LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Hàn khí được biên soạn dựa trên nội dung của bộ chương trình đào tạo công nhân nghề hàn trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề đã được Hội đồng thẩm định nhà trường về chương trình phê duyệt. Trên cơ sở những nội dung của chương trình, qua tham khảo các tài liệu về hàn chúng tôi đã biên soạn thành tập Giáo trình dùng làm tài liệu học tập cho học sinh nghề Hàn trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề . Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã cố gắng tiếp cận với các tài liệu liên quan trong và ngoài nước, các trang bị công nghệ có trong thực tế ở Việt Nam, ở các nước khác trong khu vực và thế giới. Nội dung của giáo trình đã được xây dựng trên cơ sở kế thừa những nội dung đã giảng dạy trong trường, kết hợp với nội dung mới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Tài liệu này được xây dựng theo môn học thuộc hệ thống mô đunmôn học của một chương trình để đào tạo hoàn chỉnh nghề Hàn ở cấp trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề. Giáo trình được dùng làm tài liệu học tập cho các học viên trong các khoá đào tạo đồng thời cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ kỹ thuật, các công nhân kỹ thuật, các kỹ thuật viên, các nhà quản lý và người sử dụng nhân lực tham khảo. Tuy đã có nhiều cố gắng trong biên soạn, nhưng giáo trình không tránh khỏi những khiếm khuyết, hy vọng nhận được sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp cũng như của các chuyên gia để chúng tôi hoàn thiện hơn nhằm phục vụ việc dạy và học đạt chất lượng cao hơn. Nội dung mô đun Bài 1: Vận hành, sử dụng thiết bị hàn khí Bài 2: Mối hàn giáp mối Bài 3: Hàn gấp mép tấm mỏng Bài 4: Hàn góc
Trang 1LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Hàn khí được biên soạn dựa trên nội dung của bộ chương trìnhđào tạo công nhân nghề hàn trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề đã được Hộiđồng thẩm định nhà trường về chương trình phê duyệt Trên cơ sở những nội dungcủa chương trình, qua tham khảo các tài liệu về hàn chúng tôi đã biên soạn thànhtập Giáo trình dùng làm tài liệu học tập cho học sinh nghề Hàn trình độ trung cấpnghề, cao đẳng nghề Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã cố gắng tiếp cận vớicác tài liệu liên quan trong và ngoài nước, các trang bị công nghệ có trong thực tế ởViệt Nam, ở các nước khác trong khu vực và thế giới Nội dung của giáo trình đãđược xây dựng trên cơ sở kế thừa những nội dung đã giảng dạy trong trường, kếthợp với nội dung mới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ công nghiệp hoáhiện đại hoá đất nước
Tài liệu này được xây dựng theo môn học thuộc hệ thống mô đun/môn họccủa một chương trình để đào tạo hoàn chỉnh nghề Hàn ở cấp trình độ trung cấpnghề, cao đẳng nghề Giáo trình được dùng làm tài liệu học tập cho các học viêntrong các khoá đào tạo đồng thời cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ
kỹ thuật, các công nhân kỹ thuật, các kỹ thuật viên, các nhà quản lý và người sửdụng nhân lực tham khảo
Tuy đã có nhiều cố gắng trong biên soạn, nhưng giáo trình không tránh khỏinhững khiếm khuyết, hy vọng nhận được sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệpcũng như của các chuyên gia để chúng tôi hoàn thiện hơn nhằm phục vụ việc dạy
và học đạt chất lượng cao hơn
Trang 24 Nội dung mô đun
Bài 1: Vận hành, sử dụng thiết bị hàn khí 7
Kiểm tra mô đun
Trang 3CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Hàn khí
Mã mô đun: MĐ 26
Thời gian mô đun: 75 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ, Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập:
58 giờ; kiểm tra: 2 giờ)
I Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí: Mô đun này được bố trí sau khi học xong hoặc học song song với các môn học MH9 - MH15 và các môn học, mô đun chuyên môn nghề.
- Tính chất của môđun: Là mô đun chuyên ngành.
