D ung tích lớn nhất của xilanh Ti số nén của động cơ biểu thị hoà khí động cơ xăng hoặc không khí động cơ điêzen bị nén nhỏ đi bao nhiêu khi pittông dịch chuyển trong xilanh, từ điểm chế
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Cuỏn " C á u t ạ o v à li t h u y ế t ô t ô , m á y k é o ” được hiên s o ạ n c h ủ y ế u ) h ụ c vụ viêc hoc tập và ng h i ê n cứu của sinh vièri n g à n h M á y x â y dựng,
t ồ n g tỉiời co thê Làm tài liệu t h a m k h á o cho k ĩ Sít, cán hộ ho ặ c n h ữ n g Igiùỉi đ a n g l à m công tác q u ả n lí, s ử d ụ n g và Vyửa chữa ôtô, rnáy kéo.
N ộ i d u n g cuỏn "Cấu tạo uà lí t h u y ế t ôtô, m á y kéo" giới t h i ệ u m ộ t cách
'ó hệ t h ổ n g n h ữ n g vcĩn đ ề cơ bản về công dụn g, p h ả n loại, cấu tạo và
Iguyên l í là m Vi ệ c C ỉ í a các bộ p h ậ n c ủ n g n h ư toàn bộ m á y N g o à i ra,
^líốìi s'ác‘A còn c u n g cấp th êm n h ữ n g kiế n thức về m ô m e n , lực tác d ụ n g ,
^ức kéo, tính ỎĨI đ ịn h và s ự q u a y vòng của õtô, m á y kéo.
T r o n g l Ị u c í trìnỉỉ bièn soạn, c h ú n g tòi đ ă cỏ g ă n g nêu n h ữ n g v ẫ n đ ể cơ hũìi co tính chíít đăc triũìg nhát, p h ả n á n h co m ứ c độ n h ữ n g tiến bộ về niặt k ĩ t h u á t trong ciik' chê tạo và s ử d u n g loại ỏtỏ, m á y kéo t h ư ờ n g d ù n g hiôn n a y (ỉ nước ta c ủ n g n h ư trên th ếgiớỉ.
T r o n ^ (Ịi/á trình biẻn soan uà in ân, chăc chãn còn có n h ữ n g th i ế u sóty 'húỉìg toi ra( ìììong cac bạn đồ n g ngh iệp VCI hạn doc d ỏ n g g óp ỷ ki ến đê
hỏ s u ỉ i g cho nôi (lung C ỉ i ô n sách nịỊăy cà n g được ho àn t h i ệ n hơn.
T ác giả
Trang 3C h ư o n g 1
K H Ả I N IỆ M CHUNG VỂ ÔTÔ VÀ M Á Y K É O
l l C Ỏ N ( ; I)U N (Ỉ, P H Â N LO A I ÔTỔ VÀ M Ả Y KÉO
I C Ô N G DUNG VÀ PHÂN LOẠI Ô T Ô
- Olò chò người hay hành khách;
- Olò c h ỏ hàng hoá hay vật liệu;
- Otô ch uvẽ n clùna (cứu thưo’n r cứa hoii lioac chớ Ihưc phấni )
2 '1’heo loại đ ộ n g cư
- Olỏ có trọim tái bé (< 2,5 lấn);
- Oló có trọng tải trung bình (2,5 - 5 lân);
- Olỏ có trọng tải lớn (> 5 tấn)
II C Ò N G DL’NG VA PHÂN LOAI MAY KÉ O
A - C ô n g d ụ n g
M á v k é o c ũ n u là m ộ t p h ư ư n2 tiệMi vậii tai, c h u y õ n ciộiiíỊ n s a n g , c ó t ố c đ ộ t h ấ p và
irung bình, dùníz đê kéo rơmoóc hav bộ phàn côn s tác phía sau (càv, bừa, gieo hạt) và lắp bộ phận công tác phía trước (lưõi úi sầu xúc )
Trang 4B - P h â n loại
1 T h e o còng dụng
- M á y kéo clùníỊ IroiìíỊ tiòìiiị niịlìiệi)
+ Máy kéo có công dụnu chung: dùng để làm m(M số còim việc chính Irone Iiong
nghiệp như càv, bừa, gieo hat, xới và thu hoạch
Đăc điểm cúa loại máy kéo nàv là: tốc clộ làm việc tương dôi Iihỏ (2,5 s km h) \'à công suất của động cơ 40 4- 100 mã lực
+ Máy kéo vạn nãng: có ihé dùng vào mọi cóng việc trong nông nghiệp Iihưng ehúyếu dùng để chãm sóc cây trồng
Đặc điểm của loại máv kéo này là: khoảng cách từ mãl đàì đến gầm máy lớn (0,6 H- 0,8m), bán kính quay vòno nhỏ và cóng suất độno cơ 10 40 mã lực Ng('ài ra,khoảng cách giữa hai bánh trước và sau hoặc giữa hai dái xích có thể điều chỉnh hay thay đổi được đc làm việc trong các hàng cáy khác nhau
+ Máy kéo dùng trong vườn: dùng de chăm sóc Irong các vườn cây công nghiệp nhưchè, cà phê
Đặc điểm của loại máy kéo này là: kích thước nhỏ, cao và còng suất nhỏ (2.5 -í- 20
- Máy kéo có lực kéo ở móc kéo khác nhau;
- Máy kéo có còng suấl động cơ khác nhau
3 T h e o hệ th ống di chuyển
- M ủ v kéo chạy hầiĩiị hánlì
Máy kéo chạy bằng bánh, ihường là hánh lốp Khi làm viẽc ớ đất ít ám ướt, ihì niáy kéo bánh lốp tốn ít cõng suất dế di chuyến hơn loai máy kéo chay bằng xích, nhưng ớ
Trang 5nơi dâ ướt, bùn lầv thì máv kéo bánh lốp làm việc kém hưn loại máy kéo chạv bằng xícli hiặc thậm chí có khi không làm việc được, trừ trường hợp lắp thêm bánh phụ, bánh sắt có nâu hoặc bánh lồng.
- Mív kco nửa klìiiiìíỊ
Má kéo nửa khung gồm phần trước (đặt độnií cơ) có khung được lắp cô định với pliẩn MU (cầu sau) không có khung
Hcthõne truycn lực của ỏtô hoãc máy kéo có tác dụng Iruvền in ômen quay từ động
cơ ch bánh xe hoãc bánh sao chú d()4ig
chínl c ơ cấu vi sai và truvổn dỏng cuỏi cùng
Trang 6/ i ;
Hỉnh 1 1 : S ( U Ỉ o h o t r í c á c b ỏ p h ậ n c l ì i n l i c ủ a ô ỉ ỏ
I Đ ộ ị ì ^ c ơ , 2 Li hợp: 3- l l ọ p sô: 4 T r u v c n d ộ n ^ các đ ủ n ^ : 5 T r i í v c n clộỉìi^ cỉiniỉi:
6 C o ’ c ấ u \'ì s a i ; 7 B á n l ỉ x e cỉiii dộỉt'^: s N ỉ i i p s a u ; 9 Kỉiiíiìịị h a y b ệ : 10 \ ó ỉ i a \ iììán Ví'
/ / Cơ cấu lúi: Ỉ2 L ò xo: /-■? BủnỊì \ c dưti lìướn^: Ỉ4 Câỉì sổ.
H i n h 1 2 : Sơ d ó ỉ)ổ ĩ n các Ị)() p ỉ ì ả ỉ ì chi ì ỉ l i cùư ỉ ì ì áy keo xích
ì Dộiìm, c ơ : 2 Li l ỉ Ợ p : 3 K ỉ ỉ ( y p no:: 4 ỉ ỉ o p so, 5 C á u s a u , ó Tì u v c i i l ự c CIÍOI (7///
7 Xích và bánh sau chú (Ỉôỉi^: (V, Moóc kéo; 9 Ccỉc l)íhilt dè xích.
Trang 8C h ư ơ n g 2
Đ Ộ N G C ơ
2.1 K H Á I N IỆ M C H U N G
1 PH ÂN LOAIOtô, m á y kéo thường dùn g là đỏna cơ dốt trong, kiểu pittông chu yến đòiií tịnli ttiến
có ihể phàn loại như sau;
3 T h e o phưííng pháp tạo hoà khí và đốt cháy
- Đ ộn g cơ tạo hoà khí bèn naoài, tức là loại động C(t mà hoà khí hay hin hợp' liơi nhiên liệu và kh ôn g khí được lạo thành ỏ' bèn ngoài xilanh, nhờ một bộ phận có cấui lạo đặc biệt (Bộ c h ế hoà khí hay cacbuaratơ) sau đó được dưa vào trong xil an h h av buiồns cháy và được đốt cháy bằng tia lừa diẹn (động cơ dùng xăng)
- Đ ộn g cơ tạo hoà khí bên iroim tức là loại động cơ mà hỗn hợp hơi nh ên liệíU và
k h ô n g khí được tạo thành ờ bên trona xilanh, nhờ một bộ phận có cấư tạo đậ( biệl (lb(íin
cao áp và phun) và tự cháv troriíi khõ!i2 khí nén có nhiệt độ cao (động cơ điẽz/n)
Trang 9- Đ ộ n ị cơ 2 kì: chu trình làm việc của dộiiiỉ cơ dược hoàn thành sau hai hành trình
cúa pittôn; hoặc một \'òiig quav của Irục khuvu
6 Thei sò xilanh và cách đặt xilanh
- Số lưmg xilanh: dộng cơ có một hoặc nhiều xilanh (hai, bốn và tám
xilanh ) Cáchđặt xilanh: động cơ có xilanh đặt dứng, đặt nghiêng và nằm ng ang hoặc một hàng và h.i hàng (độnu cơ nhiều xilanh, kiêu chữ V )
ciuiig tích àm viẽc \ V .
