- Trao đổi với phụ huynh để phụ huynh có kế hoạch chăm sóc trẻ bị suy dinh dưỡngkhi trẻ ở nhà và cách phòng tránh dịch bệnh - Kết hợp với phụ huynh để tăng cường góp đồ dùng phế thải làm
Trang 1KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2023 - 2024
Lớp: B3 GVCN : TRẦN THỊ ÁNH
PHẦN I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NĂM HỌC 2022 - 2023
I NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC
1 Công tác phát triển số lượng:
- Năm học 2022 - 2023 nhà trường đã phân công tôi phụ lớp nhà trẻ số 4 với sĩ sốđược giao 25 trẻ
Tôi đã huy động được 25 trẻ ra lớp đạt 100 % kế hoạch giao
Trang 2- Bé chăm, ngoan, sạch 94%
3 Công tác thi đua khen thưởng:
- Giáo viên: Đạt danh hiệu LĐTT
- Học sinh: Có 8/25 trẻ được nhà trường tặng giấy khen: “Bé giỏi bé chăm ngoan”
- Lớp đạt lớp tiên tiến của trường
- Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện kế hoạch của nhà trường và tổ chuyên môn
- Căn cứ vào đặc điểm tình hình của lớp B3, tôi xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ nămhọc 2023 – 2024 của lớp B3 với những mục tiêu chỉ tiêu của lớp như sau:
Trang 32 Khó khăn
- Việc thực hiện sửa đổi bổ sung theo Thông tư 28/ BGD- ĐT còn gặp bỡ ngỡ
- Lớp tôi khi trời mưa thì bị dột
- Căn cứ vào tình hình của lớp B3 nên tôi xây dựng kế hoạch năm học như sau:
B NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ CÁC CHỈ TIÊU BIỆN PHÁP
1 Phát triển số lượng, huy động trẻ đến trường.
* Chỉ tiêu:
- Tôi được nhà trường phân công dạy lớp 3 tuổi thuộc các xóm: Xóm 4;5;6;7 vớitổng điều tra là 30 cháu Nhà trường căn cứ vào số lượng điều tra lên đã giao cholớp tôi là 30 cháu trong một năm học
* Biện Pháp
- Đầu năm tôi đã huy động trẻ ra lớp 30/30 cháu đạt tỷ lệ 100% Phấn đấu trong nămhọc hoàn thành và vượt chỉ tiêu nhà trường giao
- Tuyên truyền ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường
- Tuyên truyền với các bậc phụ huynh cho trẻ ăn bán trú tại trường
- Thực hiện tốt các lĩnh vực giáo dục, các hoạt động, các phong trào của nhà trường,của địa phương để lớp đạt chất lượng cao nhất
2 Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục
a Công tác chăm sóc sức khỏe
- Thực hiện nghiêm túc việc cân, đo và chấm biểu đồ tăng trưởng 3 lần/ năm học
- Động viên trẻ ăn hết suất, vệ sinh gọn gàng sạch sẽ Đối với trẻ suy dinh dưỡngcho trẻ ngồi ăn gần bàn chỗ cô
Trang 4- Giữ gìn và làm vệ sinh môi trường thường xuyên để đảm bảo sức khỏe cho trẻ
- Rèn nề nếp thói quen vệ sinh văn minh trong ăn uống
- Tuyên truyền phối hợp với phụ huynh trong việc chăm sóc trẻ ở nhà, đặc biệt lànhững trẻ yếu suy dinh dưỡng
- Phối hợp với nhóm dinh dưỡng để thay đổi thực đơn theo tuần, mùa, chế biến hợpkhẩu vị với trẻ, giúp trẻ ăn ngon miệng
- Thông tin hai chiều kịp thời với phụ huynh và nhóm dinh dưỡng trong việc chếbiến các món ăn của trẻ
- Thực hiện đầy đủ lịch vệ sinh vào chiều thứ 6 hàng tuần Cụ thể tuần 1 và tuần 3
vệ sinh giá đồ chơi, hiên chơi ; tuần 2 và tuần 4 lau cánh cửa, đồ dùng đồ chơi
- Giáo dục trẻ không vứt rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi quy định
- Tuyên truyền với các bậc phụ huynh cho trẻ đi tiêm phòng, uống vitamin đúnglịch
-Thực hiện đúng khẩu hiệu 5K của bộ y tế về việc phòng chống covid-19: tuyêntruyền với phụ huynh và trẻ đảm bảo đúng khoảng cách khi giao tiếp với ngườikhác, đeo khẩu trang khi đi ra ngoài, không tụ tập đông người, rưả tay sát khuẩn,KBYT
- Thực hiện Bộ phát triển trẻ em 3 tuổi theo quy định
