MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3 DANH MỤC CÁC BẢNG 4 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5 Chương I 6 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 6 1.1. Tên chủ dự án 6 1.2. Tên dự án 7 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án 8 1.3.1. Công suất hoạt động của dự án 8 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án 8 1.3.3. Sản phẩm của dự án 17 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án 17 1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án 19 1.5.1. Hiện trạng, quy mô các hạng mục công trình của dự án 19 1.5.2. Vốn đầu tư của dự án 21 1.5.3. Tiến độ thực hiện dự án 22 1.5.4. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 22 Chương II 23 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, 23 KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 23 2.1. Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 23 2.2. Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường 24 Chương III 26 KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, 26 BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 26 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 26 3.1.1. Thu gom, thoát nước mưa 26 3.1.2. Thu gom, thoát nước thải 27 3.1.2.1. Nước thải sinh hoạt 27 3.1.2.2. Nước thải sản xuất 29 3.1.3. Xử lý nước thải 29 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 33 3.3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải 37 3.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 41 3.5. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 41 3.6. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 45 Chương IV 52 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 52 4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 52 4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 53 4.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 54 4.4. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (nếu có): Không 55 4.5. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (nếu có): Không 55 4.6. Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải rắn 55 4.7. Nội dung về phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường 58 Chương V 59 KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 59 5.1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 59 5.2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 60 Chương VI 62 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 62 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 62 6.1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 62 6.1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 62 6.2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 63 6.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 64 Chương VII 65 KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 65 ĐỐI VỚI DỰ ÁN 65 Chương VIII 66 CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN 66 PHỤ LỤC BÁO CÁO 67
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án 8
1.3.1 Công suất hoạt động của dự án 8
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án 8
1.3.3 Sản phẩm của dự án 17
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án 17
1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án 19
1.5.1 Hiện trạng, quy mô các hạng mục công trình của dự án 19
1.5.2 Vốn đầu tư của dự án 21
1.5.3 Tiến độ thực hiện dự án 22
1.5.4 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 22
Chương II 23
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, 23
2.1 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 23
2.2 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường 24
Chương III 26
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, 26
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 26
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 26
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 27
3.1.2.1 Nước thải sinh hoạt 27
3.1.2.2 Nước thải sản xuất 29
3.1.3 Xử lý nước thải 29
3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 33
3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải 37
Trang 23.4 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 41
3.5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 41
3.6 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 45
Chương IV 52
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 52
4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 52
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 53
4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 54
4.4 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (nếu có): Không 55
4.5 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (nếu có): Không 55
4.6 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải rắn 55
4.7 Nội dung về phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường 58
Chương V 59
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 59
5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 59
5.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 60
Chương VI 62
CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 62
6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 62
6.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 62
6.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng tọa độ các điểm giới hạn khu đất thực hiện dự án 6
Bảng 1.2: Bảng danh mục sản phẩm của dự án 8
Bảng 1.3: Bảng nhu cầu sử dụng nguyên liệu, vật liệu, hóa chất 17
Bảng 1.4: Bảng nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án 19
Bảng 1.5: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ quá trình sản xuất của dự án 19
Bảng 1.6: Bảng danh mục các hạng mục công trình của dự án 21
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật đường ống thu gom 27
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật đường ống thu gom 28
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật đường ống thu gom 29
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật đường ống thu gom 30
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật đường ống thu gom 31
Bảng 3.6: Bảng thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải tập trung 32
Bảng 3.7: Bảng khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh tại dự án 38
Bảng 3.8: Bảng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại dự án 40
Bảng 3.9: Bảng giá trị giới hạn cho phép của tiếng ồn và độ rung 41
Bảng 3.10: Bảng các nội dung thay đổi so với quyết định 45
Bảng 4.1: Các chất ô nhiễm đề nghị cấp phép và giá trị giới hạn cho phép 52
Bảng 4.2: Các thông số ô nhiễm đề nghị cấp phép và giới hạn cho phép 53
Bảng 4.3: Bảng giá trị giới hạn cho phép của tiếng ồn 54