II Mục tiêu mô đun:
+ Hàn các mối hàn cơ bản đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mối hàn không rỗ khí, ngậm
xỉ, ít biến dạng, đủ lượng dư gia công
+ Làm việc trong các cơ sở sản xuất cơ khí.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ Thực hiện tốt công tác an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh phân xưởng + Tuân thủ quy định, quy phạm trong quy trình hàn khí
+ Rèn luyện tính tự giác, kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác, trung thực của sinh viên
III Nội dung mô đun:
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Số
T
T Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ) Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
Trang 4Số
T
T Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ) Tổng
số thuyết Lý Thực hành, thí nghiệm,
thảo luận, bài tập
Kiểm tra
và vệ sinh phân xưởng 0.25 0.25
2.1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ hàn,
2.2 Tính chế độ hàn khí 0,5 0,5
2.3 Lấy lửa và chọn ngọn lửa hàn 0,5 0,5
2.4 Kỹ thuật hàn giáp mối ở các vị
2.5 Kiểm tra chất lượng mối hàn 0,5 0,5
2.6 Các khuyết tật mối hàn thường
Trang 5T
T Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ) Tổng
số thuyết Lý Thực hành, thí nghiệm,
thảo luận, bài tập
Kiểm tra
2.6 Kiểm tra chất lượng mối hàn 0,5 0,5
2.7.Các khuyết tật mối hàn và biện
IV YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN/MÔN HỌC
1 Kiểm tra đánh giá trước khi thực hiện mô đun:
Được đánh giá qua bài kiểm tra trắc nghiệm tự luận, trắc nghiệm khách quan vàthực hành đạt các yêu cầu của mô đun liên quan
2 Kiểm tra đánh giá trong khi thực hiện mô đun:
Được đánh giá qua bài kiểm tra viết, kiểm tra vấn đáp, kiểm tra thực hành thựchành trong quá trình thực hiện mô đun yêu câu đạt các mục tiêu của từng bài học cótrong mô đun
3 Kiểm tra sau khi kết thúc mô đun
3.1 Về kiến thức:
Được đánh giá qua bài kiểm tra trắc nghiệm tự luận trắc nghiệm khách quanđạt các yêu cầu sau:
- Liệt kê đầy đủ các loại vật liệu dùng trong hàn khí
- Trình bày đúng cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị dụng cụ hàn khí
- Tính chế độ hàn, chọn phương pháp hàn, chọn ngọn lửa hàn hợp lý
Trang 6hiện, qua chất lượng của sản phẩm thực hành đạt các yêu cầu sau.
- Nhận biết đúng các loại vật liệu hàn khí
- Vận hành sử dụng thiết bị hàn khí thành thạo
- Hàn các loại mối hàn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Bố trí nơi làm việc hợp lý, khoa học, an toàn
Trang 7BÀI 1: VẬN HÀNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ HÀN KHÍ
Mã bài: 26.1 Giới thiệu:
Vận hành thiết bị hàn khí là một bài tập cơ bản nằm trong hệ thống các bàithuộc mođun hàn khí trong chương trình đào tạo công nhân hàn trình độ trung cấpnghề, cao đẳng nghề, nhằm cung cấp những kiến thức và kỹ năng cần thiết khi vậnhành và sử dụng thiết bị hàn khí Trong quá trình học, người học phải nắm đượccấu tạo và nguyên lý làm việc của các loại dụng cụ thiết bị hàn khí, an toàn vàphòng chống cháy nổ, phải thực hiện các thao tác vận hành một cách thành thạo,thực hiện các bài tập lắp ráp kết nối một trạm hàn khí chính xác theo yêu cầu kỹthuật
