1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt: Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay

35 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay
Tác giả Phạm Vĩnh Hà
Người hướng dẫn GS. TS. Lê Minh Tâm
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 674,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

PHẠM VĨNH HÀ

NỘI LUẬT HÓA ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ TRONG XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật

Mã số: 9 38 01 06

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2023

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học: GS TS Lê Minh Tâm

Phản biện 1: PGS TS Hoàng Thị Kim Quế

Phản biện 2: PGS TS Trần Thị Diệu Oanh

Phản biện 3: TS Nguyễn Quốc Hoàn

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp trường, họp tại Trường Đại học Luật Hà Nội vào hồi … ngày … tháng … năm …

Có thể tìm hiểu luận án tại:

1) Thư viện Quốc gia;

2) Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội

HÀ NỘI - 2023

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tại Việt Nam, những nghiên cứu về vấn đề nội luật hóa điều ước quốc

tế (ĐƯQT) xuất hiện khá muộn (khoảng đầu những năm 2000) và còn thiếu kết nối giữa các chuyên ngành

Trong phần lớn các công trình nghiên cứu ở nước ta, nội luật hóa ĐƯQT chủ yếu được tiếp cận với tư cách một phương thức bảo đảm cho các nghĩa

vụ quốc tế được cam kết trong điều ước được thực thi một cách đầy đủ, thực chất Góc độ tiếp cận này mới chỉ nhấn mạnh được vai trò của nội luật hóa trong việc tổ chức thực hiện ĐƯQT mà chưa thấy được những vai trò rất có

ý nghĩa khác của nội luật hóa ĐƯQT đối với bản thân hệ thống pháp luật (HTPL) quốc gia Nội luật hóa ĐƯQT có sự liên hệ rất phức tạp với việc xây dựng và hoàn thiện HTPL quốc gia, thể hiện ở cả những điểm giao thoa cũng như sự khác biệt Trước hết, quy trình nội luật hóa ĐƯQT đan nhập với quy trình xây dựng pháp luật ở nhiều thao tác và cả chủ thể tiến hành, nhưng khác nhau về mục đích và điều kiện Thứ hai, yêu cầu nội luật hóa ĐƯQT có tác động qua lại với yêu cầu hoàn thiện HTPL Chỉ có thông qua việc hoàn thiện HTPL quốc gia thì một ĐƯQT cụ thể mới được nội luật hóa đầy đủ và ở chiều ngược lại, chính việc nội luật hóa các ĐƯQT nói chung cũng là một biện pháp hiệu quả để hoàn thiện HTPL quốc gia Xem xét nội luật hóa ĐƯQT trong sự gắn kết với hoạt động xây dựng và hoàn thiện HTPL là một hướng tiếp cận mới, đặc biệt phù hợp với góc độ nghiên cứu của chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật

Thực tiễn nội luật hóa các ĐƯQT ở Việt Nam thời gian qua đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận nhưng cũng bộc lộ nhiều bất cập Việc thiếu

cơ sở pháp lý trong triển khai thực hiện, thiếu nhất quán trong lựa chọn cách thức áp dụng ĐƯQT, thiếu sự phối hợp nhịp nhàng giữa các chủ thể tham gia vào công tác nội luật hóa ĐƯQT không những có nguy cơ làm giảm hiệu quả của các nỗ lực thực thi cam kết quốc tế mà còn khiến HTPL Việt Nam chưa tiếp thu được một cách trọn vẹn nhất những giá trị pháp lý tiến bộ từ

Trang 4

PLQT Những hạn chế này một phần đến từ việc chúng ta chưa nhận thức thực sự đầy đủ về ý nghĩa, vai trò của nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL

Với tất cả những sự cần thiết đã trình bày ở trên, nghiên cứu sinh quyết định lựa chọn đề tài “Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ của mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của luận án là tiếp tục làm sáng tỏ những khía cạnh lý luận về nội luật hóa ĐƯQT, đặc biệt là nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL, đánh giá hoạt động nội luật hóa ĐƯQT trong thực tiễn ở Việt Nam từ đó xác định những phương hướng, giải pháp phù hợp để đẩy mạnh việc nội luật hóa các ĐƯQT đáp ứng yêu cầu xây dựng, hoàn thiện HTPL và hội nhập quốc tế

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, nhiệm vụ đặt ra cho việc nghiên cứu luận án bao gồm:

- Nghiên cứu, làm rõ khái niệm nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL và các vấn đề lý luận có liên quan như: sự cần thiết và vai trò của nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL quốc gia; các yếu tố ảnh hưởng và các yêu cầu đặt ra đối với nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL quốc gia; nguyên tắc, chủ thể, nội dung, hình thức, phương pháp nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL quốc gia…

- Đánh giá khái quát được vai trò và những kết quả thực tế của nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL Việt Nam thời gian qua, chỉ ra được những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế, bất cập, đặc biệt

là những nguyên nhân thuộc về chính HTPL

Trang 5

- Xác định được các quan điểm cần thiết và đề xuất được những giải pháp, kiến nghị có tính khả thi nhằm khai thác và phát huy những vai trò của nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL Việt Nam trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nội luật hóa ĐƯQT dưới tư cách tĩnh (một khái niệm pháp lý) và tư cách động (một hoạt động thực tiễn); các quan điểm, quan niệm trên thế giới về mối quan hệ giữa pháp luật quốc gia (PLQG) và pháp luật quốc tế (PLQT) ; các quan điểm, quan niệm trên thế giới về khái niệm HTPL; chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về công cuộc hoàn thiện HTPL; đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về đối ngoại, hợp tác quốc tế; các ĐƯQT

mà Việt Nam là thành viên; pháp luật thực định Việt Nam về ký kết, thực hiện ĐƯQT, pháp luật thực định Việt Nam về quy trình xây dựng pháp luật… 3.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận án chỉ đề cập đến vấn đề nội luật hóa các điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên hoặc chuẩn bị trở thành thành viên, không giải quyết vấn đề nội luật hóa các nguyên tắc chung của luật quốc tế hay các tập quán quốc tế

Trọng tâm của luận án là nghiên cứu nội luật hóa ĐƯQT trong sự liên

hệ với yêu cầu xây dựng và hoàn thiện HTPL quốc gia, do đó tác giả chỉ đề cập, phân tích những khía cạnh lý luận và thực tiễn về HTPL phục vụ trực tiếp cho yêu cầu nghiên cứu đó, không coi HTPL là đối tượng nghiên cứu trung tâm

Về thời gian, luận án tập trung nghiên cứu vấn đề nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng pháp luật ở Việt Nam giai đoạn hiện nay, tức là sau khi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Luật Điều ước quốc tế năm 2016 có hiệu lực

Trang 6

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

Luận án được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối đối ngoại, chính sách phát triển đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước CHXHCN Việt Nam Phương pháp trừu tượng hóa, khái quát hóa được xác định là phương pháp nghiên cứu chủ đạo,

sử dụng xuyên suốt trong luận án cùng với phương pháp phân tích và tổng hợp Bên cạnh đó, tác giả cũng kết hợp sử dụng các phương pháp quen thuộc khác để triển khai các nội dung nghiên cứu cụ thể như phương pháp lịch sử, phương pháp logic, phương pháp phân loại và hệ thống hóa, phương pháp so sánh…

5 Những đóng góp mới về khoa học của luận án

Thứ nhất, luận án đã gắn kết những nội dung lý luận về nội luật hóa ĐƯQT với hệ thống tri thức, lý thuyết về HTPL, về xây dựng và hoàn thiện HTPL đã được thừa nhận trong khoa học pháp lý

Thứ hai, luận án đã làm rõ được sự cần thiết và các đặc điểm của nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL quốc gia