Bảng 4.4: Bảng giá trị giới hạn cho phép của độ rung 54
Bảng 5.1: Bảng tổng hợp kết quả quan trắc nước thải định kỳ năm 2023 59
Bảng 5.2: Bảng tổng hợp kết quả quan trắc khí thải định kỳ năm 2023 60
Bảng 6.1: Bảng tổng hợp thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 62
Bảng 6.2: Bảng tổng hợp thời gian lấy mẫu nước thải nước thải 62
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ vị trí thực hiện dự án 7
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình sản xuất vải tẩy của dự án 8
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình sản xuất vải nhuộm của dự án 14
Hình 3.1: Sơ đồ thoát nước mưa của dự án ………26
Hình 3.2: Sơ đồ hệ thống thu gom và thoát nước thải sinh hoạt của dự án 27
Hình 3.3: Hình ảnh bể tự hoại xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt 27
Hình 3.4: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án 31
Hình 3.5: Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án 33
Hình 3.6: Sơ đồ hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi 35
Hình 3.7: Hình ảnh khu lưu giữ chất thải rắn thông thường của dự án 39
Hình 3.8: Hình ảnh khu lưu giữ chất thải nguy hại của dự án 40
Hình 4.1: Hình ảnh khu lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt của dự án 56
Hình 4.2: Hình ảnh khu lưu giữ chất thải nguy hại của dự án 57
Trang 6Chương I
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1.1 Tên chủ dự án
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỆT KIM ĐÔNG XUÂN
- Người đại diện theo pháp luật: Ông NGUYỄN ĐĂNG LỢI
- Sinh ngày: 25/10/1974 Quốc tịch: Việt Nam
- Vị trí tiếp giáp của khu đất thực hiện dự án:
+ Phía Bắc: Giáp trung tâm xử lý nước thải KCN Phố Nối B
+ Phía Nam: Giáp Công ty Dệt nhuộm Hưng Yên
+ Phía Tây: Giáp Công ty cổ phần Dệt kim Hanosimex
+ Phía Đông: Giáp tỉnh lộ 39
- Vị trí lô đất thực hiện dự án theo tọa độ được thể hiện trong bảng số liệu sau:
Bảng 1.1: Bảng tọa độ các điểm giới hạn khu đất thực hiện dự án
Trang 7Hình 1.1: Sơ đồ vị trí thực hiện dự án 1.2 Tên dự án
NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẢI CÔNG SUẤT 3.000 TẤN VẢI/NĂM
- Địa điểm thực hiện dự án: KCN Dệt may Phố Nối B, xã Nghĩa Hiệp, huyệnYên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đếnmôi trường của dự án đầu tư: Ban Quản lý các KCN thẩm định thiết kế xây dựng,UBND tỉnh Hưng Yên cấp Giấy phép môi trường
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môitrường, các giấy phép môi trường thành phần: Quyết định số 2231/QĐ-UBND do
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cấp ngày 31/8/2018 về việc phê duyệt báo cáođánh giá tác động môi trường dự án “Nhà máy sản xuất vải dệt kim” của Công tyTNHH MTV Dệt kim Đông Xuân
- Quy mô của dự án: Mục tiêu của dự án là xử lý hoàn tất vải dệt kim với côngsuất 3.000 tấn sản phẩm/năm nên dự án thuộc mục số 5, cột 4, Phụ lục II Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định chi tiếtmột số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Vị trí thực hiện dự án Nhà máy XLNT KCN
Công ty TNHH Dệt và nhuộm Hưng Yên
Trang 81.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án
1.3.1 Công suất hoạt động của dự án
Bảng 1.2: Bảng danh mục sản phẩm của dự án ST
1 Vải dệt kim đã được xử lý hoàn tất Tấn sản phẩm/năm 3.000
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án
a Quy trình tẩy trắng vải của dự án
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình sản xuất vải tẩy của dự án Thuyết minh quy trình
- Vải mộc
Vải mộc được vận chuyển từ kho vải của các dự án khác trong công ty Sau khidệt xong vải mộc còn chứa rất nhiều tạp chất (tạp chất của xơ, chất bôi trơn, chấtchống tĩnh điện, bụi bẩn bám bắt trong quá trình dệt…) do vậy vải cứng, có màu
Vải mộc Nấu
Nhập kho vải thành phẩm
Trang 9độ cung cấp cho quá trình nấu tẩy là từ 80-110°C ở áp suất cao (2-3 at) trong thờigian khoảng 120-180 phút Quá trình nấu tẩy có sử dụng hóa chất NaOH loãng (10-
30 g/l) nhằm làm tăng độ bền cho sản phẩm Công đoạn này làm phát sinh nước thảidạng kiềm có nồng độ COD và BOD5 cao
Trang 10Hình ảnh thiết bị nấu vải của dự án
- Tẩy trắng
Mục đích tẩy màu tự nhiên, làm sạch các vết bẩn, loại trừ phần hồ còn lại vàcác tạp chất thiên nhiên của xơ sợi như dầu, mỡ, sáp,… làm cho vải trắng đúng yêucầu chất lượng Chất tẩy thường dùng là H2O2, trong môi trường kiềm H2O2 dễ dàng
bị phân hủy để tạo thành oxi nguyên tử có khả năng oxy hóa rất mạnh làm trắng vải.Công đoạn tẩy trắng được thực hiện trong thiết bị kín được chế tạo từ thép không gỉ
để tránh hiện tượng ăn mòn, rò rỉ hóa chất
- Giặt vải
Giặt là khâu quan trọng trong quá trình xử lý ướt sản phẩm dệt, là công đoạnđược áp dụng thường xuyên sau các giai đoạn nấu vải, tẩy vải Nếu không có giặtthì các quá trình xử lý sản phẩm phía sau sẽ không thực hiện được Có thể nói giặt
là biện pháp để loại trừ các tạp chất còn nằm lại ở trên xơ sợi như sáp thiên nhiên,pectin, dầu mỡ, thuốc tẩy… công đoạn giặt được tiến hành trên các máy nhuộm,giặt nóng ở nhiệt độ từ 50-60°C trong thời gian từ 30-60 phút để làm sạch các chấtđiện ly, kiềm, thuốc tẩy Vải sau giặt phải đảm bảo PH trung tính
Hình ảnh máy tẩy trắng và giặt vải của dự án
- Tách nước
Sau các quá trình xử lý ướt (nấu tẩy, giặt, nhuộm,…) trên vải dệt kim còn chứa200-250% nước ẩm so với lượng vải khô Vắt ly tâm nhằm mục đích đưa hàmlượng ẩm của vải về hàm lượng ẩm quy định khoảng 35% Vải sau khi vắt sẽ giúp
Trang 11cho quá trình ngâm hồ hoàn tất ở máy văng đạt mức ép của vải khoảng 85-90% theoyêu cầu công nghệ Máy vắt ly tâm với tốc độ quay 750 vòng/phút, công suất 150
kg vải khô/mẻ tương ứng với 300-400 kg vải ướt
Hình ảnh máy tách nước của dự án
- Mở khổ vải
Dùng để gỡ xoắn vải, đưa vải từ dạng dây xoắn về dạng phẳng nhằm mục đíchtạo điều kiện thuận lợi cho khâu xẻ khổ tiếp theo Mở khổ còn nhằm chỉnh canh dọccủa vải tạo điều kiện tốt cho khâu sấy sau này Tốc độ ra vải là 30 - 50 m/phút
Trang 12Hình ảnh máy mở khổ vải của dự án
- Sấy
Công đoạn sấy ngoài mục đích để làm khô vài, đồng thời dùng gió để làm chovải được thư giãn và co rút về trạng thái tự nhiên Nhiệt độ trung bình của khoangsấy trong khoảng 110-125°C được cung cấp từ lò hơi, tốc độ sấy trung bình từ 8 –
12 mét/phút đối với vải ống và từ 25-30 mét/phút với vải mở.
Hình ảnh máy sấy của dự án
- Kiểm tra phân loại
Vải sau khi được sấy sẽ được kiểm tra ngoại quan để đánh giá chất lượng…Nếu vải bị lỗi không đạt yêu cầu chất lượng sẽ được phân loại sang sản phẩm loạihai, loại ba phục vụ cho mục đích yêu cầu chất lượng thấp hơn Vải đạt yêu cầu sẽđược chuyển sang công đoạn định hình với vải mở, máy cán đối với vải ống.
