1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án mùa xuân chín (1)

13 141 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mùa Xuân Chín
Tác giả Hàn Mặc Tử
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 26,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi gợi mở: Em đã được học hay được đọc một bài thơ yêu thích nào về mùa xuân?. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ họ

Trang 1

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

TIẾT …: VĂN BẢN 5 MÙA XUÂN CHÍN

Hàn Mặc Tử

I.MỤC TIÊU

1 Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS cần nhận diện và phân tích được giá trị thẩm mĩ của tổ chức ngôn từ trong thơ bao gồm: nhịp điệu, nhạc điệu, các cách kết hợp từ ngữ độc đáo

- HS hình thành được ý niệm về thơ hiện đại trong sự phân biệt với các hình thái thơ ca cổ điển đã giới thiệu trước đó

- HS biết liên hệ, so sánh các tác phẩm văn học thuộc các truyền thống, các thời kì văn hoá khác nhau

2 Năng lực

3 Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

1 Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn

bản Mùa xuân chín.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề

3 Phẩm chất:

Trang 2

- HS hình thành được khả năng đồng cảm với thế giới cảm xúc của con người

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài

theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực

hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến

thức nội dung bài học Mùa xuân chín.

2 Nội dung: GV cho HS chia sẻ suy nghĩ của bản thân.

3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về các

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em đã được học hay được đọc một bài thơ yêu thích nào về mùa xuân? Điều gì khiến em thích thú ở bài thơ ấy? Hãy chia sẻ cùng cả lớp.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chia sẻ suy nghĩ và chia sẻ những bài thơ về mùa xuân đã học

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trả lời

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 3

- GV dẫn dắt vào bài: Mùa xuân – mùa khởi đầu cho một năm mới, một mùa đẹp nhất trong tuần hoàn của vũ trụ Có ai mà không yêu xuân, mến xuân và có những cảm nhận của riêng mình về xuân Chắc hẳn các em chưa thể quên một mùa xuân tinh khôi, nhẹ nhàng, trong trẻo, giàu sức sống trong Cảnh ngày xuân của Nguyễn Du Và với bài học hôm nay, một mùa xuân nơi thôn quê dân dã qua lăng kính của thi sĩ Hàn Mặc Tử

sẽ đem đến cho chúng ta những góc nhìn mới và thêm hiểu hơn

về tâm hồn nhà thơ

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

1 Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc

văn bản Mùa xuân chín.

2 Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến

hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Mùa xuân chín.

3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS

tiếp thu được liên quan đến văn bản Mùa xuân chín.

4 Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác

giả, tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao

nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trình bày

phần tìm hiểu theo nhóm đã

phân công từ tiết trước:

+ Nhóm 1: Trình bày tìm hiểu

về tác giả, tác phẩm đã

chuẩn bị ở nhà.

+ Nhóm 2: Trình bày tìm hiểu

về phong trào Thơ mới.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện

I.Tìm hiểu chung

1 Tác giả, tác phẩm

a Tác giả

- Tên: Hàn Mặc Tử, tên thật Nguyễn Trọng Tri

- Năm sinh – năm mất: 1912-1940

- Quê quán: Quảng Bình

– Cha mất sớm, ông sống với

mẹ tại Quy Nhơn

– Năm 21, tuổi ông vào Sài Gòn lập nghiệp

Trang 4

nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK,

chuẩn bị trình bày trước lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả

hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm

phát biểu, yêu cầu cả lớp

nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt

kiến thức

- GV bổ sung:

+ Tiểu sử nhà văn Nguyễn

Tuân:

- Hàn Mặc Tử là một hiện

tượng thơ kì lạ vào bậc nhất

của phong trào Thơ mới

- Đọc thơ của ông, ta bắt gặp

một tâm hồn thiết tha yêu

cuộc sống, yêu thiên cảnh,

yêu con người đến khát khao,

cháy bỏng; một khát vọng

sống mãnh liệt đến đau đớn

tột cùng

- Trong thơ ông, nhiều bài thơ

mang khuynh hướng siêu

thoát vào thế giới siêu nhiên,

tôn giáo… nhưng đó là hình

chiếu ngược của khát vọng

sống, khát vọng giao cảm với

đời

– Đi làm công chức thời gian ngắn rồi mắc bệnh phong và mất

– Hàn Mặc Tử là một hiện tượng thơ kì lạ vào bậc nhất của phong trào Thơ mới

- Phong cách sáng tác: ngôn ngữ giàu cảm giác mạnh với nhiều hình ảnh độc đáo, thể hiện trí tưởng tượng phóng khoáng, dị kì; thế giới nội tâm mãnh liệt với những cung bậc cảm xúc được đẩy đến tột cùng

