Cách đọc thước cặp CƠ - nành re 9 4.1.3 Ứng dụng . cc crcee "— U 10 1.1.4 Một số chú ý khi sử dụng thước cặp - .ccinnee 12 1.2 PANME Q12 HH ng Sgg1 1 1t KT kg 1 k1 T771 12 4.2.1 Cầu tạo và một số loại panme thông dụng
— Trước khi đo cân kiêm tra thước có chính xác không bằng cách kéo du xích về vị trí 0 ban đâu.
— Kiểm tra du xích chạy trơn tru trên toàn bộ chiêu dài thước Cần điều chỉnh nêu quá nặng hoặc quá nhẹ
— Đảm bảo không có gỉ sét, nứt vỡ trên từng chỉ tiết của thước đo
—_ Kiểm tra bề mặt vật đo có sạch không
— Khi đo phải giữ cho 2 mặt phăng của thước song song với mặt phăng cân đo
— Muốn lây thước ra khỏi vị trí đo thì phải vặn đai ôc hãm đê cô định hàm động với thân thước chính
Khi xác định vị trí của vạch “0” trên du xích so với thước chính, ta có thể đọc được phần nguyên của kích thước từ thước chính, nằm bên trái điểm không trên du xích.
— Xem vạch nào của du xích trùng với vạch của thước chính ta đọc được phần thập phân của kích thước ở trên du xích
[yin intact PAP ah ae dae EST ic
| at huớ i Dale ls eee ok de
TNTTTTTTTTTTTTT COP eer Perper Terre rey TT ery yy 4 5 6 ? 8 * 10
Hinh 7.5 Thước chính của thước cặp
Sử dụng thước cặp để đo chiều dài các chi tiết quan trọng trên động cơ, bao gồm chiều dài xupap, chiều dài lò xo xupap, chiều dài xích cam và chiều dài bulông nắp máy.
CME TE FS SE ITD
Hinh 1.6 Bo chiều dài xích cam, chiều dài buléng nắp máy
Hình 7.7 Bo chiều dài lò xo xupap, chiều dài Xupap
— Đo đường kính ngoài, đường kinh trong
Thước cặp là công cụ quan trọng trong việc đo đạc các kích thước chính xác của động cơ, bao gồm đường kính ngoài của đĩa xích dẫn động bơm dầu và trục cam, cũng như đường kính trong của xilanh Việc sử dụng thước cặp giúp đảm bảo sự chính xác trong quá trình lắp ráp và bảo trì động cơ.
4.1.4 Một số chú ý khi sử dụng thước cặp
— Không được dùng thước để đo khi vật đang quay
— Không đo các mặt thô, ban
— Không ép mạnh hai mỏ đo vào vật đo
— Cần hạn chế việc lấy thước ra khỏi vật đo rồi mới đọc tri số đo
— Thước đo xong phải đặt đúng vị trí ở trong hộp, không đặt thước chồng lên các dụng cụ khác hoặc đặt các dụng cụ khác chồng lên thước
—_ Luôn giữ cho thước không bị bụi bân bám vào thước, nhất là bụi đá mài
— Sau khi sử dụng xong phải lau chùi thước bằng giẻ sạch và bôi dầu mỡ
Panme (micrometer) là dụng cụ đo chính xác với tính năng vạn năng kém, cần chế tạo riêng từng loại để đo trong, đo ngoài và đo sâu, với phạm vi đo hẹp khoảng 25 mm Panme có nhiều kích cỡ khác nhau, bao gồm các khoảng đo từ 0 - 25 mm, 25 - 50 mm, 50 - 75 mm, 75 - 100 mm, 100 - 125 mm, và 125 mm trở lên.