Thứ ba, luận án đã xây dựng khung lý thuyết về chủ thể, nội dung, hình thức, phương pháp nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL

và sử dụng để soi chiếu vào thực tiễn ở Việt Nam

Thứ tư, luận án đã chứng minh được ở Việt Nam hiện nay, hoạt động nội luật hóa ĐƯQT có sự liên hệ chặt chẽ với hoạt động xây dựng pháp luật, yêu cầu nội luật hóa ĐƯQT có tác động qua lại với yêu cầu hoàn thiện HTPL, kết quả nội luật hóa ĐƯQT có ảnh hưởng tới chất lượng của HTPL

Thứ năm, luận án đã làm rõ vai trò của nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL thông qua những tác động thực tế của hoạt động này lên các yếu tố cấu thành của HTPL Việt Nam hiện nay, đồng thời luận giải những tác động ngược trở lại của các yếu tố thuộc HTPL Việt Nam đối với nội luật hóa ĐƯQT

Thứ sáu, luận án đã đưa ra được một số giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm đẩy mạnh việc nội luật hóa các ĐƯQT đáp ứng yêu cầu xây dựng và hoàn

Trang 7

thiện HTPL Việt Nam bám sát theo các quan điểm chỉ đạo và quan điểm khoa học được xác định trước đó

6 Kết cấu của luận án

Ngoài phần Mở đầu, phần Tổng quan về tình hình nghiên cứu, Kết luận

và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận án gồm 3 chương sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia

Chương 2: Thực tiễn nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam

Chương 3: Quan điểm và giải pháp nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay

Trang 8

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

CÁC VẤN ĐỀ CỦA LUẬN ÁN

1 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước

1.1 Những công trình nghiên cứu đề cập đến nội luật hóa/chuyển hóa điều ước quốc tế như một hiện tượng chung của luật quốc tế

Nổi bật có các tác phẩm: Transformation or Adoption of International Law into Municipal Law (tạm dịch: Chuyển hóa hay chấp nhận luật quốc tế vào luật quốc gia) của Ignaz Seidl-Hohenveldern năm 1963; Status of Treaties in Domestic Legal Systems: A Policy Analysis (tạm dịch: Địa vị của các điều ước quốc tế trong các hệ thống pháp luật quốc gia; Một phân tích chính sách) của John H Jackson năm 1992; International law and the Incorporation of Treaties into Domestic Law (tạm dịch: Luật quốc tế và sự tiếp hợp các điều ước quốc tế vào luật quốc gia) của Stefan Kadelbach năm 1999; Internalization of International Law (tạm dịch: Nội luật hóa pháp luật quốc tế) của Dana Zartner năm 2017

1.2 Những công trình nghiên cứu nội luật hóa điều ước quốc tế từ góc nhìn của quốc gia

Nổi bật có các tác phẩm: The Effect of Treaties in Domestic Law (Tam dịch: Hiệu lực của các Điều ước quốc tế trong môi trường luật quốc gia) của Fracis G Jabcobs và Shelly Roberts năm 1987; The Domestication of International Commitments (Tạm dịch: Sự nội luật hóa các cam kết quốc tế) của Kal Raustiala năm 1995; The impact of the United Nations human rights treaties on the domestic level (Tạm dịch: Tác động của những điều ước về quyền con người của Liên hiệp quốc ở cấp độ quốc gia) của Christof Heyns

và Frans Viljoen năm 2002; International Treaties in the Chinese Domestic Legal System (Tạm dịch: Điều ước quốc tế trong hệ thống pháp luật Trung Quốc) của Hanqin Xue và Qian Jin năm 2009