11 CÂU TAO CHUNG CỦA ĐÔNG c ơ
Động ư đốt trong dùng xăng (hình 2 la) \ à dầu điêzcn đặt trẽn ởtỏ và má v kéo bao gổin một ố cơ câu và hệ Ihông chính như sau:
1 C ơ đ u biên - tay quay
Cơ cấubiẽn - lay quay hay cơ càu trục khuỷu thanh iruyén, có tác dụ n g biến chuyển
dộ n g tịnh iốn của piltông thành chuyển độno quav của Irục khuỷu
Cơ câì biên - lay quay gổĩn co: thân xilanh, nãp xilanh, pittông, chốt pittông,sécinảng.nanh truycn, trục khuvu \'à bánh dà
2 C(y cíu phôi khí
Cơ cấLiphối khí có lác dụng Iiạp dầv hoà khí (động cư xăng) hoặc khôn g khí (động
cơ điêzc;n vào xilanli và xá sạch khí cháy đã làm việc ra khói xilanh
Cơ c ấ i p h ố i khí gồ m có: xupáp nạp, xupáp xá, lò xo, con đội, trục cam, bánh răng dẫn đ ộn g, Jòn gánh và dũa dấy
3 Hệ tiòng nhiên liệu
Hệ t h ã g nhiên liệu có tác dụng: cung cấp nhiên liệu, tuỳ theo phụ tải c ủ a đ ộ n g
cơ, để hỗì h ợ p với khõiiíi khí tạo thành hoà khí hoặc hỗn hợp c h á y và xả k h í c h á y ra
kh ó i xilaih
Hệ thô.g nhiên liệu gồm có: thùno nhiên liêu, ống dần, bình lọc nhiên liệu, bơm, bộ chè hoà k.í hoặc vòi phun xãng (động cơ xăng) hay bom cao áp và vòi phun dầu (động
cơ điézen bình lọc khí, ỏng nạp và ống xá
4 Hệ tiđng bôi trơn
Hệ thổ.g bôi trơn dùng trong dộng cơ có tác dụii2 cung cấp dầu nhờn đến các bể mặt làni việc u a clii tiết dê giám ma sát \'à giám mài mòn
Hệ t h ố g bôi trơn gồm có: bưm, bình loc, ônu dẫn, bộ phận làm mát, d ụ n g cụ kiểm tra và đo
Trang 10hoặc cánh tản nhiệt ớ x u n s quanh hay inat ngồi của thân và nắp xilanh.
Ngồi ra, động cơ cịn cĩ các co' cáu \'à hộ thổim khác; hẹ thống điều lốc, khới dộ n e
và đánh lửa (dùng ở động cơ xăng)
15 16
ỉ ỉ í n h 2.1: a) S(UỈ(') (ỉộn<^ C(f' Aủỉìí^: I)) Pitíịiií^ ờ diểin dỉẻỉ ĩrèfì vù diỉới
I Ncip x ìl uiì h; 2 B u ^ i ; -í P ììỉĩiiíị : 4 ưxrtìỊ ỉiKỚc; 5 C o n d ội : 6 T r ụ c c a m ; 7 Búỉìli
12 Tỉiaiìh írnyẽỉi: 13 CỈÌOÍ pỉỉỊĩn^^: Ị 4 Xupáp nạp: 15 Bộ chè liồ khí; 16 Xapúp
\ â : 17 D ỏ n {ịủnh x u p á p : li) ỉ)íici dấy; s Hàiili II i n h c ù a pi ỉỉ ịi ì^: \ - Diỉiiy^ íicii
ỉóiì hộ cùa aì U íỉi I l Đ.C.1' - ỈÌỈCÌÌÌ cììi’í ĩrcìi: Đ.('.ỉ) - Diêììỉ cỉìếỉ CỈIÍỚỈ.
ỈII NHŨNG T H Ơ N G s ố CÂU TAO c ơ BA N CỦA Đ Ơ N G c ơ
1 H ành trình
Hành trình (hình 2.1b) hav klioansi chav của pilleìim (S) là khoaniỉ cách lư \'ị In' cao nhất (Đ.C.T) đến vị trí thấp nhất (Đ.C.D) của pittịiig khi pitlịng dịch chuyéii tịnh tu-n Ironu xilanh;
s 2.r
Tìoiie dĩ: r - bán kính tay q ua \ cua Iruc khuỷu
Trang 112 Dunị* tích làm việc của xilanh
I)ung tích làm viêc của xilanh ( V j là dung tích của xilanh được giới hạn trontỉ một khoáng hành trình của pittông:
s - hành trình của pittông
3 D u n g tích làm việc cua động cư
Dung tích làin '/iệc của động cơ (V(^) !à tổng dung tích làm việc của các xilanh
Vh = V , i
4
i - sô' lượng xilanh của động cơ;
D - đường kính của xilanh;
s - hành trình của pittỏng
4 D u n g tích b u ồn g cháy
Dung tích buồng cháv hay buồng nén (V ) là dung tích phần kh ô ng gian giữa đỉnh pittông và nắp xilanh, khi pittông ớ điểm chết trên
5 D ung tích lớn nhất của xilanh
Ti số nén của động cơ biểu thị hoà khí (động cơ xăng) hoặc không khí (động cơ điêzen)
bị nén nhỏ đi bao nhiêu khi pittông dịch chuyển trong xilanh, từ điểm chết dưới lên điểm chết trên Tỉ sô nén có ảnh hưởng lớn đến công suất cũng như hiệu suất củ a độ ng cơ
Mỗi đ ộn g cơ có một tỉ số nén nhất định và thường có trị s ố sau đây;
Đ ộ ng cơ điêzen: £ = 1 3h- 2 2
Trang 12Mỗi chu trình làm việc của dỏiiii co' xãng 4 kì, bao gồin bón hành trinh Iiạp, nén, nổ
\'à xá là một lần sinh cõng (nổ), pittỏii” phái dịch chuvển lẽn xuô ne bòn lần và truc khuỷu phái quay hai vòng (lừ 0“ clcn 720") Mỗi lần pillông lên hoặc xuống, gọi là niột hành trình hay một kì hoặc mót thoi
Chu trình làm việc cúa đỏnt: ccí xăiiii bốn kì như sau:
(i) ỉỉàiilì trình Iiạp
Trong hành trình nạp hay hút (liình 2.2a), khi trục khuvu 1 quay, pitlông sẽ t Ì Ị c h chuy cn từ Đ.C.T xuống Đ c l ) , xupáp nap 6 mở, xupáp xa 8 đóng, làin cho áp suàì irong xilanh 2 giảm và hoà khí, gồin hoi xăng hỏn hợp với không khí, lừ bộ c h ế hoà klií hay ciichuaralư 5, qu a ống nạp 4 dược húi vào xilanh
1 1
I 'II ục k l ì u vi i ; 2 Xilíiìih: i í ’iiíoiiv: 4- (J/IÍỊ n ạ p : 5 B o c h é l ioủ k h i : 6 X i i p á p n ạ p ,
7 B u m : H X i í Ị h i p .Vi/; Òì i ư, x a : 1(1 T l u i / i l i I n i v e i i
Trang 13Tròi đồ Ihị công (hìnli 2.3a) huy đồ thị biếu thị quan hộ giữa áp suất và du ng tích iàin việc Cia xilanh, ứng với vị Irí khác nhau của piltỏng, mà hành trình nạp được ihế hiện ban;’ cưừnu ra.
Tidig hành trình nạp XLipáp nạp (hường m ở sứm inột íl trước khi pittông đi lới Đ.C.T (đicm j | ) dc khi piltông vừa lới Đ.C.T tức là lúc bắt đáu nạp, thì xup áp nạp đã được m ở tươiií: lối lớn làm cho liẽt diện lưu thòng ticii (.iườni: ỏng nạp tăng, bảo đ ả m lượng hòa
k l i í \'à-) xilanh n h i ề u h o ì i s ó c ứiiiZ v ó i d ư ờ i m d i r h a y g ó c q u a y a , c ủ a t r ụ c k h u ỷ u ( h ì n h
2.3b) Ịoi là uóc mỏ' sớin cúa XLipáp nạp Đồiig lhò’i xưpáp nạp cũng được đ óng muộn hon niM chút, sau klii piilôim đã qua Đ.C.D (đicin dn) dể lợi dụng độ chân k h õ n g còn lại Iroiig ulanli và quán lính cùa dònu khí làm tăng thêm lượng hoà khí vào xilanh Góc
ứng \’(i dường a d , hav íióc a j (hình 2.3b) gọi là góc đ ón g m u ộ n c ủ a x u p á p nạp Do
d(), qui trình nạp k h ô n g phái kẽì ihúc ngay khi pittỏng vừa tói Đ C D , m à m u ộ n hơn
m ộ t clút, imliĩa là saiig cá hành Irình nén Vì vậy, thời gian thực t ế c ủ a q u á Irình nạp ( W| -I- 80‘’ + «2 ) lớn hưn ihời líian cùa hànli trình nạp (180'')
C'u(i hành Irìnli nap, áp suất và nhict c!ộ của hoà khí Irong xilanh là:
Troiỉi hàĩih Irình nến (hình 2.2b), xupáp nạp và xá dcu đỏng, pillống dịch chuyển lừ
Đ C D êíì Đ C T , hoà khí ironu xilanỉi bị nén áp suấl và nhiệt độ của nó tăng lên
Trang 14Hành trình nén được biểu thị băna dưừng ac (hình 2.3a), nhưng quá trình nén thực tế chỉ bắt đầu khi các xupáp nap và \ á dóns hoàn toàn, tức là lúc tnà hoà khí ớ trong xilanh
đã cách li với mỏi trường bén neoài Do dó, thời gian thực tế cúa quá trình nén
( 1 8 0 ‘’ - tt2) n h ỏ hcm thời g i a n c ú a quá trình nén ( 18 0 ")
Cuối hành trình nén (đicm c ' | , hinh 2.3a), bugi 7 cúa hệ thông đánh lửa phóng tia điện đế đốt cháy hoà khí Góc ứntỉ \ới đường c c hav góc Y (hình 2.3b) được gọi là góc đánh lửa sớm của động cơ
Cuối hành trình nén, áp suất ' à Iihiệt dộ của hoà khí trone xilanh là:
Cu^ối quá trình cháy và bắt (Jầii quá trình dãn IIỞ áp suất và nhiệt độ của khí cháy trong xilanh là;
ít so với thời điểm piltông đã t]ua Đ.C.T (dicm r', hình 2.3a) Góc ứng với đường r.r là gck' CX4 (hình 2.3b) oọi là íỉóc dóiii! Iiìuộn cúa xupáp xả Do xupáp xá mớ sớm và d()iig
Trang 15' 1'rcn dổ ihị cồng, đường dị.r' bicu thị thời kì Irùng điệp của xupáp nạp và xả, tức là lliù'1 kì nià hai xupáp này cùng mờ góc ứng với đường d ị r ’ là góc ( a , + 0 4 ) gọi là "góctrùn« điệp" cua xupáp nạp và xupáp xả.