1.2.1 Cấu tạo và một số loại panme thông dụng
~ Cấu tạo của panme như hình 1 9:
Hình 1.9 Cấu tạo panme f1 pàu cố định; 2 Đầu di động; 3 Kẹp ham; 4 Ren; § Vòng xoay' 6 Hãm cóc
— Một số loại panme thông dụng
+ Panme đo ngoài (outside micrometer)
+ Panme do trong (inside micrometer)
+ Panme do sau (depth micrometer)
POE | SO RECO a5 ents tnitiin0yfg b Sees
Hình 7.72 Panme đo độ sâu
Cách đo và đọc giá trị -snhnhnhHhhhhenirrrrrrrrrreerde 14 In
— Trước khi sử dụng panme, hãy kiểm tra để chắc chăn rằng các vạnh không trùng khít với nhau
Đối với panme có kích thước từ 50 đến 75 mm, như hình 1 13a, hãy đặt một dưỡng tiêu chuẩn 50 mm giữa đầu đo và cho phép hãm cóc quay từ 2 đến 3 vòng Tiếp theo, kiểm tra đường chuẩn trên thân panme và đảm bảo vạch không trên vòng xoay trùng nhau, sau đó tiến hành điều chỉnh.
Nếu sai số nhỏ hơn 0,02 mm, hãy sử dụng kẹp hãm để giữ chặt đầu di động Sau đó, sử dụng chìa điều chỉnh như trong hình 1 13b để di chuyển và điều chỉnh phần thân.
+ Nếu sai số lớn hơn 0,02 mm
Ngày kẹp hãm giữ chặt đầu di động Sử dụng chìa điều chỉnh để nới lỏng hóm cúc theo hướng mũi tên trên hình 1 Sau đó, căn chỉnh thẳng vạnh không trên ống quay với đường chuẩn trên thân.
1 Dưỡng tiêu chuẩn 50 mm; 2 Giá; 3 Hãm cóc; 4 Đầu di động;
5 Kẹp hãm; 6 Thân; 7 Óng xoay: 8 Chìa điều chỉnh
— Cách đo Đặt đầu đo cố định vào vật cần đo và xoay ống xoay cho đến khi đầu di động chạm nhẹ vào vật đo
Khi đầu di động chạm nhẹ vào vật đo, quay hãm cóc một vài vòng và đọc giá trị đo
Hãm cóc tạo ra áp lực từ đầu di động, tuy nhiên khi áp lực này vượt quá một ngưỡng nhất định, nó sẽ không còn tác động từ đầu di động nữa.
Panme phải được có định trên giá khi đo các chỉ tiết nhỏ
Hãy tìm vi trí mã tại đó đường kính có thể đo chính xác được, bằng cách di chuyên panme
— Cách doc Đọc giá trị đo đến 0,5 mm Đọc giá trị lớn nhất, mà có thể nhìn thấy được trên thang đo của thân panme
A như ví dụ 55,5 mm Đọc giá trị đo từ 0,01 mm đến 0,5 mm Đọc tại điểm, mà thang đo trên ống xoay và đường chuẩn trên thân panme trùng nhau
Cách tính giá trị đo như trong hình 1 14:
4 Óng trượt, 2 Óng xoay: 3 Du xích 1 mm;
4 Đường chuẩn trên ống trượt, 5 Du xích 0,5 mm
Panme là dụng cụ quan trọng trong việc đo đường kính ngoài của nhiều chi tiết động cơ ô tô, bao gồm đường kính píttông, chốt píttông, trục cam, chiều cao vấu cam, cũng như đường kính cô trục khuỷu và thân xupap Việc sử dụng panme giúp đảm bảo độ chính xác và hiệu suất cho các bộ phận này trong quá trình vận hành của xe.
Hình 1.75 Sử dụng panme để đo một số chỉ tiết
4.2.4 Một số chú ý khi sử dụng panme
Trong quá trình sử dụng thước đo panme hoặc bất kỳ dụng cụ đo nào khác, việc bảo quản đúng cách là rất quan trọng để duy trì độ chính xác khi đo.
Không được dùng panme để đo khi vật đang quay
Không đo các mặt thô, bắn Phải lau sạch vật đo trước khi đo
Khong van trực tiếp ống vặn thước phụ để mỏ đo ép vào vật đo
Cần hạn chế việc lay panme ra khỏi vị trí đo mới đọc kích thước
Các mặt đo của panme cân phải giữ gìn cân thận, tránh đê gỉ và bị bụi cát, bụi đá mài
Đồng hồ so là dụng cụ đo chính xác với độ chính xác từ 0,01 đến 0,001 mm, trong khi đồng hồ điện tử mang lại độ chính xác cao hơn Thiết bị này thường được sử dụng để kiểm tra sai lệch hình dạng hình học như độ côn, độ phăng, độ song song vuông góc và độ không đồng trục Ngoài ra, đồng hồ so còn hỗ trợ kiểm tra hàng loạt thông qua phương pháp so sánh hiệu quả.