Trang 13Công đoạn kiểm tra phân loại của dự án
+ Compact: Áp dụng với vải dạng ống, có tác dụng làm co vải để sau này vải khôngthể co được nữa hoặc ít co, co không đáng kể Trong quá trình sấy phục hồi biên dạng vải
đã co với một tỷ lệ nhất định đấy là co tự nhiên, để đảm bảo cho vải thành phẩm có độ cothấp nữa phải dùng biện pháp xử lý phòng co cơ học Như vậy, bản chất của phương phápphòng co này là tìm cách đùn ép cưỡng bức vải để co lại và giảm độ co
+ Định hình: Áp dụng đối với vải dạng mở khổ, công đoạn gia công để loại bỏphần nội năng không ổn định do vải tạo ra và tiềm ẩn trong quá trình sản xuất Vảisau khi định hình sẽ tránh được co rút hoặc nhăn nhàu
Hình ảnh máy compact của dự án Hình ảnh máy định hình của dự án
- Nhập kho
Sau khi hoàn tất các công đoạn vải sẽ được nhập kho và chuyển qua các dự ánkhác của công ty
Trang 14Hình ảnh sản phẩm vải tẩy trắng của dự án
b Quy trình sản xuất vải nhuộm của dự án
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình sản xuất vải nhuộm của dự án Thuyết minh quy trình
- Vải mộc
Vải mộc được vận chuyển từ kho vải của các dự án khác trong công ty Sau khidệt xong vải mộc còn chứa rất nhiều tạp chất (tạp chất của xơ, chất bôi trơn, chấtchống tĩnh điện, bụi bẩn bám bắt trong quá trình dệt…) do vậy vải cứng, có màuvàng, khó ngấm dung dịch hóa chất thuốc nhuộm
Thuốc nhuộm, hóa chất
Vải mộc Nấu Tẩy trắng Giặt
Nước thải
H 2 O 2 , nước
Nước thải
NaOH, hóa chất, hơi
Nhập kho vải thành phẩm
Trang 15hết không khí ra khỏi thiết bị, nhiệt độ cung cấp cho quá trình nấu tẩy là từ 110°C ở áp suất cao (2-3 at) trong thời gian từ 60-150 phút Quá trình nấu tẩy có sửdụng hóa chất NaOH loãng (10-30 g/l) nhằm làm tăng độ bền cho sản phẩm Côngđoạn này làm phát sinh nước thải dạng kiềm có nồng độ COD và BOD5 cao.
80 Tẩy trắng
Mục đích tẩy màu tự nhiên của vải, làm sạch các vết bẩn, loại trừ phần hồ cònlại và các tạp chất thiên nhiên của xơ sợi như dầu, mỡ, sáp,… làm cho vải trắngđúng yêu cầu chất lượng, nó được thực hiện trên máy tẩy nhuộm Chất tẩy thườngdùng là H2O2, trong môi trường kiềm H2O2 dễ dàng bị phân hủy để tạo thành oxinguyên tử có khả năng oxy hóa rất mạnh làm trắng vải Công đoạn tẩy trắng đượcthực hiện trong thiết bị kín được chế tạo từ thép không gỉ để tránh hiện tượng ănmòn, rò rỉ hóa chất
- Giặt vải
Giặt là khâu quan trọng trong quá trình xử lý ướt sản phẩm dệt, là công đoạnđược áp dụng thường xuyên sau các giai đoạn nấu vải, tẩy vải Nếu không có giặt thìcác quá trình xử lý sản phẩm phía sau sẽ không thực hiện được Có thể nói giặt là biệnpháp để loại trừ các tạp chất còn nằm lại ở trên xơ sợi như sáp thiên nhiên, pectin, dầu
mỡ, thuốc tẩy… Công đoạn giặt được tiến hành trên máy tẩy nhuộm, giặt nóng ở nhiệt
độ từ 50-60°C trong thời gian từ 60-75 phút để làm sạch các chất điện ly, kiềm, thuốctẩy Quá trình được diễn ra trong máy móc kín, được cài đặt chu trình tự động và đượcthực hiện trong thiết bị thép không gỉ để tránh hiện tượng ăn mòn, rò rỉ hóa chất
- Nhuộm
Vải sau khi kết thúc bước giặt sẽ được chuyển sang bước nhuộm Tại đây hóachất, thuốc nhuộm được cấp máy máy tẩy nhuộm và tiến hành nhuộm ở nhiệt độnhiệt độ từ 60-130 độ tùy nguyên liệu vải, trong khoảng thời gian từ 60-75 phút tùymàu đậm hay nhạt sau đó tiến hành cấp nước làm mát và hạ nhiệt độ xuống kiểm tra
độ màu cho sản phẩm
Tại khu vực máy nhuộm dự án có lắp đặt đường ống chạy dưới đáy nồi nhuộm
để hạ nhiệt độ nước thải sản xuất trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải tậptrung của KCN Nguyên tắc của phương pháp này như sau: nước thải sẽ chảy qua cácống thép (bên trong ống thép có ống thép nhỏ cuộn tròn dạng ruột gà), dòng nướclạnh, sạch được điều chỉnh chảy ngược chiều và liên tục trong ống ruột gà (nước thảinóng khoảng 80°C chảy ra bên ngoài) để thu nhiệt làm giảm nhiệt độ của nước
Trang 16Quá trình nhuộm được tiến hành theo phương pháp nhuộm theo mẻ Thuốcnhuộm sẽ được hòa tan trong bình có dung tích 1000 lít đến nồng độ nhất định bằngcác cánh khuấy trước khi cấp vào máy Trong quá trình nhuộm, vải được ngâm vàotrong dung dịch nhuộm trong một khoảng thời gian nhất định để vải có thể đạt được
độ hấp thụ màu một cách tốt nhất, với hiệu suất hấp thụ từ 90-99%
- Giặt
Sau khi nhuộm cần phải được cầm màu và giặt để loại bỏ các tạp chất, độ màucòn trong dung dịch Vì vậy sau khi nhuộm xong sẽ tiến hành xả nước và cấp nướcsạch vào giặt cho hết màu dư, cáu cặn Công đoạn nhuộm và giặt sẽ được tiến hànhtrong cùng máy tẩy nhuộm Do quá trình này chỉ giặt hết các vết bẩn nên tại côngđoạn giặt này dự án sẽ không sử dụng hóa chất mà chỉ sử dụng nước sạch để loại bỏ.Vải sau khi qua bước giặt phải đảm bảo PH trung tính
- Tách nước
Sau khi giặt xong vải sẽ được cho qua máy tách nước mở khổ đối với vải ống
và tách nước xẻ khổ đối với vải mở để loại bỏ bớt nước và tở vải về dạng phẳng
- Sấy, định hình:
Đối với vải khổ ống: Vải sau khi xử lý tẩy nhuộm, làm mềm xong phải quacông đoạn sấy trên máy sấy rung, máy có tác dụng làm khô vải và giúp vải thư giãn
co rút về khổ tự nhiên Vải sau sấy rung sẽ được chuyển qua kiểm tra phân loại
Đối với vải khổ mở: Vải sau khi qua máy tách nước xẻ khổ sẽ được văng địnhhình trên máy định hình Máy văng sấy định hình có tác dụng chỉnh sợi dọc vuônggóc với sợi ngang, văng khổ, trọng lượng theo đúng yêu cầu của vải Vải sau đóđược chuyển qua khâu kiểm tra và nhập kho thành phẩm
- Kiểm tra phân loại
Vải khổ ống sau khi được sấy sẽ được kiểm tra và phân loại Nếu vải bị lỗikhông đạt yêu cầu về màu sắc hay độ trắng sẽ được phân loại sang sản phẩm loạihai, loại ba phục vụ cho mục đích yêu cầu chất lượng thấp hơn Vải đạt yêu cầu sẽđược chuyển sang công đoạn cán compact
+ Compact: Áp dụng với vải dạng ống, có tác dụng làm co vải để sau này vải khôngthể co được nữa hoặc ít co, co không đáng kể Trong quá trình sấy phục hồi biên dạng vải
đã co với một tỷ lệ nhất định đấy là co tự nhiên, để đảm bảo cho vải thành phẩm có độ cothấp nữa phải dùng biện pháp xử lý phòng co cơ học Như vậy, bản chất của phương pháp
Trang 17phòng co này là tìm cách đùn ép cưỡng bức vải để co lại và giảm độ co.
