1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn toàn cầu xanh

187 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn toàn cầu xanh
Tác giả Trần Thị Bích Ngọc
Người hướng dẫn ThS. Thái Trần Vân Hạnh
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Kế toán tài chính
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 15,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (18)
    • 1.1 Khái niệm, nhiệm vụ, ý nghĩa của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh (18)
      • 1.1.1 Khái niệm (18)
      • 1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (18)
      • 1.1.3 Ý nghĩa của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (18)
    • 1.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác (19)
      • 1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (19)
        • 1.2.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (19)
        • 1.2.1.2 Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu (19)
        • 1.2.1.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng (19)
        • 1.2.1.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản (20)
        • 1.2.1.5 Sơ đồ hạch toán (20)
      • 1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (21)
        • 1.2.2.1 Khái niệm doanh thu hoạt động tài chính (21)
        • 1.2.2.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng (21)
        • 1.2.2.3 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 515 (21)
        • 1.2.2.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản (21)
        • 1.2.2.5 Sơ đồ hạch toán (22)
      • 1.2.3 Kế toán thu nhập khác (22)
        • 1.2.3.1 Khái niệm thu nhập khác (22)
        • 1.2.3.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng (22)
        • 1.2.3.3 Nội dung của thu nhập khác (22)
        • 1.2.3.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản (22)
        • 1.2.3.5 Sơ đồ hạch toán (23)
    • 1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (23)
      • 1.3.1.1 Khái niệm chiết khấu thương mại (23)
      • 1.3.1.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng (23)
      • 1.3.1.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản (23)
      • 1.3.1.4 Sơ đồ hạch toán (24)
      • 1.3.2 Kế toán hàng bán bị trả lại (24)
        • 1.3.2.1 Khái niệm hàng bán bị trả lại (24)
        • 1.3.2.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng (24)
        • 1.3.2.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản (24)
        • 1.3.2.4 Sơ đồ hạch toán (24)
      • 1.3.3 Kế toán giảm giá hàng bán (24)
        • 1.3.3.1 Khái niệm giảm giá hàng bán (24)
        • 1.3.3.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng (25)
        • 1.3.3.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản (25)
        • 1.3.3.4 Sơ đồ hạch toán (25)
    • 1.4 Kế toán các khoản chi phí (25)
      • 1.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán (25)
        • 1.4.1.1 Khái niệm giá vốn hàng bán (25)
        • 1.4.1.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng (25)
        • 1.4.1.3 Nguyên tắc hạch toán giá vốn hàng bán (26)
        • 1.4.1.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản (26)
        • 1.4.1.5 Sơ đồ hạch toán (26)
      • 1.4.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (26)
        • 1.4.2.1 Khái niệm chi phí quản lý kinh doanh (26)
        • 1.4.2.2 Phân loại chi phí quản lý kinh doanh (27)
      • 1.4.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính (28)
        • 1.4.3.1 Khái niệm chi phí hoạt động tài chính (28)
        • 1.4.3.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng (29)
        • 1.4.3.3 Nguyên tắc hạch toàn tài khoản 635 (0)
        • 1.4.3.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản (29)
        • 1.4.3.5 Sơ đồ hạch toán (0)
      • 1.4.4 Kế toán chi phí khác (30)
        • 1.4.4.1 Khái niệm chi phí khác (30)
        • 1.4.4.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng (30)
        • 1.4.4.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản (31)
        • 1.4.4.4 Sơ đồ hạch toán (31)
      • 1.4.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (31)
        • 1.4.5.1 Khái niệm (31)
        • 1.4.5.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng (31)
        • 1.4.5.3 Nguyên tắc hạch toán (31)
        • 1.4.5.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản (32)
        • 1.4.5.5 Sơ đồ hạch toán (32)
    • 1.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (32)
      • 1.5.1 Khái niệm kế toán xác định kết quả kinh doanh (32)
      • 1.5.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng (33)
      • 1.5.3 Nguyên tắc hạch toán (33)
      • 1.5.4 Phương pháp hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh (33)
      • 1.5.5 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản (34)
      • 1.5.6 Sơ đồ hạch toán (35)
    • 2.1 Giới thiệu chung về Công ty CP Tập đoàn Toàn Cầu Xanh (0)
      • 2.1.1 Giới thiệu sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty (36)
        • 2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty (36)
        • 2.1.1.2 Lĩnh vực hoạt động của Công ty (36)
      • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty (37)
        • 2.1.2.1 Bộ máy tổ chức của Công ty (37)
        • 2.1.2.2 Nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty (37)
      • 2.1.3 Công tác tổ chức kế toán tại Công ty (38)
        • 2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán và nhiệm vụ của phòng kế toán (38)
        • 2.1.3.2 Hệ thống chứng từ áp dụng tại Công ty (38)
        • 2.1.3.3 Hệ thống sổ sách áp dụng tại Công ty (39)
        • 2.1.3.4 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty (39)
        • 2.1.3.5 Hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty (40)
        • 2.1.3.6 Hình thức kế toán của Công ty (41)
        • 2.1.3.7 Các chế độ kế toán khác của Công ty (42)
        • 2.1.3.8 Hệ thống thông tin kế toán (43)
      • 2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây (43)
        • 2.1.4.1 Tình hình kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây (44)
        • 2.1.4.2 Nhận xét (44)
      • 2.1.5 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển của Công ty trong tương lai (45)
        • 2.1.5.1 Thuận lợi (45)
        • 2.1.5.2 Khó khăn (45)
        • 2.1.5.3 Phương hướng phát triển trong tương lai (46)
    • 2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Toàn Cầu Xanh (46)
      • 2.2.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác (46)
        • 2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (46)
        • 2.2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (50)
        • 2.2.2.3 Kế toán thu nhập khác (53)
      • 2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (53)
        • 2.2.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại (54)
        • 2.2.3.2 Kế toán hàng bán bị trả lại (54)
        • 2.2.3.3 Kế toán giảm giá hàng bán (54)
      • 2.2.4 Hạch toán chi phí kinh doanh dịch vụ tại Công ty (55)
        • 2.2.4.1 Hạch toán giá vốn hàng bán (55)
        • 2.2.4.2 Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (57)
        • 2.2.4.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính (63)
        • 2.2.4.4 Kế toán chi phí khác (64)
        • 2.2.4.5 Kế toán chi phí thuế TNDN (66)
      • 2.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (67)
        • 2.2.5.1 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh (67)
        • 2.2.5.2 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh (68)
        • 2.2.5.3 Nội dung hạch toán nghiệp vụ kinh tế (69)
  • CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ (75)
    • 3.1 Nhận xét (75)
      • 3.1.1 Nhận xét tổng quát về tình hình hoạt động của Công ty (75)
      • 3.1.2 Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty (75)
      • 3.1.3 Nhận xét về công tác xác định kết quả kinh doanh của Công ty (77)
    • 3.2 Kiến nghị (78)
      • 3.2.1 Kiến nghị chung (78)
      • 3.2.2 Kiến nghị về công tác kế toán (78)
  • KẾT LUẬN (83)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (84)
  • PHỤ LỤC (63)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Khái niệm, nhiệm vụ, ý nghĩa của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh thông thường, đồng thời góp phần tăng vốn chủ sở hữu.

