Từ khi đợc thành lập, Sở KHCN & MT đã thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nớc trong đó có vấn đề quản lý môi trờng cuả tỉnh Hải Dơng, đa công nghệ mới, tiên tiến của các nớc vào áp dụng
Trang 1I - giới thiệu về đơn vị thực tập
1 Những vấn đề chung
1.1 Khái quát về hiện trạng môi trờng của tỉnh Hải Dơng
Hải Dơng là một tỉnh thuộc đồng bằng bắc bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Là khu vực có tiềm năng kinh tế mạnh mẽ, đó là điều kiện quan trọng cho việc phát triển công nghiệp
TP Hải Dơng cách thủ đô Hà Nội 58 km về phía Đông, nằm trên quốc
lộ 5A Hà Nội - Hải Phòng Phía Bắc và phía Đông tiếp giáp sông Thái Bình, phía Nam có sông Sặt Địa hình TP Hải Dơng tơng đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 2,0m - 2,2m với diện tích tự nhiên 3.475 ha phân bố thành 11 phờng và 2 xã Tổng số dân của TP Hải Dơng tính đến năm 2001 là 128.299 ngời, với tuổi thọ trung bình là 65 tuổi TP Hải Dơng có các cơ sở chính sau:
- Cơ quan tỉnh uỷ, UBND và các sở ban ngành trực thuộc
- 4 nhà máy TW đóng tại địa phơng: Công ty sứ, công ty Đá Mài, công
ty Chế Tạo Bơm và xí nghiệp sửa chữa máy kéo
- 17 xí nghiệp công nghiệp địa phơng
- 3 cơ sở liên doanh với nớc ngoài
- Hơn 60 cơ sở tiểu thủ công nghiệp
- 5 bệnh viện, các trờng y dợc và dạy nghề
Hàng năm giá trị tổng sản lợng nông nghiệp của TP là 69.321 triệu
đồng, tổng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: 168.940 triệu
đồng, tổng thu nhập ngành dịch vụ là 79.682 triệu đồng
TP Hải Dơng với tiềm năng về phát triển kinh tế nh vậy thì theo quy luật tự nhiên phát triển kinh tế sẽ đối ngợc lại với phát triển một môi trờng xanh, sạch, đẹp Theo số liệu năm 1999 tổng lợng chất thải rắn thu gom đợc trong 1 ngày, trong phạm vi TP là 120 m3/ngày, năm 2000 lợng chất thải này
là 140 m3/ngày và cho đến năm 2001 thì lợng chất thải đó đã lên tới 169
m3/ngày Trong lợng chất thải đó bao gồm: chất thải sinh hoạt, bùn cặn cống, phế thải xây dựng, chất thải công nghiệp và chất thải rắn y tế Nh vậy, lợng chất thải đợc thải ra hàng năm tăng dần Tuy nhiên lợng rác mà ta thu gom
đ-ợc mới chỉ là 60-70% lợng thực tế Thành phần rác chủ yếu là rác hữu cơ khoảng 45% còn lại là đất đá, nilon, sắt thép, thuỷ tinh Ước tính hiện nay l -ợng rác thải tính theo đầu ngời dao động từ khoảng 0,2 - 0,5 kg/ngời/ngày
đêm Còn chất thải nguy hại ở TP Hải Dơng chủ yếu là rác thải từ các bệnh
Trang 2viện Theo số liệu điều tra năm 2001 lợng rác thải ra của 5 bệnh viện tuyến tỉnh là 13 m3/ngày trong đó rác thải lây lan là 3,5 m3/ ngày đêm
Mặc dù lợng thải lớn nhng việc thu gom và xử lý rác thải TP Hải Dơng còn nhiều vấn đề tồn tại, cha đợc sự quan tâm đúng mức
Từ một lợng rác thải lớn nh vậy cha đợc xử lý kịp thời sẽ ngấm xuống nớc hay theo các cống rãnh chảy ra sông ảnh hởng đến môi trờng TP Môi tr-ờng nớc tại TP Hải Dơng cũng là một vấn đề cần quan tâm vì lợng nớc thải hàng ngày của TP đợc thải trực tiếp ra sông Kim Sơn rồi chảy ra sông Sặt, sông Thái Bình Mặc dù những sông lớn nh sông Sặt, sông Thái Bình do lợng nớc lớn nên khi nớc thải đổ ra đã pha loãng nên nồng độ ô nhiễm cha cao