- Tác phẩm tiêu biểu:

+ Lệ Thanh thi tập (gồm toàn

bộ các bài thơ Đường luật)

+ Gái Quê (1936, tập thơ duy

nhất được xuất bản lúc tác giả chưa qua đời)

+ Thơ Điên (hay Đau Thương, thơ gồm ba tập: 1 Hương thơm; 2 Mật đắng; 3 Máu cuồng và hồn điên -1938)

b Tác phẩm

* Phong trào Thơ mới

- Giai đoạn (1932 - 1945), thơ mới đánh dấu sự chấm dứt cùa mười thế kỉ thơ ca trung đai, đưa thơ Việt Nam vào quỹ đạo hiện đại

- Thơ mới chịu ảnh hưởng của thơ ca Pháp, đặc biệt là trào

Trang 5

- Một số bài thơ cuối đời của

thi sĩ họ Hàn còn đan xen

những hình ảnh ma quái – dấu

ấn của sự đau đớn, giày vò về

thể xác lẫn tâm hồn Đó là sự

khủng hoảng tinh thần, bế tắc

và tuyệt vọng trước cuộc đời

Nhưng dù được viết theo

khuynh hướng nào, thơ Hàn

Mặc Tử vẫn là những vần thơ

trong sáng, lung linh, huyền

ảo, có một ma lực với sức

cuốn hút diệu kỳ đối với người

yêu thơ Hàn Mặc Tử

- Hàn Mặc Tử là một trong

những nhà thơ tiên phong

trong việc cách tân thi pháp

của phong trào Thơ mới Thế

giới nghệ thuật trong thơ Hàn

Mặc Tử là một thế giới đa

dạng, nhiều sắc màu Hàn

Mặc Tử đã đưa vào Thơ mới

những sáng tạo độc đáo,

những hình tượng ngôn từ đầy

ấn tượng, gợi cảm giác liên

tưởng và suy tưởng phong

phú Ngoài bút pháp lãng

mạn, nhà thơ còn sử dụng bút

pháp tượng trưng và yếu tố

siêu thực

- Tâm hồn thơ ông đã thăng

hoa thành những vần thơ

tuyệt diệu, chẳng những gợi

cho ta niềm thương cảm còn

đem đến cho ta những cảm

xúc thẩm mĩ kì thú và niềm tự

hào về sức sáng tạo của con

người

- Quá trình sáng tác thơ của

lưu chủ nghĩa lãng mạn và chủ nghĩa tượng trưng

- Nội dung: Thơ mới bộc lộ những tình cảm, cảm xúc cũng như ý thức cá tính của con người với nhiều biểu hiện

đa dạng, độc đáo

- Hình thức: Thơ mới là sự đột phá mạnh mẽ khỏi những nguyên tắc thi pháp chi phối mười thế kỉ thơ trung đại Việt Nam Câu thơ và các phương thức gieo vần, ngắt nhịp, tạo nhạc điệu trở nên linh hoạt, tự

do hơn Hình ảnh thơ thể hiện

rõ nét dấu ấn chủ quan trong cách nhà thơ quan sát, cảm nhận và tưởng tượng về thế giới

* Bài thơ “Mùa xuân chín”

-Sáng tác năm Bính Tý 1936, khi tác gải chưa phát hiện bệnh nan y

- Được trích trong tập thơ

“Đau thương” năm 1988,

- Chủ đề bài thơ: Bức tranh mùa xuân đẹp, xnah tươi, đầy sức sống qua tình yêu tha thiết, mãnh liệt và nỗi nhớ nhung khắc khoải, da diết của nhân vật trữ tình, về một thế giới tươi đẹp giờ chỉ còn trong

ký ức

- Bố cục:

+ Phần 1: 2 khổ đầu: khung

Trang 6

ông đã thâu tóm cả quá trình

phát triển của thơ mới từ lãng

mạn sang tượng trưng đến

siêu thực

cảnh tươi mới, đầy sức sống của mùa xuân

+ Phần 2: 2 khổ cuối: tâm trạng của người con gái sắp lấy chồng và nhân vật trữ tình Thể thơ: thất ngôn (7 chữ)