Sau khi hành trình xá kết thúc, tức là động cơ xăng bốn kì, một xilanh đã hoàn thành niội chu t à n h làm việc Nếu dộna cơ tiếp tục làm việc hay trục khuỷu quay tiếp, thì một chu trình làm \'iệc mới lại lặp lai như trên
2 Đ ỏn g cư điêzen 4 kì
Ọuá tiinh làm \'iệc của độtiiỉ cơ điêzen 4 kì C Ũ I 1 2 giôno như động cơ xãng 4 kì, nghĩa
là niuóng cupo phái thực hiệii bốn hành tn n h nạp, nén, nổ và xả, nhưng tropg đ ộ n g cơ
đ ic/en bôn kì quá trình nạp \'à nén là không khí (không phải hoà khí) và nhiên liệu lự
cliáy, do khôna khí nén có nhiột độ cao (không d ùn g tia lửa điện)
Chu trình làm việc của độni’ cơ điczcn 4 kì mộl xilanh như sau:
ít) Hành Irìiìh nạp
Trong hành tVìiih nap hav hút (hình 2.4a), khi trục khuỷu 1 quay, pittõng 7 dịch cliuvển từ Đ.C.T XLiốna Đ.C.D, XLipáp nạp 4 mớ, xupáp xá 6 đóng, áp suất trong xilanh 2 giám, khỏna khí ó' bén ngoài, qua bầu lọc được ỉiút vào xilanli
Cuối hànli trình nạp áp suât và I i h i ệ t độ của khí nạp trontỉ xilanh là:
p, = 0,08 - 0,09 MN/in-
T, = 330'’ -v 3S()'’K
Hình 2.4: C á c h à n h Irìiili l à m v i ệ c c ù a clóii'iỊ C(f cliézen 4 kì
I ' I n i c kliiiMi: 2 Xildiili: Hdiìi c a o úp: 4 Xiipáp Iiiip: 5 \ 'òi p l i ì i i i :
('), X i i p á p \ ( i : 7 P i i i õ i ì í ; : <S' 'Ị h a n h i i i i x ẽ i ì
Trang 16h} H à n h trình nén
Tr ong hành trình nén (hình 2.4h), xLipáp nạp và xà đều đóng Pittỏng dịch chuyển tù
Đ C D lẽn Đ.C.T, không khí irons xilanh bị nén và áp suất, nhiệt độ của nó tăng lên
Đ ồ n g thời ở cuối kì nén, vòi phun 5 nhờ bơm cao áp 3 sẽ phun nhiên liệu (dầu ma?út) vào xilanh, dưới dạng sương mù, để hỏn hợp với không khí có nhiệt độ cao, rồi tự hốc cháy G óc ứng với ihời đi ếm kc từ lúc nhiên liệư được phun vào xilanh ò cuối kì nén cho đến khi pittông ở Đ.C.T gọi là uóc phun sớm
Cuối hành trình nén, áp suất và nhiẽt độ của không khí nén trong xilanh là:
Đ C T xu ốn g Đ.C.D, qua thanli truvền 8 làm quay trục khuỷu 1 và sinh công
Cuối quá trình cháy và bắl dầu quá trình dãn nờ, áp suất và nhiệt độ cứa khí cháy irong xilanh là:
Sau hành trình xả, nếu động cơ vẫn
t i ế p lụ c l à m việ c, thì q u á trình lại lâp
lại từ đầu hay một chu trình mới lai
được thực hiện tiếp
Hình 2.5 là đổ thị c ô n g cúa doim cơ
đ i ê z c n 4 kì Đ ổ Ihị p hố i k h í của dộri” ỉ ỉ i n h 2 5: D ồ íhị c óníị c ù a d ộ n ^ C(f di êz ei i 4 kì
Trang 17cơ diẽzen 4 kì cũ n g íỉiốno như dộna cơ xãng 4 kì, nghĩa là khi động c ơ điêzen 4 kì làm
viêc, các xupáp nạp và xả cũna mớ sớm \’à đóng muộn
Khi nghiên cứu nguyên lí làm viéc cúa đ ộn g cơ xăng và điẽzen 4 kì, có thể rút ra một
- Trong 4 hành trình cúa pittông, chí có mộl hành trình nổ hay c h á y dãn nở là sinh cong, còn ba hành trình nạp, nén và xá là những hằnh trình chuẩn bị và được thực hiện nliờ dộng nãng hay quán tính cùa các bộ phận ch u y ển đ ộn g quay như trục khuỷu, bánh
đà và một phần c ô n g sinh ra cúa các xilanh khác đối với động cơ nhiều xilanh
Thời điểm m ớ và đóri2 c ủ a c á c xupáp nạp \'à xả không trùng với thời điểm khi pittõne ớ Đ.C.T và Đ.C.D, được ÍZỌÌ là "thời điểm phối k h í ” Đây cũng là một đặc điểm
cơ ban dc phân biệt giữa chu trình làm việc thực tê với chu trình làm việc lí thuyết của
đong cư Trong chu trình làm việc lí thuyết của độ n g cơ, các xupáp nạp cũ ng như xupápx;i không m ớ sớm và đóng muộn như đã nói ớ trên
1’hời điểm phối khí cũng như các góc ứng với thời gian m ở và đ óng củ a xupáp nạp và
xá dược biếu thị Irên đồ thị phối khí
Các góc m ở sớm và đóng muộn hay góc phối khí củ a các xupáp nạp và xả cũng như g(')c dánh lửa sớm (động cư xăng) hoảc góc phun nhiên liệu sứm (động cơ điêzen) ở cuối
kì nén có ánh hưởng nhiéu đôn cổng sLiàt, hiệu suất và lượng nhiên liệu Th ông thường cac góc này dược xác định bằng tliực nghiệin (bàiiiỉ 1)
Bánịỉ I C ó c phổi khí, ịỊỚc phun nhién liệu hoặc góc đ á n h lứa
I>oai
(lộng cơ
liệu hoặc góc đánh lửa sớm, trước
Đ C T
Mở sớm trước Đ.C.T
Đóng muộn sau Đ.C.D
10" - 50"
Mở sớm trước Đ.C.D
Đóng muộn sau Đ c / r
Do dó Irong mỗi hành trình cua pittôii” sẽ có nhiéu quá trình cùng xảv ra
Đ ộ n g cơ 2 kì thường dùnu có hai loại: động cơ xãng 2 kì khô ng có xiipáp và đ ộng cơ
đi ê/ cn 2 kì chí có xupáp xá.
Trang 181 Đ ộ n g cơ x ã n g 2 kì
C hu trình làm việc c ủ a đ ộ n s CO' xaim
2 kì, loại không có xupáp một xilanh
như sau:
a) Hà nh trình nén
Trong hành Irình nén (hình 2.6a),
khi Irục khuỷu 2 quay, pittôna 5 dịch
chuyển lừ Đ C D lên Đ.C.T, nếu lổ xả
4 được pittông đ ậy kín Hoà khí có sẫn
trong xilanh 6 bị nén, áp suâì và nhiệt
độ tăng dần, đến khi pittỏng đi gán tới
điểm Đ.C.T, thì bị bốc cháy, nhờ buai
7 phóng tia lửa điện
Khi pittông đi lên đê nén hoà khí, ư
phía dưới pittông, trong cacte 1, áp suất
giảm và hoà khí từ bộ c h ế hoà khí, qua
ống nạp và lỗ nạp 3 được húl vào cactc
b) ỉỉình 2.Ó: Các liàiili Irìnli làiìi việc của
LỈỘH'ị CO' XÚÌÌV 2 kì, l o ạ i kl i ó i i í Ị có x i t p ú p
I Cuctc ĩ Trục khiiỷii: J ỈJ> nạp; 4 iy> A(í;
5 PitiổiìỊị; 6 Xilanh: 7 8 l / ) llìôi:
để chuẩn bị cho việc thổi hoà khí vào xiíanhi o’ hành rrình sau
Cuối hành trình nén, áp suãt và nhiêt dó cùa hoa khí tioiií! \ilanh là’
p, = 0 , 6 0 ^ 1,00 M N / m l
= 400'’ - 60()‘’K
h) Hủiĩlì trình n ổ và thay klìi
Trong hành trình nổ và ihay khí (hình 2,6b) cio hoà khí dã đưực dốt cháy ớ cuối kì
nén, nên khi pitlỏng đến Đ.C.T thì lioà khi càne chá> nhanh liưn, làm cho áp suâì khí
cháy tăng lên và đẩy pittông từ Đ.C.T xuôna D.C.D, qaa thanh Iruycn 10 làm quuy tnic
khuỷu 2 sinh công
Khi pittông dịch chu yển gần lứi Đ.C.D, lỏ xá 4 mở đồng íhời sau đó lỗ ihổi 8 , có
chiều cao thấp hcfn lỗ xả cũng được m ở và lỗ nạp 3 đóng lại Do đó, klií cháy sau khi ilã
làm việc, có áp suất (0,3 ^ 0.4 MN/m") lớn han áp suất khí trời (0.1 MN/m ), được xá ra
ngoài và hòa k h í ở cacte bị nén có áp suàt 0.12 - 0.13 M N / n r ) lớn h(ín áp suất
(0,11 M N /m ) của khí cháy còn lai trong xilanh sẽ theo rãnh dản 9, qua lõ thổi 8 vao
xilanh ở phía trên đỉnh của pittồno, oỏp phần íàm sach khí cháy trong đó và tạo đicu
kiện cho hành trình sau
Trong hành trình nổ và thav khí, áp suất và nhict dộ cua khí cháy ó' xilanh là:
p, = 2 - 3 M N / i n l
T , = 2 0 0 0 “ - 2 3 0 ( f K
Trang 19Sai hành trình nổ và thay khí, nếu truc khuỷu vẫn quav thì q u á trình làm việc của đóng cư xàng 2 kì lai lặp lại như trên.