nh-ng tronh-ng TP có khu vực nớc bị ô nhiễm nặnh-ng nh khu vực Hào Thành, nớc có màu đen, có mùi hôi thối do sông chảy qua khu vực này nhận nớc thải sinh hoạt, nớc thải rắn sản xuất không qua xử lý và rác thải lại đổ trực tiếp xuống sông Và đó cũng là nguyên nhân dẫn đến môi trờng không khí bị ô nhiễm Theo kết quả quan trắc chất lợng môi trờng không khí trong khu vực TP Hải Dơng, mặc dù không khí cha bị ô nhiễm quá mức độ cho phép nhng đó là môi trờng không khí TP Hải Dơng nói chung còn những khu vực dân c gần các cơ
sở sản xuất công nghiệp, sản xuất gạch thủ công hay gần nơi sử lý rác thải bệnh viện thì không khí ở đây có vấn đề rất cần đợc lu tâm
Chính vì môi trờng tại Tỉnh Hải Dơng có nhiều vấn đề bất cập cần đợc quan tâm và quản lý một cách chặt chẽ nên vai trò của Sở KHCN & MT Hải Dơng lại càng trở lên quan trọng
1.2 Sở Khoa học công nghệ và môi trờng Tỉnh Hải Dơng
- Sở KHCN và MT Tỉnh Hải Dơng là cơ quan của UBND tỉnh, có trụ sở chính tại số 50 - Đờng Hồng Quang - Thành Phố Hải Dơng UB Khoa học kỹ thuật Hải Hng là tiền thân của sở KHCN & MT Hải Hng Tháng 3/1995 UBKH Kỹ thuật Hải Hng đợc đổi tên thành Sở KHCN & MT tỉnh Hải Hng (nay là sở KHCN & MT Hải Dơng) theo quyết định số 2090/QĐ-UB ngày 20/8/1997, số 2091/QĐ-UB tỉnh Hải Dơng ngày 20/8/1997 và số 2047 QB-UB ngày 18/8/1997 của UBND tỉnh Hải Dơng
Từ khi đợc thành lập, Sở KHCN & MT đã thực hiện tốt chức năng quản
lý Nhà nớc trong đó có vấn đề quản lý môi trờng cuả tỉnh Hải Dơng, đa công nghệ mới, tiên tiến của các nớc vào áp dụng tại tỉnh, giúp cho việc cải tạo môi trờng và chống ô nhiễm môi trờng
1.2.1./ Chức năng của Sở KHCN & MT
- Sở KHCN & MT là cơ quan của UBND tỉnh, chịu trách nhiệm trớc UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc về Khoa học - Công nghệ và bảo vệ môi trờng trên địa bàn tỉnh theo pháp luật của Nhà nớc
Trang 3- Sở KHCN & MT chịu sự chỉ đạo, hớng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ KHCN & MT
1.2.2./ Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở KHCN & MT
- Nghiên cứu, trình Chủ tịch UBND tỉnh việc cụ thể hoá các chế độ chính sách về khoa học công nghệ và môi trờng cho phù hợp với đặc điểm và
điều kiện của địa phơng Việc cụ thể hoá không đợc trái với quy định của Nhà nớc, của Bộ ngành quản lý
- Xây dựng, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định nhiệm vụ, chơng trình phát triển khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trờng của địa phơng phù hợp với phơng hớng phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng và báo cáo với
Bộ trởng Bộ KHCN & MT
- Hớng dẫn định hớng cho các tổ chức khoa học xây dựng kế hoạch nghiên cứu, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào ản xuất và đời sống của đơn vị, tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định theo dõi, kiểm tra thực hiện đối vớicác chơng trình, dự án do Ngân sách Nhà nớc cấp kinh phí
- Quản lý các hoạt động chuyển giao công nghệ, tham gia giám định Nhà nớc về công nghệ đối với các dự án đầu t quan trọng trong tỉnh Theo dõi, hớng dẫn việc đánh giá trình độ công nghệ trong tổ chức kinh tế của tỉnh
- Có kế hoạch, biện pháp kiểm tra bảo vệ môi trờng tại địa phơng theo Luật pháp quy định Theo dõi phối hợp việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trờng mang tính liên ngành trong tỉnh Chủ trì thẩm định hoặc nhận xét các báo cáo các đánh giá tác động môi trờng, các dự án đầu t thuộc thẩm quyền của tỉnh Kiểm tra, theo dõi diễn biến môi trờng tại địa phơng theo h-ớng dẫn của Bộ KHCN & MT
