CƠ Sở LÝ LUậN CHUNG Về Kế TOÁN TậP HợP CHI PHÍ SảN XUấT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SảN PHẩM CủA DOANH NGHIệP
Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1.Khái niệm chi phí sản xuất và cách phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.1.Khái niệm chi phí sản xuất
CPSX bao gồm chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, chi phí nhân công và khấu hao tài sản cố định Tổng quát, CPSX là tổng hợp các khoản hao phí vật chất, bao gồm lao động sống và lao động vật hóa, mà doanh nghiệp đã chi ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm.
CPSX là vận động thay đổi không ngừng mang tính đa dạng phức tạp của ngành nghề sản xuất
1.1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí
Dựa vào nội dung kinh tế, chi phí được phân loại theo tính chất ban đầu tương đồng, mà không xem xét nơi phát sinh hay mục đích sử dụng Phân loại này giúp xác định các loại chi phí sản xuất (CPSX) của doanh nghiệp, bao gồm số lượng và giá trị của từng loại chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành các nhóm dựa trên các yếu tố chi phí, bao gồm chi phí nguyên vật liệu (CPNVL), chi phí nhân công (CPNC), chi phí khấu hao tài sản cố định (CPKHTSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền.
- Phân loại khoản mục chi phí theo giá thành sản phẩm :
Phân loại chi phí dựa trên công dụng trong sản xuất và phương pháp tập hợp chi phí giúp tính giá thành sản phẩm theo từng khoản mục Mục tiêu của phân loại này là xác định nguyên nhân làm thay đổi giá thành thực tế so với định mức và đưa ra biện pháp giảm giá thành sản phẩm.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất trong DN bao gồm :CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC, CPBH,CPQLDN
Phân loại chi phí theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất :
Cách phân loại chi phí này căn cứ vào thời điểm phát sinh CP và được chia làm
2 loại: Chi phí ban đầu , chi phí luân chuyển nội bộ
Phân loại chi phí theo mối quan hệ trên báo các tài chính và được chia làm 2 loại : chi phí sản phẩm , chi phí thời kỳ
Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp của chi phí :
Phân loại chi phí dựa trên mối liên hệ giữa chi phí phát sinh và sản phẩm sản xuất được chia thành hai loại chính: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Chi phí trực tiếp là những chi phí có thể xác định rõ ràng liên quan đến sản phẩm, trong khi chi phí gián tiếp là những chi phí không thể phân bổ trực tiếp cho một sản phẩm cụ thể.
Phân loại chi phí theo mức độ hoạt động của chi phí :
Cách phân loại này căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng SPSX bao gồm :CP cố định , CP biến đổi , CP hốn hợp
*Các cách phân loại này có vai trò quan trọng trong việc phân tích điều hòa vốn phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà quản trị
1.1.2.Khái niệm giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm thể hiện giá trị bằng tiền của toàn bộ chi phí lao động, vật tư và các khoản chi khác cần thiết để sản xuất một lượng sản phẩm, lao vụ hoặc dịch vụ nhất định.
1.1.2.2.Phân loại giá thành sản phẩm a, Phân loại theo nguồn số liệu
Giá thành kế hoạch là chi phí được tính toán trước khi bắt đầu sản xuất trong kỳ kế hoạch, dựa trên định mức và dự toán Nó thể hiện tổng chi phí cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm, với định mức được xác định mang tính bình quân tiên tiến và không thay đổi trong suốt kỳ kế hoạch.
Giá thành định mức là giá được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm, dựa trên định mức chi phí hiện hành tại một thời điểm cụ thể trong kỳ kế hoạch Loại giá này sẽ thay đổi theo sự điều chỉnh của định mức chi phí trong quá trình sản xuất.
Giá thành thực tế được xác định sau khi hoàn tất quá trình sản xuất sản phẩm, dựa trên các chi phí thực tế phát sinh, bao gồm cả những chi phí vượt định mức so với kế hoạch Ngoài ra, giá thành còn được phân loại theo các khoản mục chi phí cụ thể.
Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng ):
Giá thành sản xuất bao gồm toàn bộ CP phát sinh có liên quan đến giá thành sản xuất , chế tạo SP như CPNVLTT,CPNCTT,CPSXC
Giá thành toàn bộ ( giá thành đầy đủ hay giá thành tiêu thụ ):
Là toàn bộ CPSX , chi phí bán hàng ,chi phí quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu này dùng để xác định lợi nhuận trước thuế
Chỉ tiêu giá thành đóng vai trò quan trọng trong lao động và đời sống kinh tế, là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp giúp đánh giá chất lượng sản phẩm Nó cũng là yếu tố quyết định nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
1.1.3.1 Đối tượng tập hợp CPSX
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất (CPSX) là việc xác định phạm vi chi phí cần tập hợp để kiểm soát sản xuất Đối tượng này có thể thay đổi tùy thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình sản xuất và loại sản phẩm, bao gồm loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, hoặc phân xưởng sản xuất.
1.1.3.2.Đối tượng tính giá thành
Xác định đối tượng tính giá thành là quá trình xác định các hao phí vật chất mà doanh nghiệp đã đầu tư để sản xuất, nhằm định lượng các chi phí cần bù đắp và tính toán kết quả kinh doanh Đối tượng tính giá thành có thể là chi tiết sản phẩm, đơn đặt hàng, công việc hoặc lao vụ cụ thể, tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất sản phẩm Nó có thể bao gồm sản phẩm cuối cùng hoặc sản phẩm trong dây chuyền sản xuất Trong một số trường hợp, đối tượng tính giá có thể bao gồm nhiều đối tượng khác nhau và ngược lại.
Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP hoàn thành
Kế toán hạch toán chi phí SX và tính giá thành SP có những nhiệm vụ chủ yếu :
-Kế toán căn cứ vào đặc điểm tính chất quy trình công nghệ , đặc điểm tổ chức
SX là đặc điểm sản phẩm mà doanh nghiệp sử dụng để xác định đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất Việc lựa chọn đối tượng và phương pháp tính giá thành phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả trong quản lý chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận.
Ghi chép và phản ánh kịp thời các chi phí thực tế trong quá trình sản xuất sản phẩm là rất quan trọng Việc kiểm tra định mức tiêu hao lao động, vật tư và các dự toán chi phí giúp quản lý sản xuất hiệu quả, từ đó thúc đẩy việc sử dụng tiết kiệm và hợp lý nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và lao động Đồng thời, cần xác định nguyên nhân và mức độ lãng phí, thiệt hại ở từng khâu sản xuất để cải thiện quy trình.
Tổ chức kiểm kê và đánh giá giá trị sản phẩm dở dang là rất quan trọng để tính toán chính xác giá thành và giá thành đơn vị cho từng loại sản phẩm, dịch vụ và lao động mà doanh nghiệp sản xuất Điều này giúp xác định kết quả hạch toán kinh tế nội bộ của các phân xưởng và bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp.