2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước

2.1 Những công trình nghiên cứu đi sâu vào các khía cạnh lý luận của nội luật hóa điều ước quốc tế

Trang 9

Góp phần định hình khung lý thuyết về nội luật hóa ĐƯQT phải kể đến

đề tài NCKH cấp Bộ "Nội luật hóa các điều ước quốc tế Việt Nam ký kết và tham gia phục vụ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế” (Viện Khoa học pháp

lý, 2007) và đề tài NCKH cấp Bộ “Hoàn thiện quy trình, thủ tục và kỹ thuật nội luật hóa điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên - Cơ sở lý luận và thực tiễn” (Viện Nghiên cứu lập pháp, 2013) Bên cạnh đó, nhiều luận văn, luận án, bài báo khoa học trong nước đã bàn luận sâu về các khía cạnh cụ thể của nội luật hóa ĐƯQT như: sự cần thiết và tính hiện thực của nội luật hóa; Mục đích, ý nghĩa, vai trò của nội luật hóa; Nội hàm, các dạng thức của nội luật hóa; Quy trình, thủ tục, kỹ thuật, chủ thể nội luật hóa ĐƯQT…

2.2 Những công trình nghiên cứu đi sâu vào thực trạng nội luật hóa trong các lĩnh vực và giải pháp nâng cao hiệu quả nội luật hóa điều ước quốc tế ở Việt Nam

Các nghiên cứu này trải rộng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, từ quyền con người, bình đẳng giới, quyền phụ nữ và trẻ em cho tới lao động, thương mại, môi trường… Nổi bật hơn cả là lĩnh vực hình sự với sách chuyên khảo “Nội luật hóa các quy định của Công ước Chống tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia trong Bộ luật Hình sự Việt Nam” của tác giả Nguyễn Phương Hoa (Nxb Hồng Đức, 2016)

3 Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

So với nhiều quốc gia khác, nghiên cứu về nội luật hóa ở Việt Nam có phần muộn hơn, quá trình này diễn ra chưa đồng bộ và chưa thực sự hiệu quả khi còn thiếu những nghiên cứu cơ bản, đặc biệt là từ lĩnh vực lý luận chung

về nhà nước và pháp luật Trong khi đó, lý thuyết của nước ngoài tuy có nhưng khó có thể vay mượn hoàn toàn do có những khác biệt về góc độ tiếp cận, nhất là trong bối cảnh pháp luật thực định Việt Nam liên quan đến nội luật hóa ĐƯQT còn khá mơ hồ

PLQG và PLQT vốn luôn có sự giao thoa và tương tác, bởi vậy lý luận

về xây dựng pháp luật và lý luận về nội luật hóa cũng là hai mảng lý thuyết

có mối liên hệ với nhau một cách tự nhiên Ở Việt Nam đang có sự đứt đoạn

Trang 10

lý thuyết khi các công trình nghiên cứu về xây dựng và hoàn thiện HTPL chưa thực sự chú trọng đến việc nhận diện và định vị các thao tác nội luật hóa, những tác động và đóng góp của nội luật hóa tới việc hoàn thiện HTPL Việt Nam mới chỉ được nhắc tới mà chưa được khắc họa sâu sắc

4 Những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu trong luận án

(i) Củng cố khung lý thuyết về nội luật hóa ĐƯQT, gắn lý thuyết về nội luật hóa ĐƯQT với lý thuyết về hệ thống pháp luật và xây dựng pháp luật;

(ii) Soi chiếu vào thực tiễn ở Việt Nam để làm rõ vai trò cũng như những tác động cụ thể của nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL;

(iii) Nghiên cứu vận dụng những kinh nghiệm phù hợp của nước ngoài, thiết kế những giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh việc nội luật hóa các ĐƯQT đáp ứng yêu cầu xây dựng, hoàn thiện HTPL và hội nhập quốc tế

ở Việt Nam hiện nay

5 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết nghiên cứu:

“Ở Việt Nam hiện nay, hoạt động nội luật hóa ĐƯQT có sự liên hệ chặt chẽ với hoạt động xây dựng pháp luật, yêu cầu nội luật hóa ĐƯQT có tác động qua lại với yêu cầu hoàn thiện HTPL, kết quả nội luật hóa ĐƯQT

có ảnh hưởng tới chất lượng của HTPL”

Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra và giải quyết (tương ứng với các nhiệm vụ nghiên cứu của luận án):

Câu hỏi nghiên cứu 1: Nội luật hóa ĐƯQT có những đặc điểm gì, nó

có liên hệ với những thành tố nào của HTPL quốc gia và có vai trò gì đối với việc xây dựng và hoàn thiện HTPL của một quốc gia?