Chi phí là khoản tiền cần chi trả cho các hoạt động kinh tế như sản xuất và giao dịch, nhằm thu mua hàng hóa và dịch vụ thiết yếu phục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh.

Kết quả kinh doanh là biểu hiện tài chính của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, thể hiện sự chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Nếu doanh thu vượt quá chi phí, doanh nghiệp sẽ ghi nhận lãi; ngược lại, nếu chi phí lớn hơn doanh thu, sẽ xảy ra lỗ.

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Phản ánh và giám sát kịp thời khối lượng hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra, cùng với việc quản lý tồn kho về số lượng, chất lượng và giá trị Đảm bảo tính toán chính xác giá vốn của hàng hóa và dịch vụ đã cung cấp, cũng như các chi phí liên quan như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh hiệu quả.

Doanh thu cần được phản ánh kịp thời để xác định kết quả kinh doanh chính xác, đồng thời đôn đốc và kiểm tra việc thu tiền bán hàng đầy đủ và đúng hạn, nhằm tránh tình trạng chiếm dụng vốn không hợp lý.

Cung cấp thông tin chính xác và trung thực là yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh Việc lập quyết toán đầy đủ và kịp thời giúp phản ánh đúng tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.

1.1.3 Ý nghĩa của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh giúp nhà quản trị nhận diện ưu nhược điểm và vấn đề tồn tại, từ đó đưa ra giải pháp khắc phục và xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp cho các giai đoạn tiếp theo.

Việc xác định tính trung thực, hợp lý, chính xác và khách quan của thông tin kết quả kinh doanh trong các Báo cáo tài chính là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư Do đó, việc hoàn thiện công tác kế toán để xác định kết quả kinh doanh là điều cần thiết và quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.

Kế toán doanh thu, thu nhập khác

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm toàn bộ số tiền thu được từ việc giao dịch, như bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí bổ sung Tổng doanh thu được ghi trên hóa đơn bán hàng và hợp đồng cung cấp dịch vụ.

1.2.1.2 Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

- Chỉ hạch toán vào tài khoản 511 số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã xác định tiêu thụ

- Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền trên hóa đơn

- Trường hợp chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán thì theo dõi riêng trên các tài khoản 5211, 5212, 5213 Điều kiện ghi nhận doanh thu:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.2.1.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

- Hợp đồng kinh tế, hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ, hóa đơn GTGT

Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp đều phải được nộp dựa trên doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển vào cuối kỳ

- Trị giá các khoản chiết khấu thương mại kết chuyển vào cuối kỳ

- Trị giá khoản giảm giá hàng bán kết chuyển vào cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911: “Xác định kết quả kinh doanh”

- Các chừng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo Có ngân hàng…

- Sổ Nhật ký chung, sổ Cái TK 511, sổ chi tiết tài khoản 511

1.2.1.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

TK sử dụng là TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, gồm có 4 TK cấp 2:

- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

1.2.1.5 Sơ đồ hạch toán: (Phụ lục 1)

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK

911: “Xác định kết quả kinh doanh”

1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.2.2.1 Khái niệm doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu nhập từ các hoạt động tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các nguồn thu khác liên quan đến tài chính của công ty.

1.2.2.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

- Phiếu tính lãi đi gửi, giấy báo Có ngân hàng, phiếu thu

- Sổ Nhật ký chung, sổ Cái TK 515, sổ chi tiết TK 515

1.2.2.3 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 515

- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỳ

Cổ tức và lợi nhuận chỉ được ghi nhận khi cổ đông hoặc các bên tham gia vốn có quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn.

- Đối với hoạt động mua bán chứng khoán và bán ngoại tệ thì doanh thu được ghi nhận theo phần chênh lệch lãi

- Đối với hoạt động bất động sản đầu tư, doanh thu được ghi nhận theo giá bán bất động sản đầu tư

1.2.2.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Tài khoản sử dụng là TK 515: “Doanh thu hoạt động tài chính”

- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

TK 515 không có số dư cuối kỳ

1.2.2.5 Sơ đồ hạch toán (Phụ lục 2)

1.2.3 Kế toán thu nhập khác

1.2.3.1 Khái niệm thu nhập khác

Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không lường trước được hoặc đã dự tính nhưng có khả năng thực hiện thấp, đồng thời cũng bao gồm những khoản thu không mang tính chất thường xuyên.

