LỜI GIỚI THIỆU Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể. Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay. MỤC LỤC ĐỀ MỤC Trang I. Lời giới thiệu 1 II. Mục lục 2 III. Nội dung mô đun 5 Chương 1: Bảo hộ lao động 16 Chương 2: Kỹ thuật an toàn Chương 3: Vệ sinh công nghiệp 30 Chương 4: Phòng chống cháy nổ và sơ cứu người bị nạn 36 IV. Tài liệu tham khảo CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động Mã số của môn học: MH16 Thời gian môn học: 30 giờ; (Lý thuyết: 17giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 11giờ; kiểm tra: 2 giờ) I. Vị trí, tính chất của môn học: Vị trí của môn học: Môn học này đ¬ược bố trí sau khi học xong các ch¬ương trình chung và tr¬ước các môn họcmô đun đào tạo nghề. Tính chất môn học: Là môn học lý thuyết. II. Mục tiêu môn học: Về kiến thức: + Liệt kê đầy đủ các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ người lao động. + Giải thích đầy đủ chế độ làm việc của người lao động. + Trình bày đây đủ quy định về an toàn và phòng hộ lao động trong nhà máy cơ khí. + Trình bày sử dụng các dụng cụ phòng chống cháy nổ, cứu thương. + Trình bày đúng quy trình chữa cháy, nổ và kỹ thuật sơ cứu người bị nạn. Về kỹ năng: + Sử dụng dụng cụ phòng chống cháy, nổ, cứu thương thành thạo. + Sơ cứu người bị nạn đảm bảo an toàn. + Xử lý nhanh tình huống khi xảy ra tai nạn. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc, có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau. + Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong công việc. III. Nội dung môn học: 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Số TT Tên chương, mục Thời gian(giờ) Tổng số Lý thuyết Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập Kiểm tra 1 Chương 1: Bảo hộ lao động 6 4 2 0 1. Mục đích và ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động. 1.1. Mục đích. 1.2. Ý nghĩa. 1 2. Tính chất của công tác bảo hộ lao động. 2.1. BHLĐ mang tính pháp lý. 2.2. BHLĐ mang tính khoa học kỹ thuật. 2.3. BHLĐ mang tính quần chúng. 1 3. Trách nhiệm đối với công tác bảo hộ lao động. 3.1. Mối quan hệ giữa BHLĐ và môi trường. 3.2. Mối quan hệ giữa BHLĐ và sự phát triển bền vững. 3.2.2. Lĩnh vực kinh tế. 3.2.3. Lĩnh vực nhân văn. 3.2.4. Lĩnh vực môi trường. 3.2.5. Lĩnh vực kỹ thuật. 1 1 4. Nội dung của công tác bảo hộ lao động. 4.1. Điều kiện lao động. 4.2. Các yếu tố nguy hại và có hại. 4.3. Tai nạn lao động. 1 2 Chương 2: Kỹ thuật an toàn 12 7 4 1 1. An toàn điện. 1.1. Một số khái niệm cơ bản về an toàn điện. 1.2. Các dạng tai nạn điện. 1.3. Bảo vệ nối đất bảo vệ dây trung tính và bảo vệ chống sét. 1.4. Các biện pháp cần thiết để bảo vệ an toàn điện. 4 2 2. An toàn lao động. 2.1. Khái niệm chung về các yếu tố nguy hiểm và biện pháp phong ngừa. 2.2. An toàn trong cơ khí và luyện kim. 2.3. Kỹ thuật an toàn với các thiết bị nâng chuyển. 2.4. Kỹ thuật an toàn với các thiết bị chịu áp lực. 3 2 1 3 Chương 3: Vệ sinh công nghiệp 4 2 2 0 1. Mục đích và ý nghĩa của công tác vệ sinh công nghiệp. 1.1. Mục đích. 1.2. Ý nghĩa. 1 1 2. Các nhân tố ảnh hưởng và biện pháp phòng chống bệnh nghề nghiệp. 2.1. Những vấn đề chung về kỹ thuật vệ sinh lao đông. 2.2. Bệnh nghề nghiệp. 2.3. Các biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp. 2.4. Tiếng ồn và rung động trong sản xuất. 1 1 4 Chương 4: Phòng chống cháy nổ và sơ cứu người bị nạn 8 4 3 1 1. Mục đích và ý nghĩa của việc phòng chông cháy nổ. 1.1. Khái niệm về cháy, nổ. 1.2. Mục đích. 1.3. Ý nghĩa. 1 2. Nguyên nhân gây ra cháy, nổ. 2.1. Nguyên nhân gây ra cháy, nổ. 2.2. Nổ lý học. 2.3. Nổ hóa học. 2 1 3. Phương pháp phòng chống cháy nổ. 3.1. Nguyên lý phòng chống cháy, nổ. 3.2. Các phương tiện chữa cháy. 3.3. Biện pháp đề phòng. 1 2 1 Cộng 30 17 11 2 Chương 1: Bảo hộ lao động 1. Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động 1.1. Mục đích Bảo đảm cho mọi người lao động những điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, thuận lợi và tiện nghi nhất. Không ngừng nâng cao năng suất lao động, tạo nên cuộc sống hạnh phúc cho người lao động. Góp phần vào việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nhân lực lao động. Nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người mà trước hết là của người lao động. Đây cũng là chính sách đầu tư cho chiến lược phát triển kinh tế, xã hội trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. 1.2. Ý nghĩa a. Ý nghĩa về mặt chính trị Làm tốt công tác bảo hộ lao động sẽ góp phần vào việc củng cố lực lượng sản xuất và phát triển quan hệ sản xuất. Chăm lo đến sức khoẻ, tính mạng, đời sống của người lao động. Xây dựng đội ngũ công nhân lao động vững mạnh cả về số lượng và thể chất. b. Ý nghĩa về mặt pháp lý Bảo hộ lao động mang tính pháp lý vì mọi chủ trương của Đảng, Nhà nước, các giải pháp khoa học công nghệ, các biện pháp tổ chức xã hội đều được thể chế hoá bằng các quy định luật pháp. Nó bắt buộc mọi tổ chức, mọi người sử dụng lao động cũng như người lao động thực hiện. c. Ý nghĩa về mặt khoa học Được thể hiện ở các giải pháp khoa học kỹ thuật để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại thông qua việc điều tra, khảo sát, phân tích và đánh giá điều kiện lao động, biện pháp kỹ thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy, kỹ thuật vệ sinh, xử lý ô nhiễm môi trường lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân. Việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ tiên tiến để phòng ngừa, hạn chế tai nạn lao động xảy ra. Nó còn liên quan trực tiếp đến bảo vệ môi trường sinh thái, vì thế hoạt động khoa học về bảo hộ lao động góp phần quyết định trong việc giữ gìn môi trường trong sạch. d. Ý nghĩa về tính quần chúng Nó mang tính quần chúng vì đó là công việc của đông đảo những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất. Họ là người có khả năng phát hiện và đề xuất loại bỏ các yếu tố có hại và nguy hiểm ngay chỗ làm việc. Mọi cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật... đều có trách nhiệm tham gia vào việc thực hiện các nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động. Ngoài ra các hoạt động quần chúng như phong trào thi đua, tuyên truyền, hội thi, hội thao, giao lưu liên quan đến an toàn lao động đều góp phần quan trọng vào việc cải thiện không ngừng điều kiện làm việc, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 2. Tính chất của công tác bảo hộ lao động BHLĐ có 3 tính chất chủ yếu là: Pháp lý, Khoa học kỹ thuật và tính quần chúng. Chúng có liên quan mật thiết và hỗ trợ lẫn nhau. 2.1. BHLĐ mang tính pháp lý Những quy định về nội dung về BHLĐ được thể chế hoá chúng thành những luật lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn và được hướng dẫn cho mọi cấp mọi ngành mọi tổ chức và cá nhân nghiêm chỉnh thực hiện. Những chính sách, chế độ, quy phạm, tiêu chuẩn, được ban hành trong công tác bảo hộ lao động là luật pháp của Nhà nước. Xuất phát từ quan điểm: Con người là vốn quý nhất, nên luật pháp về bảo hộ lao động được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, mọi cơ sở kinh tế và mọi người tham gia lao động phải có trách nhiệm tham gia nghiên cứu, và thực hiện. Đó là tính pháp lý của công tác bảo hộ lao động . 2.2. BHLĐ mang tính KHKT Mọi hoạt động của BHLĐ nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại, phòng và chống tai nạn, các bệnh nghề nghiệp... đều xuất phát từ những cơ sở của KHKT. Các hoạt động điều tra khảo sát phân tích điều kiện lao động, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố độc hại đến con người để đề ra các giải pháp chống ô nhiễm, giải pháp đảm bảo an toàn đều là những hoạt động khoa học kỹ thuật. Hiện nay, việc vận dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào công tác bảo hộ lao động ngày càng phổ biến. Trong quá trình kiểm tra mối hàn bằng tia gamma, nếu không hiểu biết về tính chất và tác dụng của các tia phóng xạ thì không thể có biện pháp phòng tránh có hiệu quả. Nghiên cứu các biện pháp an toàn khi sử dụng cần trục, không thể chỉ có hiểu biết về cơ học, sức bền vật liệu mà còn nhiều vấn đề khác như sự cân bằng của cần cẩu, tầm với, điều khiển điện, tốc độ nâng chuyển... Muốn biến điều kiện lao động cực nhọc thành điều kiện làm việc thoải mái, muốn loại trừ vĩnh viễn tai nạn lao động trong sản xuất, phải giải quyết nhiều vấn đề tổng hợp phức tạp không những phải hiểu biết về kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật thông gió, cơ khí hoá, tự động hoá... mà còn cần phải có các kiến thức về tâm lý lao động, thẩm mỹ công nghiệp, xã hội học lao động...Vì vậy công tác bảo hộ lao động mang tính chất khoa học kỹ thuật tổng hợp. 2.3. BHLĐ mang tính quần chúng Tất cả mọi người từ người sử dụng lao động đến người lao động đều là đối tượng cần được bảo vệ. Đồng thời họ cũng là chủ thể phải tham gia vào công tác BHLĐ để bảo vệ mình và bảo vệ người khác. BHLĐ có liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất. Công nhân là những người thường xuyên tiếp xúc víi máy móc, trực tiếp thực hiện các qui trình công nghệ... do đó họ có nhiều khả năng phát hiện những sơ hở trong công tác bảo hộ lao động, đóng góp xây dựng các biện pháp về kỹ thuật an toàn, tham gia góp ý kiến về mẫu mã, quy cách dụng cụ phòng hộ, quần áo làm việc… Mặt khác dù các qui trình, quy phạm an toàn được đề ra tỉ mỉ đến đâu, nhưng công nhân chưa được học tập, chưa được thấm nhuần, chưa thấy rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của nó thì rất dễ vi phạm. Muốn làm tốt công tác bảo hộ lao động, phải vận động được đông đảo mọi người tham gia. Cho nên BHLĐ chỉ có kết quả khi được mọi cấp, mọi ngành quan tâm, được mọi người lao động tích cực tham gia và tự giác thực hiện các luật lệ, chế độ tiêu chuẩn, biện pháp để cải thiện điều kiện làm việc, phòng chống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. BHLĐ là hoạt động hướng về cơ sở sản xuất và trước hết là người trực tiếp lao động. Nó liên quan với quần chúng lao động. BHLĐ bảo vệ quyền lợi và hạnh phúc cho mọi người, mọi nhà, cho toàn xã hội, vì thế BHLĐ luôn mang tính quần chúng sâu rộng.