Câu hỏi nghiên cứu 2: Thực trạng nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng

và hoàn thiện HTPL ở Việt Nam hiện nay như thế nào, nội luật hóa đang gây

ra những tác động gì lên các thành tố thuộc HTPL Việt Nam và chịu sự tác động trở lại của các yếu tố đó ra sao?

Trang 11

Câu hỏi nghiên cứu 3: Trong bối cảnh hiện nay, cần xác định những quan điểm nào và thực hiện những giải pháp gì để đẩy mạnh việc nội luật hóa các ĐƯQT đáp ứng yêu cầu xây dựng và hoàn thiện HTPL Việt Nam?

và hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia

1.1.1 Khái niệm điều ước quốc tế và nội luật hóa điều ước quốc tế ĐƯQT là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước CHXHCN Việt nam với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước CHXHCN Việt Nam theo pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác

Ở Việt Nam, nội luật hóa ĐƯQT thường được hiểu là quá trình đưa nội dung các quy phạm điều ước quốc tế vào nội dung của quy phạm pháp luật trong nước thông qua việc xây dựng, ban hành (sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới) văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) trong nước để có nội dung pháp lý đúng với nội dung của các quy định của điều ước đã được ký kết hoặc gia nhập

Luận án tiếp cận khái niệm nội luật hóa ĐƯQT ở góc độ rộng nhất, với nghĩa này “nội luật hóa” không khu biệt với “áp dụng trực tiếp” mà bao hàm trong đó khả năng “tạo ra giá trị áp dụng trực tiếp”

1.1.2 Khái niệm hệ thống pháp luật và xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật

Luận án tiếp cận và xử lý khái niệm HTPL (ở cấp độ HTPL quốc gia) theo nghĩa rộng, đó là tổng thể các hiện tượng pháp luật và hoạt động pháp luật

Trang 12

10

của một quốc gia, bao gồm nhưng không giới hạn trong các yếu tố: hệ thống quy phạm thực định, các thiết chế pháp luật, các nguồn lực pháp luật, hoạt động đào tạo luật và nghề luật…

Xây dựng pháp luật là hoạt động của tất cả các cá nhân, tổ chức tham gia vào quá trình tạo lập pháp luật Hoàn thiện HTPL là quá trình kiến thiết, củng

cố và phát triển các thành tố của HTPL để bảo đảm cho pháp luật phản ánh đúng những nhu cầu khách quan, điển hình, phổ biến, đáp ứng các tiêu chuẩn, yêu cầu được đặt ra phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của đất nước trong từng giai đoạn cụ thể Để hoàn thiện HTPL bắt buộc cần đến hoạt động xây dựng pháp luật, bên cạnh đó là sự hỗ trợ của nhiều quá trình khác có giao thoa một phần hoặc có liên hệ chặt chẽ với hoạt động xây dựng pháp luật 1.1.3 Khái niệm nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia

1.1.3.1 Điểm giao thoa giữa nội luật hóa điều ước quốc tế với xây dựng pháp luật

Hoạt động nội luật hóa ĐƯQT cũng chủ yếu liên quan đến những thao tác tạo lập pháp luật như ban hành văn bản mới hoặc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định hiện hành… nên ở góc độ nhất định có thể xem nội luật hóa ĐƯQT là một trong những trường hợp cần xây dựng pháp luật Tuy nhiên, nội luật hóa ĐƯQT không nằm trọn vẹn trong hoạt động xây dựng pháp luật bởi: (i) Có những khả năng là ở đó chủ thể nội luật hóa không cần tiến hành thao tác tạo lập pháp luật; (ii) nội luật hóa ĐƯQT mang cả ý nghĩa tổ chức thực hiện pháp luật