1.2.3.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

- Phiếu thu, ủy nhiệm thu, giấy báo Có ngân hàng, biên bản vi phạm hợp đồng

- Sổ Nhật ký chung, sổ Cái TK 711, sổ chi tiết TK 711

1.2.3.3 Nội dung của thu nhập khác

Nội dung của thu nhập khác được quy định tại chuẩn mực 14 doanh thu và thu nhập khác, bao gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường

- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước

- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập

- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại

- Các khoản thu nhập khác

1.2.3.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Tài khoản sử dụng là TK 711: “Thu nhập khác”

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911:

“Xác định kết quả kinh doanh”

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

TK 711 không có số dư cuối kỳ

1.2.3.5 Sơ đồ hạch toán (Phụ lục 3)

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản 521 phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu, gồm có 3 khoản là: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán

1.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại

1.3.1.1 Khái niệm chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

1.3.1.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hợp đồng kinh tế

- Sổ Nhật ký chung, sổ Cái TK 5211, sổ chi tiết TK 5211

1.3.1.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Tài khoản 5211: “Chiết khấu thương mại”

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511

Doanh thu từ hàng bán bị trả lại sẽ được hoàn trả cho người mua hoặc sẽ được trừ vào khoản phải thu của khách hàng liên quan đến số sản phẩm và hàng hóa đã bán.

TK 5211 không có số dư cuối kỳ

1.3.1.4 Sơ đồ hạch toán (Phụ lục 4)

1.3.2 Kế toán hàng bán bị trả lại

1.3.2.1 Khái niệm hàng bán bị trả lại

Hàng bán bị trả lại là số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại vì vi phạm hợp đồng kinh tế, không đúng cam kết, hoặc do chất lượng hàng hóa kém, không đúng chủng loại và quy cách.

1.3.2.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

- Văn bản trả lại của người mua đính kèm hóa đơn hoặc bản sao hóa đơn

- Phiếu nhập kho số hàng trả lại

- Sổ Nhật ký chung, sổ Cái TK 5212, sổ chi tiết TK 5212

1.3.2.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Tài khoản 5212: “Hàng bán bị trả lại”

TK 5212 không có số dư cuối kỳ

1.3.2.4 Sơ đồ hạch toán (Phụ lục 5)

1.3.3 Kế toán giảm giá hàng bán

1.3.3.1 Khái niệm giảm giá hàng bán

- Kết chuyển toàn bộ số hàng bán bị trả lại sang TK 511

- Ghi nhận các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho khách hàng hưởng

Giảm giá hàng bán là khoản tiền mà người bán chấp nhận trừ vào giá đã thỏa thuận, nhằm bù đắp cho khách hàng khi hàng hóa không đạt chất lượng hoặc không đúng quy cách theo hợp đồng kế toán.

1.3.3.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

- Công văn đề nghị giảm giá hoặc chứng từ đề nghị giảm giá có sự đồng ý của cả người mua và người bán

- Sổ Nhật ký chung, sổ Cái TK 5213, sổ chi tiết TK 5213

1.3.3.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Tài khoản 5213 : “Giảm giá hàng bán”

TK 5213 không có số dư cuối kỳ

1.3.3.4 Sơ đồ hạch toán (Phụ lục 6)

Kế toán các khoản chi phí

1.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán

1.4.1.1 Khái niệm giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là chi phí thực tế của sản phẩm xuất kho hoặc chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại, hoặc là giá thành thực tế của dịch vụ đã hoàn thành và được tiêu thụ.

1.4.1.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

- Phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, hợp đồng mua bán

- Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511

- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, và chi phí sản xuất chung đã vượt quá mức công suất dự kiến, ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán trong kỳ tiêu thụ.

- Phản ánh hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra

- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước

- Sổ Nhật ký chung, sổ Cái TK 632, sổ chi tiết TK 632

1.4.1.3 Nguyên tắc hạch toán giá vốn hàng bán

Kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán của thành phẩm, hàng hóa, và chi phí liên quan đến dịch vụ cũng như hoạt động kinh doanh vào bên Nợ của TK 632 “Giá vốn hàng bán” Cuối kỳ, giá vốn hàng bán sẽ được kết chuyển vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” nhằm xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

1.4.1.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Tài khoản sử dụng là TK 632: “Giá vốn hàng bán”

TK 632 không có số dư cuối kỳ

1.4.1.5 Sơ đồ hạch toán (Phụ lục 7)

1.4.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

1.4.2.1 Khái niệm chi phí quản lý kinh doanh

- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

- Giá vốn hàng bán bị trả lại

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”

- Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ hạch toán

- Kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng sang TK 911“Xác định kết quả kinh doanh”

Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm các khoản chi phát sinh trong hoạt động thường nhật của doanh nghiệp, chủ yếu là chi phí bán hàng và chi phí quản lý.

1.4.2.2 Phân loại chi phí quản lý kinh doanh

1.4.2.2.1 Kế toán chi phí bán hàng 1.4.2.2.1.1 Khái niệm chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng bao gồm tất cả các khoản chi liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, như chi phí bảo quản, quảng cáo, bảo hành, hoa hồng bán hàng, đóng gói và vận chuyển hàng hóa.

1.4.2.2.1.2 Chừng từ, sổ sách sử dụng

- Bảng phân bổ tiền lương, BHXH

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

- Hóa đơn GTGT, phiếu kế toán

- Phiếu thu; phiếu chi; giấy báo nợ, giấy báo có ngân hàng

- Sổ Nhật ký chung, sổ Cái TK 6421, sổ chi tiết các TK 6421

1.4.2.2.1.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Tài khoản sử dụng là TK 6421: “Chi phí bán hàng”

TK 6421 không có số dư cuối kỳ 1.4.2.2.1.4 Sơ đồ hạch toán (Phụ lục 8)

1.4.2.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

- Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

1.4.2.2.2.1 Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí chung liên quan đến hoạt động quản lý và điều hành, như lương nhân viên quản lý, chi phí vật liệu và đồ dùng, khấu hao tài sản cố định trong bộ phận quản lý, chi phí dịch vụ thuê ngoài và các chi phí tiền tệ khác.