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Trình bày đầy đủ cấu tạo và nguyên lý làm việc của bình sinh khí Axêtylen, mỏhàn khí, van giảm áp, ống dẫn khí
- Lắp mỏ hàn, ống dẫn khí, van giảm áp chai ôxy, bình sinh khí Axêtylen, bìnhchứa ga đảm bảo độ kín, thực hiện các thao tác lắp ráp trên thiết bị hàn khí chínhxác theo yêu cầu kỹ thuật
- Điều chế khí Axêtylen từ đất đèn, bằng bình sinh khí áp suất thấp, đúng địnhlượng không vượt quá mức cho phép, đảm bảo an toàn
- Điều chỉnh áp suất khí Axêtylen, khí ô-xy phù hợp với chiều dày và tính chất củavật liệu hàn
- Thực hiện đầy đủ các bước kiểm tra độ kín, độ an toàn của thiết bị hàn khí trướckhi tiến hành hàn
- Thực hiện tốt công tác an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh phân xưởng
- Tuân thủ quy định, quy phạm trong vận hành thiết bị
- Rèn luyện tính tự giác, kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác
Trang 8- Mỏ hàn:
Trang 9- Dụng cụ phụ trợ:
- Bộ làm sạch mỏ hàn:
Trang 10- Bảo hộ lao động khi hàn khí:
1.3 Điều kiện an toàn
7.Kết nối, vận hành trạm khí ô xy và axetylen
8 An toàn khi vận hành sử dụng thiết bị dụng cụ hàn khí
9 An toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh phân xưởng
2 Lắp ráp thiết bị hàn khí
Trang 112.Vận hành bình sinh khí A-xê-ty-len
2.1 Cấu tạo của bình sinh khí A-xê-ty-len (kiểu ngâm đất trong nước)
1- Vỏ bình; 2- Buồng sinh khí; 3- Nắp buồng sinh khí; 4- Gông nắp bình; 5- Vít xảkhí thừa; 6- Van an toàn; 7- Khoá; 8- Van giảm áp; 9- Bình ngăn lửa tạt lại; 10 -Vítthăm nước ở bình ngăn lửa tạt lại; 11- Cửa đổ nước vào bình ngăn lửa tạt lại; 12-Van một chiều; 13- Cửa đổ nước vào bình làm mát; 14- Áp kế,15- Vít thăm nướclàm mát; 16- Van một chiều; 17- Cửa xả nước; 18- Vít thăm nước ở buồng sinhkhí; 20- Cần nâng hạ giỏ đất đèn; 21- Giỏ đất đèn; 22- Vấu định mức; 23- Cửa xả
bã đất đèn; 24- Vòi công tác
2.2 Nguyên lý làm việc.
Đất đèn tác dụng với nước ở trong buồng sinh khí (2) tạo thành khí C2H2 quavan một chiều (12); qua khoá (7); qua van giảm áp (8); qua van một chiều (16); ravòi công tác (24) đến mỏ hàn mỏ cắt
2.3 Cách vận hành.
- Mở cửa đổ nước vào bình ngăn lửa tạt lại cho đến khi ngang với vít thăm (10)
- Mở cửa đổ nước (13) đổ nước vào bình làm mát cho đến ngang vít thăm (15)
- Mở cửa nắp buồng sinh khí đổ nước tới vít thăm (18) và vấu định mức (22)
- Lấy giỏ đất đèn (21) ra khỏi buồng sinh khí cho đất đèn với kích thước 50 50hoặc 50 80 vào giỏ sau đó cho vào buồng sinh khí đóng nắp cửa buồng sinh khílại chờ khí ra vòi công tác
- Khi hết ca làm việc mở vít xả khí thừa (5) cho khí thừa trong bình thoát ra ngoài,sau đó mở gông nắp bình (4 )lấy giỏ đất đèn ra ngoài, sau đó mở của xả bạ đát đèn(23) cho bạ đất đèn ra ngoài
- Làm sạch bình trước khi đưa vào vị trí bảo quản
3 Cấu tạo, vận hành sử dụng van giảm áp
3.1. Cấu tạo của van giảm áp.
Trang 121- Buồng áp lực cao; 2- Nắp van; 3- Nắp an toàn; 4- áp kế; 5- Buồng áp lực thấp;