-Lập báo cáo về CPSXKD theo chế độ quy định hiện hành
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.3.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất Đối với CPSX ta có 2 cách tập hợp đó là tập hợp trực tiếp và tập hợp gián tiếp : -Phương pháp tập hợp trực tiếp : là phương pháp áp dụng cho từng trường hợp CPSX có liên quan đến từng đối tượng kế toán CP trong DN
Phương pháp gián tiếp là một phương pháp tổng hợp trong kế toán, liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau Thay vì tập hợp trực tiếp, phương pháp này cho phép tổng hợp chung và sau đó tiến hành phân bổ theo các tiêu chí đã được lựa chọn.
HCi= H* Ti Trong đó :H: là hệ số phân bổ
Ci :CP phân bổ cho đối tượng thứ i
Ti : là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng
Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh là quá trình quan trọng nhằm tính toán giá thành sản phẩm, dịch vụ và lao vụ Để đảm bảo tính chính xác, các chi phí cần được phân loại và thực hiện theo từng khoản mục cụ thể.
CP gồm :CPNVLTT, CPNCTT,CPSXC
1.3.2.Kế toán chi phí NVLTT
CPNVLTT bao gồm các loại nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ và nhiên liệu, tất cả đều được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm, cũng như trong việc thực hiện các lao vụ và dịch vụ.
Các phiếu xuất kho NVL, CCDC, SP,hàng hóa cho các bộ phận sử dụng ta lập bảng phân bổ nguyên vật liệu , công cụ , dụng cụ
1.5.2.3.Tài khoản kế toán sử dụng
- Tài khoản sử dụng TK 621
- Công dụng và kết cấu tài khoản
TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" được sử dụng để tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ Cuối kỳ, chi phí này sẽ được kết chuyển hoặc phân bổ sang tài khoản tính giá thành sản phẩm.
+ Bên nợ : Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất , chế tạo
Bên có bao gồm trị giá nguyên vật liệu (NVL) không sử dụng hết được nhập lại kho, giá trị phế liệu thu hồi, cùng với việc kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NVL trực tiếp để tính toán giá thành sản phẩm.
+ TK621 không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp CPSX
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.3.3.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
CPNCTT là các khoản thanh toán dành cho công nhân trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ, bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất.
Bảng chấm công và bảng thanh toán tiền ăn ca, tiền thưởng phụ cấp là những tài liệu quan trọng Chúng tôi cung cấp bảng thanh toán lương cho cả công nhân trực tiếp sản xuất và cán bộ các phòng ban.
- Sử dụng tài khoản TK 622
- Công dụng và kết cấu các tài khoản
Mã TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” được sử dụng để tổng hợp các khoản chi phí liên quan đến tiền lương, tiền công và các khoản phải trích theo lương của công nhân trực tiếp.
Xuất kho NVL,CCDC để sản xuất sản phẩm
NVL mua ngoài dùng ngay cho sản xuất
Thuế gtgt được khấu trừ
NVL sử dụng không hết nhập kho
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) là bước quan trọng trong việc tính giá thành sản phẩm Khi nguyên vật liệu vượt định mức, cần tiếp tục sản xuất sản phẩm và vào cuối kỳ, thực hiện kết chuyển trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp sang tài khoản tính giá thành sản phẩm.
Bên nợ bao gồm tập hợp các chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương được tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định.
+Bên có : Kết chuyển CPNCTT sang TK tính giá thành
+ TK 622 không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.3.4.Kế toán chi phí sản xuất chung
1.3.4.1.Khái niệm , cách thức tổ hợp và phân bổ CPSXC
-Khái niêm : CPSXC là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở phân xưởng , bộ phận sản xuất
- Cách thức tổ hợp và phân bổ :
Khi chi phí liên quan đến nhiều loại sản phẩm, cần phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm tương ứng Công thức CPSXC sẽ được áp dụng cho từng đối tượng cụ thể.
X= *tổng tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng
Chứng từ ghi sổ , bản tính khấu hao TSCĐ,sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Tiền lương hàng tháng phải trả CNTTSX
Trích trước lương nghỉ phép CNTTSX
Trích các khoản theo lương
Kết chuyển CPNCTT để tính giá thành TK622
-Tài khoản sử dụng TK 627
-Công dụng và kết cấu tài khoản
* Công dụng : TK627 “Chi phí sản xuất chung” để tập hợp chi phí sản xuất chung và cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ CPSXC sang tính giá thành
Bên nợ trong kỳ bao gồm các chi phí phát sinh như tiền lương, phụ cấp lương, tiền ăn ca, và các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất của nhân viên phân xưởng Đồng thời, cũng bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định (CPKHTSCĐ) phục vụ cho hoạt động sản xuất trong phân xưởng.
+ Bên có :các khoản ghi giảm CPSXC, kết chuyển hoặc phân bổ CPSXC sang TK tính giá thành
+ TK627 không có số dư và được mở 6 cấp TK cấp 2:
TK6271: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
Tk 6274: Chi hí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí khác bằng tiền
Sơ đồ1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
CPSXC không được tính giá thành sản phẩm
Phân bổ , kết chuyển CPSX
Chi phí theo dự toán
Chi phí DV mua ngoài
Ghi giảm CPSXC,các khoản thu hồi Chi phí nhân viên phân xưởng
1.3.5.Kế toán tổng hợp CPSX
- Tài khoản sử dụng TK 154
-Công dụng và kết cấu tài khoản
* Công dụng : TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” dùng để tổng hợp CPSX trong toàn doanh nghiệp để tính giá thành sản phẩm và dịch vụ
+ Bên nợ: Tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ
+ Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất , kết chuyển CPSX để tính giá thành
Sơ đồ 1.4:Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
1.4.1.Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.4.1.2.Đánh giá sản phẩm dở dang CP NVL trực tiếp
Phương pháp này đơn giản nhưng có độ chính xác thấp, chỉ phù hợp với doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) chiếm tỷ trọng lớn Nó cũng thích hợp khi khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và không có nhiều biến động so với đầu kỳ, với giá trị dở dang cuối kỳ được ký hiệu là Y.
Các khoản ghi giảm chi phí
Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành nhập kho
Giá thành thực tế sản phẩm gửi bán không qua kho
Giá thành thực tế sản phẩm tiêu thụ ngay
Y 1.4.1.2.Phương Pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản phẩ hoàn thành tương đương
Phương pháp này mang lại độ chính xác cao nhất, tuy nhiên, nó đòi hỏi nhiều thời gian và khối lượng tính toán lớn, đồng thời cần xác định rõ mức độ hoàn thành của sản phẩm.