1.4.2.2.2.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

- Bảng phân bổ tiền lương, BHXH

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

- Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi…

- Sổ Nhật ký chung TK 6422, sổ Cái TK 6422, sổ chi tiết TK 6422

1.4.2.2.2.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Tài khoản sử dụng là TK 6422: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

TK 642 không có số dư cuối kỳ

1.4.2.2.2.4 Sơ đồ hạch toán (Phụ lục 9)

1.4.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

1.4.3.1 Khái niệm chi phí hoạt động tài chính

- Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả, dự phòng trợ cấp mất việc làm

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả

- Các khoản giảm trừ chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ hạch toán

- Kết chuyển toàn bộ số chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí liên quan đến đầu tư tài chính, như chi phí đầu tư, lỗ tỷ giá hối đoái, chi phí giao dịch ngoại tệ, và lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ Ngoài ra, nó còn bao gồm chi phí giao dịch chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, lỗ do chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, cũng như chi phí cho vay và đi vay vốn, và chi phí góp vốn liên doanh.

1.4.3.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

- Phiếu tính lãi đi vay, phiếu chi

- Giấy báo nợ ngân hàng

- Sổ Nhật ký chung, sổ Cái TK 635, sổ chi tiết TK 635

1.4.3.3 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 635

- Lãi đi vay vốn được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỳ

- Đối với hoạt động mua bán chứng khoán chỉ ghi phần lỗ (nếu có) vào chi phí hoạt động tài chính

- Đối với hoạt động nhượng bán bất động sản ghi nhận vào chi phí hoạt động tài chính toàn bộ giá gốc của bất động sản đem bán

1.4.3.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Tài khoản sử dụng là TK 635: “Chi phí tài chính”

- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính

- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn

Các khoản lỗ do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá từ việc đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ.

- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định tiêu thụ

TK 635 không có số dư cuối kỳ

1.4.3.5 Sơ đồ hạch toán (Phụ lục 10)

1.4.4 Kế toán chi phí khác

1.4.4.1 Khái niệm chi phí khác

Chi phí khác bao gồm các khoản chi phí phát sinh từ các hoạt động không thường xuyên và không liên quan trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp, như chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, khoản phạt vi phạm hợp đồng, chênh lệch đánh giá lại vật tư và hàng hóa góp vốn liên doanh, cũng như các khoản thuế bị phạt và truy nộp từ niên độ trước.

1.4.4.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

- Phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ ngân hàng, hóa đơn GTGT

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào

- Sổ Nhật ký chung, sổ Cái TK 811, sổ chi tiết TK 811

1.4.4.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Tài khoản sử dụng là TK 811: “Chi phí khác”

TK 811 không có số dư cuối kỳ

1.4.4.4 Sơ đồ hạch toán (Phụ lục 11)

1.4.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp khi có lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006, doanh nghiệp chỉ được tính chi phí thuế TNDN hiện hành, không bao gồm chi phí thuế TNDN hoãn lại.

1.4.5.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

- Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế, tờ khai quyết toán thuế TNDN

- Sổ Nhật ký chung, sổ Cái TK 821, sổ chi tiết TK 821

Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế TNDN để ghi nhận số thuế TNDN tạm phải nộp vào chi phí thuế TNDN hiện hành

– Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế:

Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm nộp trong năm thấp hơn số thuế phải nộp, kế toán sẽ ghi nhận số thuế TNDN phải nộp thêm vào chi phí thuế TNDN hiện hành.

- Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ

- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm

- Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót

Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm thấp hơn số thuế TNDN tạm nộp, dẫn đến việc giảm trừ chi phí thuế TNDN đã ghi nhận trong năm.

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ của TK 911

Nếu số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm vượt quá số thuế phải nộp của năm đó, kế toán cần ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành bằng khoản chênh lệch giữa hai con số này.

1.4.5.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Tài khoản sử dụng là TK 821: “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

TK 821 không có số dư cuối kỳ

1.4.5.5 Sơ đồ hạch toán (Phụ lục 12)

Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.5.1 Khái niệm kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kế toán xác định kết quả kinh doanh là quá trình tính toán và ghi nhận kết quả hoạt động kinh doanh cùng các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm kế toán cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động bổ sung khác.

Kết quả kinh doanh được tính theo các công thức sau:

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = (Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính) – (Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN + Chi phí tài chính)

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác

1.5.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

Dựa vào sổ chi tiết theo dõi doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính và chi phí khác, doanh nghiệp sẽ kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ.

- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh

- Các chừng từ kết chuyển

- Sổ Nhật ký chung TK 911, sổ Cái TK 911, sổ chi tiết TK 911

Bài viết cần phản ánh một cách đầy đủ và chính xác các kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán, tuân thủ đúng các quy định của chính sách tài chính hiện hành.

Hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động kinh doanh là cần thiết, bao gồm sản xuất, chế biến, thương mại, dịch vụ và tài chính Mỗi loại hoạt động có thể yêu cầu hạch toán riêng cho từng sản phẩm, ngành hàng và loại dịch vụ cụ thể.

- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần

Để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính, cần phải duy trì mối quan hệ hợp lý giữa doanh thu và các chi phí được trừ Những chi phí phát sinh trong kỳ này nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ sau phải được chuyển sang chi phí hoạt động của kỳ sau Chỉ khi doanh thu dự kiến được thực hiện, các chi phí liên quan mới có thể được trừ để tính toán kết quả kinh doanh.

1.5.4 Phương pháp hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết chuyển doanh thu thuần từ sản phẩm, hàng hóa, và dịch vụ đã tiêu thụ bên ngoài, cùng với doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trong kỳ, là bước quan trọng để xác định kết quả kinh doanh.

Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 711 : Doanh thu khác

Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, cùng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và các chi phí khác phát sinh, là bước quan trọng để xác định kết quả kinh doanh.

