MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK IMÔN NGỮ VĂN, LỚP 7 năng Nội dung/đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng % điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNK
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
năng
Nội dung/đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Tổng
% điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1 Đọc
hiểu
- Truyện ngụ ngôn
2 Viết Kể lại sự
việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch
sử
Trang 2SỞ GD & ĐT TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG TH – THCS – THPT
CHU VĂN AN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK I NĂM 2023 – 2024
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT Chương/
Chủ đề
Nội dung/
Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu - Truyện
ngụ ngôn Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểu của văn bản
- Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm của lời kể trong truyện
- Nhận diện được nhân vật, tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện ngụ ngôn
- Xác định được phó từ trong câu
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện
- Nêu được chủ đề, thông điệp
mà văn bản muốn gửi đến người đọc
- Phân tích, lí giải được ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu
- Trình bày được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; qua lời của người kể chuyện
- Giải thích được ý nghĩa của phó từ, công dụng của dấu chấm lửng
3 TL
2 TL
1 TL 6
Trang 3câu chuyện trong tác phẩm.
- Thể hiện được thái độ đồng
tình / không đồng tình / đồng tình một phần với bài học được thể hiện qua tác phẩm
2 Viết Kể lại sự
việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch
sử
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử; bài viết có sử dụng các yếu tố miêu tả
1TL*
Trang 4SỞ GD & ĐT TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG TH – THCS – THPT
CHU VĂN AN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK I NĂM 2023 – 2024
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
BƯỚM VÀ SÂU
Có một con Bướm vàng xinh đẹp suốt ngày bay lượn, vừa chập chờn hạ cánh đậu xuống cành hoa này đã vội vã bay sang đóa hoa khác
Vốn tính hay hợm hĩnh, cho nên khi gặp mấy đóa hoa sâu, Bướm giở giọng khinh bỉ, khích bác những con Sâu đang cuốn mình ẩn bên trong
- Này con Sâu kia, trông chúng bay sao mà tởm thế! Sao bọn bay lại dám ẩn nấp ở trong những bông hoa xinh đẹp, làm cho nó sớm tàn héo như vậy? Trời sinh ra hoa là để cho họ nhà Bướm chúng tao, đâu phải dành cho chúng bay Thật chúng bay đúng là đồ ăn hại!
Sâu bèn cãi lại:
- Không, anh Bướm ơi Hoa là chỗ ở của chúng tôi Chúng tôi đã sinh ra ở đó và lớn lên ở đó Chính họ nhà Bướm các anh đã hút hết nhụy hoa, làm hoa mau tàn chứ đâu phải tại chúng tôi
Nghe đến đây, Bướm liền to tiếng ngay:
- Bọn Sâu dơ bẩn kia, không được xấc láo như vậy Trong muôn loài chúng bay thấy có ai đẹp bằng tao không nào? Chỉ có chúng tao, họ nhà Bướm mới xứng đáng là chủ nhân của các loài hoa, mới có quyền hưởng hương sắc và cả nhụy ngọt của hoa mà thôi
Sâu nghe giọng kiêu căng của Bướm như vậy, liền ôn tồn bảo:
- Anh Bướm ơi, đừng nên to tiếng như thế nữa Hãy nhìn lại sau gót mình cái đã Anh có biết không? Xưa kia anh cũng là Sâu thôi Cớ sao bây giờ anh lại giở giọng kênh kiệu và khinh bạc chúng tôi như vậy Bỏ quên dòng giống, gốc gác của mình thì có gì để mà tự phụ, để mà lên mặt dạy kẻ khác
Bướm không sao cãi lại được, đành im lặng chuồn mất
Ngạn ngữ có câu: "Thành bướm đừng có quên sâu" Đó là một lời nhắc nhở đáng quý đối với
ai mau quên gốc gác của mình (Theo lời kể của ông Thạch Sao, Chùa Mới, thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh)
(Truyện ngụ ngôn Việt Nam chọn lọc - Nguyễn Cừ)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Hãy xác định thể loại và ngôi kể của truyện “Bướm và Sâu” (0,5 điểm)
Câu 2: Liệt kê một số từ ngữ chỉ không gian và thời gian trong truyện“Bướm và Sâu” Nhận xét về không gian được miêu tả trong truyện “Bướm và Sâu” (1,0 điểm)