1.1.3.2 Tính độc lập tương đối của quy trình nội luật hóa điều ước quốc tế trong quy trình xây dựng pháp luật

Chủ thể nội luật hóa ĐƯQT hiếm khi được chỉ định trực tiếp trong các quy định pháp luật, cũng không có một tên gọi riêng dành cho loại VBQPPL chuyên biệt được sử dụng để nội luật hóa ĐƯQT Do đó quy trình nội luật hóa ĐƯQT không đồng nhất, cũng không tách biệt mà thường nằm đan cài trong quy trình lập pháp, lập quy nói chung

Trang 13

11

1.1.3.3 Nội luật hóa điều ước quốc tế - Một biện pháp hiệu quả để xây dựng

và hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia

Nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL là quá trình quốc gia đưa các nội dung có chọn lọc của ĐƯQT vào các QPPL trong nước thông qua thủ tục lập pháp, lập quy hoặc đưa bản thân quy phạm điều ước trở thành căn cứ pháp lý có giá trị áp dụng trực tiếp đối với các quan hệ pháp luật trong nước thông qua thủ tục thừa nhận của chủ thể có thẩm quyền

Cùng với pháp điển hóa, hợp nhất văn bản pháp luật, cấy ghép pháp luật, hài hóa hóa pháp luật… nội luật hóa ĐƯQT đóng vai trò là một biện pháp hiệu quả để hoàn thiện HTPL quốc gia và cho thấy một số ưu điểm nổi bật 1.1.3.4 Đặc điểm của nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia

Dưới lăng kính của khoa học lý luận chung về nhà nước và pháp luật, bản chất phức tạp của nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL

có thể được phản ánh qua bốn đặc điểm cơ bản: (i) Tính thích nghi tùy biến; (ii) Tính mâu thuẫn nội tại; (iii) Tính ý chí quốc gia; (iv) Tính ảnh hưởng quốc tế

1.1.4 Vai trò của nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia

1.1.4.1 Nội luật hóa điều ước quốc tế góp phần giải quyết hài hòa mối quan

hệ giữa pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế

1.1.4.2 Nội luật hóa điều ước quốc tế góp phần tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, thuận lợi cho quá trình chủ động hội nhập quốc tế của quốc gia

1.1.4.3 Nội luật hóa điều ước quốc tế góp phần hoàn thiện các thành tố của HTPL quốc gia và nâng cao trình độ kỹ thuật lập pháp

1.1.4.4 Nội luật hóa điều ước quốc tế góp phần nâng cao ý thức pháp luật, đổi mới tư duy pháp lý trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc những giá trị, tinh hoa văn hóa pháp lý của nhân loại

Trang 14

12

1.2 Nguyên tắc, chủ thể, nội dung, hình thức, phương pháp nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia

1.2.1 Nguyên tắc và các yêu cầu đặt ra đối với nội luật hóa điều ước quốc

tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia

Nguyên tắc phổ quát nhất của việc nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL quốc gia chính là “tận tâm, thiện chí”, xuất phát từ nguyên tắc parta sunt servanda chi phối toàn bộ việc thi hành, giải thích các ĐƯQT quốc tế Tuy nhiên, nội luật hóa là nghĩa vụ mà các quốc gia tự xác định cho mình thông qua pháp luật trong nước nên khó có thể có một hệ thống nguyên tắc nội luật hóa chung cho tất cả các nước Mỗi quốc gia có thể xác lập các nguyên tắc nội luật hóa ĐƯQT không giống nhau (tùy theo việc có những phương thức nội luật hóa nào được chấp nhận và điều kiện tương ứng để một điều ước được nội luật hóa theo phương thức đó), song thường hướng tới việc đáp ứng các yêu cầu: Bảo đảm sự hài hòa giữa các lợi ích; Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, toàn diện, cân đối, khả thi của HTPL; Bảo đảm tính kịp thời; Bảo đảm sự chính xác và dễ tiếp cận của nội dung chuyển hóa; Bảo đảm sự chính xác, đơn giản về trình tự, thủ tục…