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 635 : Chi phí hoạt động tài chính

Có TK 642 : Chi phí quản lý kinh doanh

Có TK 811 : Chi phí khác

- Nếu tổng doanh thu > tổng chi phí:

Kết chuyển thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 821 : Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Kết chuyển số lãi sau thuế của hoạt động kinh doanh trong kỳ:

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối

- Nếu tổng doanh thu < tổng chi phí:

Kết chuyển số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ

Nợ TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

1.5.5 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Tài khoản sử dụng là TK 911: “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 911 không có số dư cuối kỳ

1.5.6 Sơ đồ hạch toán (Phụ lục 13)

- Kết chuyển giá vốn hàng bán

- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh

- Kết chuyển chi phí tài chính

- Kết chuyển chi phí khác

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN

- Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh (lãi)

- Tổng số doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ

- Tổng số doanh thu thuần về hoạt động tài chính

- Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh (lỗ)

Giới thiệu chung về Công ty CP Tập đoàn Toàn Cầu Xanh

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Tập đoàn Toàn Cầu Xanh

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

– Ngày 22/02/2002, ông Nguyễn Văn Thành thành lập Công ty TNHH Bảo Đức

Nguyễn với vốn điều lệ 300 triệu đồng, hoạt động trong lĩnh vực kim khí điện máy, mua bán đất nhỏ lẻ

Vào tháng 08/2005, công ty đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần và nâng vốn điều lệ lên 2 tỷ đồng, đồng thời mở rộng hoạt động sang lĩnh vực trang trí nội thất, thiết lập hệ thống bán lẻ tại Bình Dương và đầu tư vào đất nền biệt thự tại Củ Chi.

Vào tháng 04/2006, công ty đã thành lập Trung tâm giao dịch bất động sản nhằm cung cấp dịch vụ tư vấn thủ tục pháp lý liên quan đến nhà đất và môi giới kinh doanh địa ốc.

Vào ngày 17/06/2009, Công ty Vạn Thành Phú được thành lập thông qua việc hợp nhất các Trung tâm, với vốn điều lệ tăng lên 7 tỷ đồng Công ty hiện có 1 trụ sở chính, 2 chi nhánh và 2 sàn giao dịch bất động sản.

Vào ngày 29/12/2011, cổ đông đã thống nhất tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ đồng và đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập Đoàn Toàn Cầu Xanh Doanh nghiệp hoạt động đa ngành với 7 công ty thành viên và 3 công ty liên doanh, liên kết cả trong và ngoài nước, cùng 3 hệ thống sàn giao dịch bất động sản Đây là một doanh nghiệp thuộc nhóm quy mô vừa.

Kể từ năm 2011, Công ty Cổ phần Tập Đoàn Toàn Cầu Xanh đã kiên định với phương châm “Luôn luôn kết nối & Luôn luôn sáng tạo” Điều này nhằm kết hợp sức mạnh thực tiễn của tri thức và sự sáng tạo để mang lại sự thịnh vượng bền vững cho khách hàng, cổ đông và đối tác, đồng thời gắn bó với trách nhiệm đối với cộng đồng xã hội.

2.1.1.2 Lĩnh vực hoạt động của Công ty

Công ty Cổ phần Tập Đoàn Toàn Cầu Xanh là một doanh nghiệp đa ngành, chuyên cung cấp dịch vụ xây dựng nhà ở và các công trình hạ tầng như đường sắt và đường bộ.

Công ty HUTECH chuyên sâu trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, bao gồm đầu tư và phát triển dự án, cho thuê văn phòng, cho thuê phương tiện xe cộ, cho thuê mặt bằng nhà, và lắp đặt trang thiết bị văn phòng Ngoài ra, công ty còn tham gia vào các công trình công ích và hoàn thiện hệ thống điện cho các công trình xây dựng.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty

2.1.2.1 Bộ máy tổ chức của Công ty

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Công ty

2.1.2.2 Nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty

Tổ chức sổ sách và chứng từ một cách thống nhất là rất quan trọng, giúp phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp.

– Lưu giữ hồ sơ, chứng từ và cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu, báo cáo trong kinh doanh theo tháng, quý, năm

– Xây dựng kế hoạch, phương án đầu tư kinh doanh cho từng loại dịch vụ kinh doanh theo từng tháng, quý, năm

– Tổ chức chỉ đạo, thực hiện quá trình hoạt động, kinh doanh theo đúng pháp luật và theo đúng quy định của cấp trên

 Phòng tƣ vấn dự án:

– Lập dự án đầu tư các công trình phù hợp với chức năng hoạt động của Công ty

Chủ Tịch HĐQT Ban kiểm soát

Phòng tư vấn dự án

Phòng hành chính nhân sự

– Tư vấn đấu thầu và quản lý các dự án đầu tư xây dựng

– Thẩm tra dự án đầu tư xây dựng

 Phòng hành chính nhân sự:

– Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên toàn doanh nghiệp và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của doanh nghiệp

– Xây dựng lịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh hoạt định kỳ và bất thường

2.1.3 Công tác tổ chức kế toán tại Công ty

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán và nhiệm vụ của phòng kế toán

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Nhiệm vụ của phòng kế toán:

– Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm, kế hoạch công việc của phòng theo từng tháng, quý, năm để trình Giám đốc phê duyệt

Tổ chức hạch toán và thống kê kế toán là nhiệm vụ quan trọng nhằm phản ánh chính xác và đầy đủ tình hình luân chuyển các loại vốn trong kinh doanh của Công ty.

Tổng hợp số liệu kế toán và thực hiện báo cáo tài chính định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của Công ty, ngành và Nhà nước là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính.

– Lưu trữ hồ sơ, sổ sách, chứng từ, tài liệu kế toán theo quy định

Chức năng thanh toán và chuyển tiền được thực hiện nhằm phục vụ khách hàng và các phòng ban trong Công ty, tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật cũng như quy trình nội bộ của Công ty.

Kiểm tra và giám sát các khoản thu chi tài chính, cũng như nghĩa vụ thu nộp, là nhiệm vụ quan trọng nhằm phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tài chính kế toán tại Công ty.