YSố lượng sp dở quy đổi = Số lượng sp dở dang * % hoàn thành tương đương
1.4.3.3.Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
Phương pháp tính giá thành
Do sự khác nhau cơ bản giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành, có các phương pháp tính giá thành khác nhau Những phương pháp này giúp xác định chính xác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý tài chính và ra quyết định kinh doanh hiệu quả.
-Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ
-Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp giản đơn, còn được biết đến là phương pháp sản xuất hàng loạt, được áp dụng cho các sản phẩm hoặc dịch vụ với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn Trong doanh nghiệp, việc hạch toán chi phí sản xuất được thực hiện cho từng loại sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể.
Tổng giá thành sản xuất sản phẩm
= Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
+ Chi phí sản xuất trong kỳ
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ là một yếu tố quan trọng trong việc xác định giá thành sản phẩm Đối với các doanh nghiệp, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ cần được áp dụng để loại bỏ giá trị của sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất Giá trị sản phẩm phụ có thể được xác định dựa trên giá có thể sử dụng hoặc giá ước tính, giúp doanh nghiệp tính toán chính xác hơn trong quá trình quản lý chi phí.
Phương pháp theo đơn đặt hàng được áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất dựa trên yêu cầu của người mua, với đặc điểm là tính giá theo từng đơn hàng Việc tổ chức kế toán theo chi phí cần được chi tiết hóa cho từng đơn hàng, vì đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành cũng là từng đơn đặt hàng Giá thành cho mỗi đơn hàng bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thành hoặc giao hàng cho khách.
Phương pháp hệ số được áp dụng cho các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất chung, nơi cùng sử dụng một loại vật liệu và một lượng lao động nhất định, nhưng lại sản xuất ra nhiều sản phẩm khác nhau Điều này dẫn đến việc chi phí không được phân bổ riêng cho từng sản phẩm Để xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn, doanh nghiệp cần tính toán dựa trên tổng chi phí sản xuất và số lượng sản phẩm được tạo ra.
Gía thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn
-Quy đổi sản phẩm thu được của từng loại về sản phẩm tiêu chuẩn theo các hệ số quy định :
Số sản phẩm tiêu chuẩn =số sản phẩm từng loại *hệ số quy đổi từng loại
-Xác định giá của từng loại sản phẩm :
Tổng giá thành sản xuất = Số sản phẩm tiêu chuẩn* Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn
Phương pháp tỷ lệ là kỹ thuật thường được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có đa dạng sản phẩm với chất lượng khác nhau Phương pháp này giúp giảm bớt khối lượng hạch toán kế toán bằng cách tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm tương ứng.
Dựa vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế và chi phí sản xuất kế hoạch, kế toán sẽ tính toán giá thành đơn vị cũng như tổng giá thành cho từng loại sản phẩm.
Phương pháp phân bước là kỹ thuật quản lý dành cho doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, trong đó quy trình bao gồm nhiều phân đoạn, mỗi phân đoạn tạo ra một loại bán thành phẩm Bán thành phẩm của công đoạn trước là nguyên liệu cho công đoạn sau, dẫn đến sự tồn tại của sản phẩm dở dang ở tất cả các giai đoạn Đối tượng tập hợp chi phí chính là các giai đoạn chế biến trong quy trình công nghệ, từ đó tính giá thành cho bán thành phẩm tại từng công đoạn trung gian và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng.
ĐặC ĐIểM CƠ BảN VÀ KếT QUả KINH DOANH CủA CHI NHÁNH CÔNG TY Cổ PHầN SAO THÁI DƯƠNG TạI HÀ NAM
Đặc điểm cơ bản của chi nhánh công ty cổ phần Sao Thái Dương tại Hà
2.1.1.Giới thiệu về công ty
Trụ sở chính :KCN Đồng Văn , thị trấn Đồng Văn , huyện Duy Tiên , tỉnh Hà Nam
Tổng vốn đầu tư: 100 tỷ đồng
Lĩnh vực kinh doanh : hóa mỹ phẩm , dược phẩm
Sản phẩm chính : Tuần hoàn não – Vai gáy – Rocket 1h – Tây thi – Dầu gội đầu dược liệu
2.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh công ty cổ phần Sao Thái Dương tại Hà Nam
Chi nhánh công ty cổ phần Sao Thái Dương, mặc dù khởi đầu với số vốn khiêm tốn, đã phát triển mạnh mẽ và cho ra mắt nhiều sản phẩm nổi tiếng trên thị trường như Kem nghệ Thái Dương, Gót sen, và Dầu gội dược liệu Thái Dương, cùng với nhiều sản phẩm khác.
Vào năm 2006, chi nhánh công ty cổ phần Sao Thái Dương được thành lập dưới sự lãnh đạo của Giám đốc DS Nguyễn Hữu Thắng và Phó giám đốc Ths DS Nguyễn Thị Hương Liên, cùng với đội ngũ dược sỹ trẻ, kỹ sư và cử nhân năng động, tâm huyết với sự phát triển ngành Dược - Mỹ phẩm Việt Nam Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực mỹ phẩm, dược phẩm và thực phẩm chăm sóc sức khỏe, luôn chú trọng đầu tư nghiên cứu và phát triển sản phẩm Sao Thái Dương không ngừng cung cấp ra thị trường những sản phẩm chất lượng tốt nhất và dịch vụ tư vấn hoàn hảo để đáp ứng nhu cầu khách hàng Nhiều sản phẩm của công ty đã trở thành thương hiệu truyền thống, như Kem nghệ Thái Dương, Dầu gội Thái Dương và Dầu gừng Thái.
Dương ,nhãn hiệu Tây thi , hoặc nhiều thương hiệu được giới chuyên gia và người tiêu dùng đánh giá cao như Tuần hoàn não Thái Dương ,…
2.1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy chi nhánh công ty cổ phần Sao Thái Dương
Sơ đồ 2.1:Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Ghi chú
Quan hệ trực tuyến Quan hệ kiểm tra giám sát Quan hệ tham mưu
Phòng tài chính kế toán
Phòng tổ chức hành chính
Xưởng sản xuất dược phẩm
Xưởng sản xuất mỹ phẩm Giám đốc
Giám đốc : là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm về đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ quan trọng trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm, thiết lập mối quan hệ với đối tác kinh doanh, ký kết hợp đồng với khách hàng, cũng như thu mua nguyên vật liệu và bao tiêu sản phẩm.
Phòng chất lượng có trách nhiệm nghiên cứu và phát triển sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường, đồng thời thực hiện kiểm tra chất lượng và đưa sản phẩm đi kiểm nghiệm để đánh giá chất lượng.
Phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ quản lý toàn bộ tài sản của công ty, thực hiện kiểm tra chính sách tài chính và thống kê Phòng này đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời và chính xác về tình hình tài sản và nguồn vốn, giúp giám đốc theo dõi và đánh giá toàn bộ hoạt động của công ty, từ đó sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả.