1.2.2 Chủ thể của nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia

Ở bình diện quốc gia, chủ thể nội luật hóa ĐƯQT là những cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước có thẩm quyền liên quan đến các thao tác nội luật hóa được xác định trong PLQG Do không nhiều quốc gia xây dựng nội luật hóa thành một quy trình khép kín và độc lập, chủ thể nội luật hóa ĐƯQT thường là những chủ thể có thẩm quyền lập pháp, hành pháp hoặc tư pháp nhưng được giao thêm nhiệm vụ nội luật hóa trong phạm vi chức năng của mình thay vì là một cơ quan chuyên trách về công tác nội luật hóa

Từ giác độ lý luận chung, có thể chia chủ thể nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL quốc gia thành các nhóm như sau: (i) Chủ thể

Trang 15

13

quyết định hình thức nội luật hóa; (ii) Chủ thể trực tiếp tiến hành việc chuyển hóa; (iii) Chủ thể gián tiếp tham gia vào việc xây dựng nội dung chuyển hóa 1.2.3 Nội dung của nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia

Nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL quốc gia bao gồm hai nội dung chính: Phân tích, đánh giá yêu cầu nội luật hóa và lựa chọn, tiến hành các thao tác chuyển hóa Dù được triển khai theo hình thức, phương pháp nào thì hai nội dung này vẫn luôn gắn bó chặt chẽ với nhau

1.2.4 Hình thức nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia

Hình thức nội luật hóa ĐƯQT được hiểu là cách mà quốc gia tiến hành nội luật hóa các ĐƯQT thỏa mãn những điều kiện nhất định theo một quy trình nhất định gắn với những phương pháp xác định Quy trình nội luật hóa ĐƯQT ở các quốc gia không bao giờ hoàn toàn giống nhau đến từng khâu, từng bước nhưng có thể quy chúng về một số hình thức nhất định, căn cứ vào các tiêu chí khác nhau có các cách phân loại khác nhau:

- Nội luật hóa trực tiếp và nội luật hóa gián tiếp;

- Nội luật hóa lập tức và nội luật hóa theo lộ trình;

- Nội luật hóa chủ động và nội luật hóa bán chủ động;

- Nội luật hóa tiền kỳ và nội luật hóa hậu kỳ;

- Nội luật hóa bằng một văn bản và nội luật hóa bằng nhiều văn bản 1.2.5 Phương pháp nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia

Phương pháp nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL quốc gia được hiểu là cách thức mà chủ thể có thẩm quyền áp dụng các kỹ thuật xây dựng pháp luật của quốc gia lên những nội dung cần chuyển hóa của ĐƯQT Để thuận tiện cho việc nghiên cứu, các phương pháp này có thể được phân loại theo một số tiêu chí khác nhau:

- Dựa vào số lượng ĐƯQT được nội luật hóa trong một lần tiến hành, có thể chia thành nội luật hóa chung và nội luật hóa riêng;

Trang 16

14

- Dựa vào mức độ sáng tạo trong việc tiếp thu các nội dung điều ước vào luật quốc gia, có thể phân loại thành phương pháp tiếp nạp và phương pháp tiếp biến;

- Dựa vào hướng xử lý đối với các nội dung có liên quan của PLQG, có thể phân loại thành phương pháp chuyển tải tập trung, phương pháp tích hợp, phương pháp chỉnh lý, phương pháp thải loại