2.1.3.2 Hệ thống chứng từ áp dụng tại Công ty

 Các chừng từ sử dụng tại Công ty

Kế toán tổng hợp Tài liệu HUTECHKế toán tiền lương

Công ty chủ yếu sử dụng các chứng từ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, bao gồm phiếu thu, phiếu chi và hóa đơn GTGT Để thuận tiện cho việc hạch toán, công ty còn lập thêm các chứng từ khác như chứng từ ngân hàng, phiếu kế toán, bảng khấu hao tài sản cố định và phiếu kết chuyển.

Các chừng từ Công ty đang sử dụng:

– Phiếu thu (ký hiệu:PT) (Phụ lục 14)

– Phiếu chi (ký hiệu: PC) (Phụ lục 15)

– Hóa đơn GTGT (ký hiệu: HĐ)

– Chứng từ ngân hàng (ký hiệu: CTNH)

– Phiếu kế toán (ký hiệu: PKT)

– Bảng khấu hao TSCĐ (ký hiệu: KHTS) (Phụ lục 16)

– Phiếu kết chuyển (ký hiệu: KC)

 Quy trình luân chuyển chứng từ:

Chứng từ gốc, dù do Công ty tự lập hay nhận từ bên ngoài, đều được tập hợp tại phòng kế toán Tại đây, kế toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ và chính xác của từng chứng từ trước khi tiến hành ghi sổ kế toán Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tại Công ty bao gồm các bước cơ bản.

1 Lập chứng từ kế toán, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ

2 Kiểm tra chứng từ kế toán

4 Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Chi tiết quy trình nhập số liệu và lên báo cáo của doanh nghiệp: (Phụ lục 17)

2.1.3.3 Hệ thống sổ sách áp dụng tại Công ty

Công ty áp dụng mẫu sổ Nhật ký chung khi kết xuất từ máy tính và sử dụng các loại sổ tổng hợp, sổ chi tiết theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006, chủ yếu là sổ Nhật ký chung, sổ Cái cho hình thức kế toán Nhật ký chung, cùng với sổ chi tiết các tài khoản Ngoài ra, công ty còn sử dụng một số sổ khác như sổ Nhật ký chung rút gọn, sổ nhật ký chi tiền qua ngân hàng và sổ nhật ký thu tiền qua ngân hàng để nâng cao hiệu quả công tác kế toán.

2.1.3.4 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở Công ty

Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Toàn Cầu Xanh

2.2.1 Đặc điểm xác định kết quả kinh doanh của Công ty

Thời điểm xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập Đoàn Toàn Cầu Xanh phụ thuộc vào chu kỳ kế toán của từng loại hình doanh nghiệp trong ngành nghề sản xuất kinh doanh Với hoạt động thương mại và dịch vụ đa dạng, công ty thực hiện việc xác định kết quả kinh doanh vào cuối tháng.

2.2.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác

2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.2.1.1 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

Công ty tạo ra doanh thu từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm dịch vụ cho thuê văn phòng, phòng họp, chỗ ngồi, và bãi đỗ xe Ngoài ra, công ty còn cung cấp dịch vụ lắp đặt hệ thống LCD, lắp đặt pano quảng cáo, cho thuê tổng đài điện thoại và số fax riêng, cùng với dịch vụ cho thuê xe.

Doanh thu bán hàng của Công ty bao gồm dịch vụ cho thuê văn phòng, phòng họp, chỗ ngồi, bãi đậu xe, lắp đặt hệ thống LCD, pano quảng cáo, và dịch vụ cho thuê tổng đài điện thoại cùng số fax riêng Doanh thu được ghi nhận khi khách hàng sử dụng dịch vụ và xuất hóa đơn GTGT, và kế toán sẽ ghi nhận vào phần mềm Đối với doanh thu chưa thực hiện nhưng khách hàng đã ứng trước, kế toán sẽ kết chuyển doanh thu vào cuối mỗi tháng.

Chứng từ, sổ sách sử dụng đối với doanh thu bán hàng:

– Hóa đơn GTGT do bên thuê dịch vụ xuất để Công ty ghi nhận doanh thu

– Phiếu kế toán lưu hành nội bộ trong Công ty sử dụng khi kết chuyển từ doanh thu chưa thực hiện sang doanh thu bán hàng trong mỗi tháng

– Sổ NKC, sổ Cái TK 511, sổ chi tiết TK 5111

Doanh thu từ dịch vụ chỉ bao gồm doanh thu cho thuê xe, được ghi nhận khi khách hàng sử dụng dịch vụ và xuất hóa đơn GTGT hàng tháng cho Công ty Doanh thu này không bao gồm khoản doanh thu chưa thực hiện.

Chứng từ, sổ sách sử dụng đối với doanh thu cung cấp dịch vụ:

– Hóa đơn GTGT do bên thuê dịch vụ xuất cho Công ty

– Sổ NKC, sổ Cái TK 511, sổ chi tiết TK 5113

Tại Công ty, tài khoản sử dụng là TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Trong năm 2013, doanh thu chỉ phát sinh ở 2 tài khoản cấp 2.

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

2.2.2.1.3 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Hàng ngày, kế toán nhập liệu thông tin từ hóa đơn GTGT và phiếu kế toán vào phần mềm máy tính, giúp tự động cập nhật vào sổ chi tiết TK 5111, TK 5113 và các sổ tổng hợp Khi cần báo cáo chi tiết cho TK 5111 và TK 5113, người dùng chỉ cần truy cập vào phần mềm, chọn mục sổ kế toán và xuất sổ chi tiết tương ứng để cung cấp thông tin cần thiết.