- Chất lượng 5 lĩnh vực cụ thể như sau:
+ Lĩnh vực phát triển thể chất : 93%
+ Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ : 96%
+ Lĩnh vực phát triển nhận thức : 90%
+ Lĩnh vực phát triển thẩm mĩ : 97%
Trang 5+ Lĩnh vực phát triển tình cảm xã hội : 96%
- Tỉ lệ chuyên cần : Trẻ đi học đều các ngày trong tuần đạt trên 96%
- 100% số trẻ đạt yêu cầu đủ điều kiện vào lớp 4 tuổi
- Lớp thay đổi đồ dùng đồ chơi, góc chơi theo chủ đề
- Hồ sơ của lớp phải sạch đẹp
- Rèn kỹ năng cho trẻ cách cầm bút, cách lăn đất nặn để tạo ra được sản phẩm
- Lồng ghép tích hợp các chuyên đề, rèn kỹ năng sống cho trẻ
- Thường xuyên thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ.
- Theo dõi đánh giá kết quả trên trẻ theo chủ đề
- Tăng cường môi trường chăm sóc giáo dục, tự làm đồ dùng đồ chơi để trang trí vàphục vụ lớp học
- Nộp sổ sách đúng lịch, sinh hoạt chuyên môn đầy đủ
- Phối hợp với các lớp thi đua cô dạy tốt, trò học giỏi
3.Cơ sở vật chất và trang thiết bị:
* Chỉ tiêu:
- 100% học sinh có đủ bàn ghế đúng qui cách đảm bảo cho trẻ học tập và vui chơiLớp có đủ trang thiết bị đồ dùng đồ chơi theo Thông tư 02/ BGD – ĐT qui định và
có đầy đủ đồ dùng phục vụ công tác nuôi ăn bán trú
- Nhà trường trang bị mua sắm đồ dùng đồ chơi cần thiết phục vụ cho học sinh tạo
điều kiện nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
Trang 6* Biện pháp:
- Tham mưu với nhà trường mua đồ dùng đồ chơi theo Thông tư 02/ BGD – ĐT quyđịnh để phục vụ cho các hoạt động và tranh tuyên truyền góc dành cho cha mẹ
- Theo dõi và sử dụng thiết bị đồ dùng đồ chơi đạt hiệu quả chất lượng
- Đẩy mạnh công tác XHHGD để tìm nguồn mua sắm các thiết bị phục vụ vào côngtác chăm sóc giáo dục trẻ
4 Công tác tuyên truyền kiến thức nuôi dạy trẻ
* Chỉ tiêu:
- Lớp có bảng tuyên truyền theo 4 nhóm thực phẩm, có tháp dinh dưỡng để phụhuynh theo dõi và cải thiện khẩu phần ăn của trẻ ở nhà
- Tuyên truyền với các bậc phụ huynh cho trẻ ăn bán trú tại trường
- Tuyên truyền bênh dịch sốt xuất huyết, chân tay miệng…
* Biện pháp:
- Giáo viên tích cực gặp gỡ phụ huynh để trao đổi, tuyên truyền giúp cho phụ huynhhiểu đưa trẻ đến trường và cho trẻ trẻ ăn bán trú tại trường là rất quan trọng, nó giúptrẻ hòa đồng với môi trường xã hội tốt hơn góp phần để trẻ phát triển một cách toàndiện
- Trao đổi với phụ huynh để phụ huynh có kế hoạch chăm sóc trẻ bị suy dinh dưỡngkhi trẻ ở nhà và cách phòng tránh dịch bệnh
- Kết hợp với phụ huynh để tăng cường góp đồ dùng phế thải làm nguyên vật liệu đồdùng tự tạo vào nhóm lớp
- Gặp gỡ trao đổi với phụ huynh về thái độ chưa tốt của một số cháu để giáo chủnhiệm và phụ hunh kết hợp tìm cách giáo dục các cháu ngày một tốt hơn
5 Công tác thi đua khen thưởng
- Bản thân không ngừng phấn đấu danh hiệu thi đua LĐTT
- Lớp tiên tiến
- Phấn dấu có từ 7-8 cháu đạt danh hiệu bé giỏi, bé ngoan
PHẦN III
Trang 7KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
A XÂY DỰNG MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG GIÁO DỤC
+ Cúi về phía trước
+Quay sang trái, sang phải
+Nghiêng người sang trái, sang phải
- Chân:
+Bước lên phía trước, bước sang ngang; ngồi xổm;đứng lên; bật tại chỗ
+ Co duỗi chân
2Trẻ thực hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động
MT2: Trẻ giữ được thăng
bằng cơ thể khi thực hiện vận
động đi
-+ Đi và chạy:
- + Đi trong đường hẹp
+Đi kiễng gót
MT3: Trẻ kiểm soát được vận
động đi/ chạy thay đổi tốc độ theo
đúng hiệu lệnh
MT 4: Trẻ kiểm soát được vận