Sản phẩm đầu ra của dự án: Vải dệt kim đã được xử lý hoàn tất
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án
a Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên vật liệu của dự án
Các nguyên liệu chính sử dụng trong hoạt động sản xuất của Dự án tính chonăm sản xuất ổn định được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.3: Bảng nhu cầu sử dụng nguyên liệu, vật liệu, hóa chất
phục vụ quá trình sản xuất của dự án
Khối lượng thực tế
Nguồn cung cấp
1 Vải thô (Vải single, rib,
Nhà máy dệt của công ty và
Trang 18các đơn vị trong nghành
3 Natri hydroxit (NaOH) 3% Lít/năm 20.000 Không sử
dụng Trung Quốc
13 Các chất khác (chất tăng trắngquang học, càng hóa, chất
phân tán, trợ, chất khử dầu)
14 Dầu FO (máy phát điện) Lít/năm 18.000 Không sửdụng
-15 Than 4B (nhiên liệu đốt lò hơi) Tấn/tháng 500 Không sửdụng
-16 Nhiên liệu đốt lò hơi (vỏ, gỗ cây
b Nhu cầu sử dụng điện, nước
* Nhu cầu về điện:
Dự án sử dụng điện cho quá trình hoạt động của máy móc thiết bị phục vụ sảnxuất của dự án, thiết bị chiếu sáng, phục vụ trong các hoạt động văn phòng, sinhhoạt của cán bộ công nhân viên như quạt mát, điều hòa, với tổng lượng điện sửdụng vào khoảng 130.000 Kwh/tháng
* Nhu cầu về nước:
- Nước sử dụng cho quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân viên
Tổng số công nhân viên làm việc tại dự án là 130 người Lượng nước cấp cho
01 người/ngàtheo QCVN 01:2021/BXD là 100 l/người/ngày nên với 130 người thìtổng lượng nước cấp cho quá trình hoạt sinh hoạt của cán bộ công nhân viên đượctính như sau:
QSinh hoạt = 130 người x 0,1 m3/ngày = 13 m3/ngày
- Nước sử dụng trong quá trình sản xuất: Dự án sử dụng công nghệ tẩy, nhuộmtiến tiến, với cơ cấu mặt hàng là 70% vải cotton và 30% vải TC (65% vải cotton và35% PE) Quy mô sản xuất của dự án là 3.000 tấn vải/năm trong đó tẩy trắng chiếm40%, tương đương 1200 tấn (4 tấn vải/ngày) và nhuộm màu chiếm 60% tương
Trang 19đương 1800 tấn (6 tấn vải/ngày) (đã bao gồm nhuộm thí nghiệm) Lượng nước sửdụng thực tế trong thời gian hoạt động của dự án cho quy trình tẩy trắng vào khoảng
160 m3/ngày và cho quy trình nhuộm vào khoảng 390 m3/ngày Do đó tổng lượngnước sử dụng cho quá trình sản xuất tại dự án là khoảng 450 m3/ngày
- Nước sử dụng cho hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi: Dự án sử dụng nước sạchcung cấp cho bể khử bụi của hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi với lượng nước sạchcấp ban đầu là 19m3 Trong quá trình hoạt động của hệ thống, để đảm bảo hiệu quả
xử lý của hệ thống thì chủ dự án thường xuyên bổ sung nước sạch vào bể khử bụi để
bổ sung lượng tiêu hao do bay hơi với lượng nước bổ sung là 0,5 m3/ngày, đồng thờiđịnh kỳ 03 tháng/lần chủ dự án thay thế, thải bỏ toàn bộ lượng nước trong bể vớilượng thay thế, thải bỏ định kỳ là 19m3/lần
- Nước cấp phục vụ cho hoạt động của lò hơi: 23 m3/ngày
- Nước sử dụng cho tưới cây, rửa đường: 1 m3/ngày
- Nước sử dụng cho phòng cháy chữa cháy được dự trữ trong bể và chỉ sử dụngkhi có hỏa hoạn
Nguồn điện và nước sử dụng cho quá trình hoạt động của dự án do KCN DệtMay Phố Nối B cung cấp Nhu cầu sử dụng điện, nước được ước tính như bảng sau:
Bảng 1.4: Bảng nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án ST
2.3 Nước cấp phục vụ cho hoạt động lò hơi m 3 /ngày 23
2.4 Nước cấp bổ sung cho hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi m 3 /ngày 0,5
2.6 Nước sử dụng cho phòng cháy chữa cháy được dự trữ trong bể và chỉ sử dụng khi có hỏa
hoạn
1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án
1.5.1 Hiện trạng, quy mô các hạng mục công trình của dự án
a Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ quá trình sản xuất của dự án
Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ quá trình sản xuất các loại sản phẩm của
dự án được thể hiện chi tiết trong bảng số liệu sau:
Bảng 1.5: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ quá trình sản xuất của dự án
Trang 20đăng ký trong ĐTM
lượng đầu tư sản xuất sản xuất
Đài Loan Thổ Nhĩ Kỳ
Trung Quốc Đài Loan
Trung Quốc Đài Loan
Trung Quốc Đài Loan
Trung Quốc Đài Loan
Đài Loan
Đài Loan
2015-2022
Việt Nam TrungQuốc HongKong
Italia Thổ Nhĩ Kỳ
-16 Máy định hình mở khổ 10
Trung Quốc
Quốc
2017-2018
Đài Loan Trung Quốc
Trang 2122 Máy nén khí Cái - 3 2017 Nhật BảnMalaysia
Trung Quốc Đài Loan
27 Lò hơi 10 T/h (được lắp đặt đồng bộ hệ thống thu gom xử lý
bụi, khí thải lò hơi)
Quốc
- Chủ dự án ký hợp đồng với Công ty TNHH Bách Khoa Á Châu (Hợp đồng
được đóng kèm phụ lục báo cáo) đầu tư 01 hệ thống lò hơi tầng sôi công suất 10
tấn/giờ đốt đa nhiên liệu tự động hoàn toàn điều kiển bằng PLC Công ty TNHHBách Khoa Á Châu có trách nhiệm trong việc vận hành, cung cấp hơi liên tục chosản xuất và chịu toàn bộ trách nhiệm pháp lý liên quan về khu vực lò hơi của dự án
- Ngoài các thiết bị chính trong các dây chuyền sản xuất, Dự án còn sử dụngcác thiết bị văn phòng, phục vụ sinh hoạt của công nhân lao động như máy tính,máy in, máy fax, điều hòa, được mua mới tại Việt Nam
b Quy mô các hạng mục công trình của dự án
Bảng 1.6: Bảng danh mục các hạng mục công trình của dự án
TT Hạng mục xây dựng Đơn vị Diện tích xây dựng tầng Số Ghi chú