- Quản lý công tác Tiêu chuẩn - Đo lờng - Kiểm tra chất lợng sản phẩm
và hàng hoá theo pháp luật quy định
- Quản lý các hoạt động sáng kiến, sở hữu công nghiệp theo pháp lệnh bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và các văn bản pháp quy khác của Chính phủ và của Bộ KHCN-MT
- Thanh tra Nhà nớc đối với các tổ chức và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong việc chấp hành chính sách, luật pháp về khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trờng
- Xét và cấp giấy phép đăng ký cho các tổ chức hoạt động nghiên cứu triển khai khoa học - công nghệ và môi trờng thuộc mọi thành phần kinh tế trong tỉnh theo thông t liên Bộ số 195/LBB ngày 13/11/1992 và kiểm tra thực hiện
Trang 4- Sở khoa học công nghệ và môi trờng là cơ quan thờng trực cho Hội
đồng khoa học tỉnh
- Quản lý các tổ chức sự nghiệp Nhà nớc thuộc Sở (nếu có) theo các nội dung quy đinh tại điều 12 Nghị định 15/CP của Chính phủ ban hành ngày 2/3/1993 và sự phân cấp của Bộ trởng Bộ KHCN & MT cho Chủ tịch UBND tỉnh
- Quản lý tổ chức, cán bộ, tài chính, tài sản của Sở theo sự phân công, phân cấp của UBND tỉnh và quy định của Nhà nớc
1.2.3./ Cơ cấu tổ chức của KHCN & MT Hải Dơng.
1.2.3.1./ Mô hình
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Sở KHCN & MT đã nêu trên, Sở
KHCN & MT Hải Dơng tổ chức theo mô hình sau: (trang bên)
Trang 51.2.3.2./ Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
* Ban giám đốc
Giám đốc có quyền cao nhất trong Sở và là đại diện pháp nhân cảu Sở
về pháp luật và tổ chức điều hành các hoạt động của Sở
Hai phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc (1 trong 2 Phó giám
đốc kiêm Chi cục trởng chi cục Tiêu chuẩn - Đo lờng - Chất lợng)
Ban giám đốc có nhiệm vụ xây dựng tổng hợp, cân đối kinh phí các kế hoạch KHCN & MT dài hạn, ngắn hạn và hàng năm để trình UBND tỉnh và
Bộ KHCN & MT, kế hoạch bảo vệ môi trờng, ĐTM của các dự án đầu t, các quy hoạch phát triển Kinh tế xã hội của tỉnh
* Khối văn phòng Sở
a/Phòng Tổng hợp - Hành chính
Có nhiệm vụ:
- Tổng hợp chung, tham mu cho Giám đốc Sở tổng hợp và cân đối kinh phí của kế hoạch KHCN & MT ngắn hạn, dài hạn, và hàng năm để trình UBND tỉnh và Bộ KHCN & MT Tổng hợp báo cáo định kỳ kết quả hoạt động
về KHCN & MT của tỉnh với các cấp có thẩm quyền ở tỉnh và Bộ KHCN & MT
- Hớng dẫn xây dựng kế hoạch KHCN & MT hàng năm cho các huyện, thị xã, xây dựng kế hoạch bồi dỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ quản lý khoa học - công nghệ và môi trờng của các huyện, thị xã
- Công tác quản lý hành chính
- Công tác tổ chức thi đua khen thởng
- Công tác cấp đăng ký hoạt động khoa học công nghệ ở địa phơng
- Công tác tài vụ cấp I
b/ Phòng quản lý khoa học công nghệ
Có nhiệm vụ:
- Tham mu cho Giám đốc Sở xây dựng kế hoạch Khoa học, công nghệ , ngắn hạn dài hàn và hàng năm của tỉnh
- Tham mu cho Giám đốc Sở quản lý Nhà nớc về toàn bộ các hoạt động Khoa học - công nghệ của địa phơng và các cơ quan Trung ơng triển khai trên
địa bàn tỉnh
- Tham mu xây dựng các chính sách, pháp quy về hoạt động khoa học công nghệ của địa phơng
Trang 6- Tham mu giám định Nhà nớc về khoa học - Công nghệ.