Câu 3: Tìm phó từ và cho biết nó bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trong câu văn sau: “Chính họ nhà Bướm các anh đã hút hết nhụy hoa, làm hoa mau tàn chứ đâu phải tại chúng tôi.” (0,5 điểm)
Câu 4: Xác định tình huống trong truyện “Bướm và Sâu” Tình huống ấy có tác dụng thế nào trong việc thể hiện đặc điểm nhân vật? (1,0 điểm)
Câu 5: Hãy tóm tắt cuộc đối thoại giữa hai nhân vật trong truyện “Bướm và Sâu” và cho biết lời thoại
đó đã thể hiện tính cách gì của mỗi nhân vật? (1,5 điểm)
Câu 6: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 - 6 câu) nêu lên bài học cho bản thân từ truyện “Bướm và Sâu” (1,5 điểm)
II VIẾT (4,0 điểm)
Em hãy viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em có dịp tìm hiểu (bài viết có sử dụng các yếu tố miêu tả)
Trang 5HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KT GIỮA HK I
Môn: Ngữ văn lớp 7
1 - Thể loại: Truyện ngụ ngôn
- Ngôi kể của truyện trên: Ngôi thứ ba
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
0,5
2 - Liệt kê một số từ ngữ chỉ không gian và thời gian trong truyện:
+ Từ ngữ chỉ không gian: Cành hoa; đóa hoa; trong những bông hoa xinh đep,
+ Từ ngữ chỉ thời gian: Suốt ngày; xưa kia; bây giờ,
- Nhận xét về không gian được miêu tả trong truyện: Đây là không gian tiêu biểu trong truyện ngụ ngôn
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
1,0
3 - Phó từ: Đã
- Bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ “hút”
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
0,5
4 - Tình huống trong truyện “Bướm và Sâu”: Vốn tính hay hợm
hĩnh, cho nên khi gặp Sâu trong mấy đóa hoa, Bướm giở giọng khinh bỉ, khích bác, chê bai Bướm đã quên rằng trước khi thành Bướm thì mình cũng là Sâu
- Tình huống ấy có tác dụng trong việc thể hiện đặc điểm nhân vật: Bộc lộ tác hại trong cách ứng xử sai lầm của nhân vật (Bướm)
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
1,0
5 - Tóm tắt cuộc đối thoại giữa hai nhân vật trong truyện “Bướm
và Sâu”: Mỗi nhân vật trong truyện nói 02 lượt lời
+ Lời nhân vật Bướm: “Này con Sâu kia, trông chúng bay sao mà tởm thế! Thật chúng bay đúng là đồ ăn hại!; Bọn Sâu dơ bẩn kia… cả nhụy ngọt của hoa mà thôi.”
+ Lời nhân vật Sâu: “Không, anh Bướm ơi đâu phải tại chúng tôi; Anh Bướm ơi, đừng nên to tiếng như thế nữa để mà lên mặt
1,5
Trang 6dạy kẻ khác.”
- Qua lời thoại đó đã thể hiện tính cách của mỗi nhân vật:
+ Tính cách của nhân vật Bướm: Hống hách, kiêu ngạo, quên
nguồn gốc xuất thân của mình
+ Tính cách nhân vật Sâu: Từ tốn, hiền hậu, tôn trọng người khác
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 1,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
6 - Đoạn văn nêu lên bài học cho bản thân từ truyện “Bướm và
Sâu”:
* Gợi ý:
- Bài học rút ra cho bản thân qua câu Ngạn ngữ trong truyện:
"Thành bướm đừng có quên sâu"
- Nhắc nhở chúng ta đừng bao giờ quên nguồn gốc của mình
- Không được xem thường người khác
- Sống giản dị, yêu thương mọi người
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh chọn bài học cho bản thân và lí giải vì sao lựa chọ
bài học ấy sao cho thuyết phục: 1,5 điểm
1,5
a Đảm bảo cấu trúc bài văn bài văn kể lại sự việc có thật liên
quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em có dịp tìm hiểu
(bài viết có sử dụng các yếu tố miêu tả): Mở bài; thân bài; kết bài
0,25
b Xác định đúng yêu cầu của đề: Sự việc được kể lại trong văn
bản là có thật và liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử 0,25
c Triển khai sự việc hợp lí:
HS triển khai sự việc theo trình tự hợp lí, cần vận dụng tốt các
phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự
- Giới thiệu sự việc có thật có liên quan đến nhân vật hoặc sự
kiện lịch sử
- Thuật lại quá trình diễn biến của sự việc
- Chỉ ra mối liên quan giữa sự việc với nhân vật và sự kiện lịch
sử
- Khẳng định ý nghĩa của sự việc, nêu cảm nhận của người viết
2,5
d Chính tả, ngữ pháp:
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt 0,5
e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, sáng tạo. 0,5