Phòng tổ chức hành chính : phụ trách công tác về tổ chức nhân sự và công việc hành chính
Phòng kế hoạch có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất cho từng loại sản phẩm với số lượng cụ thể và dự kiến lượng nguyên vật liệu cần thiết, đồng thời chuẩn bị dự trữ để đối phó với tình trạng nguyên vật liệu khan hiếm Sau khi hoàn thành kế hoạch, phòng sẽ báo cáo cho bộ phận sản xuất và kinh doanh để triển khai thực hiện.
*Hệ thống kho : gồm có kho nguyên vật liệu và kho thành phẩm
Kho nguyên vật liệu được quản lý chặt chẽ bởi thủ kho, nơi các nguyên vật liệu được tập kết, phân loại và sắp xếp một cách khoa học Khi có lệnh xuất vật tư từ bộ phận sản xuất, thủ kho sẽ đảm bảo xuất nguyên vật liệu đúng chủng loại và số lượng Tương tự, kho thành phẩm cũng được quản lý bởi thủ kho thành phẩm, nơi các sản phẩm sau khi sản xuất và kiểm tra được đóng kiện và tập kết sẵn sàng cho việc xuất đi khi có lệnh.
*Xưởng sản xuất dược phẩm : chuyên sản xuất các dược phẩm khác nhau nhưng đều tuân thủ chặt chẽ theo một quy trình nhất định
*Xưởng sản xuất mỹ phẩm : chuyên sản xuất các mỹ phẩm khác nhau nhưng đều tuân thủ chặt chẽ theo một quy trình nhất định
Cơ sở vật chất kỹ thuật của chi nhánh công ty cổ phần Sao Thái Dương tại Hà Nam
Biểu 2.1:Cơ sở vật chất kỹ thuật tại công ty
(Tính đến hết ngày 31/12/2017) ĐVT:VNĐ
Gía trị còn lại GCL/NG Giá trị
1 Nhà cửa vật kiến trúc 98.359.712.647 45,39 74.351.707.366 75,59
Tính đến ngày 31/12/2017, tổng tài sản cố định của công ty đạt 216.706.761.709 đồng, trong đó giá trị còn lại là 103.550.207.796 đồng, chiếm 47,78% so với nguyên giá Biểu 2.1 cho thấy tình hình sử dụng tài sản của công ty.
Nhóm máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 47,46%, phản ánh nhu cầu sử dụng máy móc để sản xuất nhiều thành phẩm Giá trị còn lại của nhóm này so với nguyên giá chỉ đạt 24,75%, cho thấy máy móc đã được sử dụng lâu Đứng thứ hai là nhóm nhà cửa vật kiến trúc với tỷ trọng 45,39%; giá trị còn lại so với nguyên giá đạt 75,59%, phần lớn do khấu hao dài và sự mở rộng nhà máy, xây dựng mới để phục vụ sản xuất.
Phương tiện vận tải chiếm 4,64% tổng giá trị tài sản, trong khi giá trị còn lại so với nguyên giá là 13,85% Thiết bị văn phòng có tỷ trọng nhỏ nhất, chỉ 2,51%, nhưng giá trị còn lại lại cao, đạt 43,25%, do công ty thường xuyên đầu tư vào máy móc mới với cấu hình cao nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý.
Đặc điểm về lao động tại chi nhánh công ty cổ phần Sao Thái Dương tại Hà Nam
Biểu 2.2: Tình hình sử dụng lao động tại công ty
(Tính đến ngày 31/12/2017) Đơn vị tính : Người
Sức lao động là yếu tố quan trọng trong quá trình tái sản xuất Tính đến 31/12/2017, tổng số cán bộ công nhân viên và lao động là 405 người, trong đó lao động trực tiếp chiếm 77,78% Tỷ lệ này phù hợp với mô hình doanh nghiệp vừa sản xuất vừa tiêu thụ sản phẩm, như chi nhánh công ty cổ phần Sao Thái Dương tại Hà Nam, cho thấy sự bố trí hợp lý giữa lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.
Theo biểu 2.2, cán bộ công nhân viên có trình độ học vấn ở mức trung bình Cụ thể, tỷ lệ người có trình độ đại học và trên đại học là 8,64%, cao đẳng là 9,88%, trung cấp là 14,81%, trong khi lao động phổ thông chiếm tỷ lệ lớn nhất với 66,67%.
STT Chỉ tiêu Số lượng Tỷ trọng(%)
I Phân loại tính chất công việc 405 100
II Phân loại theo trình độ lao động 405 100
1 Trên đại học,đại học 35 8,64
III Phân loại theo giới tính 405 100
Cơ cấu lao động của công ty được phân chia theo giới tính với tỷ lệ nam giới chiếm 43,21% và nữ giới chiếm 56,79% Sự chênh lệch này không quá lớn do đặc thù công việc trong doanh nghiệp là sản xuất, nhưng không yêu cầu sức khỏe cao hoặc công việc nặng nhọc.
2.5.Tình hình tài sản và nguồn vốn của chi nhánh công ty cổ phần Sao Thái Dương tại Hà Nam Để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định thì việc huy động và sử dụng tài sản nguồn vốn của công ty hiệu quả đóng vai trò quan trọng
Tình hình sử dụng tài sản và huy động nguồn vốn của công ty trong 3 năm
2015-2017 thể hiện trong biểu dưới đây:
Biểu 2.3: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn tại chi nhánh công ty cổ phần Sao
Thái Dương tại Hà Nam ĐVT:VNĐ
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Θbq(%) Giá trị Giá trị Θlh(%)
Tổng tài sản 290.196.130.377 349.716.477.089 120,51 467.534.138.263 133,69 126,93 Tài sản ngắn hạn 146.101.137.409 219.397.749.571 150,17 351.613.227.460 160,26 155,13 Tài sản dài hạn 144.094.992.968 130.318.727.518 90,44 115.920.910.803 88,95 89,69 Tổng nguồn vốn 290.196.130.377 349.716.477.089 120,51 467.534.138.263 133,69 126,93
Nợ phải trả 109.854.971.288 127.236.288.586 115,82 213.330.465.251 167,66 139,35 Vốn chủ sở hữu 180.398.267.191 222.480.188.503 123,37 254.203.673.012 114,26 118,71
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán tài chính )
Biểu 2.3 cho thấy tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của công ty khá khả quan Tổng giá trị tài sản và nguồn vốn liên tục tăng qua các năm, với tốc độ phát triển bình quân đạt 126,93%, tăng 26,93% Nguyên nhân chính là do công ty liên tục mở rộng quy mô sản xuất.
Nợ phải trả của công ty ngày càng chiếm tỷ trọng lớn so với vốn chủ sở hữu, cho thấy khả năng tự chủ tài chính thấp Cụ thể, nợ phải trả tăng 15,82% vào năm 2016 so với năm 2015 và tiếp tục tăng 67,66% vào năm 2017 Mặc dù vốn chủ sở hữu cũng tăng đều qua các năm (23,37% năm 2016 và 14,26% năm 2017), công ty cần điều chỉnh để giảm nợ vay và tăng vốn chủ sở hữu nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định và mở rộng kinh doanh.