Trang 1LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng
và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đápứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnhvực cơ khí chế tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bướcphát triển đáng kể
Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân tíchnghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun Để tạo điều kiện thuận lợi chocác cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghềtheo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay
Trang 2MỤC LỤC
Chương 2: Kỹ thuật an toàn
Chương 4: Phòng chống cháy nổ và sơ cứu người bị nạn 36
IV Tài liệu tham khảo
Trang 3CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động
Mã số của môn học: MH16
Thời gian môn học: 30 giờ; (Lý thuyết: 17giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài
tập: 11giờ; kiểm tra: 2 giờ)
I Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí của môn học: Môn học này được bố trí sau khi học xong các chươngtrình chung và trước các môn học/mô đun đào tạo nghề
- Tính chất môn học: Là môn học lý thuyết
II Mục tiêu môn học:
+ Sử dụng dụng cụ phòng chống cháy, nổ, cứu thương thành thạo
+ Sơ cứu người bị nạn đảm bảo an toàn
+ Xử lý nhanh tình huống khi xảy ra tai nạn
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc, cótinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau
+ Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong công việc
III Nội dung môn học:
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Số
Thời gian(giờ) Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
1 Mục đích và ý nghĩa của công
Trang 4Thời gian(giờ) Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
3.1 Mối quan hệ giữa BHLĐ và
4.1 Điều kiện lao động
4.2 Các yếu tố nguy hại và có hại
2.1 Khái niệm chung về các yếu
tố nguy hiểm và biện pháp phong
1 Mục đích và ý nghĩa của công
tác vệ sinh công nghiệp
1.1 Mục đích
1.2 Ý nghĩa
Trang 5Thời gian(giờ) Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
2 Các nhân tố ảnh hưởng và biện
1 Mục đích và ý nghĩa của việc
phòng chông cháy nổ
1.1 Khái niệm về cháy, nổ
1.2 Mục đích
2 Nguyên nhân gây ra cháy, nổ
2.1 Nguyên nhân gây ra cháy, nổ
Chương 1: Bảo hộ lao động
1 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
Trang 6- Góp phần vào việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nhân lực lao động.
- Nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người mà trước hết là của người laođộng
Đây cũng là chính sách đầu tư cho chiến lược phát triển kinh tế, xã hội trong sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
1.2 Ý nghĩa
a Ý nghĩa về mặt chính trị
- Làm tốt công tác bảo hộ lao động sẽ góp phần vào việc củng cố lực lượng sản xuất vàphát triển quan hệ sản xuất
- Chăm lo đến sức khoẻ, tính mạng, đời sống của người lao động
- Xây dựng đội ngũ công nhân lao động vững mạnh cả về số lượng và thể chất
b Ý nghĩa về mặt pháp lý
- Bảo hộ lao động mang tính pháp lý vì mọi chủ trương của Đảng, Nhà nước, các giảipháp khoa học công nghệ, các biện pháp tổ chức xã hội đều được thể chế hoá bằng cácquy định luật pháp
- Nó bắt buộc mọi tổ chức, mọi người sử dụng lao động cũng như người lao động thựchiện
c Ý nghĩa về mặt khoa học
- Được thể hiện ở các giải pháp khoa học kỹ thuật để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và
có hại thông qua việc điều tra, khảo sát, phân tích và đánh giá điều kiện lao động, biệnpháp kỹ thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy, kỹ thuật vệ sinh, xử lý ô nhiễm môitrường lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân
- Việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ tiên tiến để phòng ngừa, hạnchế tai nạn lao động xảy ra
- Nó còn liên quan trực tiếp đến bảo vệ môi trường sinh thái, vì thế hoạt động khoa học
về bảo hộ lao động góp phần quyết định trong việc giữ gìn môi trường trong sạch
d Ý nghĩa về tính quần chúng
- Nó mang tính quần chúng vì đó là công việc của đông đảo những người trực tiếptham gia vào quá trình sản xuất Họ là người có khả năng phát hiện và đề xuất loại bỏcác yếu tố có hại và nguy hiểm ngay chỗ làm việc
- Mọi cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật đều có trách nhiệm tham gia vào việc thựchiện các nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động
- Ngoài ra các hoạt động quần chúng như phong trào thi đua, tuyên truyền, hội thi, hộithao, giao lưu liên quan đến an toàn lao động đều góp phần quan trọng vào việc cảithiện không ngừng điều kiện làm việc, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Trang 72 Tính chất của công tác bảo hộ lao động
BHLĐ có 3 tính chất chủ yếu là: Pháp lý, Khoa học kỹ thuật và tính quầnchúng Chúng có liên quan mật thiết và hỗ trợ lẫn nhau
2.1 BHLĐ mang tính pháp lý
Những quy định về nội dung về BHLĐ được thể chế hoá chúng thành những luật
lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn và được hướng dẫn cho mọi cấp mọi ngành mọi tổchức và cá nhân nghiêm chỉnh thực hiện Những chính sách, chế độ, quy phạm, tiêuchuẩn, được ban hành trong công tác bảo hộ lao động là luật pháp của Nhà nước Xuấtphát từ quan điểm: Con người là vốn quý nhất, nên luật pháp về bảo hộ lao động đượcnghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, mọi cơ sở kinh tế và mọingười tham gia lao động phải có trách nhiệm tham gia nghiên cứu, và thực hiện Đó làtính pháp lý của công tác bảo hộ lao động
2.2 BHLĐ mang tính KHKT
Mọi hoạt động của BHLĐ nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại, phòng vàchống tai nạn, các bệnh nghề nghiệp đều xuất phát từ những cơ sở của KHKT Cáchoạt động điều tra khảo sát phân tích điều kiện lao động, đánh giá ảnh hưởng của cácyếu tố độc hại đến con người để đề ra các giải pháp chống ô nhiễm, giải pháp đảm bảo
an toàn đều là những hoạt động khoa học kỹ thuật
Hiện nay, việc vận dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào công tác bảo
hộ lao động ngày càng phổ biến Trong quá trình kiểm tra mối hàn bằng tia gamma,nếu không hiểu biết về tính chất và tác dụng của các tia phóng xạ thì không thể có biệnpháp phòng tránh có hiệu quả Nghiên cứu các biện pháp an toàn khi sử dụng cần trục,không thể chỉ có hiểu biết về cơ học, sức bền vật liệu mà còn nhiều vấn đề khác như sựcân bằng của cần cẩu, tầm với, điều khiển điện, tốc độ nâng chuyển
Muốn biến điều kiện lao động cực nhọc thành điều kiện làm việc thoải mái,muốn loại trừ vĩnh viễn tai nạn lao động trong sản xuất, phải giải quyết nhiều vấn đềtổng hợp phức tạp không những phải hiểu biết về kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật thônggió, cơ khí hoá, tự động hoá mà còn cần phải có các kiến thức về tâm lý lao động,thẩm mỹ công nghiệp, xã hội học lao động Vì vậy công tác bảo hộ lao động mangtính chất khoa học kỹ thuật tổng hợp
2.3 BHLĐ mang tính quần chúng
Tất cả mọi người từ người sử dụng lao động đến người lao động đều là đốitượng cần được bảo vệ Đồng thời họ cũng là chủ thể phải tham gia vào công tácBHLĐ để bảo vệ mình và bảo vệ người khác
BHLĐ có liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất Công nhân lànhững người thường xuyên tiếp xúc víi máy móc, trực tiếp thực hiện các qui trìnhcông nghệ do đó họ có nhiều khả năng phát hiện những sơ hở trong công tác bảo hộlao động, đóng góp xây dựng các biện pháp về kỹ thuật an toàn, tham gia góp ý kiến