I Các hạng mục công trình chính
Đã hoàn thiện
III Công trình bảo vệ môi trường
Trang 221 Khu lưu giữ chất thải m 2 56 01
-3 Hệ thống thu gom và thoát nước mặt Hệ thống 01
-5 Hệ thống thu gom và thoát nước thải Hệ thống 01
1.5.2 Vốn đầu tư của dự án
Tổng vốn đầu tư của dự án: 160.624.000.000 (Một trăm sáu mươi tỷ sáu trămhai mươi bốn triệu) đồng Trong đó, vốn góp để thực hiện dự án là 48.187.000.000(Bốn mươi tám tỷ một trăm tám mươi bảy triệu), chiếm tỷ lệ 30% tổng vốn đầu tư
Giá trị, tỷ lệ, phương thức và tiến độ góp vốn: Chủ đầu tư cam kết đã góp đủvốn góp để thực hiện dự án đầu tư
+ Nhân viên quản lý sẽ làm việc theo giờ hành chính do đơn vị quy định;
+ Đối với lao động làm việc tại xưởng công ty sẽ xây dựng chế độ làm việctheo ca (03 ca/ngày, 1 ca = 8 tiếng);
- Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày
Trang 23+ Về mục tiêu tổng quát và tầm nhìn: ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm,suy thoái môi trường; giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách; từng bước cảithiện, phục hồi chất lượng môi trường; ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học;góp phần nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm anninh môi trường, xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tếxanh, cac-bon thấp, phấn đấu đạt được các mục tiêu phát triển bền vững 2030 củađất nước.
+ Về mục tiêu cụ thể: các tác động xấu gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, các
sự cố môi trường được chủ động phòng ngừa, kiểm soát; các vấn đề môi trườngtrọng điểm, cấp bách cơ bản được giải quyết, chất lượng môi trường từng bướcđược cải thiện, phục hồi; tăng cường bảo vệ các di sản thiên nhiên, phục hồi các hệsinh thái, ngăn chặn xu hướng suy giảm đa dạng sinh học; góp phần nâng cao nănglực thích ứng với biến đổi khí hậu và đẩy mạnh giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
- Xác định công tác bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu có vaitrò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, giai đoạn 2016 – 2020, Tỉnh
ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản để lãnh đạo, chỉ đạo như: Quyhoạch quản lý chất thải rắn; Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Tronggiai đoạn 2021- 2025, để nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường, phòngchống biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh, ngày 15/6/2021, Tỉnh ủy đã ban hành Nghịquyết số 08-NQ/TW về Chương trình bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổikhí hậu tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030 Trong đóviệc quy hoạch, tiếp nhận các dự án đầu tư vào KCN là một trong những giải phápđầu tư có hiệu quả phục vụ chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đảmbảo các yêu cầu về môi trường
Trang 24* Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: Dự án “Nhà máy sản xuất vải công suất 3.000 tấn vải/năm” của Công
ty TNHH Một thành viên Dệt kim Đông Xuân được thực hiện tại KCN Dệt mayPhố Nối B, xã Nghĩa Hiệp, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên KCN Dệt may Phố Nối
B đã lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án “Đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng khu công nghiệp dệt may Phố Nối” và đã được Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Hưng Yên phê duyệt tại Quyết định số 252/QĐ - STNMT ngày16/10/2009
* Đối với sự phù hợp với các dự án và quy hoạch phát triển khác: Dự án đã
được Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với
mã số dự án 5171203654, chứng nhận lần đầu ngày 02/4/2021 Do đó dự án hoàntoàn phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh
Chủ đầu tư không thay đổi địa điểm thực hiện dự án so với báo cáo ĐTM đãđược phê duyệt nên sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốcgia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường không thay đổi so với các đánh giá trongquá trình thực hiện báo cáo Đánh giá tác động môi trường
2.2 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường
Nguồn tiếp nhận khí thải của dự án là môi trường không khí xung quanh khuvực KCN Dệt may Phố Nối B Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là Hệ thống xử
lý nước thải tập trung của KCN Dệt may Phố Nối B
+ Môi trường không khí
Theo báo cáo quan trắc môi trường định kỳ của chủ đầu tư hạ tầng KCN gửi vềBan quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên thì chất lượng môi trường không khí xungquanh KCN năm 2022 về cơ bản các thông số quan trắc các thành phần môi trườngkhông khí nằm trong tiêu chuẩn cho phép
+ Môi trường nước
Chất lượng môi trường không khí trong KCN và xung quanh KCN, các thông
số nằm trong tiêu chuẩn, quy chuẩn cho phép
Chất lượng nước thải sau xử lý của KCN, tại một số thời điểm có một số thông
số như: COD; độ mầu (từ tháng 01/2022 đến tháng 06/2022) vượt QCĐP02:2019/HY (Kf=Kq=0,9; Khy=0,85), tỷ lệ vượt giao động khoảng 5% so với quychuẩn Nguyên nhân là do hệ thống XLNT đang quá tải Nguyên nhân là do KCNchưa xây dựng nhà máy XLNT giai đoạn II
Trang 25Chất lượng nước mặt tại kênh Trần Thành Ngọ nơi tiếp nhận nước thải của KCN