Khi hạch toán trên phần mềm, kế toán sẽ định khoản như sau:

Doanh thu bán hàng hóa:

– Ngày 30/01/2013, theo chứng từ HD.0000011, hạch toán phí dịch vụ thuê văn phòng từ ngày 05/01/2013 đến ngày 04/02/2013 là 5,000,000 đồng: (Phụ lục 18)

Có TK 33311 : 500,000 – Ngày 31/01/2013, theo chứng từ PKT.010/01, kết chuyển doanh thu tháng 01/2013 (Goldsun) là 3,030,303 đồng:

Có TK 5111 : 3,030,303 – Ngày 31/01/2013, theo chứng từ KC.02, kết chuyển số dư tài khoản 5111 là 8,030303 đồng:

Có TK 911 : 8,030303 Doanh thu cung cấp dịch vụ:

– Ngày 28/01/2013, theo chứng từ HD.0000009, thu tiền cho thuê xe tháng 01/2013 là 25,454,545 đồng: (Phụ lục 19)

Có TK 33311 : 2,545,455 – Ngày 28/01/2013, theo chứng từ KC.03, kết chuyển số dư tài khoản 5113 là

Khi kết xuất sổ sách từ phần mềm ra, các sổ sách có mẫu như sau:

CTY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TOÀN CẦU XANH Mẫu số S03a-DNN

374 Võ Văn Tần, P 5, Quận 3, Tp HCM (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

Mã số thuế : 0310547152 ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Phát sinh trong kỳ (Vnd)

Số hiệu Ngày Nợ Có

28/01/2013 0000009 28/01/2013 Phí dịch vụ thuê xe tháng 1/2013 28,000,000 28,000,000

Phải thu của khách hàng 131 28,000,000

Doanh thu cung cấp dịch vụ 5113 25,454,545

Phí dịch vụ thuê văn phòng từ ngày 05/01/13->04/02/13

Phải thu của khách hàng 131 5,500,000

Doanh thu bán hàng hoá 5111 5,000,000

Kết chuyển doanh thu tháng 1/2013 (Goldsun)

Doanh thu chưa thực hiện 3387 3,030,303

Doanh thu bán hàng hóa 5111 3,030,303

31/01/2013 KC.02 31/01/2013 Kết chuyển số dư tài khoản 5111 8,030,303 8,030,303

Doanh thu bán hàng hoá 5111 8,030,303

Xác định kết quả kinh doanh 911

31/01/2013 KC.03 31/01/2013 Kết chuyển số dư tài khoản 5113 25,454,545

Doanh thu cung cấp dịch vụ 5113 25,454,545

Xác định kết quả kinh doanh 911

 Sổ Cái: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Phụ lục 20)

 Sổ chi tiết tài khoản: TK 5111 – Doanh thu bán hàng (Phụ lục 21)

 Sổ chi tiết tài khoản: TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ (Phụ lục 22)

2.2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.2.2.2.1 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

– Sổ NKC, sổ Cái TK 515, sổ chi tiết TK 515

Công ty ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính qua tài khoản 515, bao gồm các khoản lãi từ tiền gửi ngân hàng và tiền chiết khấu thanh toán.

Cách hạch toán doanh thu hoạt động tài chính: Mỗi nghiệp vụ phát sinh có cách hạch toán riêng như sau:

– Khi Công ty được nhận lãi trên số dư tài khoản tại ngân hàng thì sẽ hạch toán:

Nợ TK 1121, 1122 ( tùy theo từng ngân hàng sẽ có tài khoản chi tiết riêng Ví dụ: Ngân hàng ACB tài khoản là 11215…)

– Khi được hưởng chiết khấu thanh toán từ người bán hàng:

 Cuối tháng, kết chuyển TK 515 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:

2.2.2.2.3 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Dựa vào giấy báo Có ngân hàng, kế toán nhập thông tin vào doanh thu hoạt động tài chính trên phần mềm kế toán Để truy cập dữ liệu về doanh thu này, kế toán có thể xem sổ chi tiết tài khoản 515 Quy trình định khoản sẽ được thực hiện trên phần mềm theo hướng dẫn cụ thể.

– Ngày 02/07/2013, theo chứng từ CTNH.007/07, hưởng chiết khấu thanh toán bảo hiểm xe từ người bán là 3,477,273 đồng, thanh toán số tiền còn lại bằng TGNH là 22,022,727 đồng:

Có TK 515 : 3,477,273 – Ngày 25/07/2013, theo chứng từ CTNH.028/07, nhận lãi trên số dư tài khoản ACB là 10,293 đồng: (Phụ lục 23)

Có TK 515 : 10,293 – Ngày 31/07/2013, theo chứng từ CTNH.006/07, nhận lãi trên số dư TK Techcombank là 1,734 đồng:

Có TK 515 : 1,734 – Ngày 31/07/2013, theo chứng từ CTNH.038/07, nhận lãi trên số dư TK HD Bank là 29,450 đồng:

Có TK 515 : 29,450 – Ngày 31/07/2013, theo chứng từ CTNH.042/07, nhận lãi trên số dư TK BV là 2,345 đồng:

– Ngày 31/07/2013, theo chứng từ KC.03, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính của tháng 7 là 3,521,095 đồng:

Khi kết xuất sổ sách sẽ có mẫu như sau:

CTY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TOÀN CẦU XANH Mẫu số S03a-DNN

374 Võ Văn Tần, P 5, Quận 3, Tp HCM (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

Mã số thuế : 0310547152 ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Phát sinh trong kỳ (Vnd)

Số hiệu Ngày Nợ Có

Hưởng chiết khấu thanh toán bảo hiểm xe

Phải trả cho người bán 331 25,500,000

Tài khoản tiền Việt gửi ngân hàng ACB 11215 22,022,727

Doanh thu hoạt động tài chính 515 3,477,273

25/07/2013 CTNH.028/07 25/07/2013 Nhận lãi trên số dư tài khoản ACB 10,293 10,293

Doanh thu hoạt động tài chính 515 10,293

31/07/2013 CTNH.006/07 31/07/2013 Nhận lãi trên số dư

Tiền gửi ngân hàng VND -

Tài liệu HUTECH động tài chính

31/07/2013 CTNH.038/07 31/07/2013 Nhận lãi trên số dư

Doanh thu hoạt động tài chính 515 29,450

31/07/2013 CTNH.042/07 31/07/2013 Nhận lãi trên số dư

Doanh thu hoạt động tài chính 515 2,345

31/07/2013 KC.03 31/07/2013 Kết chuyển số dư tài khoản 515 3,521,095 3,521,095

Doanh thu hoạt động tài chính 515 3,521,095

Xác định kết quả kinh doanh 911 3,521,095

 Sổ Cái: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Phụ lục 24)

 Sổ chi tiết tài khoản: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Phụ lục 25)

2.2.2.3 Kế toán thu nhập khác

2.2.2.3.1 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

– Phiếu thu, chứng từ ngân hàng, biên bản vi phạm hợp đồng

– Sổ NKC, sổ Cái TK 711, sổ chi tiết TK 711

Công ty ghi nhận thu nhập khác qua tài khoản 711 "Thu nhập khác" Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT để định khoản thu nhập này vào phần mềm kế toán Để tra cứu thông tin chi tiết về thu nhập khác, có thể truy cập vào sổ chi tiết tài khoản 711.