Hìrh 2.7 là dồ thị công (a) và phôi khí (b) của động cơ xăng 2 kì, loại không có xupáp
cliứa 'à thoi khí mà dìmg máv ncn khí đc thổi klií trực tiếp vào xilanh
Chi trình làm việc ciia độní’ cơ điêzcn 2 kì này như sau:
í/) lành trìiilì ncn
Trcng hành trình nén (hình 2.8a), khi trục khuỷu 1 quay, pittông 7 dịch chuy ển lừ Đ.(^^ lẽn Đ.C.T, lỗ thổi 9 được đậy kín và sau đó xupáp xả 6 cũn g được đóng lại, khỏn< khí có sẵn irong xilanh 4 bị nén, áp suất và nhiệt độ của nó tãng lên cho đến khi piltỏm gần tới Đ.C.T, vòi phun 5 của hệ thông nhiên liệu sẽ phun nhiên liệu ở dạng sưoni mù với áp suấi cao (10 ^ 14 M N / m “) hỗn hợp với không khí nén có nhiệt độ cao,
Ciòi hành trình nén, áp suất và nhiêt độ của khỏne khí nén ở trong xilanh là;
Trang 20Khi pittông dịch chuv^ai gáin
tới Đ.C.D, xupáp xá 6 mcá, đổỉnis
thời sau đ ó lỗ thổi 9 cOnig diươc
pittòng m ở ra Do đó, klní chiá'v
sau khi đã làm việc, có ;áp siuáit
(0,4 H- 0,5 M N / m “) lớn ìh ơ n á]P
suất khí trời, được xả ra ngioài, v;à
khôn g khí rnới ớ bên ngoừi, tj]u:a
bình lọc nh ờ m áy nén khí 3,
buồn g khí 8 vào lỗ thổi 9 dư/Ợíc
cung cấp vào xilanh với ;áp siuáìl
4 Xiluiili: 5 \ 'òi phun; 6 Xiipáp xá; 7 PillôniỊ:
-cơ điêzen 2 kì, loại có xupáp Xii.í liại lãp lại Iiliư ircn
Hình 2.9 là đồ thị công (a) vvà phối khí (b) cúa động c ơ điêzen 2 kì, loại có xupáp xả,
K h i n g h i ê n c ứu n g u y ê n ií làaiTi Việc của đ ộ n g c ơ x ã n g và đ i ê z e n 2 kì, c ó thổ rút ra m ộ t
số nhận xét sau:
- Tro ng hai hành trình c ủa piiiiicông, chi có một hành trình sinh công c òn hành trình kia được thực hiện nhờ động nãníií; hiav ụuán tính của các bộ phận ch uy ển độ n g quay tròn
( n h ư trục k h u ỷ u , b á n h đà) và niiộil phún c ò n s sinh ra c ủ a n h ữ n g x i l a n h k h á c đối với clộiig
cơ nhiều xilanh
- Á p suất của hoà khí (idôngỊ c:ư xang) hoảc không khí (động cơ điêzen) thổi hav đưa vào xilanh lớn hơn áp suấ" cùai khí trời Do đó, phải dù ng bơm hay m á v nén, nhờ Iruc
khuỷ u dẫn động, nên công suát điộiig cơ cũng giảm đi.
- Tr ong quá trình làin việc ccó imỏt phần hành Irìiih củ a pittòng dù ng để thổi và xả khí
- Khi thổi khí có một pluìn mhiiên lk'u hoặc không khí mới theo khí xả ra ngoài
Trang 21- Ap s uấ t \'à nhìcí độ cua hoà klìí hoặc khòim khí ỏ CUỐI quá trình nén cung nh ư quá
tniì ii Lliáy và dãn nớ phụ thuộc nhicu vào vị trí của lỗ thổi, lỗ xá và tỉ số nén của độ ng cơ
Vs - dung lích làm việc thưc té cúa xilanh, dưực tính t ừ lúc p i l t ô n g bắt đ ầ u đ ậ v
kín lỗ \ á lioặc xupáp xá dóim khi pittỏii” dịch chuyển từ Đ C D lên Đ C T cho
đ ế n lúc pitlòng (VĐ.C.T;
y ^ - tluntỉ t í c h b i i ồ n c c h á y h a y b u ổ n í i n é n h o ã c ( l u n g t í c h b é n h ấ t c ủ a x i l a n h
- "ronii độim CÍT 2 kì, quá trình thổi (ĩiap, hút), néii, nổ và xả khôn g được ihể hiện rõ
ràii» Ì 1 mổi hành irình như dộiii: c« bốn kì, Do dó, ớ d ộn g cư 2 kì, hành trình thứ nhất
c ũ i m c ỏ thể là h ành trinh thổi, xá \ à nén c òn hàiih trình t h ứ hai là h à n h t rì n h s i n h c ô n e
[lav rổ, xá \'à thổi v.v
2.31 SO S Á N H Đ Ỏ N (; C ()
I SO SÁNH ĐÔNG C ơ 2 KÌ VỚI Đ Ỏ N G c ơ 4 KÌ
1 ư u điém
- Oộhí: cư 2 kì có sò hành Irình siiih cỏiitỉ gấp dói (khi có cùng số vò n a qu ay trục
khiiNu) \'à có cõniz suất lớn hoìi khoaiie 30 - liY7( (klii có cùno dung lích làm việc và số
quav) so \’Ó'1 dónu cơ 4 kì
Trang 22- Đ ộ n g c ơ 2 kì c hạ y đ é i u Ihaiy ém hơi': d ỏ na c ư 4 kì, vì m ỗ i v ò n g q u a y c ủa trục có m ộ t
hành trình sinh công Dc d1ó,i, \với cac đièu kicn như nhau (S, D, i, n) thì ỏ động cơ 2 kì có
th ể d ù n g b á n h đà, đặt irửn irrụcc k;huvu có kích thước và t r ọ n g l ượ n g n h ó h ơn s o vứi d ộ n g
c ơ 4 kì
- Đ ộ n g c ơ 2 kì k h ôn g ccó xuipáp nap và nếu d ù n g c ac te để thổi k h í v ào x i l a nh , thì cấu
t ạ o đ ơ n g i ả n v à d ễ s ử d ụ n g ; SGO \vớ(i độĩiii c o 4 kì.
t h uố c trừ s â u v à một số dọnig (CƠJ ỏí niôtô hay xe m á y; c òn đ ộ n g c ơ đ i ê z e n 2 kì lại đ ượ c (lùng
n h iề u ở đ ộ n g c ơ c ó c ôn g ssuíấi ta-unig bình và k'm Ví dụ: đ ộ n g c ơ ỏ t ỏ và tầu i huỷ v.v
II SO S A N H iĐCỌMỈ Cơ Đ1ÊZEN VƠI ĐỘNG c ơ XANG
1 ư u đ iểm
- Đ ộ n g c ơ đ i ê z c n c o hiic'u suuấtt hctii đ ộ n g c ơ x ã ng , d o h a o p h í n h i ê n liệu ít và tỉ sỏ
n é n c ao T r o n g trưÍTìig hcTp,, [nế‘'u động cơ x ă n g c ó h i ệ u s u ấ t t iêu h a o n h i ê n liệu là
= 150 -í- 2 4 0 g/kW-h, tlnì đẹỏnig cơ đic/,cn là g^i = 110 150 g /k W - h, nghĩa là lượng
- Độ ng c ơ điêzen dù n g nihiiénn Hiệu rỏ liéii và ít gây cháy hcm đ ộn g cơ xãng
- Đ ộ n g c ơ điêzen co hic ihiônng' nhién liêu, đặc biệt là bơm cao áp và vòi phun ít bị hư
h ỏ n g và d ễ s ử d ụ n g hmi h ệ thìốnng' nhiên liêu c ủa đ ộ n g c ơ x ă n g ( bộ c h ế h o à khí )
- Đ ộn g c ơ điêzen đãc b.ct lìià Ihẽ ihỏne nhiên liệu (bơm cao áp, vòi phun) c h ế lạo khó
h ơ n đ ộ n g c ơ x ă n g D o đió, giiá thiành ban đầu cùa đ ộ n g c ơ đ i ẽ z e n t h ư ờ n g c a o h ơ n đ ộ n g
c ơ x ă n g
Trang 23- Đ ộn g cư điézen dùng nhicĩì liệu nặng và phưtmg pháp tạo hoà khí hay hỗn hợp cháy giữa nhiên liệu phun mù với khôiiiỉ khí không tòì, nên khó khới động hơn động cơ xăng
Do dó, công suảì của dộng cư diézen thực tế coi như bàng công suất của động cơ xăng,
n c u c ó c ù n g d u n g tícli v à s ô v ò n g q u a y , i n ặ c d ầ u h i ệ u suất đ ộ n g c ơ đ i ê z e n l ớ n hcni.