về mẫu mã, quy cách dụng cụ phòng hộ, quần áo làm việc…
Mặt khác dù các qui trình, quy phạm an toàn được đề ra tỉ mỉ đến đâu, nhưngcông nhân chưa được học tập, chưa được thấm nhuần, chưa thấy rõ ý nghĩa và tầmquan trọng của nó thì rất dễ vi phạm
Trang 8Muốn làm tốt cụng tỏc bảo hộ lao động, phải vận động được đụng đảo mọingười tham gia Cho nờn BHLĐ chỉ cú kết quả khi được mọi cấp, mọi ngành quantõm, được mọi người lao động tớch cực tham gia và tự giỏc thực hiện cỏc luật lệ, chế độtiờu chuẩn, biện phỏp để cải thiện điều kiện làm việc, phũng chống tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp
BHLĐ là hoạt động hướng về cơ sở sản xuất và trước hết là người trực tiếp laođộng Nú liờn quan với quần chỳng lao động BHLĐ bảo vệ quyền lợi và hạnh phỳccho mọi người, mọi nhà, cho toàn xó hội, vỡ thế BHLĐ luụn mang tớnh quần chỳng sõurộng
3 Trỏch nhiệm đối với cụng tỏc bảo hộ lao động
3.1 Mối quan hệ giữa BHLĐ và mụi trường
Vấn đề môi trường nói chung hay môi trường lao động nói riêng là một vấn đề thời sựcấp bách được đề cập đến với quy mô toàn cầu Các nhà khoa học từ lâu đã biết được
sự thải các khí gây “ Hiệu ứng nhà kính” có thể làm trái đất nóng dần lên Hiệu ứngnhà kính là kết quả hoạt động của con người trong quá trình sử dụng các loại nhiên liệuhoá thạch (dầu mỏ, than đá, khí đốt ) đã thải ra bầu khí quyển một khối lượng rất lớncác chất độc hại ( trong số đó quan trọng nhất là CO2) Những khí độc này có xuhướng phản xạ ánh sáng, làm trái đất nóng dần lên Các nhà khoa học cho rằng trongvòng 50 năm nữa sự phát thải đó sẽ làm cho nhiệt độ tăng lên từ 1,50 đến 4,50 Trongsuốt 30 năm qua, cứ 10 năm khu vực này lại tăng thêm 1độ Fahrenheit ( 10F tương
đương 0,550C) Giờ đây các dòng sông băng ở Alaska và Bắc Xiberie đang bắt đầu tanchảy Điều này sẽ dẫn đến mực nước biển dâng cao, nhấn chìm một số miền duyên hải
và những hòn đảo, là mầm móng của những trận bão lụt thế kỷ và những nguy cơ củathảm hoạ sinh thái Trong năm 1997, hiện tượng EnNino đã làm nhiệt độ trung bìnhcủa bầu khí quyển tăng 0,430C Mấu chốt của tai họa, một phần chính nằm ở các hoạt
động của con người Mỗi năm, con người đổ ít nhất 7 tỉ tấn Cácbon vào bầu khí quyển.Ngày nay khí CO2 trong không khí nhiều hơn khoảng 30% so với năm 1860 Thế giớicông nghiệp cung cấp khoảng một nửa lượng khí thải trên trái đất Trong bản danhsách về hiệu ứng nhà kính ( do vệ tinh Mỹ xác định), vùng bị ô nhiễm nhiều nhất làkhu vực ở biển Ban Tích, tiếp theo là bờ biển phía tây Hàn Quốc Nếu con người hômnay không thực hiện các biện pháp hữu hiệu để giảm bớt sự nóng lên của trái đất, thìkhông chỉ hôm nay mà cả thế hệ mai sau sẽ phải hứng chịu hậu quả to lớn do sự " nổigiận" của thiên nhiên Để có được một giải pháp tốt tạo nên một môi trường lao độngphù hợp cho người lao động, đòi hỏi sự tham gia của nhiều ngành khoa học, được dựatrên 4 yếu tố cơ bản sau: - Ngăn chặn và hạn chế sự lan tỏa các yếu tố nguy hiểm và cóhại từ nguồn phát sinh Biện pháp tích cực nhất là thay đổi công nghệ sản xuất với cácnguyên liệu và nhiên liệu sạch, thiết kế và trang bị những thiết bị, dây chuyền sản xuấtkhông làm ô nhiễm môi trường - Thu hồi và xử lý các yếu tố gây ô nhiễm - Xử lýcác chất thải trước khi thải ra để không làm ô nhiễm môi trường - Trang bị cácphương tiện bảo vệ cá nhân 1
3.2 Mối quan hệ giữa BHLĐ và sự phỏt triển bền vững
Phát triển bền vững là cách phát triển “thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không
ảnh h-ởng đến khả năng thoả mãn nhu cầu của thế hệ mai sau”Con đ-ờng đi lênphát triển bề vững không giống nhau đối với các n-ớc đã công nghiệphóa, các n-ớc đang công nghiệp hóa nhanh và một số n-ớc đang phát triển.Phát triển bền vững có thể đ-ợc xem là một tiến trình đòi hỏi sự tiến triển đồng thời 4
Trang 9lỉnh vực: kinh tế, nhân văn, môi tr-ờng và kỹ thuật Giữa các lĩnh vực có sự thúc đẩy
3.2.2 Lĩnh vực kinh tế
- Giảm đến mức tiêu phí năng l-ợng và những tài nguyên khác qua những công nghệ tiếkiệm và qua thay đổi lối sống
- Thay đổi các mẫu hình tiêu thụ ảnh h-ởng đến đa dạng sinh học của các n-ớc khác
- Đi đầu và hỗ trợ phát triển bền vững cho các n-ớc khác
- Giảm hàng nhập khẩu hay có chính sách bảo hộ mậu dịch làm hạn chế thị tr-ờng chocác sản phẩm của những n-ớc nghèo
- Sử dụng tài nguyên, kỹ thuật và tài chính để phát triển công nghệ sạch và công nghệdùng ít tài nguyên
- Làm cho mọi ng-ời tiếp cận tài nguyên một cách bình đẳng
- Giảm chênh lệch về thu nhập và tiếp cận y tế
- Chuyển tiền từ chi phí quân sự an ninh cho những yêu cầu phát triển
- Dùng tài nguyên cho việc cải thiện mức sống th-ờng xuyên
- Loại bỏ nghèo nàn tuyệt đối
- Cải thiện việc tiếp cận ruộng đất, giáo dục và các dịch vụ xã hội
- Thiết lập ngành công nghiệp có hiệu suất để tạo công ăn việc làm và sản xuất hàng hóa cho th-ơng mại và tiêu thụ
3.2.3.Lĩnh vực nhân văn:
- ổn định dân số
- Giản di c- dân đến các thành phố qua ch-ơng trình phát triển nông thôn
- Xây dựng những biện pháp mang tính chất chính sách và kỹ thuật để giảm nhẹ hậu quả môi tr-ờng của quá trình đô thị hóa
- Nâng cao tỷ lệ ng-ời biết chữ
- Tiếp cận dễ dàng hơn với chăm sóc sức khỏe ban đầu
- Cải thiện phúc lợi xã hội, bảo vệ tính đa dạng văn hoá và đầu t- vào vốn con ng-ời
- Đầu t- vào sức khỏe và giáo dục phụ Khuyến khích sự tham gia vào những quá trình phúc lợi xã hội
3.2.4 Lĩnh vực môi tr-ờng:
- Sử dụng có hiệu quả hơn đất canh tác và cung cấp n-ớc bằng cách cải thiện cách canhtác nông nghiệp và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để nâng cao sản l-ợng
- Tránh dùng quá mức phân hoá học và thuốc trừ sâu
- Bảo vệ n-ớc bằng cách chấm dứt lãng phí n-ớc, nâng cao hiệu suất của các hệ thốngn-ớc, cải thiện chất l-ợng n-ớc và hạn chế rút n-ớc bề mặt, sử dụng n-ớc t-ới một cách thận trọng
- Bảo vệ đa dạng sinh học bằng cách làm chậm lại đáng kể và nếu có thể thì chặn đứng
sự tuyệt diệt của các loài, sự huỷ hoại nơi ở cũng nh- các hệ sinh thái
- Tránh tình trạng không ổn định của khí hậu, huỷ hoại tầng ôzôn do hoạt động của conng-ời
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho sản xuất l-ơng thực và chất đốt trong khiphải mở rộng sản xuất để đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số Tránh mở đất nông nghiệp trên đấtdốc hoặc đất bạc màu
- Làm chậm hoặc chặn đứng sự hủy hoại rừng nhiệt đới, hệ sinh thái san hô, rừng ngậpmặn ven biển, những vùng đất ngập n-ớc hoặc các nơi độc đáo khác để bảo vệ tính đa dạng sinh hoc
3.2.5 Lĩnh vực kỹ thuật:
- Chuyển dịch sang nền kỹ thuật sạch và có hiệu suất hơn để giảm tiêu thụ năng l-ợng
và các tài nguyên thiên nhiên khác mà không làm ô nhiễm không khí, n-ớc và đất
- Giảm phát thải CO2 để giảm tỷ lệ tăng toàn cầu của khí nhà kính và sau cùng là giảmnồng độ của những khí này trong khí quyển
- Cùng với thời gian phải giảm đáng kể sử dụng nhiên liệu hoá thạch và tìm ra nhữngnguồn năng l-ợng mới
- Loại bỏ việc sử dụng CFCs để tránh làm tổn th-ơng đến tầng ôzôn bảo vệ trái đất
- Bảo tồn những kỹ thuật truyền thống với ít chất thải và chất ô nhiễm, những kỹ thuật táI chế chất thải phù hợp với hệ tự nhiên
- Nhanh chóng ứng dụng những kỹ thuật đã đ-ợc cải tiến cũng nh- những quy chế củaChính phủ về việc thực hiện những quy chế đó
4 Nội dung của cụng tỏc bảo hộ lao động
4.1 Điều kiện lao động
Trang 104.2 Cỏc yếu tố nguy hại và cú hại.