c/ Phòng quản lý môi tr ờng
Có nhiệm vụ:
- Trên cơ sở kế hoạch quốc gia về môi trờng và phát triển lâu bền, tham
mu cho giám đốc Sở Xây dựng trình UBND tỉnh kế hoạch bảo vệ môi trờng tỉnh, theo dõi kiểm tra việc thực hiện sau khi đợc duyệt
- Theo phân cấp của chính phủ và của Bộ KHCN & MT tham mu cho Giám đốc Sở tổ chức thẩm định về bảo vệ môi trờng, đánh giá tác động môi tr-ờng cuả các dự án đầu t, các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
- Theo dõi diễn biến về tình trạng môi trờng, kiểm soát ô nhiễm môi tr-ờng, tổ chức và hớng dẫn các hoạt động quần chúng về bảo vệ môi trtr-ờng, phối hợp với các ngành liên quan đẩy mạnh công tác giáo dục, đào tạo nâng cao nhận thức về môi trờng tại địa phơng
- Sử dụng và bảo quản toàn bộ thiết bị về môi trờng của Sở
d/ Phòng thông tin t liệu - Sở hữu công nghiệp
Có nhiệm vụ:
- Tổ chức hớng dẫn các ngành, các cơ sở sản xuất kinh doanh tiến hành công tác thông tin Khoa học - Công nghệ và môi trờng, trực tiếp thực hiện một
số hoạt động thông tin nh: sử lý thông tinh nhanh, xây dựng kho t liệu tra cứu,
ra tờ thông tinh khoa học theo định kỳ của tỉnh, in các bớm tin phục vụ cho cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học cộng nghệ và quần chngs lao động địa phơng
- Theo dõi tình hình thi hành các văn bản Pháp quy về Sở hữu công nghiệp, phối hợp với các cơ quan bảo vệ Pháp luật trong việc bảo vệ các quyền
sở hữu công nghệp của tập thể và các nhân ở địa phơng
- Hớng dẫn nghiệp vụ và t vấn về sở hữu công nghiệp cho các cơ sở trong tỉnh
- Tuyên truyền các chính sách về sáng kiến, sở hữu công nghiệp, phối hợp với các tổ chức quần chúng đẩy mạnh phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật và sở hữu công nghiệp
- Tham mu tổ chức các kỳ dự hội thi sáng tạo kỹ thuật toàn quốc của tỉnh
- Tham mu triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội
- Sử dụng và bảo quản toàn bộ các thiết bị thông tin của Sở
Trang 7e/ Thanh tra sở
Có nhiệm vụ:
Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về toàn bộ các hoạt động Khoa học - Công nghệ và môi trờng đối với cơ quan Nhà nớc, các tổ chức kinh
tế, văn hóa, xã hội và công dân thuộc thẩm quyền quản lý Nhà nớc của Sở:
+ Các dự án, chơng trình, đề tài thực hiện trong kế hoạch
+ Đo lờng chất lợng hàng hoá
+Bảo vệ môi trờng
+ Sở hữu công nghiệp
- Tham mu cho giám đốc sở giải quyết các đơn th khiếu nại, tố cáo về
KHCN và MT, đo lờng chất lợng hàng hoá, sở hữu công nghiệp.