4.3.1 Cấu tạo đồng hồ so
— Cấu tạo của đồng hồ so như hình I 16:
Hình 1.76 Cắu tạo đồng hồ so
— Một số loại đồng hồ so thông dụng
Wheet guide Đồng hồ so cơ
Hình 1.17 Một số đồng hồ so thông dụng
1.3.2 Cách đo và ứng dụng
Khi sử dụng đồng hồ so, trước tiên cần gá đồng hồ lên giá đỡ vạn năng và điều chỉnh đầu đo để tiếp xúc với vật cần đo Sau đó, điều chỉnh mặt số lớn để kim chỉ đúng vị trí số “0” Cuối cùng, di chuyển đồng hồ so để đảm bảo tiếp xúc liên tục với bề mặt cần kiểm tra.
Đồng hồ so là công cụ quan trọng trong ngành cơ khí ôtô, được sử dụng để đo các chỉ số chính xác như đường kính độ côn, độ ô van của xilanh, cũng như độ cong của trục cam và trục khuỷu.
Hinh 1.18 Bo độ cong của trục cam, đo độ cong của trục khuỷu
Hinh 1.19 Do độ côn, độ ôvan của xilanh
Ví dụ: hướng dẫn đo xilanh
— Trước khi đo, dùng thước kẹp đo đường kính xilanh và lấy kích thước tiêu chuẩn
Để lắp thanh đo bổ sung và đệm điều chỉnh, cần đảm bảo rằng đồng hồ lớn hơn đường kính xilanh từ 0,5 đến 1,0 mm Thanh đo bổ sung được đánh dấu với kích thước (cách nhau 5 mm), hãy sử dụng chiều dài này làm tham khảo để chọn thanh đo phù hợp Cuối cùng, thực hiện điều chỉnh bằng vòng đệm.
— Ấn đầu di động khoảng 1 mm khi đồng hồ so được gắn vào thân của đồng hồ đo xilanh
Hình 1.20 Ðo đường kính xilanh bằng thước cặp
1 Thước kẹp; 5 Kích thước thanh bổ sung;
3 Vít đặt thanh bổ sung; 7 Ông xoay:
4 Thanh bổ sung; 8 Vit dat
Sau đó chỉnh điểm “0” của đồng hồ đo xilanh
— Đặt panme đến đường kính tiêu chuẩn đã đo được bằng thước kẹp Cố định đầu đi động của panme bằng kẹp hãm
—_ Di chuyển đồng hồ đo xilanh bằng cách sử dụng thanh đo bổ sung làm tâm quay
— Đặt điểm “0” của đồng hồ đo xilanh (điểm mà tại đó kim chỉ của đồng hồ thay đổi chiều chuyền động)
2-(3) Đầu đo Đầu đo giãn
Quay dung cu do va dat bén co jst cia d4u do
Hinh 1.21 Chinh diém “0” của đồng hồ đo xilanh
1 Panme; 2 Đầu di động; 3 Kẹp; 4 Giá
Sau đó ta đo đường kinh xilanh "
— Án nhẹ phần dẫn hướng và cần thận đưa đồng hồ vào ống xilanh
— Di chuyển đồng hồ để tìm vị trí có khoảng cách ngắn nhất
Hình 1.22 Đo đường kính xilanh bằng đồng hồ so
Cuối cùng ta đọc giá trị đo:
Kích thước tiêu chuẩn (giá trị của panme)
Chỉ số đồng hồ (phía 1)
Chỉ số đồng hồ (phía 2)
Hình 1.23 Xác định độ côn, độ ôvan bằng đồng hồ so
1 Phía dài hơn; 2 Phía ngắn hơn; 3 Hướng ngang; 4 Hướng trục khuỷu;
1.4 MOT SO THIET BI DO KHAC
Một số thiết bị đo khác cũng được sử dụng phổ biến trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa động cơ như:
Dây đo nhựa (plastigage) là công cụ chuyên dụng để đo khe hở dầu ở các khu vực được gắn chặt bằng nắp, như cô trục khuyu và cé bién Sản phẩm này được làm từ nhựa mềm và có ba màu sắc khác nhau, mỗi màu tương ứng với một độ dày riêng biệt, giúp người sử dụng dễ dàng xác định kích thước khe hở.