4.2.1 Vi khí hậu trong sản xuất
a, Khái niệm và định nghĩa
Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp gồm cácyếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và vận tốc chuyển động không khí Điều kiện
vi khí hậu trong sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quá trình công nghệ và khí hậu
địa ph-ơng Về mặt vệ sinh, vi khí hậu có ảnh h-ởng đến sức khoẻ, bệnh tật của công nhân Làm việc lâu trong điều kiện vi khí hậu lạnh và ẩm có thể mắc bệnh thấp khớp, viêm đ-ờng hô hấp trên, viêm phổi và làm cho bệnh lao nặng thêm Vi khí hậu lạnh và khô làm cho rối loạn vận mạch thêm trầm trọng, gây khô niêm mạc, nứt nẻ da Vi khí hậu nóng ẩm làm giảm khả năng bay hơI mồ hôi, gây ra rối loạn thăng bằng nhiệt, làm cho mệt mỏi xuất hiện sớm, nó còn tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển, gây các bệnh ngoài da
Tuỳ theo tính chất toả nhiệt của quá trình sản xuất ng-ời ta chia ra 3 loại vi khí hậu sau:
- Vi khí hậu t-ơng đối ổn định: nhiệt toả ra khoảng 20 kcal/m3.h ( trong x-ởng cơ khí,dệt )
- Vi khí hậu nóng: nhiệt toả ra nhiều hơn 20 kcal/m3.h ( trong x-ởng đúc, rèn, cán, luyện kim )
- Vi khí hậu lạnh: nhiệt toả ra d-ới 20 kcal/m3.h ( trong x-ởng lên men r-ợi bia, nhà -ớplạnh, chế biến và bảo quản thực phẩm )
Các yếu tố vi khí hậu
* Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ là yếu tố quan trọng trong sản xuất, phụ thuộc vào các quá trình sản xuất vànguồn phát nhiệt: lò nung, ngọn lửa, năng l-ợng điện, cơ biến thành nhiệt, phản ứng hoá học sinh nhiệt, bức xạ nhiệt của mặt trời nhiệt do ng-ời lao đông sinh ra Những nguồn nhiệt này có thể làm cho nhiệt độ không khí lên đến 500 ữ 600C
Khi nhiệt độ tăng cơ thể ng-ời có các hiện t-ợng: tăng sự mệt mỏi, giảm khả năng lao
động, tim đập nhanh, huyết áp tăng, giảm hoạt động các cơ quan tiêu hoá, tăng sự phân
bổ máu ở da, tăng sự bài tiết mồ hôi Điều lệ vệ sinh quy định nhiệt độ tối đa cho phép
ở nơi làm việc
của công nhân về mùa hè là 300 và không đ-ợc v-ợt quá nhiệt độ cho phép từ 30ữ50C Nơi sản xuất nóng nh- x-ởng rèn, x-ởng đúc, x-ởng cán, x-ởng luyện thép nhiệt độ không quá 40oC Lao động ở nhiệt độ lạnh dễ gây bệnh thấp khớp, viêm đ-ờng hô hấp, viêm phế quản, khô niêm mạc gây cảm lạnh
* Độ ẩm :
Độ ẩm tuyệt đối là l-ợng hơi n-ớc có trong không khí biểu thị bằng gam trong một métkhối không khí hoặc bằng sức tr-ơng hơi n-ớc tính bằng mm cột thủy ngân
Độ ẩm cực đại là l-ợng hơi n-ớc bảo hoà có trong không khí ở một nhiệt độ nhất định
Độ ẩm t-ơng đối là tỷ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối ở một thời điểm nào đó so với
độ ẩm cực đại ứng với cùng nhiệt độ
Về mặt vệ sinh ng-ời ta th-ờng sử dụng độ ẩm t-ơng đối để biểu thị mức độ ẩm cao haythấp Độ ẩm là nhân tố ngoại cảnh ảnh h-ởng đến sức khỏe của công nhân Điều lệ vệ sinh quy định độ ẩm t-ơng đối nơi sản xuất nên trong khoảng 75%ữ85%
Khi độ ẩm quá cao, l-ợng ôxy mà cơ thể hút vào phổi bị giảm do hàm l-ợng hơi n-ớctrong không khí tăng, làm cho cơ thể thiếu ôxy, sinh ra uể oải, phản xạ chậm, dễ gây tai nạn.Khi độ ẩm cao còn làm tăng sự đọng n-ớc, làm cho việc đi lại trên nền xi măng
bị trơn, dễ ngã.Độ ẩm cao còn tăng khả năng truyền dẫn điện, dễ chạm mát đối với mạch điện của các máy điện và truyền điện vào môi tr-ờng ẩm, gây ra tai nạn điện giật.Khi độ ẩm quá cao có thể bố trí hệ thống thông gió với l-ợng không khí khô thích hợp
để điều chỉnh độ ẩm.Khi độ ẩm thấp, không khí hanh khô, da khô nẻ, nhất là những ng-ời tiếp xúc với dầu mỡ, lớp mỡ trên da bị dầu mỡ hoà tan càng làm mặt da khô cứng, càng dễ bị khô nứt Các vết nứt nẻ trên da làm cho chân tay bị đau đớn, giảm độ linh hoạt và đó cũng là nguyên nhân xảy ra các tai nạn lao động
* Bức xạ nhiệt:
Bức xạ nhiêt là những hạt năng l-ợng truyền trong không khí d-ới dạng dao động sóng
điện từ bao gồm tia hồng ngoại, tia sáng th-ờng và tia tử ngoại Bức xạ nhiệt do các vật thể đen đ-ợc nung nóng phát ra Khi nung tới 5000C các vật thể chỉ phát ra tia hồng ngoại, nung tới 18000-20000C còn phát ra tia sáng th-ờng và tia tử ngoại, nung tiếp đến
30000C l-ợng tia tử ngoại phát ra càng nhiều
Về mặt vệ sinh, c-ờng độ bức xạ nhiệt đ-ợc biểu thị bằng Cal/m2.phút và đ-ợc đo bằngnhiệt kế cầu hoặc Actinometre ở các x-ởng rèn, đúc, cán thép c-ờng độ bức xạ nhiệt
Trang 11lên tới 5- 10 Kcal/m2.phút (Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép 1 Kcal/m2.phút).
b, ảnh h-ởng của vi khí hậu đối với cơ thể ng-ời
* ảnh h-ởng của vi khí hậu nóng:
Biến đổi về sinh lý:
Nhiệt độ da đặc biệt là da trán rất nhạy cảm đối với nhiệt độ không khí bên ngoài Biến
đổi về cảm giác của da trán
0C
29 ữ 300C
→ cảm giác lạnh;
→ cảm giác mát;
→ cảm giác nóng;
→ cảm giác rất nóng;
→ cảm giác cực nóng
Thân nhiệt (ở d-ới l-ỡi) nếu thấy tăng thêm 0,3ữ10C là cơ thể có sự tích nhiệt Thânnhiệt ở 38,50C đ-ợc coi là nhiệt báo động, có nguy hiểm, sinh chứng say nóng
* ảnh h-ởng của vi khí hậu lạnh:
Lạnh làm cho cơ thể mất nhiệt nhiều, nhịp tim, nhịp thở giảm và tiêu thụ ôxy tăng Lạnhlàm các cơ co lại gây hiện t-ợng nổi da gà, các mạch máu co thắt sinh cảm giác tê cóng chântay, vận động khó khăn
Trong điều kiện vi khí hậu lạnh th-ờng xuất hiện một số bệnh viêm dây thần kinh, viêmkhớp, viêm phế quản, hen và một số bệnh mãn tính khác do máu l-u thông kém và sức
đề kháng của cơ thể giảm
* ảnh h-ởng của bức xạ nhiệt:
Trong các phân x-ởng gia công nóng, các dòng bức xạ chủ yếu do các tia hồng ngoại
có b-ớc sóng đến 10 àm, khi hấp thụ tia này toả ra nhiệt Bức xạ nhiệt phụ thuộc vào độdài b-ớc sóng, c-ờng độ dòng bức xạ, thời gian chiếu xạ, diện tích bề mặt bị chiếu, vùng bị chiếu, gián đoạn hay liên tục, góc chiếu, luồng bức xạ và quần áo
Các tia hồng ngoại trong vùng ánh sáng thấy đ-ợc và các tia hồng ngoại có b-ớc sóng
đến 1,5 àm có khả năng thấm sâu vào cơ thể, ít bị da hấp thụ Vì vậy khi làm việc d-ới nắng có thể bị chứng say nắng do các tia hồng ngoại có thể xuyên qua hộp sọ nung nóng màng não và các tổ chức Những tia có b-ớc sóng ngắn khoảng 3 àm gây bỏng da mạnh nhất Ngoài ra tia hồng ngoại còn gây ra bệnh giảm thị lực, đục nhân mắt Tia tử ngoại có 3 loại: Loại A có b-ớc sóng từ 400 ữ 315 nm Loại B có b-ớc sóng từ
315 ữ 280 nm Loại C có b-ớc sóng nhỏ hơn 280 nm Tia tử ngoại loại A xuất hiện ở nhiệt độ cao hơn, th-ờng có trong tia lửa hàn, đèn dây tóc, đèn huỳnh quang Tia tử ngoại B th-ờng xuất hiện trong đèn thuỷ ngân, lò hồ quang Tia tử ngoại gây các bệnh
về mắt nh- phá huỷ giác mạc, giảm thị lực, bỏng da, ung th- da Tia Laser hiện nay
đ-ợc dùng nhiều trong công nghiệp, trong nghiên cứu khoa học cũng gây bỏng da, bỏng võng mạc
c, Các biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu
* Biện pháp kỹ thuật:
Tong các phân x-ởng, nhà máy nóng độc cần đ-ợc áp dụng các tiến bộ KHKT nh- điềukhiển từ xa, quan sát từ xa, cơ khí hoá, tự động hoá các quá trình sản xuất để giảm nhẹ lao động
và nguy hiểm cho công nhân
Trong các nhà máy có thiết bị tỏa nhiệt lớn, có thể giảm nhiệt tỏa ra môi tr-ờng bằngcách cách nhiệt cho thiết bị nh- dùng vật liệu cách nhiệt samốt, samốt nhẹ, diatômit , tăng
chiều dày lớp cách nhiệt, dùng các màn chắn nhiệt, làm nguội vỏ thiết bị bằng n-ớc, hơi n-ớc ,
giảm thiểu diện tích cửa sổ quan sát hoặc hạn chế mở
Trong các phân x-ởng, nhà máy tỏa nhiều nhiệt cần bố trí các hệ thống để điều hoàkhông khí, đảm bảo thông thoáng và mát nơi làm việc
Trong các phân x-ởng nóng và bụi có thể bố trí hệ thống phun nuớc hạt mịn để vừa làm
Trang 12mát đồng thời làm sạch bụi trong không khí.