có dấu hiệu ô nhiễm, có các thông số: DO thấp hơn giới hạn cho phép 1,03 lần;BOD5 vượt từ 1,03 - 1,20 lần; COD vượt từ 1,07 - 1,39 lần; NH4+ vượt từ 1,01 -2,81 lần; NO2- vượt từ 1,14 - 5,60 lần; PO43- vượt 1,13 lần; Coliform vượt từ 1,04 -1,24 lần so Cột B1 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước mặt Nguyên nhân là do kênh Trần Thành Ngọ tiếp nhận nhiềunguồn nước gồm nước mưa, nước thải của cả các dự án ngoài KCN, nước thải từ cáckhu dân cư; hệ thống xLNT của KCN đang quá tải
+ Hiện trạng hoạt động của KCN Dệt may Phố Nối B
Tổng lượng nước thải phát sinh của cả KCN vào khoảng 11.000 m3/ngày đêm(bao gồm nước thải sinh hoạt và công nghiệp), được thu gom về xử lý tại Trung tâm
xử lý nước thải KCN Dệt may Phố Nối có công suất 10.000m3 /ngày đêm, có 01 dự
án (Nhà máy sản xuất kết cấu thép của Công ty TNHH đầu tư công nghiệp ViệtHưng) lượng nước thải phát sinh (khoảng 50m3 /ngày đêm được Chủ dự án trực tiếpthuê đơn vị có chức năng vận chuyển, đưa đi xử lý Chất thải rắn sinh hoạt phát sinhkhoảng 1.580 tấn/năm; chất thải rắn công nghiệp thông thường của KCN phát sinhkhoảng 15.159.876 kg/năm, chất thải nguy hại phát sinh khoảng 650.000 kg/năm,được các Doanh nghiệp trong KCN phân loại tại nguồn, thu gom, tạm lưu giữ vàthuê đơn vị có đủ chức năng vận chuyển, đưa đi xử lý theo quy định
Nguồn: Báo cáo công tác BVMT năm 2022 của Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên
Trang 26Chương III
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Nước mưa trên mái nhà được thu gom vào hệ thống máng thu được bố tríquanh mái nhà xưởng sau đó theo hệ thống đường ống PVC dẫn về hệ thống đườngống thoát nước mưa chảy tràn
Đối với nước mưa chảy tràn trên bề mặt sân đường đã được thu gom vào các
hố thu gom được bố trí dọc tuyến đường nội bộ của dự án Trên các hố thu gom bốtrí song chắn rác để loại bỏ các loại rác có kích thước lớn từ sân đường có thể cuốnvào hệ thống thoát nước mưa chảy tràn
Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng ngầm bằng hệ thống đường ống bêtông cốt thép D200, D400, D800 bố trí xung quanh nhà xưởng Trên hệ thống cósong chắn rác, hố ga (13 hố ga) để lắng cặn, bụi và chất rắn trước khi thoát vào hệthống thu gom và thoát nước mặt của KCN Dệt may Phố Nối B qua 01 điểm đấu nốitại khu vực hàng rào phía Nam khu đất thực hiện dự án theo phương thức tự chảy
Hình 3.1: Sơ đồ thoát nước mưa của dự án
Thông số kỹ thuật đường ống thu gom và thoát nước mưa của dự án được thểhiện chi tiết trong bảng số liệu sau:
Nước mưa phát sinh từ khu vực sân đường
Đường ống bê tông cốt thép D200, D400, D800 và 13 hố ga lắng cặn nước mưa chảy tràn
Hệ thống thu gom và thoát nước mặt
của KCN
01 hố ga đấu nối
Nước mưa trên mái nhà
Đường ống PVC 110
Trang 27Ngăn 1 Ngăn 2 Ngăn 3
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật đường ống thu gom
và thoát nước mưa của dự án
Do hầu hết khu đất của dự án đã được bê tông hóa nên lượng nước mưa chảytràn lớn rất dễ xảy ra ngập úng cục bộ Để hạn chế và phòng ngừa các tác động tiêucực có thể xảy ra, Chủ dự án đã thực hiện các biện pháp như sau:
- Định kỳ hàng tháng, nạo vét cặn lắng ở các hố ga, khơi thông cống thoát nướcmưa, không để chất thải sản xuất xâm nhập vào đường ống thoát nước gây tắc nghẽn;
- Tổng vệ sinh định kỳ cho toàn bộ hệ thống cống thoát nước mưa của dự án,các rác, cáu cặn phát sinh được thu gom và xử lý như chất thải thông thường
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
3.1.2.1 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ hoạt động của công nhân viên làmviệc tại dựa án với lượng phát sinh tối đa khoảng 13 m3/ngày đêm Để giảm thiểutác động của nước thải sinh hoạt phát sinh thì chủ dự án tiến hành xử lý nước thảiphát sinh theo sơ đồ sau:
Hình 3.2: Sơ đồ hệ thống thu gom và thoát nước thải sinh hoạt của dự án
* Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu vệ sinh được thu gom dẫn về hệ thống bể
tự hoại để xử lý sơ bộ trước khi chuyển vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của
dự án
Hình 3.3: Hình ảnh bể tự hoại xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt
Nước nhà vệ sinh Bể tự hoại Hệ thống thu gom xử lý sơ bộ
nước thải của dự án
Hệ thống thu gom NT của KCN Dệt may Phố Nối B
Trang 28Giai đoạn 1: Ngăn 1 (Điều hòa, lắng, phân hủy sinh học)
Nước thải sinh hoạt phát sinh ra được hệ thống đường ống thu gom nước thảithu gom lại bể phốt Đầu tiên nước thải được chuyển vào ngăn 1 của bể, ngăn 1 thựchiện việc điều hòa nồng độ các chất trong nước thải, lắng các chất cặn xuống đáyngăn đồng thời dưới tác động của vi sinh vật yếm khí, quá trình phân hủy được diễn
ra, nồng độ các chất ô nhiễm: BOD, COD, N, P… được giảm đi đáng kể
Giai đoạn 2: Ngăn 2 (Lắng, phân hủy sinh học)
Nước thải sau khi được xử lý một phần tại ngăn 1 được chuyển qua ngăn 2 Tạiđây các chất cặn được lắng xuống, các chất ô nhiễm tiếp tục được hệ vi sinh vậtyếm khí phân hủy tiếp Tiếp theo nước thải được chuyển sang ngăn 3
Giai đoạn 3: Ngăn 3 (Lắng)
Nước thải sau khi được lắng và xử lý yếm khí tại 2 ngăn 1 và ngăn 2 đượcchuyển sang ngăn 3 để lắng Tại đây các cặn chất còn lại trong nước thải được lắngxuống đáy bể còn nước trong được thoát ra ngoài bể và theo hệ thống đường ốngthoát nước thải đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án
* Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh được thu gom bằng đường ống PVCD160 có chiều dài khoảng 279,45m dẫn về hệ thống thu gom và xử lý nước thải sơ
bộ của dự án
- Điểm đấu nối nước thải
Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập trung được thải ra hệ thống thu gomnước thải của KCN Dệt may Phố Nối B bằng đường ống PVC D150 có chiều dàikhoảng 43,96m sau đó được đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải chung củaKCN qua 01 điểm đấu nối có tọa độ theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục
105030’, múi chiếu 30 là X: 20.927952; Y: 106.064316
Thông số kỹ thuật đường ống thu gom và thoát nước thải của dự án được thểhiện chi tiết trong bảng số liệu dưới đây:
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật đường ống thu gom
và thoát nước thải sinh hoạt của dự án STT Đường ống thu gom, hố ga lắng cặn Kết cấu đường ống Số lượng Điểm đấu nối nước thải
1 Đường ống thu gom vàthoát nước thải sinh hoạt
Trang 293.1.2.2 Nước thải sản xuất
* Hệ thống thu gom nước thải sản xuất
Dự án sử dụng nước cho quá trình sản xuất với lượng phát sinh tối đa khoảng
450 m3/ngày đêm Chủ dự án đã xây dựng hệ thống thu gom và xử lý sơ bộ trướckhi đấu nối vào hệ thống thu gom và thoát nước thải của KCN Dệt may Phố Nối B
* Hệ thống thoát nước thải sản xuất
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh được thu gom bằng đường ống PVCD160 với chiều dài khoảng 264 m dẫn về điểm đấu nối nước thải
- Điểm đấu nối nước thải
Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập trung được thải ra hệ thống thu gomnước thải của KCN Dệt may Phố Nối B bằng đường ống PVC D150 với chiều dàikhoảng 7,8m sau đó được đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCNqua 01 điểm đấu nối có tọa độ theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105030’, múichiếu 30 là X: 20.927952; Y: 106.064316
Thông số kỹ thuật đường ống thu gom và thoát nước thải của dự án được thểhiện chi tiết trong bảng số liệu dưới đây:
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật đường ống thu gom
và thoát nước thải sản xuất của dự án STT Đường ống thu gom, hố ga lắng cặn Kết cấu đường ống Số lượng Điểm đấu nối nước thải
1
Đường ống thu gom và
thoát nước thải sinh hoạt
3.1.2.3 Nước thải thải bỏ từ hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi
* Hệ thống thu gom nước thải thải bỏ từ hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi
Dự án sử dụng nước sạch cung cấp cho bể khử bụi của hệ thống xử lý bụi, khíthải lò hơi với lượng nước sạch cấp ban đầu là 19m3 Trong quá trình hoạt động của
hệ thống, để đảm bảo hiệu quả xử lý của hệ thống thì chủ dự án thường xuyên bổsung nước sạch vào bể khử bụi để bổ sung lượng tiêu hao do bay hơi với lượng nước
bổ sung là 0,5 m3/ngày, đồng thời định kỳ 03 tháng/lần chủ dự án thay thế, thải bỏtoàn bộ lượng nước trong bể với lượng thay thế, thải bỏ định kỳ là 19m3/lần
Toàn bộ lượng nước thải thải bỏ được thu gom bằng đường ống riêng sau đótrực tiếp dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án
Trang 30* Hệ thống thoát nước thải thải bỏ từ hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi
- Toàn bộ lượng nước thải thải bỏ từ hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi đượcthu gom bằng đường ống PVC D160 với chiều dài khoảng 145 m dẫn về điểm đấunối nước thải
- Điểm đấu nối nước thải
Nước thải thải bỏ từ hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi được dẫn trực tiếp về hệthống xử lý nước thải tập trung của dự án sau đó được thải ra hệ thống thu gomnước thải của KCN Dệt may Phố Nối B bằng đường ống PVC D150 với chiều dàikhoảng 6,5 m sau đó được đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCNqua 01 điểm đấu nối có tọa độ theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105030’, múichiếu 30 là X: 20.927952; Y: 106.064316
Thông số kỹ thuật đường ống thu gom và thoát nước thải của dự án được thểhiện chi tiết trong bảng số liệu dưới đây:
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật đường ống thu gom
và thoát nước thải thải bỏ từ hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi
T
T Đường ống thu gom, hố ga lắng cặn Kết cấu đường ống lượng Số Điểm đấu nối nước thải
1
Đường ống thu gom và thoát
nước thải thải bỏ từ hệ thống
xử lý bụi, khí thải lò hơi
Y: 106.064316
3.1.2.4 Nước xả đáy lò hơi
* Hệ thống thu gom nước thải xả đáy lò hơi
Dự án sử dụng nước sạch cung cấp cho hoạt động của lò hơi với lượng khoảng
23 m3/ngày Trong quá trình hoạt động của hệ thống, để đảm bảo hiệu quả hoạt động
và nước không bị lắng cặn bẩn thì định kỳ 3-5 ngày/lần chủ dự án tiến hành xả đáy lòhơi với lượng khoảng là 0,23m3/lần
Toàn bộ lượng nước thải xả đáy lò hơi được thu gom bằng đường ống riêng sau
đó trực tiếp dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án
* Hệ thống thoát nước thải xả đáy lò hơi
- Toàn bộ lượng nước thải xả đáy lò hơi được thu gom bằng đường ống PVCD160 với chiều dài khoảng 152 m dẫn về điểm đấu nối nước thải
- Điểm đấu nối nước thải
