Từ đó, chúng tôi nhận được các thông tin về nhân khẩu như sau: Hnh 1 Nhận diện chiến dịch Độ nhận diện sản phẩm: Để trả lời cho câu hỏi trên: Bạn biết đến/ xem qua chiến dịch Đi Để Tr
Trang 1NGHIÊN CỨU THỊ HIẾU KHÁN THÍNH GIẢ
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA THỰC HIỆN:
Trang 2TRÍCH YẾU
Chuỗi MV “Đi Để Trở Về” nằm trong chiến dịch cùng tên của Biti’s được xem là một trong những nước đi thành công Chiến dịch đã giúp thương hiệu gây bão trên các phương tiện đại chúng Biti’s đã tạo được dấu ấn riêng cho sản phẩm của mình thông qua chiến dịch Trong bài báo cáo của nhóm, chúng tôi đưa đến dữ liệu đã được phân tích dựa trên khảo sát từ khán giả trải dài từ 18 đến hơn 25 tuổi, như phân khúc thị trường theo nhân khẩu học của Biti’s, đa dạng mọi độ tuổi Đặc biệt với khu vực trong nước là khu việc nhận được nhiều sự đón nhận sản phẩm nhất
Qua phân tích nhận thấy được được nhóm khán giả tiềm năng mà chuỗi MV “Đi Để Trở Về” sẽ gây được sự thu hút Đi đôi là nhu cầu thõa mãn của mõi nhóm tuổi khán giả Và giải quyết một số điểm đang làm ảnh hướng đến sự mong chờ, trải nghiệm của người xem, qua đó đánh giá sức ảnh hưởng của chuỗi MV tác động đến nhu cầu tìm hiểu, quan tâm sẩn của họ sau khi xem MV
Trang 3NỘI DUNG BÁO CÁO Giới thiệu về sản phẩm truyền thông
Chuỗi MV “Đi Để Trở Về” nằm trong chiến dịch cùng tên của Biti’s, được xem là một trong những nước đi thành công từ những mùa đầu tiên Chiến dịch đã giúp thương hiệu gây bão trên các phương tiện đại chúng Biti’s đã tạo được dấu ấn riêng cho sản phẩm của mình thông qua chiến dịch Thậm chí có thời điểm Biti’s đã trở thành một trào lưu trong giới trẻ, không những thế còn khơi dậy được niềm tin vào hàng Việt Nam trong tâm lý người tiêu dùng Nhờ sự đón nhận từ
đó mà Biti’s đạt mức tăng trưởng dương cao vượt trội khiến nhiều đối thủ trong nước phải dè chừng
Tuy nhiên, những mùa gần đây lượt theo dõi ngày càng sụt giảm đáng kể, thông qua lượt xem và lượt nhắc tới trên các phương tiện truyền thông và mạng xã hội Dẫn đến, doanh thu của Biti’s cũng lao dốc Dù cho “Đi Để Trở Về” vẫn được xuất hiện vào mỗi cuối năm, nhưng đã không còn mang lợi hiệu quả truyền thông mạnh mẽ như trước đây
Mục đích nghiên cứu:
Nhằm giúp Biti’s có những sự cân nhắc thay đổi trong chiến dịch
“Đi Để Trở Về” nói chung và chuỗi MV cùng tên nói riêng Để đầu tiên, phục vụ được khán giả, khách hàng của mình, sau đó cạnh tranh với những đối thủ trên thị trường
Câu hỏi nghiên cứu chính:
Đi Để Trở Về có đáp ứng được nhu cầu xem MV quảng cáo của khán giả hay không?