Trong năm 2013, Công ty không phát sinh nghiệp vụ ở khoản mục này

2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại

2.2.3.1.1 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

– Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hợp đồng kinh tế

– Sổ NKC, sổ Cái TK 5211, sổ chi tiết TK 5211

Công ty sử dụng tài khoản 5211“Chiết khấu thương mại” để hạch toán các khoản chiết khấu thương mại phát sinh trong Công ty

Hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng sẽ được bộ phận kế toán hạch toán vào tài khoản chiết khấu thương mại trên phần mềm kế toán Để tra cứu thông tin về các khoản chiết khấu thương mại, bạn có thể truy cập vào sổ chi tiết tài khoản 5211.

Công ty không phát sinh khoản mục chiết khấu thương mại trong năm 2013

2.2.3.2 Kế toán hàng bán bị trả lại

2.2.3.2.1 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

– Văn bản trả lại của người mua đính kèm hóa đơn hoặc bản sao hóa đơn

– Sổ NKC, sổ Cái TK 5212, sổ chi tiết TK 5212

Công ty sử dụng tài khoản 5212 “Hàng bán bị trả lại” để hạch toán các khoản hàng bán bị trả lại phát sinh trong Công ty

Khi phát sinh nghiệp vụ, kế toán sử dụng hóa đơn để hạch toán vào phần mềm tài khoản hàng bán bị trả lại Điều này giúp dễ dàng truy cập dữ liệu về hàng bán bị trả lại thông qua sổ chi tiết tài khoản 5212 khi cần thiết.

“Hàng bán bị trả lại” lấy thông tin

Trong năm 2013, Công ty không có phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại

2.2.3.3 Kế toán giảm giá hàng bán

2.2.3.3.1 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

– Hóa đơn GTGT, chứng từ đề nghị giảm giá hàng bán có sự đồng ý của cả người mua và người bán

– Sổ NKC, sổ Cái TK 5213, sổ chi tiết TK 5213

Công ty sử dụng tài khoản 5213 “Giảm giá hàng bán” để hạch toán các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong Công ty

Khi thực hiện theo hóa đơn GTGT, kế toán cần hạch toán phần giảm giá hàng bán vào phần mềm kế toán Điều này giúp dễ dàng truy cập thông tin về giảm giá hàng bán thông qua sổ chi tiết tài khoản 5213 khi cần thiết.

Trong năm 2013, Công ty không phát sinh nghiệp vụ kinh tế giảm giá hàng bán

2.2.4 Hạch toán chi phí kinh doanh dịch vụ tại Công ty

Công ty không hạch toán chi phí riêng cho từng hợp đồng mà tổng hợp các chi phí chung Các chi phí kinh doanh dịch vụ bao gồm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí quản lý, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Dựa vào chứng từ hóa đơn dịch vụ mua vào kế toán tiến hành hạch toán các khoản mục chi phí theo trình tự như sau:

2.2.4.1 Hạch toán giá vốn hàng bán

2.2.4.1.1 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

– Phiếu kế toán, chứng từ kết chuyển

– Sổ NKC, sổ Cái TK 632, sổ chi tiết TK 632

Công ty sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán” để hạch toán

Tuy nhiên, trước đó Công ty sẽ tổng hợp chi phí giá vốn dịch vụ rồi hạch toán vào TK

154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” Sau đó đến cuối kỳ mới kết chuyển từ tài khoản

Công ty ghi nhận 154 tài khoản 632, trong đó giá vốn hàng bán chủ yếu là chi phí thuê văn phòng Đối với dịch vụ cho thuê xe, công ty không tính giá vốn mà tất cả chi phí liên quan được phân bổ vào chi phí quản lý kinh doanh.

Hạch toán giá vốn hàng bán:

– Tổng hợp chi phí giá vốn dịch vụ:

– Khi kết chuyển từ tài khoản 154 sang tài khoản 632:

– Cuối kỳ kết chuyển TK 632 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:

2.2.4.1.3 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Kế toán sử dụng phiếu kết chuyển để hạch toán giá vốn hàng bán vào phần mềm máy tính Khi cần thông tin về giá vốn hàng bán, kế toán sẽ truy cập sổ chi tiết TK 632 Quy trình định khoản trên phần mềm được thực hiện theo các bước cụ thể.

– Ngày 21/02/2013, theo chứng từ PKT.007/02, hạch toán chi phí công ty thuê toàn tòa nhà văn phòng Nikko từ ngày 05/01/2013 đến ngày 04/02/2013 là 229,570,000 đồng:

Có TK 331 : 229,570,000 – Ngày 28/02/2013, theo chứng từ KC.02, cuối kỳ hạch toán kết chuyển số dư tài khoản 154 sang 632 là 229,570,000 đồng:

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 19/10/2023, 14:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Công ty - Khóa luận tốt nghiệp  kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn toàn cầu xanh
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Công ty (Trang 37)
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính - Khóa luận tốt nghiệp  kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn toàn cầu xanh
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 42)
Bảng 2.1: Tóm tắt tình hình kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây - Khóa luận tốt nghiệp  kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn toàn cầu xanh
Bảng 2.1 Tóm tắt tình hình kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w