* Đơn vị Trực thuộc.
a/ Chi cục tiêu chuẩn đo l ờng chất l ợng
- Chi cục đợc thành lập theo Quyết định số 2019/QĐ-UB, ngày 20/8/1997 của UBND tỉnh Hải Dơng Với chức năng quản lý nhà nớc về công tác tiêu chuẩn - đo lờng và chất lợng sản phẩm hàng hoá trên địa bàn tỉnh và chịu chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất
lợng
Ngoài chức năng trên Chi cục tiêu chuẩn đo lờng còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Giúp Giám đốc Sở KHCN & MT đề xuất với UBND tỉnh việc cụ thể hoá các chế độ chính sách, quy hoạch, kế hoạch và Tiêu chuẩn Đo lờng -Chất lợng trên cơ sở quy định của Nhà nớc và phù hợp với đặc điểm của địa phơng
- Quản lý công tác tiêu chuẩn hoá: Chỉ đạo, hớng dẫn, tham gia xây dựng và phổ biến tiêu chuẩn các cấp, soát xét và đăng ký tiêu chuẩn cơ sở, kiểm tra giám sát việc áp dụng tiêu chuẩn, quản lý khai thác, sử dụng kho tiêu chuẩn phục công tác quản lý kinh tế - xã hội của tỉnh
- Quản lý đo lờng: Quản lý tiêu chuẩn đo lờng cao nhất của tỉnh, quản
lý đo lờng hợp pháp trên địa bàn lãnh thổ, kiểm định và tiêu chuẩn các phơng tiện theo danh mục Nhà nớc quy định, tổ chức kiểm tra, giám sát, giám định
và làm trọng tài về đo lờng khi có yêu cầu
- Quản lý chất lợng: Kiểm tra Nhà nớc về chất lợng hàng hoá (CLHH),
đăng ký CLHH, nhãn sản phẩm và kiểm tra việc thực hiện về đăng ký, về đảm bảo chất lợng, chỉ đạo tổ chức xây hệ thống chất lợng, giải thởng chất lợng, sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn các cấp
Trang 8- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền: Đào tạo về ba mặt công tác quản
lý TC - ĐL - CL, tổ chức các hoạt động nghiệp vụ chuyên đề nhằm nâng cao chất lợng các hoạt động sản xuất kinh doanh - dịch vụ và đảm bảo đo lờng của
địa phơng
- Tổ chức hoạt động kỹ thuật đo lờng và thử nghiệm phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra về TC - ĐL - CL, quản lý thị trờng, giám định t pháp và sản xuất kinh doanh khi có yêu cầu
- Quản lý tài sản: Tiền vốn, thiết bị, lao động, tiền lơng mà Nhà nớc giao cho đơn vị
- Tổng hợp báo cáo tình hình TC - ĐL - CL trong địa phơng hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và cả năm cho các cấp có thẩm quyền
b/ Trung tâm ứng dụng Tiến bộ khoa học
Là một đơn vị sự nghiệp, Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học đợc thành lập theo quyết định số 2047/QĐ-UB ngày 18/8/1997 của UBND tỉnh
Chức năng của trung tâm:
- Nghiên cứu lựa chọn các tiến bộ khoa học kỹ thuật đã đợc cơ quan có thẩm quyền kết luận để ứng dụng vào các lĩnh vực sản xuất của tỉnh
- Là đầu mối phối hợp các ngành, các cấp trong việc triển khai các
ch-ơng trình, đề tài ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ sản xuất trên địa bàn tỉnh
- Tổ chức chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật đã đợc cơ quan có thẩm quyền kết luận cho các tổ chức, cá nhân ở mọi thành phần kinh tế trong tỉnh
- Tổ chức nghiên cứu thực nghiệm và sản xuất thử với quy mô thử nghiệm để xây dựng quy trình công nghệ đối với một số sản phẩm mới
- Tổ chức nghiên cứu ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật về xử lý ô nhiễm môi trờng trong sản xuất và đời sống
- Giới thiệu và bán các sản phẩm của tiến bộ khoa học phục vụ sản xuất
Tổ chức hiệu chỉnh, sửa chữa các thiết bị đo lờng, nhiệt điện, áp lực
- Quản lý công chức, viên chức và tài sản của trung tâm theo quy định của Pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh, tổ chức bộ máy trung tâm