Chỉ tiêu tài sản của công ty bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn cụ thể là:
Tính đến ngày 31/12/2017, tài sản ngắn hạn của công ty đạt 351.613.227.460 đồng, với tốc độ phát triển bình quân trong ba năm 2015-2017 là 155,13%, phản ánh tình hình sản xuất ổn định của công ty Đặc biệt, tài sản ngắn hạn đã có sự gia tăng liên tục qua các năm, trong đó năm 2016 ghi nhận mức tăng 50,17%, tương đương với 59.520.346.712 đồng so với năm trước.
2015 , năm 2017 tăng 33,69% tương ứng tăng 117.817.661.174 đồng so với năm
Tính đến ngày 31/12/2017, tổng tài sản dài hạn của công ty đạt 115.920.910.803 đồng, với tốc độ phát triển bình quân trong giai đoạn 2015-2017 là 89,69% Tuy nhiên, tài sản dài hạn đã giảm qua các năm, cụ thể năm 2016 giảm 9,56%, tương ứng 13.776.265.450 đồng so với năm 2015, và năm 2017 tiếp tục giảm 11,05%, tương ứng 14.397.816.715 đồng so với năm 2016.
Công ty đã sử dụng tài sản và huy động vốn một cách hiệu quả, giúp mở rộng nguồn vốn kinh doanh qua từng năm Tuy nhiên, cần giảm nợ phải trả và tăng cường vốn chủ sở hữu để nâng cao tính chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Quy trình công nghệ sản xuất
Nguyên liệu: Tập kết các nguyên vật liệu đầu như gừng , bồ kết ,…từ các điểm trồng và thu mua về chuẩn bị cho chế biến
Chiết suốt :Rửa sạch thái dược liệu và chiết suốt lấy tinh các dược liệu được đưa vào làm nguyên liệu ban đầu phục vụ cho pha chế
Pha chế thuốc cần tuân thủ tỷ lệ quy định từ các nguyên liệu ban đầu Sau khi hoàn tất quá trình pha chế, thuốc sẽ được phân liều tự động bằng các máy móc như đóng chai và đóng nang.
Sau khi hoàn tất quy trình đóng tuýp, bao gồm các bước như xoáy nút, cho vào hộp, và dán tem chống hàng giả cũng như tem chứng nhận chất lượng do công nhân thực hiện, sản phẩm hoàn thành sẽ được chuẩn bị để nhập kho.
Trung gian giữa thành phẩm và nhập kho là khâu kiểm nghiệm
Nhập kho là quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, đảm bảo không có lỗi hay hỏng hóc, nhằm đảm bảo rằng thành phẩm đáp ứng tiêu chuẩn và sẵn sàng cho việc xuất hàng.
Kết quả hoạt động sản xuất của chi nhánh công ty cổ phần Sao Thái Dương tại Hà Nam
Chiết suốt Pha chế Đóng gói
Biểu 2.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2015-2017 ĐVT:VNĐ
STT Chỉ tiêu Mã số Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Θbq(%)
Giá trị Θlh(%) Giá trị Θlh(%)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 234.623.992.716 402.334.328.206 171,48 322.433.492.131 80,14 137,42
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 1.885.170.269 231.401.998 12,27 513.252.609 221,8 27,21
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ(10-02) 10 232.738.822.447 402.102.926.208 172,77 321.920.239.522 80,1 138,38
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20-11) 20 86.208.413.025 194.378.145.154 225,47 120.690.266.185 62,09 139,99
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 12.506.398 13.996.059 111,91 1.924.084 13,75 15,39
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 25.086.494.972 26.121.956.635 104,13 20.317.186.365 77,78 80,99
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 +(21-22)-
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (500+40) 50 19.784.253.978 60.182.927.349 304,2 96.749.316.823 160,76 489,03
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 1.720.846.578 0 0 4.843.192.571 - -
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 0 0 0 0 0 0
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60P-51-52) 60 18.063.407.400 60.182.927.349 333,18 91.906.124.252 152,71 508,79
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, liên tục tăng trưởng, với mức cao nhất đạt 96.749.316.823 đồng vào năm 2017 Tốc độ phát triển bình quân trong giai đoạn 2015-2017 là 489,03%, tăng 389,03% Doanh thu của công ty trong năm 2016 đã tăng 71,48% so với năm 2015, nhưng năm 2017 lại giảm 19,86% so với năm 2016.
Giá vốn hàng bán của công ty tăng trưởng bình quân 137,32%, cho thấy khối lượng tiêu thụ ngày càng gia tăng và ảnh hưởng của kinh tế làm tăng chi phí sản xuất.
Công ty đang nỗ lực giảm chi phí để hạ giá thành sản phẩm, từ đó tăng lợi nhuận và cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tốc độ phát triển bình quân của CPBH và CPQLDN lần lượt là 0,853% và 80,99%, cho thấy sự giảm sút đáng kể Đây là một ưu điểm mà công ty cần phát huy để đạt được mục tiêu kinh doanh bền vững.
Lợi nhuận khác của công ty đã tăng mạnh, đạt mức 1197,25% vào năm 2017 Đồng thời, chi phí tài chính cũng giảm dần qua các năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 83,32%, góp phần làm tăng thêm lợi nhuận của công ty.
Mặc dù thuế thu nhập doanh nghiệp đã giảm từ 22% vào năm 2015 xuống 20% trong giai đoạn 2016-2017, công ty vẫn duy trì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong ba năm qua và ngày càng khẳng định vị thế trên thị trường Với những thành tích đạt được, công ty không ngừng cải thiện công tác tổ chức quản lý nhằm tăng doanh thu bán hàng và giảm chi phí.
THựC TRạNG CÔNG TÁC Kế TOÁN TậP HợP CHI PHÍ SảN XUấT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SảN PHẩM TạI CHI NHÁNH CÔNG TY Cổ PHầN SAO THÁI DƯƠNG TạI HÀ NAM
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần Sao Thái Dương tại Hà Nam
3.2.1.Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất tại công ty Ở công ty,chi phí sản xuất được xác định là toàn bộ hao phí về lao động ,tài sản, vật tư , vốn bằng tiền , mà công ty đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm Cụ thể là các khoản hao phí nguyên vật liệu , công nhân viên ở phân xưởng sản xuất , chi phí khấu hao tài sản cố định ,dịch vụ mua ngoài ,chi phí bằng tiền khác phục vụ tực iếp cho sản xuât kinh doanh được tính ra đồng việt nam
Dựa trên đặc điểm quy trình sản xuất và nhằm thuận tiện cho công tác quản lý, công ty phân loại chi phí sản xuất theo các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm, phù hợp với quy định của hệ thống kế toán Việt Nam.