động chạy liên tục trong đường dích
+Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
+Đi, chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc.+Đi trong đường hẹp
+ Chạy liên tục trong đường díc dắc ( 3-4 điểm
Trang 8dắc (3 - 4 điểm dích dắc) không
chệch ra ngoài
dích dắc) không chệch ra ngoài
MT5: Trẻ biết phối hợp tay- mắt
trong vận động: Tung bắt bóng với
cô: bắt được 3 lần liền không rơi
khéo trong thực hiện bài tập tổng
hợp Chạy được 15 m liên tục theo
+ +Trườn về phía trước
+Bước lên, xuống bục cao (cao 30cm)
Trang 9động xoay cổ tay, gập , đan ngon
tay vào nhau
MT12: Trẻ biết phối hợp được
cử động bàn tay, ngón tay trong
một số hoạt động Vẽ được hình
tròn theo mẫu
MT13: Trẻ biết phối hợp được
cử động bàn tay, ngón tay trong
một số hoạt động Cắt thẳng được
một đoạn 10 cm (CS4)
MT14: Trẻ biết phối hợp được
cử động bàn tay, ngón tay trong
một số hoạt động Xếp chồng 8 -
10 khối không đổ.(CS5)
MT15: Trẻ biết phối hợp được
cử động bàn tay, ngón tay trong
một số hoạt động Tự cài, cởi cúc
+Gập, đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay
cổ tay, cuộn cổ tay; Xoay tròn cổ tay+Đan, tết
+Xoay tròn cổ tay
+Tô vẽ nguệch ngoạc các nét đơn giản, các đồ vật , đô chơi
+Sử dụng kéo, bút +Đan, tết
+ Xếp chồng các hình khối khác nhau+ Xếp nhà tầng , xếp chuồng cho vật nuôi, xếp lớphọc
+ Xé, dán giấy
+Vo vụn giấy
Trang 10+Tự cài, cởi cúc áo
+ Tự mang, cởi tất giầy dép
* Giáo dục dinh dưỡng sức khỏe
1.Nhận biết một số món ăn thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đốivới sức khỏe
khoẻ mạnh và chấp nhận ăn nhiều
loại thức ăn khác nhau
+ Nhận biết một số thực phẩm và món ăn quenthuộc
+ Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của
ăn uống đủ lượng và đủ chất
+ Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật(ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…)
2 Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
MT19: Trẻ tập làm một số việc
tự phục vụ trong sinh hoạt khi
được nhắc nhở
+Làm quen cách đánh răng, lau mặt
+Tập rửa tay bằng xà phòng
+Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh
MT20: Trẻ thực hiện được một
số việc đơn giản với sự giúp đỡ
của người lớn: Rửa tay, lau mặt,
súc miệng, Tháo tất, cởi quần, áo
(CS7)
+Làm quen cách đánh răng, lau mặt
+Tập rửa tay bằng xà phòng
MT21: Trẻ biêt sử dụng bát, thìa,
cốc đúng cách.(CS8)
- Dạy trẻ tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng không rơi vãi , đổ thức ăn ; cầm ca cốc uống nước không đổ
Trang 113 Có một số hành vi tốt trong sinh hoạt và giữu gìn sức khỏe
+Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo
ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giầy khi đi học
MT23: Có một số hành vi tốt
trong ăn uống khi được nhắc nhở:
( uống nước đã đun sôi…)
MT24: Trẻ có một số hành vi tốt
trong vệ sinh, phòng bệnh khi
được nhắc nhở:
MT25: Trẻ biết cần phải thường
xuyên Vệ sinh răng miệng, đội mũ
khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi
trời lạnh, đi dép, giầy khi đi học
MT26: Trẻ biết nói với người lớn
khi bị đau, chảy máu.(CS9)
+ Ăn uống hợp vệ sinh uống nước đã đun sôi, + Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh…+ Ăn không làm đổ cơm rơi; không nói chuyệntrong giờ ăn; …
+ Dạy trẻ biết lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thânthể, vệ sinh môi trường đối với
+Nhận biết một số biểu hiện khi ốm+ Nhận biết trang phục theo thời tiết
- Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu.