2 Các hoạt động chủ yếu của sở.
Vấn đề môi trờng hiện nay là một vấn đề cấp bách không chỉ đối với riêng nớc ta mà nó còn là vấn đề mang tính toàn cầu Mọi quốc gia đều quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trờng, áp dụng những công nghệ tiên tiến trên thế
Trang 9giới vào các hoạt động kinh tế xã hội nhằm giảm bớt ô nhiễm môi trờng do các hoạt động đó gây ra Từ tình hình đó nên Bộ KHCN & MT Việt Nam ra
đời và để có thể cập nhật các thông tin môi trờng và chỉ đạo dễ dàng hơn nên cần thiết phải thành lập các Sở KHCN &MT tại các địa phơng Nh vậy Sở KHCN & MT sẽ là cơ quan quản lý trực tiếp vấn đề bảo vệ môi trờng, vấn đề ứng dụng KHCN tiến bộ vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, có các biện pháp sử lý ô nhiễm môi trờng tại tỉnh, và các địa phơng thuộc tỉnh
Trong những năm vừa qua, Sở KHCN &MT Hải Dơng đã có những
đóng góp tích cực trong việc bảo vệ môi trờng, chống ô nhiễm môi trờng, xử
lý ô nhiễm môi trờng và đã đóng góp rất lớn trong việc đa vào ứng dụng các công nghệ tiên tiến từ các nớc vào tỉnh Hải Dơng
Từ năm 1997 đến nay trên địa bàn tỉnh Hải Dơng đã thực hiện một số công trình lớn sau:
- Điều tra về Tài nguyên - sinh vật rừng Chí Linh - Kinh Môn ( năm
1998 - 1999)
- Điều tra hiện trạng môi trờng khu vực thành phố Hải Dơng, Chí Linh, Kinh Môn và các vùng lân cận ( năm 1998 - 1999)
- Điều tra nguồn tài nguyên khoáng sản tỉnh Hải Dơng ( 1997 - 1999)
- Điều tra nguồn cây thuốc của rừng Chí Linh và Dợc Sơn ( 1999 )
- Điều tra thuốc bảo vệ thực vật không đợc phép sử dụng cần tiêu hủy của Hải Dơng ( 2001)
- Đang tiến hành điều tra nguồn chất thải điôxít và pusan, chất PCB Thực hiện một số đề tài áp dụng tiến bộ kỹ thuật về xử lý môi trờng có hiệu quả:
- Xử lý rác thải y tế của Bệnh viện Đa khoa tỉnh và 3 bệnh viện tuyến huyện
- Xử lý bãi rác Cầu Cơng sau khi đóng cửa
- Xử lý rác thải thị trấn Sao đỏ ( Chí Linh)
- Quy hoạch môi trờng khu vực Sặt ( Bình Giang)
- Lập 3 báo cáo khả thi: Trung tâm Quan Trắc môi trờng , Hệ thống sử
lý nớc thải bệnh viện Đa khoa tỉnh và dự án về tổ chức giám sát chất lợng nớc, xây dựng ngân hàng giữ liệu vùng hạ lu và sông Cầu
Năm 2002, đang tiến hành quy hoạch môi trờng Thành phố Hải Dơng
II nội dung thực tập của sinh viên.