-CPNVL trực tiếp : bao gồm các nguyên vật liệu như nghệ , tween 80, nước hoa ly, GMS,vỏ hộp,…
-CPNCTT :bao gồm chi phí tiền lương ,phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất
CPSXC bao gồm nhiều loại chi phí quan trọng như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu và công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, cùng với các chi phí bằng tiền khác.
*Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại chi nhánh công ty cổ phần Sao Thái Dương tại Hà Nam
Công ty chuyên sản xuất dược phẩm và mỹ phẩm như dầu gội Thái Dương và nước súc miệng bạc hà Mỗi sản phẩm có quy trình công nghệ khác nhau, do đó kế toán cần tập hợp chi phí riêng cho từng loại Trong bài viết này, đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành được xác định là dầu gội Thái Dương 3 mùi lá.
3.2.3.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kế toán sử dụng tài khoản :TK621-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 6211: Nước súc miệng bạc hà
TK6212: Dầu gội thái dương 7 mùi hoa
Tk6213: Dầu gội thái dương 7 mùi lá
TK6214: Viên vai gáy thái dương
TK6215: Dầu gừng thái dương
TK6216:Dầu gội thái dương 3 mùi hoa
TK6217: Dầu gội thái dương 3 mùi lá
Phiếu xuất kho vật liệu ,phiếu nhập vật liệu, bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Công ty sử dụng các nguyên vật liệu chính như nghệ tươi, menthol, glycerin và parafin Hàng ngày, dựa trên kế hoạch sản xuất đã được phê duyệt, công ty sẽ đối chiếu với lượng vật tư cần thiết và tồn kho tại phân xưởng để lập phiếu yêu cầu xuất vật tư Phiếu yêu cầu phải ghi rõ họ tên, chủng loại và số lượng vật tư cần thiết, sau đó được quản đốc phân xưởng phê duyệt và gửi lên phòng kế toán Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền Kế toán sẽ dựa vào yêu cầu xuất và khả năng cung cấp thực tế của kho để lập phiếu xuất kho, phiếu này được lập thành 3 liên.
Liên 1: Lưu lại bộ phận kế toán tại công ty
Liên 2: Được lưu lại tại phân xưởng
Liên 3:Thủ kho giữ làm căn cứ xuất kho NVL và thẻ kho
Thủ kho thực hiện thủ tục xuất kho dựa trên số lượng ghi trên phiếu xuất kho và ghi thẻ kho cho từng loại hàng hóa tương ứng Cuối ngày, thủ kho sẽ giao lại các phiếu xuất kho cho phòng kế toán để kiểm tra và ghi sổ kế toán.
Ví dụ : Ngày 03/01/2017, xuất kho nguyên vật liệu cho phân xưởng sản xuất để sản xuất dầu gội thái dương 3 mùi lá tổng giá trị xuất kho 313.165.482
Mẫu sổ 3.1: Mẫu sổ phiếu xuất kho Đơn vị :Chi nhánh công ty cổ phần Sao Thái
(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)
Số : 01035 Có :1521 -Họ và tên người nhận hàng : Nguyễn Văn Hiệp –Phân xưởng sx
-Lý do xuất :Sản xuất dầu gội thái dương 3 mùi lá
-Xuất tại kho: KHO2 ĐVT:VNĐ STT Tên vật tư Mã số Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
4 Cao Tang Bạch Bì 3C008 kg 71,82 71,82 403.225 28.959.586
14 CAB Xuyên tâm liên 3D009 Kg 142,88 142,88 43.006 6.144.801
Số tiền(viết bằng chữ): ba trăm mười ba triệu một trăm sáu năm nghìn bốn trăm tám hai đồng -Số chứng từ gốc kèm theo: 01 chứng từ
(ký ghi rõ họ tên)
(ký ghi rõ họ tên)
(ký ghi rõ họ tên)
(Ký ghi rõ họ tên)
Kế toán thực hiện định khoản Nợ TK 6217 và Có TK 152 từ phiếu xuất kho, đồng thời lập bảng kê chi phí nguyên vật liệu theo từng vụ việc và ghi vào sổ chi tiết Cuối quý, kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành, thực hiện bút toán chuyển nguồn.
Chi nhánh công ty cổ phần Sao Thái Dương tại Hà Nam
Bảng kê chi phí nguyên vật liệu
Vụ việc : Dầu gội thái dương 3 mùi lá
Ngày 03 tháng 01 năm 2017 ĐVT:VNĐ
STT Tên vật tư Mã số Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
4 Cao Tang Bạch Bì 3C008 kg 71,82 403.225 28.959.586
14 CAB Xuyên tâm liên 3D009 Kg 142,88 43.006 6.144.801
16 Gôm JK 140 (Gôm MP) 1G06 Kg 75,6 283.165 21.407.282
Mẫu sổ 3.2: Trích sổ chi tiết tài khoản 6217
TK6217-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (sản phẩm dầu gội thái dương 3 mùi lá ) ĐVT:VNĐ
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Số dư đầu kỳ 03/01 PXO1035 03/01
Xuất NL sản xuất 18.900 chai dầu gội thái dương mùi lá 200ml
Xuất bang dính để sản xuất 18.900 chai dầu gội thái dương mùi lá 200ml
Xuất NL sản xuất 18.900 chai dầu gội thái dương mùi lá 200ml
31/03 KC55 31/03 k/c CPVLTT để tính giá thành 15407 2.596.331.156
Số phát sinh trong kỳ 2.596.331.156 2.596.331.156
Ngày 31 tháng 03 năm 2017 Đơn vị :Chi nhánh công ty cổ phần Sao
Thái Dương tại Hà Nam Địa chỉ :KCN Đồng Văn-TT Đồng văn –H
(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-
BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)
(ký và ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng (ký và ghi rõ họ tên)
Giám đốc (ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu sổ 3.3: Trích sổ cái tài khoản 621
TK621-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ĐVT:VNĐ
TK đối ứng Số tiền
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Số dư đầu kỳ 03/01 PX01034 03/01
Xuất NL sản xuất 865 chai nước súc miệng bạc hà
Xuất NL sản xuất 18.900 chai dầu gội thái dương mùi lá 200ml
05/01 PX01921 05/01 Xuất chai nhựa để sản xuất nước súc miệng 1522 21.015.784
Xuất NL sản xuất 18.900 chai dầu gội thái dương mùi lá 200ml
31/03 KC55 31/03 Kết chuyển CPNVLTT để tính giá thành 15407 2.596.331.156
31/03 KC55 31/03 Kết chuyển CPNVLTT để tính giá thành 15401 1.381.750.740
Số phát sinh trong kỳ 115.145.895.069 115.145.895.069
Ngày 31 tháng 03 năm 2017 Đơn vị :Chi nhánh công ty cổ phần Sao
Thái Dương tại Hà Nam Địa chỉ :KCN Đồng Văn-TT Đồng văn –H
(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-
BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)
(ký và ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng (ký và ghi rõ họ tên)
Giám đốc (ký và ghi rõ họ tên)
3.2.4.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Tại công ty sử dụng TK622: Chi phí nhân công trực tiếp
Bảng chấm công ,bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương bảng thanh toán tiền lương
-Phương pháp tính lương trả cho công nhân viên trong công ty : Công ty áp dụng trả lương theo sản phẩm và theo thời gian
Lương sản phẩm được áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởng, trong khi lương thời gian được áp dụng cho nhân viên văn phòng và nhân viên quản lý phân xưởng.