Trang 4Phương pháp chọn mẫu:
Nhóm chúng tôi dùng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để thu thập dữ liệu Từ các bài đăng cá nhân trên mạng xã hội, các nhóm sinh viên Và nhận được nhiều câu trở lời từ người dùng mạng, bạn
bè ở nhiều ngành nghề, các bạn học sinh, đồng nghiệp, tuy nhiên chúng tôi hạn chế sử dụng ý kiến từ những người có kiến thức,
chuyện môn về truyền thông để bảo đảm thông tin được cung cấp dưới góc nhìn của một khán giả bình thường
Tổng số và thông tin nhân khẩu:
Chúng tôi đã thu được tổng cộng 169 phiếu trả lời từ các đáp viên, nhưng qua chọn lọc còn 158 phiếu trả lời hợp lệ Với tỷ lệ 40.8% nam, 50,3% nữ, 2,4% giới tính khác còn lại 6.5% missing với những phiếu không hợp lệ và một số báo lỗi từ hệ thống Từ
đó, chúng tôi nhận được các thông tin về nhân khẩu như sau:
Hnh 1 Nhận diện chiến dịch
Độ nhận diện sản phẩm:
Để trả lời cho câu hỏi trên: Bạn biết đến/ xem qua chiến dịch Đi Để Trở Về của Biti’s không? Với hai lựa chọn chắc chắn ”không xem” và chắc chắn “có xem”
Kết quả phân tích: Có 93.5% tất cả những người tham gia khảo sát đều biết đến chiến dịch Đi Để Trở Về
Trang 5của Biti’s Trong đó có 6.5% là không biết hoặc chưa từng tiếp xúc với các sản phẩm của chiến dịch Đi Để Trở Về của Bitis
Kết luận: Dựa trên kết quả phân tích dữ liệu khảo sát cho thấy khả năng cao là khán giả chắn chắc đã xem qua chiến dịch “Đi Để Trở Về 2 ” Vậy có thể rút ra rằng, khán giả sẽ xem tiếp tục những phần tiếp theo của chiến dịch
Hnh 2 Tnh trạng Công việc
Về nghề nghiệp:
Để trả lời cho câu hỏi: Bạn đang đi học hay đi làm hoặc vừa học và vừa làm? Với ba lựa chọn: đi học ( là học sinh/ sinh viên) ; đi làm; vừa học, vừa làm
Kết quả phân tích có: Đa số những người tham gia khảo sát là bộ phận Đi học ( là học sinh/sinh viên) chiếm
tỉ lệ cao nhất là 56,5% (96 trên 158 mẫu); Đi làm chiếm 11,8% (20 trên 158 mẫu); trong khi đó vừa đi học vừa đi làm chiếm 24,9% (42 trên 158) và có 11 người không có
Trang 6câu trả lời chiếm 6,5 % Đều này cho thấy Đi học ( là học sinh /sinh viên) là nhóm dành sự quan tâm đặc biệt cho CGV nhiều nhất trong tất cả các nhóm còn lại
Kết luận: Dựa trên kết quả phân tích dữ liệu khảo sát cho thấy tình trạng công việc của khán giả chiếm đa
số nhất là Đi học nằm ở các học sinh, sinh viên, thứ 2 là vừa đi làm đi học và thứ 3 là đi làm Như thế có thể nói rằng: Các học sinh, sinh viên sẽ có nhiều thời gian để biết đến sản phẩm này hơn là những người đi làm Vì có nhiều thời gian tiếp cận nhanh với các trang mạng xã hội, nắm kịp xu hướng
Hnh 3 Giới tính
Về giới tính:
Câu trả lời cho câu hỏi: Bạn thuộc giới tính nào? Có
ba lựa chọn về giới tính gồm: Nam, Nữ và Khác
Kết quả phân tích được: Trong số 158 mẫu khảo sát,
có 69 người tham gia làm khảo sát là nam (chiếm 40,8%
Trang 7trong tổng số mẫu khảo sát) và 85 người là nữ (chiếm 50,3% trong tổng số mẫu khảo sát), chỉ có 4 người là Khác (chiếm 2,4%) và có 11 người không có câu trả lời chiếm 6,5 % Điều này thể hiện rằng những người ở cả hai giới có sự quan tâm đồng đều dành cho Chiến dịch Đi Để Trở Về của Bitis’s
Kết luận: Qua kết quả nhận được từ khảo sát, giới tính nữ sẽ chiếm ưu thế hơn là nam, tuy cả hai đều chênh lệch không đáng kể, và cũng có 11 người không nhận được câu trả lời, có 4 người là trả lời khác Như vậy cho thấy được nam lẫn nữ đều có khả năng cao xem và biết đến chiến dịch này
Hnh 4 Khu vực sinh sống
Về khu vực sống:
Để trả lời cho câu hỏi: Khu vực bạn đang sinh sống ở hiện tại? Có hai khu vực để lựa chọn là Việt Nam và nước ngoài