2.4 N H C Ní ỉ T H Ô Ní; s ố l ả m v i ê c c ơ b ả n c l ì a đ ộ n g c o
Những ihòng số làin viêc cơ bán cúa đông cư xãng hoặc diêzeii, bao gồm: công suất,
h iệ u s uâì và suất liêu h a o nh iê n liệu N h ữn g t h ô n g sớ này đ ư ợ c c h i a l à m 2 loại: t h ô n g s ố
Khi có đồ thị c ộ n g hay dồ tliị chỉ ihị
(h ình 2 10), có ihế xác định được áp suất chỉ
thị trung bình như sau:
p, = j - m
1 'rong dó:
p, - á p suất chi thị t ru n g bình (N/m");
í' - d i ệ i i t í c h c ủ a đ ồ thị c ỏ n s h a y d ổ thị c h ỉ
ihị, được giới hạn giữa đườníỉ cong nén và
cliáy dãn IIỚ (min );
1 - chiều dài cùa đồ thị cõng (mni);
ni - ti lẹ xích áp suất của đô thị còng
Trang 24T r o n g đó : Pi - áp siiàt clìhi ithiỊ Irunt! ;Vnih ( N / m );
- d u i i ^ t i í c h h llàrm 'i'icc ( Uci i n ỏ l x i l a n h ( m Y
việc, thì công hay cõne siuấâì íchiỉ I.hi cii klií chá\' thưc hiện dược ỏ' xilanh sau thời man
m ộ t g i â y s ẽ là:
( N i n / s )
6( M
T r o n g đó: Pi “ áp sLi.ai chhí ỉlhu trung biiìh (N7 ni");
- duniii lííclih lílàim v/icc L ua niôt xil anh ( m ');
n - s ố \ ÒI IU qụua^y tcú.a dõne c ơ ( v^/ph);
2 Hiệu suất chi thị
Hiệu suất chỉ thị d ì | ) ilà ÚI S(ố giừa nhici lưọìig biên đổi thànli công chi thị củ a chu
t r ì n h s o v ớ i n h i ệ t lươiiíi cuia ỉiihhiéỉn liái l ic u hao:
G,,| - luíọìiie nlhièêm liệu tiẽu liao (n r’);
Q|I - nhitil !trị ciủainhicii licii ( J / n r \Hiệu suất chỉ thị tlìiLà.inịa <.có) giiá in như sau:
Đ ỏ n a cư điiêz',enn: 1] = 0.28 ^ o.^o
3 S u ấ t tiéu h a o n hi(én: liiệuii cchi thị
Tính kinh tế của diónig cơíccũrnt: cc llic (lánh má băne suất liêu hao nhiên liệu ch o mội
k W c h ỉ thị t r o n g mội gKỜ(,g|,)
Trang 25'I rciiíi dó: G,,| - lượna nhiên liệu liêu hao trong mội giừ (kg/h);
N| - cõno suâì chi tliỊ (kW),
SliẻI ticu hao nhicii liệu chi thị ihườna có giá ti ị như sau:
Độim cơ x ăn s = 140 ^ 180 o/kW-h ,
đó ng ' à không khí (trục khuỷu, thaiili truycn bánh đà v.v ) Một phần c ô n g suất khác đt- dảr dộng các cư cấu và hê ihốnu phụ (bơin, quạt gió, ináv phát điện, m á y nén khí v.v.,.) Do đó, cỏiìg suất có ích liaỵ cône sLiấl sử dụng trên trục khuỷ u của đ ộ n g cơ (N^)
lực k ể i r c n và được gọi là c ò n a suất tổii thất cơ học (N | ).
Như vậy, công sLiâì có ích sẽ là:
Vs - d ung tích làm việc của một xilanh (in );
n - sô vòng quay cúa trục khuvu (vg/ph);
i - số lượng xi lanh cúa dộng cơ;
T - s ố kì c ủ a động cơ.
Nếi, lấv áp suất chỉ thị trung bình p, trừ đi áp suấl tổn thất cơ học trung bình Pị-, thì còn lạ rnột phần áp suất kliòng dổi tác dụng lên pittòng đổ sinh ra một cô ng bằng công hữu ÍCI hay công sử dụng Irèn trục khuỷu động cư Trị số này, gọi là áp suất có ích trung bìiih p, và dược xác định như sau:
T r o i g đó: p, - áp suất chỉ thị trung bình (N/m );
P| - áp suất tổn ihất cơ học trung bình (N/in")
Trang 26Á p s u ấ t c ó ích triiii ii OÌIIỈI [1., c iiai các dong C(t c u n g k há c n h a u và khi l à m v i ệ c N ỚI
cô ng suất định inức thưòtie Iiiaini lirorni: SIÓÌ :ian: [■) = 0,4 ^ 1,0 M N / m “
C òng suất có ích của cộng ccơCN ,) tương iư eoim suất chí thị có thê’ xác định theo áp
cơ học, nghĩa là công suàí: chi thị hăng cóim sLiấl lổn thất cơ học (N| = N | ).
Hiệu suất cư học phụ thuoc clui \ è u sa(í loai dỏng cư \'à chấl lượng chẽ lạo cúa dộng
cơ Ngoài ra, hiệu suàt co học còn phụ ihucv \ à() các điều kiện sứ dụng Do đó nếu điểu
k i ệ n s ử d ụ n g k h ô n g tỏì, Ihì ỈIICU suất c a hoc c u a đ ộ n g c ơ c ũ n g g i ả m
T r o ng điều kiện làm \ iẽc bình Ihường hicu suất cơ học của đ ộng cơ sẽ là: 1Ì-, = 0, 70 - 0.85
2 H iệu suất có ích
ỉiiệu suất có ích (1] ,) là [1 số laiữa nhict lươiit: biên đổi ihành công có ích trên trục
k h u v u đ ô n g c ơ s o với Iihiệt lưoìiií c u a nhiên !ièu ticu hao:
>1 = - r
Tr ong đó: L - cỏn ! cỏ ÌLỈÌ ,j :
Q ị ^ i - l ư c / n i ^ I i l i i l i J U t i c i i h a o ( 1 1 1 ^ ) :
Q i ị - n h i c t I n c u a n h i c n l i c u J / i i ì ).
Trang 27l l i ê u s u ấ t C() í ch c ó tí n h đ ế n t ổ n i hất n h i ệ l c i ì n u n h ư t ổ n thất c ơ h ọ c c ủ a đ ộ n g c ơ v à
thưò'n>) có í>iá IrỊ sau:
Đ ộ n a c ư đ i ê z c n : = 0 2 7 H- 0 42
3 Suát tiêu hao nhién liệu có ích
S u ất ú c u h a o n h i ê n liệu c ó ích c ú a d ộ n u CO', tưo’n« tự suất t i êu h a o n h i ê n l i ệu c h ỉ thị
Độno cơ một \i!anh, khi làm việc, chi có inỏt hành trình là sinh cô ng còn các hành
trình khác liêu hao côníí \'à liục khuỷu quay không dều Muốn động cơ làm việc hay triic khuvu quay đều hơn thì phái dùng bánh đà, có kícli thước và trọng lượng nhất định, đậl Irèn trục khuýu Đê tăn” cỏnu suấl, làm cho truc kluivu quay đều và gi ảm kích thước cũn g như trọng lưọng của bánh dà, thường dùng động cơ nhicu xilanh Số lượiig xilanh của dộng cơ có thê là: hai, bôn, sáu và táin v.v
Trong động nhiéu xilanh, hình dáng trục khuỷu, đậc biệl là góc lệch cửa trục kh u ỷu
có ánh hườna nhiều dến quá trình làm việc của động cơ Góc Icch của trục kh u ỷ u là "góc
c ô n y k ế t i ẽ p n h a u và c ó t h ế x á c d ị n h n h ư sau:
iTrong dó: (|) - aóc Icch của truc khuỷu (độ);
a - s ố \ ' ò n g q u a v c ủ a trục k h u ỷ u t r o n g m ộ t c h u trình i à m v i ệ c c ủ a đ ộ n g c ơ
(độim cư 4 kì a = 2; độna cơ 2 kì: a = 1)
i - số lượni; xilanh cúa độ ns cơ
Trang 28Khi bỏ' trí góc lệch của !ruc l-khiiiy u íhuừni:
phải xét đến điều kiện cân bà.nti; c:ua đ(ộn:g cơ
đế bảo đ ả m cho đ ộ n e cơ là.m \'ic'c ÍÍ! runíỉ
động Do dó, ở động cư cỏ 2 xillainh 9 ÓC lộch
của trục k h u ỷ u là 180^’, nghĩa Hà truc khiLiyu
có cổ biên ở hai phía đối diẽii nhiau, 'Níiỉoìai ra,
để đ ộng cơ có nhiều xi lanh làm vnịc điươc ém
thì p h ả i b ố trí t h ứ t ự l à m \ iêc h o ã c s i n i h 1:0112
của các xilanh cho hợp lí Sau cđâw Là imol số
ví dự về góc lệch ộ cùa trục khiuy u A'à thiứ tư
l à m v i ệ c h a y n ổ h ơ ã c s inh cửn g c ủ a các
xilanh ớ đ ộ n g cơ nhiểu xilanh
Ví dụ 1: Hình 2.1 1 là sơ đ-ồ iCơ cấu b i i é n -
tay q u a y h a y c ơ c ấu Irục khuỷ u - I ha.nhi tiruyền cua d ộ n g c ư 4 kì, 4 xi la nh, m ộ t hà ng, có
góc lệch trục khuỷu (Ị) = 180^’ và biánig 2 là i:hứ tư làm việc (nổ) của các xilanh (1-3-4-2)
B ả n g 2 r h ứ tư làm viêc ciủa các xilanh d ộ n g cư 4 kì, 4 xilanh,
Ị
(0" - 180")Thứ hai (180"- 360*’)
Khi trục kh u ỷu quav dược nửa vòng quav thứ nhĩứ, tức là từ 0" đến 180^’, xilanh 1 nổ
và pittông của nó dịch chuyên từ Đ C T uốnt’ Đ.C.D, tron» khi đó pittông củ a xilanh 4 cũng dịch ch u y ển từ Đ.C.T xuỏnc Đ C D nhưim lại Iiạp lioà khí (động cư xãng) hoặc không khí (động cơđiczcn) Pittòiiii cúa xilaiìh 2 và xilanh 3 đ c L i dịch chu ycn t ừ Đ ( ! D
l ê n Đ.C.T n hư ng p i t t ỏ n g cua xilanl' 2 xá t òn pitlõii2 của xilanh 3 lai n é n
Khi trục khu ỷu quav ticp nưa vona quav il'jứ liai tức là lừ 180*’ đến 360", pittông cúa xilanh 1 và xilanh 4 dịch chu\ a i l ừ Đ C D lẽn Đ.C.T xilanh 1 xá, xilanh 4 nén l^ittóng cúa xilanh 2 và xilanh 3 dịch chuvéií từ Đ c l ' XUOÌI” Đ.C.D, xilanh 2 nạp cò n xihuih 3
nổ hav sinh cống
Trang 29Khi trục khuvLi quay tiếp nửa vòng quav thứ ba, tức là từ 360° đ ến 5 4 0 “, xilanh 1 nạp, xilanh 2 néíi, xilanh 3 xả và xilanh 4 nổ.