* Biện pháp tổ chức sản xuất hợp lý:
Những tiêu chuẩn vệ sinh khi thiết kế xí nghiệp nh- nhiệt độ tối -u và nhiệt độ cho phép, độ ẩm t-ơng đối, vận tốc gió ở chỗ làm việc cố định cần phải đựơc thực hiện
đầy đủ và th-ờng xuyên kiểm tra để điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện công việc lao
động cụ thể Lập thời gian biểu sản xuất sao cho những công đoạn sản xuất tỏa nhiều nhiệt không cùng một lúc mà trải ra trong ca sản xuất
Lao động trong những điều kiện nhiệt độ cao cần phải đảm bảo chế độ ăn uống bồid-ỡng, n-ớc uống phải cần pha thêm các muối K, Na, Ca, P và các Vitamin B, C , nghỉngơI hợp lý để nhanh chóng phục hồi sức lao động Trang bị đầy đủ các ph-ơng tiện BHLĐ nh- áo quần chống nóng, chống lạnh, khẩu trang, kính mắt v.v
Lao động trong điều kiện vi khí hậu lạnh cần phải đề phòng cảm lạnh, ăn đủ calo cho lao động và chống rét, trang bị đủ quần áo ấm, ủng, dày ấm, găng tay ấm
* Biện pháp vệ sinh y tế:
Tr-ớc hết cần quy định chế độ lao động thích hợp cho từng ngành nghề thực hiện trong
điều kiện vi khí hậu xấu Khám tuyển khi nhận ng-ời để bố trí công việc phù hợp, khám kiểm
tra sức khoẻ định kỳ để kịp thời phát hiện bệnh và điều trị
4.2.2 Phòng chống bụi trong sản xuất
a/ Định nghĩa:
Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích th-ớc lớn, nhỏ khác nhau tồn tại lâu trong không
khíd-ới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha gồm hơi, khói, mù; khi những hạt bụinằm lơ lững trong không khí gọi là aerozon, khi chúng đọng lại trên bề mặt vật thể nào đó gọi làaerogen
b/ Phân loại:
- Theo nguồn gốc: Bụi kim loại (Mn, Si, rỉ sắt, ); bụi cát, bụi gỗ; bụi động vật: bụi
lông,bụi x-ơng; bụi thực vật: bụi bông, bụi gai; bụi hoá chất (grafit, bột phấn, bột hàn the, bột xà
phòng, vôi )
- Theo kích th-ớc hạt bụi: Bụi bay có kích th-ớc từ 0,001ữ10 àm; các hạt từ 0,1ữ 10
àmgọi là mù, các hạt từ 0,001 ữ 0,1 àm gọi là khói chúng, chuyển động Brao trong không khí Bụlắng có kích th-ớc >10 àm th-ờng gây tác hại cho mắt
- Theo tác hại: Bụi gây nhiễm độc (Pb, Hg, benzen ); bụi gây dị ứng; bụi gây ung
th-nh- nhựa đ-ờng, phóng xạ, các chất brôm; bụi gây xơ phổi th-nh- bụi silic, amiăng
c, Tác hại của bụi
Bụi có tác hại đến da, mắt, cơ quan hô hấp, cơ quan tiêu hoá, các hạt bụi này bay lơ lữngtrong không khí, khi bị hít vào phổi chúng sẽ gây th-ơng tổn đ-ờng hô hấp
Khi chúng ta thở nhờ có lông mũi và màng niêm dịch của đ-ờng hô hấp nên những hạtbụi có kích th-ớc lớn hơn 5 àm bị giữ lại ở hốc mũi (tới 90%) Các hạt bụi kích th-ớc(2ữ5)àmdể dàng theo không khí vào tới phế quản, phế nang, ở đây bụi đ-ợc các lớp thực bào bao vây vàtiêu diệt khoảng 90% nữa, số còn lại đọng ở phổi gây nên bệnh bụi phổi và các bệnh khác (bệnhsilicose, sbestose, siderose, )
Bệnh phổi nhiễm bụi th-ờng gặp ở những công nhân khai thác chế biến, vận
chuyểnquặng đá, kim loại, than v.v
Bệnh silicose là bệnh do phổi bị nhiễm bụi silic ở thợ đúc, thợ khoan đá, thợ mỏ, thợ
làmgốm sứ và vật liệu chịu lửa…Bệnh này chiếm 40 ữ 70% trong tổng số các bệnh về phổi Ngoàicòn có các bệnh asbestose (nhiễm bụi amiăng), aluminose (bụi boxit, đất sét), siderose (bụi sắt)
Bệnh đ-ờng hô hấp: Bao gồm các bệnh nh- viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản,
viêmteo mũi do bụi crôm, asen…
Bệnh ngoài da: bụi có thể dính bám vào da làm viêm da, làm bịt kín các lỗ chân lông
vàảnh h-ởng đến bài tiết, bụi có thể bịt các lỗ của tuyến nhờn gây ra mụn, lở loét ở da, viêm mắt,
giảm thị lực, mộng thịt…
Bệnh đ-ờng tiêu hoá: Các loại bụi sắc cạnh nhọn vào dạ dày có thể làm tổn th-ơng
niêmmạc dạ dày, gây rối loạn tiêu hoá.Chấn th-ơng mắt: Bụi kiềm, axit có thể gây ra
Trang 13xúc với bụi và bụi ít lan tỏa ra ngoài.
- Thay đổi bằng biện pháp công nghệ nh- vận chuyển bằng hơi, dùng máy hút, làm sạchbằng n-ớc thay cho việc làm sạch bằng phun cát
- Bao kín thiết bị và có thể cả dây chuyền sản xuất khi cần thiết
- Thay đổi vật liệu sinh nhiều bụi bằng vật liệu ít sinh bụi hoặc không sinh bụi
- Sử dụng hệ thống thông gió, hút bụi trong các phân x-ởng có nhiều bụi
* Biện pháp y học:
- Khám và kiểm tra sức khoẻ định kỳ, phát hiện sớm bệnh để chữa trị, phục hồi chứcnăng làm việc cho công nhân
- Dùng các ph-ơng tiện bảo vệ cá nhân (quần áo, mặt nạ, khẩu trang…)
e Lọc bụi trong sản xuất công nghiệp
ở các nhà máy sản xuất công nghiệp l-ợng bụi thải vào môi tr-ờng không khí rất lớnnh- các nhà máy xi măng, nhà máy dệt, nhà máy luyện kim v.v
Để làm sạch không khí tr-ớc khi thải ra môi tr-ờng, ta phải tiến hành lọc sạch bụi đếngiới hạn cho phép Ngoài ra có thể thu hồi các bụi quý
Để lọc bụi, ng-ời ta sử dụng nhiều thiế bị lọc bụi khác nhau và tuỳ thuộc vào bản chấtcác lực tác dụng bên trong thiết bị, ng-ời ta phân ra các nhóm chính sau:
* Buồng lắng bụi: Quá trình lắng xảy ra d-ới tác dụng của trọng lực.
