người: Mua Đẩy tay ra: Bán OK: Đã khớp