Khi trục khuỷu quay tiếp nửa
rnổi xilanh của động cơ đều hoàn
thànli một chu trình làm việc gồm
bôn hành trinh nạp, nén, nổ và xả
Khi trực khuỷu động cơ quay tiếp,
các hành trinh mới lại diễn ra lần
lưíỊl theo thứ tự trên
Hình 2.12: Sơ dồ cơ cáu - tay quay của
có góc lệch trục khuỷu ệ - I2Ơ'
B ảng 3 T h ứ tự làm việc của các xilanh động cơ 4 kì, 6 xilanh,
một hàng (1-5-3-6-2-4)
Trang 30V í d ụ 2: H ì n h 2.12 là S('( đồ C',ơ tcãiu bién - ia\ quav của đ ộ n g c ơ 4 kì, 6 xilanh, một hàns,
c ó g ó c l ệ c h trục k h u ỷ u (ị) = 120" \vù bing 3 là ihứ tư l à m v i ệ c c ủ a c á c x i l a n h ( 1 - 5 - 3 - 6 - 2 - 4 )
Tron g trường hợp nàv, các xiilamh làm \iẽc kẽp tiếp nhau với góc lệch trục khiivLi
ộ = 120° h a y 2 / 3 v ò n g q u a y c u a tirục khuyu khac \'ó’i đ ộ n g c ơ 4 kì, 4 x i l a n h c ó góc léch
t rụ c k h u ỷ u (ị) = 180" hay 1/2 vò)niỉ quay của truc k h u ỷ u D o đ ó , c ác h à n h trình c ủa
đ ô n g c ơ c ó 4 x i l a n h (íỏnỊị ('(>'4 kì, 8 xilciiih, liíii liàiií’ (liìiili d ì ữ \ ),
Trang 31T r c m dộna cơ có 8 xilanh, hinh chữ V, thì mỗi cổ bicn ứ trục khuỷu được nối với hai
Klii động cư iàm việc, co câu biên - lav quay chịu tác dụng cúa lực do khí c h áy dãn
nớ và Ịrc quán tính cúa các chi tiêt hoặc bô phận chuvến dõiiiỉ tịnh liến và quay
I) - dường kínli xilanh (rn)
Khidộ nii cơ làm viêc nốLi pittòim ớ Đ.C,T hoãc Đ.C.D :hì tốc độ c ủ a pittông bằng
kh ô ng và piuóiig dổi hướnu chuỵcii dôníi, CÒI1 sia tốc cùa nó lại có trị số Icýn nhất
N li ư n es au khi tlã qua các Đ.C.T \'à Đ.C.D, tlVi tốc dộ cua pitlỏnii lại tãng dần và có trị
s ố l ớ n i hất ớ k h o á n c » i ữ a c á c h à n h irình c ò n 2ia t ồ c c u a n ó 'ai a i ả m d ầ n c h o đ ế n k h i c ó
Irị s ò khóim Như \ậy pillôniỉ hay nhóm pittỏnu chu'-'cn dộng tịnh tiến đi lại là chuyèi dộiiii klìỏne cicu hay ciiLiyẽn dộng có ổia lốc ihay (ỉổi
Trang 32T h e o lí thuyết vé co' hoe, tinì Hực s.ẽ lí lê VÓ'1 khối lượnu và gia tốc, nghĩa là ironjj trường hcyp nàv, lực quaiii tính chiuNvến diộnig t Ị i i h licn P | có thê xác định như sau:
1’, = niị.ia (N)
T r o n g đó:
lĩiị - khối lượne c ủa Ii:hóm piittồna v/à 1/4 kliốí lượng của tlianh truyổn (N s'/m);
a - g i a t ố c c ủ a nhiónn pitlỏiTig và pìháin trcn cua i h a n h t r u v ề n ( m / s ~ ) ;
r - bán kính lav qua;y, lức llà khỉOaing cách lừ tâm cố biên dến lay quav của trục khuỷu (m);
l ư c q u á n t í n h c h u v ' è n đ ô i i g tỊiuay 1'^,, hay lực cỊuán l í n h li t â i n s i n h ra d o s ự c h u y ế i
đ ộ n g qu ay đều của cáic bộ phậm Ikhông ‘cân bằng, bao gồm cổ biên, má khuỷu và phầi
qu y dẫn về tâm cổ biên)
= m,,.!'.!!)' (ỈN)Trong đó;
niọ - khối lưrtig cic bộ Ịphiận cinuvèn dộiig quay không
cân bằng (N sVtn);
r - bán kính tay quay (m);
0) - tốc độ góc của trục khiuvu (rad/'s)
Lực tác dụ n g lên điiiih piitlỏnịg Inay chéít pittông p (hình 2.14)
là hợp lực c ủ a lực khí cháy 1\ v:à lực quán lính chuyến động
Trang 331^.1 =cosB'Irong đó: fi - eóc Icch giữa dường tám xilanh và đường lâm thanh truyền.
- Lưc N (lực ngang) tác dụng theo chiều thắng sóc với dưừng tâm xilanh, ép pitlôiig sál \ à o \ i l a n h aáv mài mòn pittỏno sécmãne và xilanh:
N = p t g p
Dừi lực l’|| đ ẽ n đ ư ờ n a tâm cổ biên liav chốt khu ỷu rồi lai p h â n t h à n h ha i lực; Lực t iế p
tuyên T = P|Ị.sin(a + P), làm quay Irục khuvu, truyéii côna suất ra ngoài và lực pháp
tu ven / = P||C0 S((/ + ị^) làm mài mòn ổ truc
l.ưc ticp tuyên tao ra mỏiTien quay cúa độiig C(í M = T.r đê dẫn động m áv công tác (máy b(''in nước, ináv phát điên, bánli xc chủ dộng cúa òtô, niáv kéo \ à inôtó xe m á y v.v )
Mur \ ậ y , ngoài lực tiếp tuvén (T) là lực có ích còn các lực khác là lực có hại như: lực
l ự c q u á n t í n h c h u y ê n d ộ n g tịnh ticìi, c ó i hc c â n bãniz (Íưiíc n h ư n g c ơ c ấ u rất p h ứ c tạp, d o
đ ó c h i á p d ụ n g ớ i n ô t s ò ít d ò n g c a
B - ("ác c h i tiếí
Các chi tiết cúa cư cấu biên - tay quay có thè phân thiàrih hai nhóm: n h ó m cô định (lliân xilaiih, nắp xilanh và cactc) và Iilióm ciuivến độnti (piltông, sécm ăng , chôì piuông, thanh truvổn, trục khuvu và bánh đà)
Sau dâv sẽ giới thiêu cóny dụne và cấu
t ạo c ù a c á c c hi ticì t h u ộ c liai Iihóin trẽn.
1 T hân xilanh
Thán xilanh cùnR với iKìp xilanh và đinh
piitõnu lao thành buổim cháy, Troim dộnu cơ
nhiểu xilaiih các xilanh ihirừna dúc lién với
nhau ihành mộl bộ phận cũn” coi là thán
xilanh hay ihán máv, Hién nay tháii xikiiih
có tliê dúc licn \'ới nứa trên cúa caclc ihàiih
thăn xilanh - cacle (hình 2.13) hoăc thân
xilanh ciik' licn \'ởi cá cactc thành thân đỏní!