Kết quả phân tích cho thấy: Trong số 169 mẫu khảo sát, có 151 người tham gia làm khảo sát là sinh sống ở
Trang 8Việt Nam (chiếm 89.3% trong tổng số mẫu khảo sát) và 7 người là ở nước ngoài (chiếm 4,1% trong tổng số mẫu khảo sát), và có 11 người không có câu trả lời chiếm 6,5
% Điều này thể hiện rằng hầu hết người tham gia khảo sát đang sống ở Việt Nam đều có hoặc đã từng quan tấm hay tiếp xúc với sản phẩm của chiến dịch
Kết luận: Tỉ lệ chiếm số đông vẫn là ở Việt Nam, độ phủ sóng của chiến dịch được đẩy mạnh trong nước hơn
là nước ngoài Vì Bitis là sản phẩm được nhiều người ưa chuộng tại Việt Nam, là hình ảnh mang dấu ấn đẹp của đôi chân người Việt Và cũng có thể % những người ở nước ngoài vẫn là người Việt Vì vậy, độ phủ sóng và nhận biết của chiến dịch ở hầu hết là người Việt Nam, sinh sống và làm việc tại đây
Hnh 5 Độ tuổi
Về độ tuổi:
Trang 9 Để trả lời cho câu hỏi: Bạn đang ở độ tuổi nào dưới đây? Dưới 18 tuổi, từ 18 tuổi đến 25 tuổi và trên 25 tuổi là
ba độ tuổi để lựa chọn
Kết quả cho thấy: Biểu đồ dưới đây cho biết nhóm tuổi của những người tham gia khảo sát, với tỉ lệ cao nhất nằm ở nhóm từ 18 tuổi đến 25 tuổi chiếm 81,7% (138 trên 169 mẫu); vị trí thứ nhì thuộc về nhóm trên 25 tuổi 7,7% (13 trên 169 mẫu); tiếp đến là nhóm dưới 18 tuổi, 4,1% (7 trên 169 mẫu) và có 11 người không có câu trả lời chiếm 6,5 % Những nhóm tuổi này cho biết những người tham gia khảo sát là học sinh – sinh viên, những người đi làm từ trẻ đến lớn tuổi
Kết luận: Đa số độ tuổi biết đến mạnh mẽ nhất là từ
18 tuổi đến 25 tuổi, vì độ tuổi này dễ dàng nắm bắt thông tin qua các trang mạng, với độ tuổi này khá trẻ trung phù hợp với hình ảnh mà chiến dịch đã đưa ra Vì vậy ở tuổi
18 cho đến 25 là độ tuổi biết và xem nhiều nhất
Phương pháp nghiên cứu:
Dữ liệu được thu thập dựa bằng cách thực hiện nghiên cứu định lượng - khảo sát với bảng hỏi
Bảng hỏi và nền tảng:
Bảng hỏi được tổng hợp qua sự thống nhất của nhóm Được tạo trên công cụ Google Forms, bao gồm 3 phần và tổng cộng 18 câu hỏi như sau:
Phần 1: Thông tin cá nhân:
Câu 1: Bạn có biết đến/ xem qua chiến dịch Đi Để Trở
Về của Biti’s không?
Câu hỏi nhằm xác định đáp viên hợp lệ, bảng hỏi sẽ tiếp tục nếu đáp viên lựa chọn “Có” và dừng lại nếu chọn “Không”
Câu 2: Bạn hiện đang? (hỏi về nghề nghiệp)
Câu 3: Bạn thuộc giới tính nào?
Câu 4: Khu vực bạn đang sinh sống hiện tại?
Câu 5: Bạn đang ở độ tuổi nào dưới đây?
Từ câu 2 đến câu 5 với mục đích xác định những đặc điểm về đáp viên như nghề nghiệp, khu vực sinh sống nhằm so sánh mức độ liên quan giữa từng nhóm đáp viên và sự tương quan giữa các biến
Phần 2: Khảo sát về nhu cầu xem MV quảng cáo:
Câu 6: Bạn thường xem MV quảng cáo qua đâu?
Trang 10Câu 7: Khi 1 MV quảng cáo vô tình xuất hiện trên màn
hình, bạn sẽ?
Với câu 6 ta có thể xác định được phương tiện truyền thông đang được sử dụng rộng rãi hiện nay, đồng nghĩa với việc tìm ra môi
trường tốt nhất để mang sản phẩm đến khán giả Sau đó dựa vào dữ liệu từ câu 7 để đánh giá được hành vi khi thấy một sản phẩm quảng cáo, mang đến yếu tố thị giác hay ấn tượng đầu tiên để giữ chân người xem
Câu 8: Yếu tố nào khiến bạn xem 1 MV quảng cáo? Câu 9: Đâu là yếu tố khiến bạn mất hứng thú khi xem 1 MV quảng cáo?
Hai câu hỏi trên đều đem lại đánh giá về một MV quảng cáo Qua
đó tập trung xây dựng và phát triển những yếu tố được đáp viên kỳ vọng, đánh giá cao, thậm chí tạo nên thành công cho một MV quảng cáo Không quên tránh những yếu tố gây mất hứng thú đã được các đáp viên lựa chọn
Phần 3: Chiến dịch Đi Để Trở Về có đáp ứng được nhu cầu
xem MV quảng cáo của khán giả hay không?