6-Lò xo; 7-Vít điều chỉnh; 8 -Màng; 9- Cần; 10- áp kế; 11 -lò xo
3.2 Nguyên lý làm việc.
Ô xy đi từ chai vào buồng áp lực cao (1), sau đó qua khe hở nắp van (2) và gờvan để vào buồng áp lực thấp (5) Vì dung tích của buồng (1) nhỏ hơn buồng (5)nên khí đi từ buồng (1) sang buồng (5) sẽ được giãn nở làm áp suất giảm xuốngđến áp suất làm việc rồi được đẫn ra mỏ hàn mỏ cắt
Quá trình điều chỉnh áp suất trong bình diễn ra như sau: Nếu lượng khí tại
mỏ hàn hoặc mỏ cắt tiêu thụ ít đi, khí sẽ dồn lại trong buồng (5) làm cho áp suấttrong buồng này tăng lên đủ sức ép mạnh vào màng (8) và lò xo (6) Khi lò xo (6)
bị nén thì kéo cần (9) di chuyển xuống phía dưới đậy dần nắp van lại cho đến khi
áp suất trong buồng áp lực thấp bằng trị số lúc đầu thì thôi Nếu mỏ hàn tiêu thụnhiều khí thì tình hình ngược lại, áp suất trong buồng (5) giảm thấp, lò xo (6) giãn
ra đẩy màng (8) cong lên ép lò xo (11) làm cho nắp van (2) nâng cao, do đó áp suấtkhí trong buồng (5) tăng dần đến mức quy định
Khi áp suất trong buồng áp suất thấp mà điều chỉnh quá mức quy định thìnắp an toàn (3) làm việc xả khí ra ngoài bảo vệ an toàn cho màng (8)
3.3.Cách vận hành
Trước khi lắp van giảm áp vào chai chứa khí phải kiểm tra ê-cu nối tiếp,hoặc gông bình, đệm Xen-lu-lô có tốt không có bị dính dầu mỡ hay không, sau đólấy tay lắp ê-cu hoặc gông vào miệng chai dùng cờ-lê chuyên dùng vặn chặt lại,vặn nới lỏng vít điều chỉnh (7) ra, sau đó xoáy tay quay của van hơi của bình chứakhí từ từ mở ra 1/4-1/2 vòng, khi thấy áp kế (10) chỉ áp suất trong bình đã ổn địnhthì vặn vít điều chỉnh (7) vào điều chỉnh áp suất ra vòi công tác chỉ thị tại áp kế(4) Khi ngừng làm việc tạm thời chỉ cần đóng kín van trên bình chứa khí là được,khi hết ca làm việc ta đóng kín van trên bình chứa, nới lỏng vít (7) mở khoá khí tại
mỏ hàn mỏ cắt xả hết khí cho kim trên áp kế chỉ số 0 thì thôi
4.Vận hành sử dụng mỏ hàn khí
4.1.Cấu tạo của mỏ hàn kiểu phun
Trang 13
4.2 Nguyên lý làm việc
Mỏ hàn kiểu phun làm việc theo nguyên lý Ô-xy áp suất cao từ ống dẫn (4) quakhoá (3) vào buồng trộn, kéo theo A-xê-ty-len áp suất thấp từ ống dẫn (5) quakhoá (6) vào buồng trộn, sau đó hỗn hợp Ô-xy, A-xê-ty-len theo ống dẫn (2) ra mỏhàn (1) đế tạo thành ngọn lửa hàn
4.3 Vận hành
Mở khoá Ô-xy truớc, sau đó mở khoá A-xê-ty-len, đưa mỏ hàn đến nguồnlửa cho mỏ hàn bắt lửa, điều chỉnh khoá Ô-xy và khoá A-xê-ty-len để lấy đượcngọn lửa phù hợp Khi thôi hàn thì đóng C2H2 trước, Ô-xy sau Trong quá trình hàn
do sự bắn toé kim loại và xỉ lỗ đầu mỏ hàn có thể bị nhỏ hoặc méo làm cho ngọnlửa không bình thường, lúc đó ta có thể tắt và dùng que bằng đồng đỏ để thông, khi
mỏ hàn nóng quá thì tắt ngọn lửa rồi nhúng vào nước
5 Ống mềm dẫn khí
5.1 Cấu tạo
Ống mềm dẫn khí dùng để nối máy sinh khí, chai chứa khí với mỏ hàn, mỏcắt và các thiết bị khác, ống mềm phải rất mềm có thể uốn cong được để dễ thao táctrong quá trình hàn, cấu tạo của ống có ba lớp Lớp trong cùng là lớp cao su lưuhoá có thể chịu được sự tác dụng của hoá học, lớp giữa là lớp bố bạt hoặc đệm đay
để tăng khả năng chịu áp suất cho ống, ngoài cùng là lớp cao su bảo vệ, đường kính
Trang 1414trong của ống được quy định là: 5,5; 9,5; 13; 16; 19 đường kính ngoài thường từ15,5-22mm ống đã được thử với áp suất đến 10at (kg/cm2).