Lương thời gian không chỉ bao gồm tiền lương chính mà còn các khoản phụ cấp và tiền làm thêm giờ vào các ngày lễ, chủ nhật Công ty cần tuân thủ quy định của nhà nước trong việc trích các khoản theo lương.
+BHXH trích 18% lương cơ bản
+BHYT trích 3% lương cơ bản
+KPCĐ trích 2% lương cơ bản
+BHTN trích 1% theo lương cơ bản
Cuối tháng, kế toán tiến hành trả lương cho cán bộ công nhân viên dựa trên hợp đồng lao động và bảng chấm công Sau khi lập bảng thanh toán lương, kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán và ghi vào sổ cái TK 622 Cuối quý, kế toán phân bổ tiền lương theo doanh thu để tính giá thành sản phẩm.
Ví dụ : ngày 31/01/2017 lương nhân viên sản xuất TP cấp 1 số tiền là
Ngày 31/01 trích các loại bảo hiểm theo quy định hiện hành Kế toán định khoản :
Cuối quý 1 kế toán thực hiện phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho dầu gội thái dương 3 mùi theo doanh thu công thức (x)
Từ đó kế toán tiến hành bút toán kết chuyển CPNCTT để tính giá thành
Mẫu sổ3.4 : Bảng thanh toán tiền lương tháng 1 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 1 ĐVT:VNĐ
Phụ cấp Lương thực tế
Các khoản trừ vào lương Các khoản trích tính vào chi phí DN BHXH
Tổ sơ chế 38.628.000 17.338.500 55.966.500 6.953.040 579.420 386.280 6.953.040 1.158.840 386.280 Đào Thị Trang CN 2.890.000 20 800.000 3.386.550 231.200 43.350 28.900 520.200 86.700 28.900 Lương Lan
Mẫu sổ 3.5:Trích sổ cái TK 622
Từ ngày 01/01 – 31/03 TK622-Chi phí nhân công trực tiếp ĐVT:VNĐ
Ngày 31 tháng 03 năm 2017 Đơn vị :Chi nhánh công ty cổ phần Sao
Thái Dương tại Hà Nam Địa chỉ :KCN Đồng Văn-TT Đồng văn –H
(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-
BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Số dư đầu kỳ 31/01 PKTL01 31/01
Lương NV sản xuất TP T01.2017 CN tại ĐV: Tổ cấp 1
Lương NV sản xuất TP T01.2017 CN tại ĐV: Tổ cấp 2
31/03 C021073 31/03 Phân bổ chi phí nhân công 15407 73.071.117
Số phát sinh trong kỳ 4.323.886.997 4.323.886.997
Người ghi sổ (ký và ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng (ký và ghi rõ họ tên)
Giám đốc (ký và ghi rõ họ tên)
3.2.5.Kế toán chi phí sản xuất chung
Kế toán sử dụng TK627-Chi phí sản xuất chung
Hóa đơn,phiếu chi, bảng kê khấu hao TSCĐ,các khoản thanh toán
Công ty hạch toán chi phí sản xuất và chi phí sản xuất chung (CPSXC) cho từng đối tượng và từng phân xưởng, tương ứng với từng loại sản phẩm Hệ thống hạch toán CPSXC được tổ chức theo các khoản mục cụ thể, giúp quản lý và theo dõi hiệu quả chi phí trong quá trình sản xuất.
TK6272:Chi phí nguyên vật liệu
TK6273:Chi phí công cụ ,dụng cụ
TK6274:Chi phí Khấu hao TSCĐ
TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6278:Chi phí khác bằng tiền
Chi phí sản xuất chung được phân loại theo các khoản mục chi phí và vào cuối quý, các khoản mục này sẽ được phân bổ dựa trên chỉ tiêu nguyên vật liệu trực tiếp Công thức phân bổ chi phí giúp xác định cách thức phân chia các khoản chi phí này một cách hiệu quả.
Bảng3.1: Hệ số từng sản phẩm
Tên sản phẩm CPNVLTT từng sản phẩm Hệ số
Dầu gội thái dương 3 mùi lá 2.596.331.156 0,022
Nước súc miệng bạc hà 1.381.750.740 0,012
Dầu gội thái dương 7(chai
Bảng3.2: Phân bổ chi phí sản xuất chung
Khoản mục Hệ số NVL CCDC Khấu hao
Dịch vụ mua ngoài Dầu gội thái dương 3 mùi lá 0,022 43.816.618 8.326.006 94.750.533 30.906.492 Nước súc miệng bạc hà 0.012 23.899.973 4.541.458 51.682.109 16.858.086 Dầu gội thái dương
Cộng 1 1.991.664.488 378.454.838 4.306.842.427 1.404.840.575 -Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ : bao gồm những chi phí xuất dùng cho toàn bộ phân xưởng như quần áo bảo hộ lao động , dầu mỡ bôi trơn,…
Ví dụ : Ngày 06/01 xuất dùng chi lọ tại tổ số tiền 3.260.785 kế toán định khoản
Ngày 31/01 kế toán phân bổ công cụ dụng cụ và định khoản :
Cuối quý 1 kế toán phân bổ chi phí sản xuất chung Theo chi phí nguyên vật liệu chính (Bảng 3.2)
Từ các chứng từ gốc ta lập sổ cái TK 6272,TK 6273
Mẫu sổ 3.6: Trích sổ cái TK 6272
Từ ngày 01/01/2017 – 31/03/2017 TK6272-Chi phí nguyên vật liệu ĐVT:VNĐ
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
03/01 PX01001 31/12 Xuất vật tư lắp tủ điện nhà máy Đồng Văn 1526 3.263.636
06/01 PX01084 06/01 Xuất dùng rửa chi lọ tại tổ 1521 3.260.785
14/01 PX01148 14/01 Xuất cho tổ lò hơi 1522 341.415.746
Xuất vật tư phục vụ thay mới đầu bơm áp nước thải Đồng Văn
07/02 PX2052 07/02 Xuất dùng rửa chi lọ tại tổ 1521 3.912.941
07/02 PX2054 07/02 Dùng làm vệ sinh 1521 3.260.785
31/03 CK201730 31/03 Phân bổ chi phí sản xuất chung 15407 43.816.618
31/03 CK201730 31/03 Phân bổ chi phí sản xuất chung 15401 23.899.973
Số phát sinh trong kỳ 1.991.664.488 1.991.664.488
Ngày 31 tháng 03 năm 2017 Đơn vị :Chi nhánh công ty cổ phần Sao
Thái Dương tại Hà Nam Địa chỉ :KCN Đồng Văn-TT Đồng văn –H
(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-
BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)