Phương thức biểu đạt: Biểu cảm

Mạch cảm xúc bài thơ đi từ bức tranh ngoại cảnh đến bức tranh tâm cảnh, từ cảnh xuân đến tình xuân

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nhan

đề bài thơ

Bước 1: GV chuyển giao

nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trình bày

phần tìm hiểu nhan đề bài

thơ:

Nhan đề mùa xuân chín được

cấu tạo bởi những từ thuộc từ

loại nào và có thể hợi ra cho

bạn những liên tưởng gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện

nhiệm vụ học tập

1 Nhan đề thơ

-Nhan đề mùa xuân chín được cấu tạo bởi từ “mùa xuân” (danh từ) và từ “chín” (động

từ trạng thái) Từ chín ở đây làm ta liên tưởng đến trạng thái lý tưởng của mọi sự vật, hiện tượng trong khung cảnh mùa xuân: sắc xuân rực rỡ, sắc xuân rồi dào, con người

và cảnh vật đều tràn đầy sức sống, đều giao hòa mãnh liệt với nhau Mặt khác nó cũng

có thể gợi ra suy nghĩ: trạng thái lý tưởng này không phải

là vĩnh cửu, khi mọi sự vật đạt đến độ đẹp nhất cũng có nghĩa là nó giáp ranh với sự phôi pha, phai nhạt

Trang 7

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, làm

việc cá nhân,chuẩn bị trình

bày trước lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả

hoạt động và thảo luận

- GV mời 1-2 bạn trình bày

sản phẩm của mình,yêu cầu

cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt

kiến thức

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu

mạch cảm xúc trong bài

thơ

Bước 1: GV chuyển giao

nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trình bày

phần tìm hiểu nhan đề bài

thơ:

Mạch cảm xúc của bài thơ là

gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện

nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, làm

việc cá nhân,chuẩn bị trình

bày trước lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả

hoạt động và thảo luận

2 Mạch cảm xúc trong bài thơ

-Mạch cảm xúc bài thơ đi từ bức tranh ngoại cảnh đến bức tranh tâm cảnh, từ cảnh xuân đến tình xuân Ba khổ thơ đầu tiên diễn tả về đẹp của sắc xuân tươi tắn, lòng xuân náo nức nhưng thấp thoảng những suy tư lo lắng phải đến khổ cuối là tâm trạng bâng khuâng, xa vắng

=>Mạch cảm xúc trong một bài thơ trữ tình nhiều cung bậc trạng thái

Trang 8

- GV mời 1-2 bạn trình bày

sản phẩm của mình,yêu cầu

cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt

kiến thức

Nhiệm vụ 3: “Mùa xuân

chín”- Hình ảnh thể hiện

trạng thái chín của mùa

xuân

Bước 1: GV chuyển giao

nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trình bày

phần tìm hiểu nhan đề bài

thơ:

Trạng thái “chín” của mùa

xuân trong bài thơ được thể

hiện bằng những từ ngữ nào?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện

nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, làm

việc cá nhân,chuẩn bị trình

bày trước lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả

hoạt động và thảo luận

- GV mời 1-2 bạn trình bày

sản phẩm của mình,yêu cầu

cả lớp nhận xét, bổ sung

3 Các hình ảnh thể hiện trạng thái “chín” của mùa xuân

- Trạng thái “chín” của mùa xuân trong bài thơ được cụ thể hóa bằng hàng loạt từ ngữ chỉ màu sắc, chỉ trạng thái vận động của các sự vật, hiện tượng rất giàu tính hình tượng, và đậm cảm giác, rất khác so với bảng màu, trung tính và cách tạo hình thiên về

xu hướng tĩnh tại hóa, vĩnh cửu hóa trong thơ trung đại Chẳng hạn, màu sắc trong bức tranh mùa xuân ở đây luôn được sắc thái hóa một cách rất cụ thể: “nắng ửng”,

“lấm tấm vàng”, “áo biếc”,

“các trạng thái vận động bên ngoài và bên trong thế giới tinh thần của con người cũng được khắc họa sống động thông qua các động từ: “vắt vẻo”, “hổn hển”, thẩm mỹ”, Tất cả gợi lên không khí rạo rực, say đắm

=> Trong bài thơ đã sử dụng một tổ hợp ngôn ngữ sáng tạo, chưa có tiền lệ Bản thân nhan đề bài thơ đã là một kết hợp ít bắt gặp trong tiếng Việt khi :mùa xuân” lại gắn liền với

Trang 9

Bước 4: Đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt

kiến thức

Nhiệm vụ 4: Cách ngắt

nhịp, gieo vần trong bài

thơ.