Du xich a1 ar ar ar gL Si mi at aL mi gi gi mĩ: at La aL 8
PEREECTOIRCLE PLASTIGAGE TYPE PG- ee eee TSS | VỎ dây nhựa
Hinh 1.24 Do chiều dày bằng dây đo nhựa
1 Dây đo nhựa; 2 Cân lực; 3 Phần rộng nhát của dây đo; 4 Trục khuỷu;
5 Bạc thanh truyền; 6 Nắp thanh truyền; 7 Thanh truyền; 8 Khe hở dau
Ding dé do giá trị khe hở như đo khe hở miệng xéc măng, khe hở rãnh xéc măng, khe hở nhiệt xupap, khe hở bánh rang bom dau
Khi do nếu khe hở không thể đo được bằng một lá, hãy dùng 2 hay 3 lá Kết hợp các lá càng ít càng tốt
Kéo sang một bên vào tháo
Hình 1.25 Ðo khe hở bằng thước lá
— Đồng hồ đo ỏp suất cuối nộn động cơ đốt trong (compression ứauge)
Áp suất cuối kỳ nén động cơ được sử dụng để đánh giá độ kín của buồng cháy Giá trị của áp suất này phụ thuộc vào từng loại động cơ khác nhau.
28 Đồng hồ Í Qa do nén
Hinh 1.26 Do ap suat cudi ky nén
UNG DUNG CAC THIET BỊ ĐO DE ĐO
CAC CHI TIET, CUM CHI TIET DIEN OTO
Dùng đề đo điện trở, điện áp, dòng điện, tân sô và cũng dùng đê đo kiêm tra điôt, tụ điện, transistor
Một số loại đồng hồ đo điện thông dụng: Đồng hồ đo điện tử Đồng hồ đo kim
Hinh 2.1 Một só đồng hồ đo thông dụng
Trước khi tiến hành đo, cần chọn chức năng và phạm vi đo phù hợp với mục đích sử dụng Khi công tắc được đặt đúng vị trí, phạm vi đo sẽ tự động điều chỉnh theo các tín hiệu đầu vào.
Căm dày đo màu đẻ vào đây, để đo điện áp, điện lrở, didt, tan sd va thit thong mach
Cam day do mau den dé thut hiện tải cả các phép do
Cue mA? EXT Cam dây đo màu đỏ vào để đo dòng một chiều / xoay chiều giữa 0 ~ 400mA, hoặc dùng đầu đo 400A,
Cắm dày đo màu đỏ vào để đo dòng một chiều / xoay chiều giữa Q ~ 20A
Hình 2.2 Sử dụng đồng hồ đo
1 Đầu đo 400A Kẹp vào dây điện để đo dòng; 2 Kẹp IC Kẹp vào các cực nhỏ;
Kẹp bám được thiết kế để kẹp vào các cực mà không cần giữa để thực hiện đo lường Chân nhỏ của thiết bị giúp đo các cực như cực của ECU một cách dễ dàng Đầu đo cơ bản cho phép kết nối với nhiều giắc khác nhau, mang lại sự linh hoạt trong quá trình sử dụng.
— Do điện áp một chiều DC:
Nối đầu đo màu đen vào cực COM và đầu đo màu đỏ vào cực V Chọn chức năng đo ở dải DC điện áp (V) và điều chỉnh công tắc để chọn dải đo 6V phù hợp cho việc đo điện áp.
Chỗ nối dây đo mA COM, VRP
Hình 2.3 Sử dụng đồng hồ do điện áp một chiều
4 Điện áp (V); 2 Công tắc chọn dải đo; 3 Công tắc chọn chức năng
— Đo cường độ dòng DC