4.Nhận biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh
MT27: Trẻ nhận ra và tránh một
số vật dụng nguy hiểm (bàn là,
bếp đang đun, phích nước
nóng ) khi được nhắc nhở
MT28: Trẻ biết tránh nơi nguy
hiểm (hồ, ao, bể chứa nước, giếng,
hố vôi …) khi được nhắc nhở
MT29: Trẻ biết tránh một số
hành động nguy hiểm khi được
nhắc nhở như không cười đùa
trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguyhiểm, những nơi không an toàn, những vật dụngnguy hiểm đến tính mạng
- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ
+Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt
+Kỹ năng khi ăn các loại quả có hạt, uống nước lã,
Trang 12loại quả có hạt
MT30: Trẻ biết tránh một số
hành động nguy hiểm khi được
nhắc nhở:
Không tự lấy thuốc uống; Không
leo trèo bàn ghế, lan can
các loại thức ăn ôi thiu…
+Không tự lấy thuốc uống
+Không leo trèo bàn ghế, lan can
với các sự vật, hiện tượng gần gũi,
như chăm chú quan sát sự vật,
hiện tượng; hay đặt câu hỏi về đối
tượng
- Quan sát tìm hiểu về các sự vật, hiện tượng gần gũi: như chăm chú quan sát các sự vật, hiện tượng; đặt câu hỏi về đối tượng quan sát
MT34: Trẻ sử dụng các giác
quan để xem xét, tìm hiểu đối
tượng: nhìn, nghe, ngửi, sờ, để
nhận ra đặc điểm nổi bật của đối
tượng, sự vật , hiện tượng xung
Trang 13+ Tên, đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông quen thuộc
- Động thực vật:
-+ Đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây, hoa, quả quen thuộc
+ Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây gần gũi
- Một số hiện tượng tự nhiên:
+ Mưa , gió sấm chớp, nắng, nóng, lạnh, đêm ngày, thời tiết theo mùa
+ Nguồn nước, ánh sáng, đất đá cát sỏi
+ Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm
+ Một số nguồn nước trong sinh hoạt hàng ngày Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật, cây
+Một số nguồn ánh sáng trong sinh hoạt hàng ngày
+ Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi
MT35: Trẻ hứng thú với việc
làm thử nghiệm đơn giản với sự
giúp đỡ của người lớn để quan sát,
tìm hiểu đối tượng(Ví dụ: Thả các
vật vào nước để nhận biết vật
chìm hay nổi)
- Làm một số thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng Ví dụ: Thả các vật vào nước để nhận biết vật chìm hay nổi
MT36: Trẻ biết cách thu thập
thông tin về đối tượng bằng nhiều
cách khác nhau có sự gợi mở của
cô giáo như xem sách, tranh ảnh
và trò chuyện về đối tượng
- Quan sát sự vật hiện tượng, xem sách , tranh ảnh
về nội dung theo yêu cầu của người lớn
-MT37: Trẻ biết phân loại các
đối tượng theo một dấu hiệu nổi
- Phân loại sự khác và giống nhau về đặc điểm hình dáng màu sắc, kích thước, số lượng của đồ
Trang 14bật (CS14) vật sự vật, sự khác biệt , thay đổi của các sự vật
hiện tượng tự nhiên xảy ra xung quanh
2 Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật hiện tượng và fgiải quyết vấn đề đơn giản
-MT38: Trẻ nhận biết được sự thay
đổi rõ nét, và một vài mối quan hệ đơn