5.2 Cách sử dụng
Nối ống mềm dẫn khí với mỏ hàn, mỏ cắt, van giảm áp, bình sinh khí phảidùng đai cặp đặc biệt, khi cần nối dài ống cao su dài thêm cần phải sử dụng các loạiống chẹn bằng đồng thau hoặc thép, dùng dây thép mềm, đai cặp buộc vào hai đầucủa ống chẹn Chiều dài của ống cao su phải trên 5m nhưng cũng không được dàiquá 20m, không để ống mềm vào chỗ có tia lửa, nước kim loại nóng chảy bắn vào.Phải kiểm tra độ kín của các đầu nối bằng áp suất khí cao và bọt xà phòng trước khi
sử dụng
6 Chai Ôxy, cách sử dụng
6.1 Cấu tạo của chai Ôxy
Là những bình thép hình trụ liền thường dùng nhiều nhất là loại bình có dungtích 40 lit, kích thước của bình như sau: Chiều dày của bình 8mm, cao1390mm,đường kính ngoài 219mm, trọng lượng khi không có khí là 67kg, áp lực công táccủa bình Ôxy là150at, còn áp lực thí nghiệm bằng chất lỏng là 225at, bình sơn màulam nhạt và viết chữ (Ôxy) màu đen
Cấu tạo của bình gồm các bộ phận sau:
Cách tính lượng khí ôxy trong bình: Lấy dung tích bình áp suất trong bình
Ví dụ: Lượng khí Ôxy trong một chai Ôxy nạp tiêu chuẩn là: 40 150 = 6.000 lít
hoặc 6m3
6.2 Cách sử dụng
Đặt bình ở vị trí thẳng đứng tựa vào các giá gỗ hoặc giá sắt có đai bạt hoặcđai xích bảo vệ Quá trình thao tác sử dụng bình Ôxy như sau:
- Dùng tay hoặc Cờlê mở nắp bình Ôxy
- Vặn nắp mũ ốc ở đầu nối cửa hơi
- Kiểm tra cửa hơi xem trên cửa hơi có dầu mỡ không Nếu có dầu mỡ thì khôngđược sử dụng
- Khi sử dụng không được cho hết Ôxy trong bình xuống dưới 0,5at để cho nhàmáy chế tạo Ôxy kiểm tra khí dễ dàng
2 1 3 4
5
6
Trang 15- Sau khi dùng xong cần phải đóng chặt cửa hơi bình lại, tháo van giảm áp ra, xoáy
mũ ốc vào đầu nối van hơi, đậy nắp bình lại, rồi để vào kho bình không
7 Trình tự kết nối, vận hành trạm hàn khí ôxy, Axêtylen
7.1 Thổi sạch bụi bẩn trước khi lắp thiết bị
7.2 Lắp ống dẫn vào mỏ hàn và van giảm áp
- Các phân nối đảm bảo kín khít, bền
- Đúng vị trí và màu sắc giữa ống nhiên liệu và ống ôxy
7.3 Lắp van giảm áp vào chai khí
- Đảm bảo kín khít
- Đúng vị trí
- Sử đụng đúng loại van giảm áp, đúng áp suất khí được quy định
- Kiểm tra các hư hại của gioăng
- Điều chỉnh phần dẫn khí vào van giảm áp nhô ra khỏi mặt trong của gá kẹpkhoảng 20 mm
- Để van giảm áp nghiêng khoảng 450
Trang 16- Không đứng phía trước van giảm áp.