Câu 10: Bạn biết chiến dịch Đi Để Trở Về thông qua
đâu?
Câu 11: Xếp hạng độ yêu thích của bạn đối với chiến
dịch Đi Để Trở Về
Câu 12: Đánh giá mức độ yêu thích của bạn dành cho
sự thể hiện của những nghệ sĩ trong chiến dịch Đi Để Trở Về:
*Đánh giá trên thang điểm từ 1 tới 5 (1=rất thích và 5=rất không thích)
Câu 13: Yếu tố nào trong chiến dịch Đi Để Trở Về khiến
bạn ấn tượng nhất ?
Câu 14: Yếu tố nào trong chiến dịch Đi Để Trở Về khiến
bạn mất hứng thú?
Câu 15: Sau khi xem chiến dịch Đi Để Trở Về, bạn nhớ
đến điều gì?
Câu 16: Trong chuỗi MV Đi Để Trở Về qua 7 mùa bạn thích MV nào nhất?
Câu 17: Đánh giá mức độ yêu thích của bạn với từng
mùa
*Đánh giá trên thang điểm từ 1 tới 5 (1=rất thích và 5=rất không thích)
Trang 11Với các yếu tố: Nội dung của MV, hình ảnh của MV, âm nhạc của
MV, thông điệp của MV, ca sĩ thể hiện ca khúc, cách đặt sản phẩm trong MV, lần lượt cho từ mùa
Câu 18: Nếu được thay đổi ý tưởng mới cho mùa tiếp
theo của Đi Để Trở Về, tôi sẽ
Tất cả câu hỏi ở phần 3 điều tập trung vào cách truyền tải của các mùa trước Đây sẽ là phần trọng tâm tìm ra được ưu, khuyết điểm đang tồn tại ở các MV “Đi Để Trở Về” Ngoài ra, có thể thu thập
những ý tưởng mới có thể xem xét về việc phát triển nội dung trong sản phẩm tiếp theo
Công cụ phân tích dữ liệu:
Sau khi nhận được phiếu trả lời từ các đáp viên, tập hợp dữ liệu Sau đó sử dụng SPSS là một phần mềm chuyên phân tích dữ liệu, tính toán các tham số, để phân tích và so sánh mức độ giữa các câu hỏi
Câu hỏi nghiên cứu: Xếp hạng mức độ yêu thích của khán giả đối với chiến dịch Đi Để Trở Về
Trang 12Để trả lời câu hỏi nghiên cứu trên, chúng tôi đã đặt ra câu hỏi xếp hạng mức độ yêu thích của khan giả đối với chiến dịch Đi Để Trở Về
ở mức độ nào? Với thang đo từ 1 (Thích) đến 4 (Không thích)
Kết quả cho thấy khán giả có ấn tượng lớn đối với chiến dịch
(mean = 2,184) Trong đó có 46,2% người khảo sát cảm thấy thích chiến dịch này, 25,4% người khảo sát rất thích chiến dịch này, 1,2% không thích chiến dịch và 20,7% ở mức độ trung lập Còn lại 6,5% người khảo sát không có câu trả lời
Câu hỏi nghiên cứu so sánh: Có sự khác nhau giữa độ yêu thích chiến dịch Đi Để Trở Về giữa khán giả Nam và Nữ hay không?
Với câu hỏi Xếp hạng mức độ yêu thích của khán giả đối với chiến dịch Đi Để Trở Về? Tiêu chuẩn thang đo từ 1 (Thích) đến 4 (Không thích), chúng tôi đã so sánh phản hồi giữa nhóm khán giả Nam và
Nữ Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy có sự khác nhau giữa hai
nhóm khán giả trên (sig <0.05) Nhóm khán giả Nam (mean =
2,522) có sự quan tâm đến chiến dịch nhiều hơn so với khán giả nữ (mean = 1,871)
Câu hỏi nghiên cứu: Có mối quan hệ giữa giới tính đối với yếu tố ấn tượng nhất trong chiến dịch Đi Để Trở Về không?
Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy không có mối quan hệ nào giữa giới tính đối với các yếu tố ấn tượng trong chiến dịch (sig = 0,905 > 0,05)
Câu hỏi nghiên cứu: Có mối quan hệ giữa độ tuổi với yếu tố
ấn tượng trong chiến dịch Đi Để Trở Về không?
Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy có mối liên hệ giữa độ tuổi và các yếu tố ấn tượng trong chiến dịch (sig = 0,016 < 0,05) Khán giả trong độ tuổi từ 18 đến 25 (mean = 2,000) và trên 25 tuổi (mean = 1,846) cảm thấy ấn tượng nhiều đối với chiến dịch Trong khi đó, nhóm dưới 18 tuổi (mean = 1,143), có mối quan tâm ít hơn
Có thể thấy rằng, nhóm khán giả ở độ tuổi cao hơn thì có nhiều sự
ấn tượng về các yếu tố của chiến dịch hơn Đăc biệt ở nhóm tuổi trưởng thành (từ 18 đến 25 tuổi), khán giả lại càng có nhiều sự quan tâm đối với những yếu tố khiến họ ấn tượng nhất trong chiến dịch Đi
Để Trở Về
Trang 13Câu hỏi nghiên cứu: Có mối quan hệ giữa độ tuổi đối với
yếu tố khán giả sau khi xem chiến dịch Đi Để Trở Về nhớ đến điều gì hay không?
Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy không có mối quan hệ nào giữa
độ tuổi với với yếu tố khán giả sau khi xem chiến dịch Đi Để Trở Về nhớ đến điều gì
Câu hỏi nghiên cứu: Có mối quan hệ giữa độ tuổi đối với yếu tố trong chuỗi MV Đi Để Trở Về qua 7 mùa, bạn thích MV nào nhất hay không?
Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy không có mối quan hệ nào giữa yếu tố độ tuổi với yếu tố trong chuỗi MV Đi Để Trở Về qua 7 mùa, bạn thích MV nào nhất (sig = 0,072 > 0,005)
Câu hỏi nghiên cứu: Có mối quan hệ nào giữa xếp hạng độ yêu thích với chiến dịch và sản phẩm mà khán giả yêu thích nhất trong chuỗi MV Đi dể trở về không?
Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy có mối quan hệ giữa mức độ yêu thích của khán giả dành cho chiến dịch và và sản phẩm mà khán giả yêu thích nhất trong chiến dịch (sig >0.05) Đây là một mối quan
hệ tỉ lệ thuận (càng quan tâm đến chiến dịch, thì khán giả sẽ càng yêu thích những sản phẩm trong chiến dịch) ở mức độ - 0.134, nghĩa
là một mối liên hệ ở mức độ thấp
Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy không có mối quan hệ nào giữa mức độ yêu thích của khán giả dành cho chiến dịch và và sản phẩm
mà khán giả yêu thích nhất trong chiến dịch (sig = 0,094 > 0.05)
Trang 14KẾT LUẬN
Sự đón nhận của khán giả tại Việt Nam là khá cao, và nhìn chung chiến dịch cũng được cả hai giới quan tâm khá đồng đều, tuy nhiên kết quả cũng cho thấy với nam giới mức độ yêu thích chiến dịch lại cao hơn Với những khán giả đã từng xem qua những mùa trước họ cũng sẳn sàng để xem những mùa tiếp theo nếu ra mắt Khán giả mục tiêu nên hướng tới là đối tượng học sinh và sinh viên, do tính chất công việc và thói quan sữ dụng mạng xã hội là rất lớn, nên họ
có thể bắt kịp thông tin mới về Đi Để Trở Về Nhưng bên cạnh đó, độ tuổi càng cao thì mức độ đánh giá và gây ấn tượng cho họ càng cao với những yếu tố mà họ chờ đợi Cho thấy với nhóm khán giả nhóm tuổi trưởng thành có những mong chờ với một MV thõa mãn những nhu cầu về mà họ đặt ra Còn với nhóm tuổi thấp hơn họ chưa có nhu cầu quá khắt khe về một MV quảng cáo
Với thị trường có tiềm năng nhất là vẫn ở Việt Nam để dễ dàng truyền tải thông điệp về gia đình như thương hiệu đã thành công như trước đây, cũng như văn hóa về nhà vào dịp tết của người Việt
Trả lời cho câu hỏi nghiên cứu chính: Đi Để Trở Về có đáp ứng được nhu cầu xem MV quảng cáo của khán giả hay không? Là có vì số đông khán giả vẫn giữ được ấn tượng với Đi Để Trở Về Nhưng tuy nhiên về cách thể hiện sản phẩm ở những mùa tiếp theo sau chưa phù hợp nên dẫn đến việc sản phẩm chưa đủ gây ấn tượng cho người xem dù MV quảng cáo vẫn giữ được người xem Và những mùa gần đây nhất MV đã không còn tạo được ấn tượng đối với người xem nên không động lại nhiều hình ảnh về sản phẩm trong lòng người xem