Nước thải xả đáy lò hơi được dẫn trực tiếp về hệ thống xử lý nước thải tậptrung của dự án sau đó được thải ra hệ thống thu gom nước thải của KCN Dệt may
Trang 31Phố Nối B bằng đường ống PVC D150 với chiều dài khoảng 6,5 m sau đó đượcđấu nối vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCN qua 01 điểm đấu nối có tọa
độ theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105030’, múi chiếu 30 là X: 20.927952;Y: 106.064316
Thông số kỹ thuật đường ống thu gom và thoát nước thải của dự án được thểhiện chi tiết trong bảng số liệu dưới đây:
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật đường ống thu gom
và thoát nước thải xả đáy lò hơi T
T
Đường ống thu gom,
hố ga lắng cặn Kết cấu đường ống
Số lượng
Điểm đấu nối nước
Hình 3.4: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án Thuyết minh
Nước thải sinh hoạt khu vực vệ sinh sẽ được xử lý sơ bộ tại bể tự hoại sau đócùng với nước thải sản xuất, nước thải thải bỏ từ hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơiđược thu gom vào bể thu gom của hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án
Nước thải từ khu vực vệ sinh
Bể điều tiết (Bể trung hòa)
Trang 32- Bể thu gom
Toàn bộ nước thải sản xuất từ khu vực tẩy, giặt, sấy, nhuộm, phòng thínghiệm, nước thải xử lý khí thải nồi hơi được chảy đến bể điều tiết nhờ hệ thống thugom kín nước thải trong nhà xưởng theo phương pháp tự chảy nhằm ổn định lưulượng và nồng độ các chất trước khi đi vào bể điều tiết
- Bể điều tiết
Có chức năng ổn định nhiệt độ, lưu lượng và chất lượng nước thải được làmbằng thép không gỉ có dung tích 500 m3 Nước thải từ máy nhuộm có nhiệt độkhoảng 780C được dẫn về bể thu gom
Tại khu vực máy nhuộm dự án có lắp đặt đường ống chạy dưới đáy nồi nhuộm
để hạ nhiệt độ nước thải sản xuất trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải tậptrung của KCN Nguyên tắc của phương pháp này như sau: nước thải sẽ chảy qua cácống thép (bên trong ống thép có ống thép nhỏ cuộn tròn dạng ruột gà), dòng nướclạnh, sạch được điều chỉnh chảy ngược chiều và liên tục trong ống ruột gà (nước thảinóng khoảng 78°C chảy ra bên ngoài) để thu nhiệt làm giảm nhiệt độ của nướcxuống
Quá trình nhuộm được tiến hành theo phương pháp nhuộm theo mẻ Thuốcnhuộm sẽ được hòa tan trong bình có dung tích 1000 lít đến nồng độ nhất định bằngcác cánh khuấy trước khi cấp vào máy Trong quá trình nhuộm, vải được ngâm vàotrong dung dịch nhuộm trong một khoảng thời gian nhất định để vải có thể đạt được
độ hấp thụ màu một cách tốt nhất, với hiệu suất hấp thụ từ 90-99%
Cùng với nước thải quá trình nhuộm, bể điều tiết cũng đồng thời nhận nướcthải từ quá trình giặt, nước thải từ quá trình giặt nóng có nhiệt độ khoảng 600C vànước thải quá trình giặt lạnh (25-300C ) Do nhuộm theo mẻ nên lượng nước khôngchảy ra thường xuyên (thường 8-14 h/mẻ) vì vậy tại bể điều tiết nước thải có thờigian lưu khoảng 24h nên nhiệt độ nước thải được hạ tự nhiên xuống khoảng 35-40°C trước khi chảy vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung của KCN
Bảng 3.6: Bảng thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải tập trung ST
1 Bể điều tiết - Thể tích 500 m- Bể bằng thép không gỉ 3 Bể 1
3 Thiết bị đo lưu lượng
- Loại điện từ đường kính DN150
- Dãy đo 10-3.392 m 3 /h
Trang 334 Tháp giải nhiệt Nhựa PVC Bộ 1
Hình 3.5: Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án
3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
3.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm
Do tần suất các phương tiện vận chuyển nguyên liệu và vận chuyển sản phẩmcủa dự án khi hoạt động là không lớn và không liên tục nên bụi và khí thải từ cácphương tiện vận chuyển có ảnh hưởng không đáng kể đến môi trường không khí.Tuy nhiên để giảm nồng độ bụi, tác động của khí thải và tạo không khí trong lànhtrong phạm vi dự án, một số biện pháp sau đây được thực hiện:
- Các xe vận chuyển được che đậy kín, đảm bảo không phát tán bụi vào môitrường không khí;
- Các xe phải đạt tiêu chuẩn quy định của Cục Đăng Kiểm về mức độ an toàn
kỹ thuật và an toàn môi trường mới được phép hoạt động;
- Thiết bị và máy móc cơ khí được bảo trì thường xuyên;
- Đối với các phương tiện sử dụng nhiên liệu, dự án lập nội quy và hạn chế mứcthấp nhất lượng xe ra vào, bố trí hợp lý các xe chuyên chở vật liệu đến và các xe chởsản phẩm đi; bố trí bãi đỗ xe rộng rãi, thoáng cho các xe vào bốc dỡ
3.2.2 Giảm thiểu tác động của hơi hóa chất phát sinh từ quá trình nhuộm, sấy
- Quá trình nhuộm
Trang 34Diện tích khu vực đặt máy nhuộm khoảng 1.200 m2, các hóa chất chủ yếu đượccân định lượng và đưa vào máy nhuộm Quá trình nhuộm và giặt đều được thựchiện trong máy nhuộm, sau khi giặt thì hơi hóa chất bám trên sản phẩm đã được loại
bỏ phần lớn và khi lấy sản phẩm ra thì nhiệt độ của máy nhuộm đã hạ nên khả năngphát tán hơi dung môi, hơi hóa chất là không đáng kể Dự án áp dụng quy trìnhnhuộm khép kín tiên tiến, các thiết bị hoạt động tự động và bán tự động, công nhânchỉ tham gia vào công đoạn chuẩn bị và kết thúc nhuộm nên ảnh hưởng hơi hóa chất
từ công đoạn này là không đáng kể
Hình ảnh hệ thống chụp hút tại công đoạn sấy của dự án
Hơi nước từ quá trình
sấy
Quạt hút, chụp hút Không khí sạch ra
ngoài môi trường