- Quay chìa vặn mở van bình khí nhẹ nhàng khoảng 1/2 vòng
- Kiểm tra áp suất bình khí trên đồng hồ áp suất cao
- Để chìa vặn trên van bình khí
7.5 Điều chỉnh áp suất khí, kiểm tra hệ thống
+ Chỗ lắp ghép giữa van giảm áp và bình khí
+ Chỗ lắp ghép giữa vít điều chỉnh và thân van giảm áp + Chỗ lắp đồng hồ đo áp suất
Trang 17
- Dùng nước xà phòng để khiểm tra kín khí tại chỗ nối
7.7 Lắp dây dẫn khí vào mỏ hàn
Chú ý:
+ ống dẫn khí axêtylen màu đỏ, ống dẫn khí ô xy màu xanh
+ Xiết chặt đầu nối bằng vòng hãm
* Điều chỉnh áp suất khí ô xy.
- Quay nhẹ nhàng vít điều chỉnh van giảm áp ô xy cùng chiều kim đồng hồ
- Điều chỉnh áp suất ô xy ở mức 1,5 kg/cm2
7.8 Kiểm tra độ hút của mỏ
- Mở van axêtylen
Trang 18- Mở van ô xy
- Kiểm tra độ hút tại điểm nối ống dây axêtylen trên mỏ hàn
- Đóng van ô xy và axêtylen Trong trường hợp không có độ hút thì thay mỏ hàn
7.9 Mồi lửa
- Quay mỏ ra vị trí an toàn
- Mở van axêtylen khoảng 1/2 vòng quay
- Mở van ô xy khoảng 1/4 vòng quay
- Chú ý hướng của ngọn lửa
- Dùng bật lửa để mồi lửa
7.10 Thay đá lửa cho bật lửa
- Thay đúng loại đá, đảm bảo đánh lửa tốt
7 11 Điều chỉnh ngọn lửa hàn
- Lấy lửa đúng kỹ thuật
- Nhận biết được 3 loại ngọn lửa
Trang 19- Điều chỉnh được ba loại ngọn lửa.
3 Sai hỏng thường gặp và biện pháp phòng ngừa
TT Tên Hình vẽ minh họa Nguyên nhân Biện pháp phòng ngừa
- ống bị rò tại đầu
- Siết lại đai ốc
- Cắt bớt đầu một ít qua phần bị rò
2 Đầu chaibị rò khí
- Siết các đai ốc chưa chặt
- Bề mặt nối bị mòn
- Siết lại đai ốc
- Hỏng van giảm áp
- Điều chỉnh lại
- Thay van giảm áp
8 An toàn khi vận hành sử dụng thiết bị dụng cụ hàn khí
- Phải đổ nước vào bình ngăn lửa tạt lại và vào bình sinh khí cho tới các van địnhmức
- Đất đèn phải đập đúng kích thước quy định, không được nạp quá định mức chophép
- Phải để bình sinh khí, chai chứa khí cách xa nguồn lửa ít nhất 10m, khi làm việcngoài nắng gắt phải che đậy
- Không vận hành sử, dụng bình sinh khí khi áp kế không làm việc hoặc bị hưhỏng
- Không vận hành sử dụng thiết bị dụng cụ hàn khi không đảm bảo độ kín
- Không được di chuyển máy sinh khí khi máy đang làm việc
- Xả bã đất đèn đúng nơi quy định
- Không được mang lửa tới gần máy sinh khí
- Không được vác chai khí trên vai khi vận chuyển
- Không được xả Ôxy quá mức cho phép đề phòng phát tia lửa
- Sau khi làm việc phải xúc rửa máy sinh khí sạch sẽ
- Không được vận hành sử dụng khi chưa được hướng dẫn