co liay thân Iiiáv
H ì n h 2 I Ĩ : TIilÌii x i l a i ì l ì ( I ) ! ấ m d ệ ì ì i ( 2 )
■ 'à n ắ p xildiili ( 3 )
Trang 34T h â n x i l a n h đ ư ợ c d ú c b ă n g g a n g h o ặ c l i Ợ í p kini l ì hoiii L.ỏ x i l a n h đ ư ợ c g i a c ỏ i m
c h í n h x á c ( m à i v à d o a ) đ ể m á m n i a s á t eiữa xi l a i n h \ Ớ1 p il l ỏi i iì v à s é c m ã n g ớ n i ỏ t s ổ
đ ộ n g c ơ để tiết kiệ m cho việc sửa chữa, k;hii c:hè lao măt xilanh dược niạ niộl lớp
c r ò m ho ặc lắp ố n g lót xilaiih hay còn aọi ià sơmi xilanh (hình 2 ló a) Đ ể bao đarn
c h o Ống lót áp khít vào xilanh, imười ta dìunii: nhửim \'ònt: cao su hay các lâm dệni Khi x i l a n h bị h ư hỏ n g (mòn nứt hoăc bị xước v.v ) thì chi cán m ạ lại m ột lớp cTôni
ho ặc th ay t h ế ố n g lót xi la nh mới là đưực Điộn g cơ cú ihc làm m át bằ n g nước, nhừ
H ì n h 2 1 6 : ô i i ị ỉ l óí ẰÌIaiih (a), iliủn \Y/ /!íãi:> Aìilaiili làm Iiìál l)ăiig kliôii^ k h í (h)
T h â n xilanh đ ộ n g cơ 4 kì, dùng cơ cấu \upá|p dlặt co càu tạo phức lạp hơn thân xilanh
d ù n g cơ cấu x u p á p theo
Tliân xilanh độ ng cơ 2 kì, loai không c6 .\upá[) có dãc dicm là: ở thân xilanh cỏ
đư ờng nạp t h ô n g xuống cacte, đườnti thổi thỏini” l ừ c a c l c l én p h ã n d un g tích làm v i ệ c c ủa xilanh và đ ư ờn g xả thông lừ xilanh ra naoà.i ổiiíg xá Tuỳ theo loại động cơ, mà vị in'
c ũ n g nh ư cấu tạo các dườniỉ nạp, xà và Ihổi Ikhiác nhau, nhưns Ihỏng thường đường thổi
b a o g i ờ c ũ n g l à m n g h i ê n g lêii phía trên môt góic nhất dịnh và đãl ờ hai bê n t h à n h xilaiih
Hai d ò n g khí củ a lỗ thổi vào xilanh sẽ hội tụ ơ inột diém rồi mói đi ngược lẽn phía trên
để nạp đầy xi lan h và đẩv khí cháy đã làm \ iêc ra nsoài
2 N ắ p x ila n h
N ắp xilanh còn gọi là CLilát, có tác dụng điậv' kin lố xilanh và cùng với xilanh, piltóng
tạo thành bu ồ n g cháy Náp \i l an h được lắp c:hìul 'v'ới thán xilanh nhừ vít cấy (gujòng) và đai ốc (êcu) hoặc bulỏng
N ấ p x i l a n h t h ư ờ n a được đúc bằng ganíz h(?p kini hoặc hợp k i m n h ô m , ơ độiig cơ
x ă n g , n ắ p x i l a n h c h ế t ạ o bằng hợp k i m Iihẽìmi, ''ì dán nhiót lốt nôn c ó k h á n ă n g nủng
ca o lí s ố n én , k h ô n g s ợ cháv kích nổ, do dió có ihe nâng cao được c ô n g suất của
đ ộ n g cơ
Trang 35Đ( lãp g h é p dược kín mặt tiếp XLIC c úa thân xilanh với n ắ p x i l a n h đ ư ợ c g i a c ô n g rất
cán n ậ n (chính xác và nhán) và có tấm đệm thường làm bằng am i ãn g hoặc a m iã n g có bọe n é p hav đồng mòng với chicu dầy khoảng 1,50 l, 73 m m ơ một s ố đ ộ n g c ơ có
C Ô U 2 suất nhỏ, uiữa nắp \ ’à thân xilanh không dùng tâm đệm mà lợi dụ n g sự biến dạng kini hại củ a nấp xilanh, làm bằnu hợp kim nhôm và nhờ gia công chính xác bé mặt tiếp xúc khi c h ế tạo dè bảo đànì độ kín khít
G u lạo của nãp xilanh pliụ thuộc vào loai động C(t, vị trí đặt x u pá p và ph ương pháp làm ruíl
N^.p xilanh clộn^ ca bốn kì dùnii cơ cấu phối khí xupáp đặt, có cấu tạo đơn giản
( h ì n h 2 ! 5 ) ớ n ắ p x i l a n h c ó đ ư ờ n g d ả n n ư ó c l à m m á t h o ặ c p h i ế n t ả n n h i ệ t v à c ó c á c l ỗ
dể láp bugi, luồn vít cấy v.v
Níp xi lanh dộng cơ 4 kì dùng cơ
cấu :u páp Ireo (hình 2.17) có câu
tạo piức tạp hưn ở nảp xilanh này
có ilèin ỐIIR hay lỗ dản hướng
xupá.\ lổ nạp và xá v.v
3 c:acte
G c l c hay hộp Irục khuỷu dùng
c h ứ a c l ẩ L i bôi trơn Cactc cỏ t h c dúc
h a y :lic l a o l i a i \ ’ói thâi i x i l a n h
lioạc riêng
Q c l c ihườnu có cấu lao dơíi
Puy vậy ớ một số dộng CO', (lo
ycu (ẩu phối họp làm việc giữa các
cơ CcU \'à hệ t h ố n i Z mà caclc có câu
lạo piức tạp hơn
ỉĩỉnh 2.17: Náp xiỉcỉỉìh clộỉiịỉ C(r điêzefì 4 k ì
clÙỊỊ^ M(Ị7Úp ỉ r e o
I Nắp AÌỈaỉili: 2 Vồì pìiiin; 3 Xiipâp:
4 Oiì<ị dan ìỉướn^: 5 L ò x o ; 6 D à n i^áỉilỉ;
7 'Ị'ì ục; 8 I ẩ ) n ạ p lìoậc xâ.
V du: Cactc cua dộiìu C(í inôtô, \ c máy có cấu lao phức lap, vì nó kh ôn g những được
c l ù n o d c l á p truc k h u v u i n à c ò n dùiìjz d ế l ãp dát c á c báỉi h rãiìR c ủ a h ộ p s ố và các b ộ p h ậ n
iruyci đỏng ktiác như: báiili dà từ (vỏ lăng manhetic, máy phái điện), bộ li hợp v.v
Q c l c íliưònu dược chõ lao thành hai nửa rồi ái\n\i bulỏ ns gh ép chạt lại với nhau
làm lín V'i \'ây, iiizoài \'icc dùng dciiì hoăc eioăng 0' nìãl láp ỵhép, hai đầu trục khuỷu, J',ần ( Iruc còn láp ihCm vòim đệĩiì (ph(Ỹĩ) dê imãn khí lot ra imoài
G c t c giốniỉ như ihán xilanh, dirơc chê lao háns íĩaiie hoậc hợp kim nhòm
Trang 364 Pittõng
Pittông là mộl chi tiếi li.;iv bo ;.ih.iặnuihuycui dộnt; Uiih tiên đi lại trực liếp nhận lực cùa khí cháv qua chốt pittônu \à lt'aiih iriuvíền Ham qua\ trục khuỷu đê sinh công Ngoài ra, pittỏng còn c ù n g với liiân \'ài nap Xíihunlỉi l a o i h ù n h buồng cháy, ơ động cơ 2 kì, piuỏiiíỉ còn có tác dụ ng như một \':.m irưm ttíómii mỏ các lỏ thổi, lỏ nạp và lỗ xá
Trong quá trình làm \ ' 1CC pilidiiíg chịiU lưc lơn, nhiệt độ cao, va ch ạm mạn h và ma sat nhicu nên cần phái có độ b'Cii cad
P i l t ỏ n g t h ư ờ i m c h ế lạo bíuiia l iỢỊp kim nh(:)ni hoac u a ng Pi t tò n g h ọ p k i m n h ò m đ ượ c
dùng nhiéu, vì có ưu điẽiii lài Iihc ưiản mhiệl tón, hc sỏ ma sát nho và dc c h ế lạo Piltònu
g a n g c h ỉ d ù n g ờ m ộ t s ỏ clộiỊo CO' Ció ‘Số v ò n s q u a y i hâ p (n = 2 0 0 0 H- 2 5 0 0 v g / p h ) h o ặ c
l à m \'iệc với tải t r ọ n g lớn
Pittỏng có hai loại: cắt làm hai nửía (hìinh 2 18 a) \à khòng cắl hay liền khối (hình 2.l8b) Loại liền khối được dùng nhiicu lioin cả Loại Ii.ày có câu lạo hìiih trụ rỗng, một dầu kín
trong c ó nhiều g ờ hav gân dẽ t.ãim lhc:m đci bcii ll:iưòìii! chia làm 3 phần: đính, d ầu và ihân
ỉ l ì t i l ĩ 2 1H: Piiiíìii'^ ịíỊitd IIỚIIi
Pittỏng đỉnh bằng được dùiiii nhicLi nhái, M có ưii diêm là; diên tích chịu nhiệt nhò và
c h ế tạo đơn gián
h) Đ ầ u pinỏtiiị
Đầu piltòng là phần lừ rãiìh đãt scciiiãnii o' phía ircii lổ dể lap dặl ác hav chói piuỏnti đốn đinh Đầu pi ttõnu có rũiih dc lầp sócmãnií k hí \ a s é c i i i ă n s clấu.
Trang 37' l a c d ụ n n của scciìiãnii là bao kíỉi buổim cháy niỊăn klìônu c h o d ầ u bôi trơn l ừ c a c l c lên
luiỏng cháv (clỏna cơ 4 k ì ) và phâii bố dầu bôi ircm đéu trên bc mặt xilanh (động cơ 2 kì).
Số lượim rãnh lap sccnìãni: irên dầu pitiỏne, thườim có lừ 2 đến 4 rãnh, íuỳ theo loại
(lộng cơ.
'I ronu dộni! cơ 2 ki loại khỏim có xupáp do có lỏ thổi, lỗ xá và lỗ nạp nên phái làm chot định vị ỏ' các rãnh dãl sócinănsi, đc khỏnu cho phần cắt (miệng cắt) của sécniãng \oay vé phía các lỏ llìôi xá, nạp báo dâíĩi cho sécmăng không bị íiẫy Ngoài ra, ớ một số (lộỉm cơ, dẩu pitíône còn cỏ niộl rãnh lìcp chắn nhiệt ỏ' phía trên đế phân chia nhiệl đều cho các sccmăim
Đáu piltònu do cliỊU nhiệl cao nhat, nên thưcmg làỉTi dạng hinh côn dể tránh bị kẹl troĩm xilanh
(■} l l ì â n piỊỊôiì^
1'hân pillỏng là phán lính ùr rãnh lắp sécínãng ỏ' dưới, irên lỗ lắp chôì pittông trớ xuống, có lác dụne dản luró’na cho piuóiig chuycii dộím irong xilanh và iruyen lực ngang ch o thànli xilaiilì
Thủn piuỏim ở dộim cơ
dic/cn ihưừim dài IKI’!! (V dộna
x ă n g , p h ầ n cláy c ó I - 2 rãiili
dê’ lảp sócnimií’ (hiu drnn.ị’ lãnli
có nhicư lỏ ciủii dáu) Mại cãt
Iiganii t h á n pitĩôim thưò'iijz có
clạiiu hìiilì ô\'aíì cliiCLi iruc
ngan là clìicu clưòìiu lâni choi
pillỏim (hình 2.19) hoặc hìiih
tròn có xc ràiìlì neang nảnì
- 1 - 1 í ỉ i ỉ ì h 2 1 9 : T I ì ó ị i Ị ) i ! ỉ n / Ì ' j ( Ỉ c ỉ i ỉ ư ò v a i ì và c h o ! p i í ỉ ô i i í i
/ M ủ í cá! c u a ỉỉìủn p i í í ô n ^ ; 2 c lìòí piítôiìịị.