* Thiết bị lọc bụi kiểu quán tính: Lợi dụng lực quán tính khi thay đổi chiều h-ớng
chuyển động để tách bụi ra khỏi dòng không khí
* Thiết bị lọc bụi kiểu ly tâm - xiclon: Dùng lực ly tâm để đẩy các hạt bụi ra xa tâm
quay rồi chạm vào thành thiết bị, hạt bụi bị mất động năng và rơi xuống d-ới đáy
* L-ới lọc bằng vải, l-ới thép, giấy, vật liệu rỗng bằng khâu sứ, khâu kim loại : Trong
thiết bị lọc bụi loại này các lực quán tính, lực trọng tr-ờng và cả lực khuyếch tán đều phát huy tác dụng Hiện nay có rất nhiều thiết bị lọc bụi trong công nghiệp với nhiều nguyên lý khác nhau nh-ng có thể chia thành 2 loại: Loại khô và loại -ớt Trong công nghiệp khi một loại thiết bị không đáp ứng đ-ợc yêu cầu thì ng-ời ta có thể tổ hợp nhiều loại thiết bị lọc bụi trong cùng một hệ thống
4.2.3 Thông gió trong công nghiệp
a Mục đích của thông gió công nghiệp:
Môi tr-ờng không khí có tính chất quyết định đối với việc tạo ra cảm giác dễ chịu,không bị ngột ngạt, không bị nóng bức hay quá lạnh
Trong các nhà máy, xí nghiệp sản xuất công nghiệp nguồn tỏa độc hại chủ yếu do cácthiết bị và quá trình công nghệ tạo ra Môi tr-ờng làm việc luôn bị ô nhiểm bởi các hơi
ẩm, bụi bẩn, các chất khí do hô hấp thải ra và bài tiết của con ng-ời: CO2, NH3, hơi ớc Ngoài ra còn các chất khí khác do quá trình sản xuất sinh ra nh- CO, NO2, các hơi axít, bazơ Thông gió trong các xí nghiệp nhà máy sản xuất có 2 nhiệm vụ chính sau:
n Thông gió chống nóng: Thông gió chống nóng nhằm mục đích đn a không khí mát ,
khô ráo vào nhà và đẩy không khí nóng ẩm ra ngoài tạo điều kiện vi khí hậu tối -u Tại những vị trí thao tác với c-ờng độ cao, những chỗ làm việc gần nguồn bức xạ có nhiệt
độ cao ng-ời ta bố trí những hệ thống quạt với vận tốc gió lớn ( 2-5m/s) để làm mát không khí
- Thông gió khử bụi và hơi độc: ở những nơi có tỏa bụi hoặc hơi khí có hại, cần bố trí
hệ thống hút không khí bị ô nhiễm để thải ra ngoài, đồng thời đ-a không khí sạch từ bên ngoài vào bù lại phần không khí bị thải đi Tr-ớc khi thải có thể cần phải lọc hoặc khử hết các chất độc hại trong không khí để tránh ô nhiễm khí quyển xung quanh
b, Các biện pháp thông gió
Dựa vào nguyên nhân tạo gió và trao đổi không khí, có thể chia biện pháp thông gióthành thông gió tự nhiên và thông gió nhân tạo Dựa vào phạm vi tác dụng của hệ thống thông gió có thể chia thành thông gió chung và thông gió cục bộ
* Thông gió tự nhiên:
Thông gió tự nhiên là tr-ờng hợp thông gió mà sự l-u thông không khí từ bên ngoài vàonhà và từ trong nhà thoát ra ngoài thực hiện đ-ợc nhờ những yếu tố tự nhiên nh- nhiệt thừa và gió tự nhiên
Dựa vào nguyên lý không khí nóng trong nhà đi lên còn không khí nguội xung quanh
đI vào thay thế, ng-ời ta thiết kế và bố trí hợp lý các cửa vào và gió ra, các cửa có cấu tạo lá chip khép mở đ-ợc, làm lá h-ớng dòng và thay đổi diện tích cửa để thay đổi đ-
ợc đ-ờng đi của gió cũng nh- hiệu chỉnh đ-ợc l-u l-ợng gió vào, ra
* Thông gió nhân tạo:
Thông gió nhân tạo là thông gió có sử dụng máy quạt chạy bằng động cơ điện để làmkhông khí vận chuyển từ chỗ này đến chỗ khác Trong thực tế th-ờng dùng hệ thống
Trang 14sử dụng thông gió chung theo nguyên tắc thông gió tự nhiên hoặc theo nguyên tắc thông gió nhân tạo
-Thông gió cục bộ:
Là hệ thống thông gió có phạm vi tác dụng trong từng vùng hẹp riêng biệt của phânx-ởng Hệ thống này có thể chỉ thổi vào cục bộ hoặc hút ra cục bộ
+ Hệ thống thổi cục bộ: Th-ờng sử dụng hệ thống hoa sen không khí và th-ờng đ-ợc bố
trí để thổi không khí sạch và mát vào những vị trí thao tác cố định của công nhân, mà tại đó toảnhiều khí hơi có hại và nhiều nhiệt ( ví dụ nh- ở các cửa lò nung, lò đúc, x-ởng rèn )
+ Hệ thống hút cục bộ: Dùng để hút các chất độc hại ngay tại nguồn sản sinh ra chúng
vàthải ra ngoài, không cho lan toả ra các vùng chung quanh trong phân x-ởng Đây là biện pháp thông gió tích cực và triệt để nhất để khử độc hại ( ví dụ các tủ hóa nghiệm,
bộ phận hút bụi đá mài, bộ phận hút bụi trong máy dỡ khuôn đúc )
c, Lọc sạch khí thải trong công nghiệp
Trong các xí nghiệp nhà máy sản xuất ví dụ các nhà máy sản xuất hóa chất, các nhà máyluyện kim v.v thải ra một l-ợng khí và hơi độc hại đối với sức khoẻ con ng-ời và
động thựcvật Vì vậy để đảm bảo môi tr-ờng trong sạch, các khí thải công nghiệp tr-ớc khi thải ra bầu khíquyển cần đ-ợc lọc tới những nồng độ cho phép.Có các ph-ơng pháp làm sạch khí thải sau:
- Ph-ơng pháp ng-ng tụ: chỉ áp dụng khi áp suất hơi riêng phần trong hỗn hợp khí cao,
nh- khi cần thông các thiết bị, thông van an toàn Tr-ớc khi thải hơi khí đó ra ngoài cầncho đI qua thiết bị để làm lạnh Ph-ơng pháp này không kinh tế nên ít đ-ợc sử dụng
- Ph-ơng pháp đốt cháy có xúc tác: để tạo thành CO2 và H2O có thể đốt cháy tất cả cácchất hữu cơ, trừ khí thải của nhà máy tổng hợp hữu cơ, chế biến dầu mỏ v.v
- Ph-ơng pháp hấp phụ: th-ờng dùng silicagen để hấp thụ khí và hơi độc Cũng có thể
dùng than hoạt tính các loại để làm sạch các chất hữu cơ rất độc Ph-ơng pháp hấp phụ
đ-ợc sử dụng rộng rãi vì chất hấp phụ th-ờng dùng là n-ớc, sản phẩm hấp thụ không gây nguy hiểm nên có thể thải ra theo cống rãnh Những sản phẩm có tính chất độc hại,nguy hiểm cần phải tách ra, chất hấp phụ sẽ làm hồi liệu tái sinh
Để lọc sạch bụi trong các phân x-ởng ng-ời ta th-ờng dùng các hệ thống thiết bị dạng
đĩa tháp, l-ới, đệm, xiclo hoặc phân ly tĩnh điện…
4.2.4.Chiếu sáng trong sản xuất
Trong sản xuất, chiếu sáng cũng ảnh h-ởng nhiều tới năng suất lao động ánh sáng chínhlà nhân tố ngoại cảnh rất quan trọng đối với sức khoẻ và khả năng làm việc của công nhân.Trong sinh hoạt và lao động con mắt đòi hỏi phải đ-ợc chiếu sáng thích hợp.Chiếu sáng thíchhợp sẽ tránh mệt mỏi thị giác, tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Chương 2: Kỹ thuật an toàn điện
1 An toàn điện.
1.1 Một số khỏi niệm cơ bản về an toàn điện.
Ảnh hưởng của dũng điện đối với cơ thể con người
- Khi người tiếp xỳc với điện sẽ cú 1 dũng điện chạy qua người và con người sẽ chịutỏc dụng của dũng điện đú
Trang 15- Tác hại của dòng điện đối với cơ thể con người có nhiều dạng: Gây bỏng, phá vỡ các
mô, làm gãy xương, gây tổn thương mắt, phá huỷ máu, làm liệt hệ thống thần kinh,
- Tai nạn điện giật có thể phân thành 2 mức là chấn thương điện (tổn thương bên ngoàicác mô) và sốc điện (tổn thương nội tại cơ thể)
Chấn thương điện
- Là các tổn thương cục bộ ở ngoài cơ thể dưới dạng: Bỏng, dấu vết điện, kim loại hoá
da Chấn thương điện chỉ có thể gây ra 1 dòng điện mạnh và thường để lại dấu vết bênngoài
Bỏng điện
- Do các tia hồ quang điện gây ra khi bị đoản mạch, nhìn bề ngoài không khác gì cácloại bỏng thông thường Nó gây chết người khi quá 2/3 diện tích da của cơ thể bị bỏng.Nguy hiểm hơn cả là bỏng nội tạng cơ thể dẫn đến chết người mặc dù phía ngoài chưaquá 2/3
Dấu vết điện
- Là 1 dạng tác hại riêng biệt trên da người do da bị ép chặt với phần kim loại dẫn điệnđồng Thời dưới tác dụng của nhiệt độ cao (khoảng 120oC)
Kim loại hoá da
- Là sự xâm nhập của các mảnh kim loại rất nhỏ vào da do tác động của các tia hồquang có bão hoà hơi kim loại (khi làm các công việc về hàn điện)
Sốc điện
- Là dạng tai nạn nguy hiểm nhất Nó phá huỷ các quá trình sinh lý trong cơ thể conngười và tác hại tới toàn thân Là sự phá huỷ các quá trình điện vốn có của vật chấtsống, các quá trình này gắn liền với khả năng sống của tế bào
- Khi bị sốc điện cơ thể ở trạng thái co giật, mê man bất tỉnh, tim phổi tê liệt Nếutrong vòng (4-6)s, người bị nạn không được tách khái kịp Thời dòng điện co thể dẫnđến chết người
- Với dòng điện rất nhỏ từ 25-100mA chạy qua cơ thể còng đủ gây sốc điện Bị sốcđiện nhẹ có thể gây ra kinh hoàng, ngón tay tê đau và co lại; còn nặng có thể làm chếtngười vì tê liệt hô hấp và tuần hoàn
- Một đặc điểm khi bị sốc điện là không thấy rõ chỗ dòng điện vào người và người tainạn không có thương tích
Tác động của trị số dòng điện lên cơ thể người:
Trang 162-3 Ngón tay tê rất mạnh Không có cảm giác gì
5-7 Bắp thịt co lại và rung Đau như kim châm, cảm giácthấy nóng
8-10 Tay đã khó rời khỏi vật có điện nhưngvẫn rời được Nóng tăng lên
20-25 Tay không rời được vật có điện, đau,khó thở Nóng càng tăng lên, thịt coquắp lại nhưng chưa mạnh
50-80 Thở bị tê liệt Tim bắt đầu đập mạnh Cảm giác nóng mạnh Bắp thịt
ở tay co rót Khó thở 90-100 Thở bị tê liệt Kéo dài 3 giây hoặc dàihơn, tim bị tê liệt đi đến ngừng đập Thở bị tê liệt
d c
ng
d ng
R R
U R
R
U I
3 3
3
Trang 17+Ud: Điện áp dây trong mạng 3 pha (V).