Bước 1: GV chuyển giao

nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trình bày

phần tìm hiểu nhan đề bài

thơ:

Mô tả cách ngắt nhịp và gieo

vần trong bài thơ Chỉ ra

những điểm mà cách ngắt

nhịp, gieo vần này có thể gây

được ấn tượng đặc biệt với

người đọc?

-Chú ý đến vai trò của các

dấu câu, sự biến hóa của

cách ngắt nhịp, vị trí gieo

vần

- Từ đó, hãy so sánh mức độ

chặt chẽ trong cách ngắt nhịp

và gieo vần trong bài thơ này

với một bài thơ trung đại làm

theo thể Đường luật.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện

nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân,chuẩn

bị trình bày trước lớp

động từ trạng thái “chín”, vừa gợi sự vận động bên trong, vừa kích thích những tưởng tượng thị giác Các cấu trúc đảo ngữ, các phép nhân hóa,

so sánh đều nhấn mạnh được

vẻ phơi phới của sắc xuân và sức xuân: “sột soạt gió trêu tà

áo biếc”; “sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời”; “tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi/ Hổn hển như lời của nước mây”

4 Cách ngắt nhịp gieo vần

- Bài thơ Mùa xuân chín chủ

yếu ngăt nhịp 4/3 hoặc 2/2/3

Có chỗ tác giả chú ý tạo điểm nhấn cho nhịp điệu bằng dấu ngữ pháp: “Trên giàn thiên lí Bóng xuân sang”; “-Chị ấy, năm nay còn gánh thóc/Dọc

bờ sông trắng nắng chang chang?”

- Bên cạnh gieo vần chân, bài thơ còn chỗ gieo vần lưng Cách ngắt nhịp và giep vần ở đây linh động hơn nhiều so với các quy định về vần và nhịp trong bài thơ Đường luật

Có thể nói, trong bài thơ này nói riêng, trong thơ mới nói chung, cảm xúc dẫn dắt nhịp

và vần, cảm xúc đi trước thi luật, khác với thơ trung đại chủ trương luật có trước và quy định nhịp và vần Điều này đánh dấu việc giải phóng cảm xúc cá nhân dẫn đến sự uyển chuyển, linh hoạt của mạch thơ

Trang 10

Bước 3: Báo cáo kết quả

hoạt động và thảo luận

- GV mời 1-2 bạn trình bày

sản phẩm của mình,yêu cầu

cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt

kiến thức

Nhiệm vụ 4: Cách ngắt

nhịp, gieo vần trong bài

thơ.

Bước 1: GV chuyển giao

nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trình bày

phần tìm hiểu nhan đề bài

thơ:

-Con người trong bài thơ thể

hiện qua những hình ảnh

nào? Hình ảnh nào gắn với

nhân vật trữ trình? Hình ảnh

nào là đối tượng quan sát hay

nằm trong tâm trưởng của

nhân vật trữ tình

-Hình ảnh, nhịp và vần trong

bài thơ có mối liên hệ như thế

nào với mạch cảm xúc của

nhân vật trữ tình.

- Nêu cảm nhận của em về

nhân vật trữ tình có trong bài

thơ.

5 Hình ảnh con người và nhân vật trữ tình

- Con người trong bài thơ có khi hiện lên qua một nét chấm phá hoán dụ (“tà áo biếc”), có khi được miêu tả trực tiếp (“bao cô thôn nữ hát trên đồi”), có khi hiện lên gián tiếp (“tiếng ca”), có khi hiện lên trong ký ức của nhân vật trữ tình (người chị “gánh thóc”)

- Nhân vật trữ tình trong bài thơ là con người xúc động trước thiên nhiên và con người trong khung cảnh mùa xuân Nhân vật trữ tình hiện

Ngày đăng: 20/10/2023, 11:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w