giản của sự vật hiện tượng quen thuộc
- Qúa trình lớn lên của cây, con, hoa quả
- Nhận biết ngày và đêm
- Thay đổi của thời tiết : mưa nắng , gió bão,
MT39: Trẻ nhận ra được một vài
mối quan hệ đơn giản của sự vật,
hiện tượng quen thuộc khi được
điều quan sát được qua các hoạt
động chơi, âm nhạc, tạo hình
Hát các bài hát về cây, con vật
Vẽ, xé, dán, nặn con vật, cây, đồ dùng, đồ chơi,phương tiện giao thông đơn giản
MT43: Trẻ mô tả được những
dấu hiệu nổi bật của đối tượng
được quan sát với sự gợi mở của
Hát các bài hát về cây, con vật
Vẽ, xé, dán, nặn con vật, cây, đồ dùng, đồ chơi,phương tiện giao thông đơn giản
b, Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
-MT44: Trẻ đếm được trên cùng
đối tượng giống nhau, đếm đến 5
- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng
Trang 15MT 45: Trẻ đếm vẹt số lượng theo
khả năng biết sử dụng ngón tay để
biểu thị số lượng
- Dạy trẻ Nhận biết 1 và nhiều
- Dạy trẻ so sánh, nhận biết số lượng trong phạm
- Dạy trẻ Nhận biết 1 và nhiều
- Dạy trẻ so sánh, nhận biết số lượng trong phạm
vi 5 - Tạo nhóm đồ vật có số lượng theo yêu cầu , tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn
- Sử dụng các hình hình học để chắp ghép thành các sản phẩm tạo hình đơn giản gần gũi
MT49: Trẻ nhận ra qui tắc sắp
xếp đơn giản (mẫu) và sao chép lại
- Xếp xen kẽ , xếp chồng, xếp cạnh theo quy tắcyêu cầu
- Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi
MT50: Trẻ nhận biết so sánh hai
đối tượng về kích thước và nói
được các từ : to hơn/nhỏ hơn;
bằng nhau
(CS16)
MT51: Trẻ có khả năng so sánh
hai đối tượng về kích thước và nói
được các từ :dài hơn/ ngắn hơn,
-Dạy trẻ biết so sánh hai đối tượng về kích thước+To hơn/nhỏ hơn;
+ Dài hơn/ ngắn hơn, +Cao hơn/ thấp hơn, + Bằng nhau
Trang 16bằng nhau:
(CS16)
MT52: Trẻ có khả năng so sánh
hai đối tượng về kích thước và nói
được các từ : cao hơn/ thấp hơn,
MT54: Trẻ nói được tên, tuổi,
giới tính của bản thân khi được
hỏi, trò chuyện
- Tên, tuổi, giới tính, đặc điểm, sở thích của bản thân
MT55: Trẻ nói được tên của bố
mẹ và các thành viên trong gia
đình, địa chỉ của gia đình khi
được hỏi, trò chuyện,
- Tên của bố mẹ, các thành viên trong gia đình
- Địa chỉ gia đình
MT56: Trẻ nói được tên trường/lớp,
cô giáo, bạn , đồ chơi, đồ dùng trong
lớp khi được hỏi, trò chuyện
- Tên lớp mẫu giáo, tên và công việc của cô giáo,
- Tên các bạn, đồ dùng, đồ chơi của lớp, các hoạt động của trẻ ở trường
MT57: Trẻ kể tên và nói được
Ngày khai giảng, Tết Trung thu…
qua trò chuyện, tranh ảnh
- Ngày lễ tết, ngày khai giảng, tết trung thu, ngày 8/3, ngày 1/6 …
MT59: Trẻ kể tên một vài danh
lam, thắng cảnh ở địa phương
- Cờ Tổ quốc, tên của di tích lịch sử, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội của địa phương
III LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
MT60: Trẻ nghe hiểu lời nói
đơn giản trong giao tiếp và trong
- Hiểu các từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng gần gũi, quen thuộc