+Rc: Điện trở của cách điện ()
Ta thấy rõ ràng dòng điện qua người trong trường hợp này là nhỏ nhất vì thế ít nguyhiểm nhất
Bị điện giật khi va chạm đồng thời vào hai pha khác nhau của mạng điện
- Trường hợp chạm vào 2 pha bất kỳ trong mạng 3 pha hoặc với dây trung hoà và 1trong các pha sẽ tạo nên mạch kín trong đó nối tiếp với điện trở của người, không cóđiện trở phụ thêm nào khác
+Ud: Điện áp mạng đóng kớn bởi sự tiếp xúc với 2 pha của người (V)
- Chạm vào 2 pha của dòng điện là nguy hiểm nhất vì người bị đặt trực tiếp váo điện
áp dây, ngoài điện trở của người không còn nối tiếp với một vật cách điện nào khácnên dòng điện đi qua người rất lớn Khi đó dù có đi giày khô, ủng cách điện hay đứngtrên ghế gỗ, thảm cách điện vẫn bị giật mạnh
Bị điện giật khi va chạm vào một pha của dòng điện ba pha có dây trung tính nối đất
ng
d ng
R U
Trang 18Hình 4.3
- Đây là trường hợp mạng điện 3 pha có điện áp 100V Trong trường hợp này, điện
áp các dây pha so với đất bằng điện áp pha tức là người người đặt trực tiếp dưới điện
áp pha Up Nếu bỏ qua điện trở nối đất Ro thì dòng điện qua người được tính như sau:
Trong đó:
+Up: Điện áp pha (V)
* Những nguyên nhân gây ra tai nạn điện
- Tai nạn điện có thể chia làm 3 hình thức:
Do tiếp xúc trực tiếp với dây dẫn hoặc bộ phận thiết bị có dòng điện đi qua
Do tiếp xúc bộ phận kết cấu kim loại của thiết bị điện hoặc thân của máy cóchất cách điện bị háng
Tai nạn gây ra do điện áp ở chỗ dòng điện rò trong đất
Ngoài ra, còn1 hình thức nữa là do sự làm việc sai lầm của người sữa chữa như bấtngờ đóng điện vào thiết bị ở đó có người đang làm việc
- Những nguyên nhân làm cho người bị tai nạn điện:
Sự hư hỏng của thiết bị, dây dẫn điện và các thiết bị mở máy
Sử dụng không đúng các dụng cụ nối điện thế trong các phòng bị ẩm ướt
Thiếu các thiết bị và cầu chì bảo vệ hoặc có nhưng không đáp ứng với yêu cầu
Tiếp xúc phải các vật dẫn điện không có tiếp đất, dịch thể dãn điện, tay quayhoặc các phần khác của thiết bị điện
Bố trí không đầy đủ các vật che chắn, rào lưới ngăn ngừa việc tiếp xúc bất ngờvới bộ phận dẫn điện, dây dẫn điện của các trang thiết bị
Thiếu hoặc sử dụng không đóng các dụng cụ bảo vệ cá nhân: Ủng, găng, taycách điện, thảm cao su, giá cách điện
Thiết bị điện sử dụng không phù hợp với điều kiện sản xuất
1.3 Các biện pháp cần thiết bảo vệ an toàn điện
ng
d ng
p ng
R
U R
U I
.3
Trang 191.3.1 Sử dụng điện thế an toàn
- Tuỳ thuộc vào mức độ nguy hiểm về điện của các loại phòng sản xuất mà yêu cầu antoàn về điện có mức độ khác nhau Một trong những biện pháp đó là việc sử dụngđóng mức điện áp đối với các thiết bị điện Điện áp an toàn là điện áp không gây nguyhiểm đối với người khi chạm phải thiết bị mang điện
* Một số quy định an toàn
- Đối với các phòng, các nơi không nguy hiểm mạng điện dùng để thắp sáng, dùng chocác dụng cụ cầm tay, được sử dụng điện áp không quá 220V Đối với các nơi nguyhiểm nhiều và đặc biệt nguy hiểm đèn thắp sáng tại chỗ cho phép sử dụng điện ápkhông quá 36V
- Đối với đèn chiếu cầm tay và dụng cụ điện khí hoá:
Trong các phòng đặc biệt ẩm, điện thế không cho phép quá 12V
Trong các phòng ẩm không quá 36V
- Trong những trường hợp đặc biệt nguy hiểm cho người như khi làm việc trong lò,trong thùng bằng kim loại, ở những nơi nguy hiểm và đặc biệt nguy hiểm chỉ được sửdụng điện áp không quá 12V
- Đối với công tác hàn điện, người ta dùng điện thế không quá 70V Khi hàn hồ quangđiện nhất thiết là điện thế không được cao quá 12-24V
1.3 2 Làm bộ phận che chắn và cách điện dây dẫn
- Để đề phòng trường hợp nguy hiểm này, người ta có thể dùng dây dẫn nối vá củathiết bị điện với đất hoặc với dây trung tính hay dùng bộ phận cắt điện bảo vệ
1.3.4 Nối đất bảo vệ trục tiếp
- Dùng dây kim loại nối bộ phận trên thân máy với cực nối đất bằng sắt, thép chôndưới đất có điện trở nhỏ với dòng điện rò qua đất và điện trở cách điện ở các phakhông bị hư háng khác
Trang 201.3.6 Cắt điện bảo vệ tự động
- Dùng trong trường hợp khi 2 phương án trên không đạt yêu cầu an toàn Cơ cấu này
có thể sử dụng cả ở mạng 3 pha cách điện đối với đất, lẫn ở mạng có trung tính nối đất
Trang 21Hình 4.6
1.Động cơ điện 2.Lò xo 3.Cầu dao 4.Lâi sắt 5.Cuộn dây
- Nguyên lý làm việc của cơ cấu cắt điện bảo vệ tự động như sau:
Khi trên vỏ động cơ không có điện áp, đóng cầu dao, lò xo bị kéo căng vàlõi sắt giữ cầu dao ở tư thế đó, động cơ có điện làm việc
Nếu cách điện của động cơ hỏng, 1 pha chạm vá động cơ thì điện áp xuấthiện, 1 dòng điện chạy trong cuộn dây rút lõi sắt xuống phía dưới, lò xo kéocầu dao cắt điện nguồn cung cấp
- So với tiếp đất bảo vệ và nối dây trung tính thì cắt điện bảo vệ có những ưu điểm sau:
Điện áp xuất hiện trên đối tượng bảo vệ không thể quá điện áp quy định nênbảo đảm điều kiện tuyệt đối an toàn
Điện trở nối đất của cơ cấu không yêu cầu quá nhỏ mà có thể tới 100-500
Do đó đễ dàng bố trí và chế tạo hệ thống nối đất của cơ cấu máy
1.4 Sơ cứu nạn nhân khi bị điện giật
Nguyên nhân chính làm chết người vì điện giật do hiện tượng kích thích làchính chứ không phải do bị chấn thương Vì vậy khi bị tai nạn điện, việc tiến hành sơcứu nhanh chúng, kịp Thời và đúng phương pháp là những yếu tố quyết định để cứusống nạn nhân Thí nghiệm và thực tế cho thấy rằng từ lúc bị điện giật đến một phútsau nếu được cứu chữa ngay thì 90% trường hợp cứu sống được, để 6 phút sau mớicứu chỉ có thể cứu sống 10%, nếu để từ 10 phút mới cấp cứu thì rất ít trường hợp cứusống được
Khi sơ cứu người bị nạn cần thực hiện hai bước cơ bản: Tách nạn nhân ra khỏi nguồnđiện sau đó làm hô hấp nhân tạo
1.4.1 Giải phóng nạn nhân khái nguồn điện
Tùy thuộc vào cấp điện áp của mạng lưới điện mà nạn nhân bị giật, cần phải cónhững biện pháp khác nhau để tách nạn nhân ra khái nguồn điện
Nạn nhân chạm vào điện hạ áp, cần nhanh chúng cắt nguồn điện (tại các vị trí cầu dao,
áp tô mát, cầu chì…) Nếu không thể cắt nhanh nguồn điện được thì dùng các vật cáchđiện khô (sào, gậy tre, gỗ khô…) để gạt dây điện ra khái nạn nhân Nếu nạn nhân nắmchặt vào dây điện, cần phải đứng trên các vật cách điện (bệ gỗ, tấm cách điện…) đểkéo nạn nhân ra hoặc đi ủng cách điện hoặc dùng găng tay cách điện để gì nạn nhân ra.Trong trường hợp cần thiết có thể dùng kìm cách điện, dao hoặc rìu có cán gỗ khô đểcắt hoặc chặt đứt dây điện
- Đối với nạn nhân bị chạm hoặc bị phóng điện từ thiết bị có điện áp cao thì không thểđến cứu ngay trực tiếp mà cần phải đi ủng, dùng gậy, sào cách điện để tách người bịnạn ra khái phạm vi có điện Đồng thời báo cho người quản lý đến cắt điện trên đườngdây Nếu người bị nạn đang làm việc ở đường dây trên cao, dùng dây dẫn nối đất làmngắn mạch đường dây (cần tiến hành nối đất trước sau đó ném dây lên làm ngắn mạchđường dây) đồng thời có biện pháp đì nạn nhận khi rơi ngã
1.4.2 Một số phương pháp sơ cứu nạn nhân bị điện giật
Ngay sau khi tách được người bị nạn ra khái bộ phận mang điện, đặt nạn nhân ởchỗ thoáng mát, cởi các phần quần áo bó thân( như cóc cổ, thắt lưng…), lau sạch máu,
Trang 22nước bọt và các chất bẩn sau đó tiến hành làm hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim ngoàilồng ngực theo trình tự sau:
1.4.3 Phương pháp hô hấp nhân tạo
- Hô hấp nhân tạo cần phải được tiến hành ngay khi thầy thuốc chưa đến Nên làmngay tại chỗ bị nạn, không mang đi xa Thời gian hô hấp cần phải kiên trì, có trườnghợp phải hô hấp đến 24 giờ Làm hô hấp nhân tạo phải liên tục cho đến khi bác sĩ đến
- Mặc dù không còn dấu hiệu của sự sống còng không được coi là nạn nhân đã chết.Chỉ được xem là chết nếu nạn nhân vỡ sọ hoặc cháy đen Trước khi hô hấp cần phảicởi và nới quần áo của nạn nhân, cạy miệng ra khi miệng cắn chặt
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, kê gáy bằng vật mềm để đầu ngửa về phía sau
- Kiểm tra khí quản nạn nhân có thông suốt hay không và lấy các dị vật ra Nếu hàm bị
co cứng phải mở miệng bằng cách để tay áp vàp phía dưới của góc hàm dưới, tỳ ngóncái vào mép hàm để đẩy hàm dưới ra
- Kéo ngửa mặt nạn nhân về phía sau sao cho cằm và cổ trên một đường thẳng đảmbảo cho khôngkhí vào được dễ dàng Đẩy hàm dưới về phía trước đề phòng lưỡi rơixuống đóng thanh quản
- Mở miệng và bịt mũi nạn nhân, người cấp cứu hít hơi và thổi mạnh vào miệng nạnnhân (nên dùng khẩu trang hoặc khăn sạch đặt lên miệng nạn nhân) Nếu không thểthổi vào miệng được thì có thể bịt kín miệng và thổi vào mũi nạn nhân
- Lặp lại thao tác trên nhiều lần, có kết hợp với thao tác xoa bóp tim Việc thổi khí cầnlàm nhịp nhàng và liên tục 10-12 lần/phút với người lớn, 20 lần/phút với trẻ em
- Có 2 phương pháp hô hấp nhân tạo là hô hấp do 1 người và hô hấp do 2 người
a Phương pháp hô hấp do 1 người
- Đặt nạn nhân nằm sấp, mặt nghiêng sang 1 bên và kê tay phải gấp lại cho dễ thở, taytrái duỗi thẳng về phía trước Người cấp cứu quỳ sát đầu gối vào xương hông, để 2 taylên sườn nạn nhân:
Lóc bóp sườn (Ấn vào phần dưới của lồng ngực 1 cách nhịp nhàng) phải ngãngười về phía trước, đứng lên 1 tý cho có sức đè xuống Đây là động tác thở ra,miệng đếm 1, 2, 3 và tay vẫn để như cũ
Khi làm động tác hít vào, phải từ từ hạ người xuống, thả tay ra và đếm 4, 5, 6
- Phương pháp này có ưu điểm:
Đờm rải và những chất trong dạ dày không trồi lên họng
Lưỡi không tụt vào họng, do đó không làm cản không khí lướt qua
b Phương pháp hô hấp do 2 người
- Nếu có 2 người cấp cứu thì 1 người chính và 1 người phụ:
Nạn nhân đặt nằm ngữa, dùng gối hoặc quần áo kê ở lưng, đầu ngửa ra phíasau
Người phụ cầm lưỡi của nạn nhân khẽ kéo ấn xuống dưới cằm
Người chính quỳ phía trước kéo 2 tay nạn nhân giơ lên và đưa về phía trướcđếm 1, 2, 3 đây là động tác hít vào; còn động tác thở ra thì từ từ co tay nạn
Trang 23nhân lại cho cùi tay nạn nhân ép vào lồng ngực đồng thời hơi đứng đứng ngườilên 1 chút cho có sức đè xuống và đếm 4, 5, 6.
- Đặc điểm của phương pháp này là tạo cho nạn nhân thở ra hít vào được nhiều khôngkhí hơn nhưng phải theo dõi cuống họng vì đờm rãi và những chất trong dạ dày có thểlàm cản trở không khí đi qua
* Chú ý: Cấp cứu phải đúng nhịp thở bình thường tức là với tốc độ 13-16 lần trong
1 phút.
1.4.4 Phương pháp hà hơi thổi ngạt
- Đây là phương pháp có hiệu quả và khoa học, tiện lợi và dễ làm
- Trình tự làm như sau:
Trước khi thổi ngạt cần móc hết đờm rãivà lấy ra các dị vật như răng giả, thứcăn, kiểm tra xem khí quản có thông suốt không
Người làm cấp cứu kéo ngữa mặt nạn nhân ra phía sau, cằm ngửa lên trên
Hít 1 hơi thật mạnh, tay bịt mũi nạn nhân, áp vào mồm của nạn nhân và thổithật mạnhLúc này phổi nạn nhân đầy hơi
Người cấp cứu rời mồm nạn nhân để hớt thật mạnh rồi lại thổi như cũ Làm 10lần liên tiếp đối với người lớn, 20 lần đối với trẻ em Nhờ dưỡng khí thừa tronghơi thở của người cấp cứu mà hồng cầu có dưỡng khí, cơ quan hố hấp và tuầnhoàn của người bị nạn có thể hồi phục lại
- Nếu cấp cứu 2 người thì kết hợp 1 người thổi ngạt, 1 người xoa bóp tim ngoài lồngngực Người xoa bóp tim đặt hai tay chồng lên nhau và đặt ở 1/3 phần dưới xương ứccủa nạn nhân, ấn khoảng 4- 6 lần thì dừng lại 2 giây để người thứ nhất thổi không khívào phổi nạn nhân Khi ấn ép mạnh lồng ngực xuống 4-6 cm, sau đó giữ tay lại khoảng1/3 giây rồi mới rời tay khái lồng ngực cho trở về vị trí cũ
- Nếu chỉ có một người cấp cứu thì cứ sau hai ba lần thổi ngạt, ấn vào lồng ngực nạnnhân như trên từ 4-6 lần
Các thao tác phải được làm liên tục cho đến khi nạn nhân xuất hiện dấu hiệusống trở lại, hệ hô hấp có thể tự động hoạt động ổn định Để kiểm tra nhịp tim, nênngừng xoa bóp khoảng 2-3 giây Sau khi thấy sắc mặt trở lại hồng hào, đồng tử cogiãn, tim phổi bắt đầu hoạt động nhẹ… cần tiếp tục cấp cứu khoảng 5-10 phút nữa đểtiếp sức thêm cho nạn nhân Sau đó cần kịp thời chuyển ngay nạn nhân tới bệnh viện.Trong quá trình vận chuyển vẫn phải tiếp tục tiến hành công việc cấp cứu liên tục
2 An toàn lao động.
2.1 Khái niệm chung về các yếu tố nguy hiểm và biện pháp phong ngừa.
2.1.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến sức khoẻ công nhân trong lao động sản xuất
- Tất cả những nhân tố ảnh hưởng có thể chia làm 3 loại:
Nhân tố vật lý học: Như nhiệt độ cao thấp bất thường của lò cao, ngọn lửa củahàn hồ quang, áp lực khí trời bất thường, tiếng động, chấn động của máy,
Nhân tố hoá học: Như khí độc, vật thể có chất độ, bụi trong sản xuất
Trang 24 Nhân tố sinh vật: Ảnh hưởng của sinh vật, vi trùng mà sinh ra bệnh truyềnnhiễm.
- Các nhân tố trên có thể gây ra bệnh nghề nghiệp làm con người có bệnh nặng thêmhoặc bệnh phát triển rộng, trạng thái sức khoẻ của người lao động xấu đi rất nhiều
Vì thế, vệ sinh lao động phải nghiên cứu các biện pháp để phòng ngừa
2.2.2 Các biện pháp phòng ngừa chung
- Các bệnh nghề nghiệp và nhiễm độc trong xây dựng cơ bản có thể đề phòng bằngcách thực hiện tổng hợp các biện pháp kỹ thuật và tổ chức nhằm:
Cải thiện chung tình trạng chỗ làm việc và vùng làm việc
Cải thiện môi trường không khí
Thực hiện chế độ vệ sinh sản xuất và biện pháp vệ sinh an toàn cá nhân
- Tổng hợp các biện pháp trên bao gồm các vấn đề sau:
Lựa chọn đúng đắn và đảm bảo các yếu tố vi khí hậu, tiện nghi khi thiết kế cácnhà xưởng sản xuất
Loại trừ tác dụng có hại của chất độc và nhiệt độ cao lên người làm việc
Làm giảm và triệt tiêu tiếng ồn, rung động
Có chế độ lao động riêng đối với một số công việc nặng nhọc tiến hành trongcác điều kiện vật lý không bình thường, trong môi trường độc hại,
Tổ chức chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo ở chỗ làm việc hợp lý theo tiêu chuẩnyêu cầu
Đề phòng bệnh phóng xạ có liên quan đến việc sử dụng các chất phóng xạ vàđồng vị
Sử dụng các dụng cụ phòng hộ cá nhân để bảo vệ cơ quan thị giác, hô hấp, bềmặt da,
2.2 An toàn trong cơ khí và luyện kim.
2.3 Kỹ thuật an toàn với các thiết bị nâng chuyển.
* Các thông số cơ bản của thiết bị nâng: Là những thông số xác định đặc tính và
kích thước, động học và động lực học cũng như tính chất làm việc của thiết bị nâng Bao gồm các thông số sau:
- Trọng tải Q: Là trọng lượng cho phép lớn nhất của tải được tính toán trong điều kiệnlàm việc cụ thể
- Mô men tải: Là tích số giữa trọng tải và tầm với tương ứng và chỉ có ở các máy trụckiểu cần
- Tầm với: Là khoảng cách từ trục quay của phần quay của máy trục đến trục quay củamóc tải
- Độ dài của cần: Là khoảng cách giữa các ắc cần lắc và ắc ròng rọc ở đầu cần