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia

1.3.1 Học thuyết chính trị pháp lý và quan niệm của quốc gia về việc xử

lý mối quan hệ pháp luật quốc gia - pháp luật quốc tế

Hiện tượng nội luật hoá ĐƯQT thường được thừa nhận và chú trọng nghiên cứu ở những nước theo quan điểm nhị nguyên hoặc dung hòa hơn là những nước theo quan điểm nhất nguyên

1.3.2 Vị thế quốc tế của quốc gia và tình trạng quan hệ ngoại giao với các thành viên kết ước khác

Các quốc gia giữ vai trò lớn trong việc khởi xướng, hình thành nên các ĐƯQT khu vực và đa biên thường có nhiều khả năng thực tế hơn trong việc đưa những ý tưởng phù hợp với pháp luật nước mình vào nội dung của ĐƯQT, về lý thuyết giúp giảm bớt gánh nặng cho công tác nội luật hóa Ngược lại, các quốc gia tham gia muộn hơn vào các ĐƯQT nhiều bên (thông qua con đường gia nhập) thường gặp nhiều khó khăn hơn trong việc cố gắng thích nghi với những quy tắc pháp luật đã cố định từ trước

1.3.3 Yếu tố chính trị nội bộ

Ảnh hưởng từ vai trò lãnh đạo của đảng cầm quyền, sự ổn định chính trị, mức độ đồng thuận xã hội và sự ủng hộ của người dân…

1.3.4 Các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội

Trình độ phát triển và mức độ mở cửa của nền kinh tế, trình độ dân trí, văn hóa pháp lý… đều có những ảnh hưởng nhất định đến việc nội luật hóa các ĐƯQT

Trang 17

15

1.3.5 Hệ thống quy phạm thực định của pháp luật quốc gia

Pháp luật thực định là nhân tố trung tâm trong cơ chế nội luật hóa, giữ vai trò chi phối trực tiếp nhất tới hoạt động nội luật hóa ĐƯQT

1.3.6 Chương trình xây dựng pháp luật của quốc gia

Cũng có những tác động nhất định, thường là theo hướng bất lợi

1.3.7 Các yếu tố về nguồn lực

- Ngân sách quốc gia cho công tác ĐƯQT và xây dựng pháp luật;

- Số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ pháp lý đảm nhiệm công tác nội luật hóa ĐƯQT;

- Cơ quan chuyên trách và các thiết chế xã hội phụ trợ…

1.3.8 Kỹ thuật lập pháp của quốc gia

Kỹ thuật lập pháp càng phong phú, đa dạng thi khả năng kết hợp các phương pháp và hình thức nội luật hóa các đạt hiệu quả cao

1.3.9 Các yếu tố về tổ chức thực hiện pháp luật

- Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;

- Công tác đánh giá kết quả thực hiện các ĐƯQT, các văn bản chuyển hóa ĐƯQT;

- Công tác giám sát tiến độ triển khai kế hoạch thực hiện ĐƯQT…

1.4 Nội luật hóa điều ước quốc tế ở một số nước và những kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật 1.4.1 Nội luật hóa điều ước quốc tế ở Vương quốc Anh

Người Anh cho rằng ĐƯQT về mặt hình thức không gây ra bất cứ thay đổi gì trong HTPL Anh là bởi pháp luật trong nước của Anh cần phải sửa đổi trước giai đoạn phê chuẩn điều ước Luật được các tòa án áp dụng sẽ là luật trong nước chứ không phải là bản thân điều ước

1.4.2 Nội luật hóa điều ước quốc tế ở Hợp chúng quốc Hoa Kỳ

Các ĐƯQT mà Hoa Kỳ là thành viên được coi là một bộ phận của hệ thống PLQG và về nguyên tắc có thể được áp dụng trực tiếp như mọi đạo luật khác, tuy nhiên trong một số trường hợp, nước này tự hạn chế giá trị áp dụng trực tiếp của điều ước, bằng việc tuyên bố điều ước không có hiệu lực

Ngày đăng: 19/10/2023, 15:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w