2.1 - Thời gian thực tập:
Trang 10Thời gian đợt thực tập tổng hợp tại Phòng Quản lý môi trờng Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trờng Hải Dơng từ ngày 26 tháng 8 đến ngày 6 tháng10 năm 2002, theo giờ hành chính trong tuần:
Sáng : từ 7h 30' đến 11h
Chiều : từ 2h đến 4h 30'
2.2 - Những hoạt động đợc tham gia hoặc đợc cơ quan phân công.
Trong thời gian thực tập tôi luôn chấp hành đúng nội quy làm việc của cơ quan, tích cực tìm hiểu các tài liệu về sở, các lĩnh vực liên quan đến chuyên ngành đang học, các kiến thức phục vụ cho công việc xây dựng chuyên đề ở đợt thực tập thứ hai từ đó củng cố hơn các kiến thức cũng nh kinh nghiệm thực tế Ngoài ra tôi còn tích cực tham gia các công tác chuyên môn của phòng quản lý môi trờng, cụ thể là :
+ Tham dự các buổi thẩm định báo cáo ĐTM do Sở tổ chức:
- sáng ngày 5/9/2002 dự án khu thơng mại -du lịch -đô thị phía nam
TP Hải Dơng
- Chiều 5/9: tham dự thẩm định báo ĐTM cơ sở SXKD nớc khoáng Laska
+Ngày 10/9 và 11/9: đợc phòng giao cho nhiệm vụ đi cùng đoàn khảo sát của Viện Công nghệ mới & bảo vệ môi trờng Hà Nội kết hợp với Sở KHCN-MT Hải Dơng khảo sát thực trạng môi trờng thành phố Hải Dơng: khảo sát thực trạng môi trờng nớc thải, hệ sinh thái thuỷ vực, không khí, diện tích cây xanh, thực trạng phát thải tại một số cơ sở SXKD trong địa bàn thành phố Đoàn đã làm việc trong hai ngày và đã nghiệm thu đầy đủ các dữ liệu cần thiết cho công việc phân tích thực trạng môi trờng sẽ tiến hành trong thời gian tới đây Công việc đã thành công tốt đẹp
+12/9: tham gia lớp tập huấn cho cán bộ về nâng cao nhận thức bảo
vệ môi trờng, do cục môi trờng trực tiếp thuyết giảng
+18/9 : đi xuống thực địa tại bãi rác Soi Nam ( bãi rác của thành phố) + tham dự xây dựng đề cơng báo cáo hiện trạng môi trờng tỉnh Hải Dơng
+tham gia chiến dịch “Làm sạch thế giới” triển khai tại 12 huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Hải Dơng
+ tham gia xây dựng đề cơng và lập phiếu điều tra chất thải Dioxin và pusan
+ tham dự xây dựng đề cơng Báo cáo hiện trạng môi trờng tỉnh Hải Dơng năm 2002-2003
tập.
Trong quá trình thực tập của mình nhờ có sự ham học hỏi của bản thân, tích cực tìm hiểu tài liệu, nhiệt tình tham gia các hoạt động tôi đã đúc kết đợc nhiều kiến sau khi kết thúc đợt thực tập này
Qua buổi thẩm định báo cáo ĐTM, một của dự án , một của cơ sở
đang tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tôi nhận thấy xây dựng báo cáo
ĐTM là công việc rất công phu nghiêm túc đòi hỏi tốn kém nhiều thời gian, sức lực, tiền bạc Báo cáo ĐTM đòi hỏi sự lao động vất vả của nhiều chuyên gia trong lĩnh vực môi trờng Đồng thời tôi cũng đã tìm hiểu và thấy đợc để tổ chức đợc hội đồng thẩm định ĐTM cần phải trải qua một tiến trình công việc
nh thế nào, đó là những việc mà trớc đây tôi mới chỉ đợc học qua sách vở Buổi thẩm định đợc tiến hành rất nghiêm túc, cả hai báo cáo ĐTM của chủ
đầu t và của chủ cơ sơ SXKD đều có giá trị cao trong công tác quản lý môi tr