(ký và ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng (ký và ghi rõ họ tên)
Giám đốc (ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu sổ 3.7: Trích sổ cái TK 6273
Từ ngày 01/01/2017 – 31/03/2017 TK6273-Chi phí công cụ dụng cụ ĐVT:VNĐ
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Số dư đầu kỳ 31/01 CK201701 31/01 Bút toán phân bổ CCDC 242121 63.540.365
31/01 CK201701 31/01 Bút toán phân bổ CCDC 242221 60.540.319
31/01 CK201701 31/01 Bút toán phân bổ CCDC 24228 6.877.090
31/01 CK201701 31/01 Bút toán phân bổ CCDC 24228 662.612
28/02 CK201702 28/02 Bút toán phân bổ CCDC 242121 63.462.367
28/02 CK201702 28/02 Bút toán phân bổ CCDC 242221 62.681.680
28/02 CK201702 28/02 Bút toán phân bổ CCDC 24228 5.450.521
28/02 CK201702 28/02 Bút toán phân bổ CCDC 24228 662.612
31/03 CK201703 31/03 Bút toán phân bổ CCDC 242121 46.837.604
31/03 CK201703 31/03 Bút toán phân bổ CCDC 242221 61.931.714
31/03 CK201703 31/03 Bút toán phân bổ CCDC 24228 5.450.521
31/03 CK201703 31/03 Bút toán phân bổ CCDC 24228 357.433
31/03 CO201703 31/03 Bút toán phân bổCPSXC 15407 8.326.006 31/03 CO201703 31/03 Bút toán phân bổCPSXC 15401 4.541.458
Số phát sinh trong kỳ 378.454.838 378.454.838
Ngày 31 tháng 03 năm 2017 Đơn vị :Chi nhánh công ty cổ phần Sao
Thái Dương tại Hà Nam Địa chỉ :KCN Đồng Văn-TT Đồng văn –H
(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-
BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)
(ký và ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng (ký và ghi rõ họ tên)
Giám đốc (ký và ghi rõ họ tên)
-Chi phí khấu hao TSCĐ:
Việc theo dõi hao mòn tài sản cố định (TSCĐ) được thực hiện thông qua bảng tính khấu hao của công ty Hiện tại, công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng để tính toán giá trị hao mòn của TSCĐ.
Mức khấu hai cơ bản năm
Dựa trên biên bản giao nhận tài sản cố định và các biên bản thanh lý, nhượng bán, kế toán thực hiện phân bổ khấu hao tài sản cố định hàng tháng Cuối mỗi quý, kế toán sẽ phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Ví dụ :Ngày 31/01 phân bổ tài sản cố định kế toán định khoản :
Cuối quý kế toán thực hiện phân bổ chi phí sản xuất chung , kế toán định khoản
Mẫu sổ 3.8: Trích sổ cái TK 6274 Đơn vị :Chi nhánh công ty cổ phần Sao
Thái Dương tại Hà Nam Địa chỉ :KCN Đồng Văn-TT Đồng văn –H
(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)
TK6274-Chi phí khấu hao tài sản cố định ĐVT:VNĐ
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
31/01 CK201701 31/01 Bút toán phân bổ khấu hao TSCĐ 21411
31/01 CK201701 31/01 Bút toán phân bổ khấu hao TSCĐ 21411 84.504.474
31/01 CK201701 31/01 Bút toán phân bổ khấu hao TSCĐ 21412 813.729.341
31/01 CK201701 31/01 Bút toán phân bổ khấu hao TSCĐ 21412 164.308.816
28/02 CK201702 28/02 Bút toán phân bổ khấu hao TSCĐ 21411 388.374.080
28/02 CK201702 28/02 Bút toán phân bổ khấu hao TSCĐ 21411 84.504.474
28/02 CK201702 28/02 Bút toán phân bổ khấu hao TSCĐ 21412 797.934.988
28/02 CK201702 28/02 Bút toán phân b khấu hao
31/03 CK201703 31/03 Bút toán phân bổ khấu hao TSCĐ 21411 388.864.751
31/03 CK201703 31/03 Bút toán phân bổ khấu hao TSCĐ 21411 84.504.474
31/03 CK201703 31/03 Bút toán phân bổ khấu hao TSCĐ 21412 783.207.096
31/03 CK201703 31/03 Bút toán phân bổ khấu hao TSCĐ 21412 164.308.816 31/03 CO201703 31/03 Bút toán phân bổCPSXC 15407 94.750.533 31/03 CO201703 31/03 Bút toán phân bổCPSXC 15401 51.682.109
Số phát sinh trong kỳ 4.306.842.427 4.306.842.427
(ký và ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng (ký và ghi rõ họ tên)
Giám đốc (ký và ghi rõ họ tên)
-Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác :
sở vật chất kỹ thuật tại công ty
(Tính đến hết ngày 31/12/2017) ĐVT:VNĐ
Gía trị còn lại GCL/NG Giá trị
1 Nhà cửa vật kiến trúc 98.359.712.647 45,39 74.351.707.366 75,59
Tính đến ngày 31/12/2017, tổng tài sản cố định của công ty đạt 216.706.761.709 đồng, trong đó giá trị còn lại là 103.550.207.796 đồng, chiếm 47,78% so với nguyên giá Tình hình sử dụng tài sản của công ty được thể hiện rõ qua số liệu này.
Nhóm máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 47,46%, phản ánh nhu cầu của công ty về thiết bị để sản xuất nhiều thành phẩm Giá trị còn lại của nhóm này so với nguyên giá chỉ đạt 24,75%, cho thấy máy móc đã được sử dụng lâu Đứng thứ hai là nhóm nhà cửa vật kiến trúc, chiếm 45,39%; giá trị còn lại so với nguyên giá lên tới 75,59%, nhờ vào khấu hao dài và việc công ty mở rộng nhà máy, xây dựng mới để phục vụ sản xuất.
Phương tiện vận tải chiếm 4,64% tổng giá trị, trong khi giá trị còn lại so với nguyên giá là 13,85% Thiết bị văn phòng có tỷ trọng nhỏ nhất, chỉ 2,51%, nhưng giá trị còn lại lại cao, đạt 43,25%, do công ty đầu tư vào máy móc mới với cấu hình cao, phù hợp với nhu cầu quản lý.
2.4.Đặc điểm về lao động tại chi nhánh công ty cổ phần Sao Thái Dương tại