ranh dọc ihcc) liìnli chữ I Nhò'
có dạng hình o\'aiì \'à các rành cãt niiang hay clọc nià pitíóng có khá năng đàn hổi khi chịu lực \ à chịu nhiLi clổiìe thò'i khi biín clanu iro' íliànỉi Iròii \ à ktione bị kẹt trong xilanh
' ĩ r ê n Iliàn p i u ó n u c ó l ỏ clc l ảp c h ỏ i p i í i ô n u \ ’ới t ha nl ì ĩ r u y c n
rhâii pillÕ!m dộne cơ 2 k l loai khôMỉ’ có xupáp thường làm khuyếl hoặc có lố ỏ phía dư(Vi Nlìờ dỏ, khi piliổnu dich cliLivcn lèn eẩn Đ.C/1’ thì phần khuyết hoặc lỗ nàv sẽ irùim với lỏ nap tròn tluui xilaiìlì dé lìoà kỉií lừ bộ ché hoà khí theo ổng nạp vào caclc
M ặ l Iiet)ài c u a p i u õ i i u eỉươc izia COÍIU lal kĩ ( c h í i i l i x á c , n h ẩ n , ) , ơ đ ộ n g c ơ n h i ề u
xilanh Ihi kíclì tliước hay khoaiii! cách lừ cÌLrònu íâiii lỏ lãp chốt pittông đéìì mặt dinh
pilíõiiR cùníị loại pliài băim nliaư Ni:oài ra CĨIIIII phai hao dám dường làm lỗ láp chỏi
p i u õ n a i h á i ì e \ Ớ1 duxrni: tâiìi c u a p i U o n u
Trang 385 S é c m ã n g
a) Sécm âng khí
Sécmăng kh í 1 (hình 2.20a)
có tác d ụn g ngăn không cho
khí ở buồn g cháy lọt xuống
cacte Vì ở hành trình nén, nêu
hoà khí hoặc khô ng khí trong
buồng cháy lọt x u ố n g cacte, thì
áp suất ở cuối kì nén giảm, làm
cho công suất đ ộ n g cơ cũng
giảm theo và nhiều khi động cơ
khôn g làm việc được hoặc rất
khó khởi động
Hình 2.20: Sécmăng (a) \’à miệng cắt (h)
1 Sécrnăng khí: 2 Séc máng dầu.
Ngoài ra, s écm ăn g khí còn có tác dụng truyền nhiệt từ pittông, qua xilanh ra ngoài và
pittông, séc m ãn g với xilanh (hình 2 2 la) Lượng dầu bôi trơn này, phải bảo đám khê)ng
b } Sécmủn í,' dầu
S é c m ă n g d ầ u 2 ( h ì n h 2 20a ) c ó tác d ụ n g c h ủ yếu là n g ă n k h ô n g c h o d ầ u bôi trơni từ
cacte bắn lên bu ồn g cháy (lùnh 2.2 Ib) Nếu dầu bôi trơn hay dầu nhờn bắn hay lọl lên buồng cháy sẽ tạo thành muội than, bám vào nắp xilanh và đỉnh pittông v.v Nhữn g c h ỗ
có muội than nhiệt sẽ tập trung nhiều hơii, làm cho bề mặt piltông và nắp xilanh dãn 11(J
k h ô n g đ ề u , c ó thể l à m nứt d ỉn h p i l t ỏ n g và nắp xilanh N g o à i ra, h i ệ n t ư ợ n g đ ó c ò n ịgây
n ê n c h á y s ớ m ở n h ữ n g k h u virc cỏ n hiệt độ cao, làm ả n h h ư ở n g x ấ u đ ế n s ự h o ạ t đc)ng
c ủ a đ ộ n g cơ
Hi n h 2.21: Quá trình dần dáii cùa sécmăn^ khi (a) vù ngán dấu của sécmúng dáit (b)
I PittôiiíỊ; 2 Xilanh; 3 Sécmúnịị khí: 4 Sécmãng dầu; 5 Rãnh ở sécmătig dầu;
Trang 39Sõ liợne sécinãníi khí hoãc dầu nhiổu hay ít là tuỳ thuộc loại dộng cơ Thông thường, với đội g cư có sỏ vòng quay càntì cao, dườntí kính xilanh hav pittỏng càng bé và áp suất khí chay càiig nhỏ thì sỏ lượng sécmăriiỉ càng ít.
Tioi íỉ độiiíi cơ bốn kì, mổi piltône ihường lãp 2 ^ 4 sécmãng khí và 1 -í- 3 sécmãng dầu Con trong động cơ 2 kì, loại không cỏ xupáp, thường chỉ dùng séc măn g khí với số
lương l.hoảng 1 - 3 cái
Sécinăng phải làm \'ÌC'C o' áp suất lớn, nhiêt dộ cao, va đ ập m ạ n h , ma sát nh iều lại khó bci Irưn nẻn rãi chó ng mòn và g iả m khá Iiãno đàn hổi Do đó, s é c m ã n g thường
c h ế Uu bằng gang có nhiệt luyện đê n â n g cao độ cứng và độ đàn hồi ơ m ột sô đ ộ n g
cơ, sécinãng lắp phía Irén, iiần đin h, còn được mạ một lớp c r ó m x ố p để tăng khá
nã ng c i ò n g mòn
S é c n ã n g có cấu tạo hình tròn, tiẽt dièn hình chữ nhật, chỗ cắt gọi là miệng cắt, mặt ngoài ^à hai mặt cạnh (trên và dưới) được mài nhẩn Sécmăng dầu có thêm rãnh, lỗ dẫn dầư và dáy hưn sécmăng khí
M iệ i g cắt của sécniãng có nhiểu loại, có thô cắt thắng, cắt nghiêng và cắt bậc v.v (hình ; 2()b)
Khi lắp sécmáng vào rãnh ớ pittông piiái dùng dụn-g cụ hay kìm chuyên dùng hoặc lót lấm dcm bằiio dồng hay thóp mỏiig đố khỏi bị gẫv Khi lắp nhiều sécmăng phải để miệng cắi xeii kẽ nhau, nliât là tỉỏì \ ới sécmãng khí đế giáin lượng khí trong buồng
c h á y x j òi ig cacle íỳícináiig (luực cliế la u llìcu kÍLỈi lliước (iẽu c h u ẩ n K h i lắp s c c m ã n g
v à o l ổ ú l a n h p hái c ó m ộ l d ô h ớ Iihâl đ ị n h đ ể k hi bị đ ố l n ó n g k h ô n g bị b ó k ẹ t t r o n g x i l a n h
Đô hớ lày ihườiig bàng khoảng 0,15 ^ 0,45mm (động cư xăng) hay 0,30 ^ l,0 0 m m (động
cơ điê:cii) hoặc là khi không bóp (để nguyên) thì dộ hớ hay m iện g hớ bằng khoảng 1/10 bin kính của sécmãng Ngoài độ hờ của sécmăng, còn phải bảo đ ả m độ rơ theo
c h iề u ia o ( 0 ,0 2 ^ 0 2 0 m n i ) và càng v ề phía đính của p iltô n g , đ ộ h ớ m i ệ n g cắt h o ặ c đ ộ
rơ c à n i phái lớn, vì sécmang ứ trên dãn nớ nhiều
Dùi g lâu bị mòn, độ hớ miệng cắt của sécmãng, nêu vưm giá trị s ố cho phép thì phải thay irới Sau khi thav sécinãng mới phải cho động cơ chạy rà irơn theo quy định
6 ( hốt pittông
Ch(t hay ắc pittõng có tác dụng như cái bản lề, nối pittông với đầu nhò thanh truyền
T r o n g -Ịuá l i ì n h làm viêc, chối pittòng c h ị u lực ciia k hí c h á y , lực q u á n tính c h u y ể n đ ộ n g
tịnh tiên và làm việc ớ nliict độ cao, khó bôi trơn Do đó, chốt pittông chóng mòn
Chct pittông được c h ế tạo bầiig thép hợp kim có nhiệt luvện (thấm than hoặc tôi) mài
và đ á m bóng mật ngoài dê nâna cao độ cứng và khá năng chịu mài mòn, đ ồng thời bèn troniỉ 'ả n déo để chịu dược lai trọng thay đổi cũng như va đập
Chct piltỏng (hình 2.22) có dạno hình trụ rỗng hoặc mạt ngoài là hình trụ còn mặt troriii có Ihế là lỏ thắng, lố bậc, lỗ cỏn v.v đè’ giảm trọng lượng
Trang 40Chiều dài chối piltống ngắn hơn đường kính của pillỏnH và khi lắp ghép bao g i ờ c n n g
có vòng hay khoá hãm dạng lò xo, tiếí diện Iròn hoặc nút hã m làm bằn« hợp kim danu
m ém (hợp kim nhồin hoặc hợp kim magiê), ở hai đầu đc giữ không cho chối pittỏng chuvến dịch theo chiổu trục của nó, bảo đả m cho xilanh khòng bị cào xước (hình 2.23)
l ỉ l n h 2,23: Kììoá và iìúí Ììãììì cỉidi piỊióìì^
I Cỉìổí pinóỉ i^; 2 Piiíỏns;: 3 Xìlaiih: 4 Klioú (vòiii^) liãiìi; 5 N úí Ỉiãtỉi.
Chồi piltỏng dược láp ghép với piltông và
ihanh iruycn Ihco ba phương pháp sau đâv:
a) Clìôl Ị)iỉỉôììi^ lắỊ) cô ílịỉỉli với iluỉỉìli Ịriixên
Chốt pillỏng lăp cỏ định với thanh truvển
bànu VIÌ hãin (hình 2.24a) có ưu điểm là: giâm
dược dỏ mài mòn, ít bị võno \'à dùng dược lâu,
nhuìis bị mòn khỏnu đéu hay sinh \'a đập
(liếne iZÕ) khi làm việc, do đó trong trường
hợp láp ehép này chỉ dùn^ dối \'ới pillôrm chè^
lao bằníz uaiìg có bạc lót đồn^
h ) C l ỉ ô t piilóỉỉi^ l á p c ổ d ị ỉ ì ì ì với pií íôii iị
ỉỉiììh 2.24: Lắp i^ỉỉứp clìoí pịỉíôn^.
một VIÌ hãm (hình 2.24b), có ưu đicm là: giám •; Tiuiiili iriiYcn: 4 Pitíãíì^ị.