1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp GPMT của cơ sở “Nhà máy sản xuất bao bì nhựa và các nguyên liệu nhựa cao cấp Vinacompound Hưng Yên”

62 31 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp GPMT Của Cơ Sở “Nhà Máy Sản Xuất Bao Bì Nhựa Và Các Nguyên Liệu Nhựa Cao Cấp Vinacompound Hưng Yên”
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp
Chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại báo cáo
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 5,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ............................................................ 1 1.1. Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Vinacompound Hưng Yên ..................................... 1 1.2. Tên cơ sở: Nhà máy sản xuất bao bì nhựa và các nguyên liệu nhựa cao cấp Vinacompound Hưng Yên ............................................................................................... 1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở ................................................ 2 1.3.1. Công suất hoạt động của cơ sở .............................................................................. 2 1.3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở ............................................................................... 2 1.3.3. Sản phẩm của cơ sở ............................................................................................... 8 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở ......................................................................................... 8 1.4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, hoá chất sử dụng của cơ sở ............... 8 1.4.2. Nguồn cung cấp điện của cơ sở ............................................................................. 9 1.4.3. Nguồn cung cấp nước của cơ sở ............................................................................ 9

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1

1.1 Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Vinacompound Hưng Yên 1

1.2 Tên cơ sở: Nhà máy sản xuất bao bì nhựa và các nguyên liệu nhựa cao cấp Vinacompound Hưng Yên 1

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 2

1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở 2

1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 2

1.3.3 Sản phẩm của cơ sở 8

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 8

1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, hoá chất sử dụng của cơ sở 8

1.4.2 Nguồn cung cấp điện của cơ sở 9

1.4.3 Nguồn cung cấp nước của cơ sở 9

1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 10

1.5.1 Vị trí của cơ sở 10

1.5.2 Quy mô diện tích của cơ sở 11

1.5.3 Danh mục máy móc, thiết bị của cơ sở 12

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 14

2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 14

2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 14

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 16

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 16

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 16

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 18

3.1.2.1 Công trình thu gom nước thải 18

3.1.2.2 Công trình thoát nước thải sau xử lý 20

3.1.3 Công trình xử lý nước thải sinh hoạt 21

3.1.3.1 Bể tự hoại 3 ngăn 21

3.1.3.2 Bể tách dầu mỡ 22

Trang 4

3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 28

3.2.1 Hệ thống thu gom bụi 28

3.2.2 Công trình xử lý bụi 29

3.2.3 Biện pháp giảm thiểu hơi nhựa, hơi VOCs phát sinh từ quá trình đùn ép 31

3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 32

3.3.1 Công trình lưu giữ, xử lý CTR sinh hoạt 32

3.3.2 Công trình lưu giữ, xử lý CTR công nghiệp thông thường 33

3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 34

3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 36

3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 37

3.6.1 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ 37

3.6.2 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với hệ thống lọc bụi ướt 38

3.6.3 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với hệ thống XLNT công suất 12 m3/ngày đêm 39

3.7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 41

CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 43

4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 43

4.1.1 Nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt 43

4.1.2 Dòng nước thải đấu nối về hệ thống XLNT tập trung của KCN Phố Nối A 43

4.1.3 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 43 4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 44

4.2.1 Nguồn phát sinh khí thải 44

4.2.2 Dòng khí thải 44

4.2.3 Lưu lượng xả khí thải tối đa 44

4.2.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải 44

4.2.5 Vị trí, phương thức xả khí thải 45

4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 45

4.3.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung 45

4.3.2 Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung 45

4.3.3 Giới hạn giá trị đối với tiếng ồn, độ rung 45

4.4 Nội dung quản lý về chất thải 46

4.4.1 Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh 46

Trang 5

4.4.2 Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ CTR sinh hoạt, CTR công

nghiệp thông thường và CTNH 47

CHƯƠNG V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 48

5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 48

5.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 50

CHƯƠNG VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 51

6.1 Kế hoạch vận hành công trình xử lý chất thải 51

6.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 51

6.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 51

6.2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 52

6.2.1 Chương trình quan trắc môi trường nước thải 52

6.2.2 Chương trình quan trắc môi trường khí thải 52

CHƯƠNG VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 53

CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 54

7.1 Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường 54

7.2 Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và các yêu cầu về BVMT khác có liên quan 54

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Nguyên, nhiên, vật liệu và hoá chất sử dụng của cơ sở 8

Bảng 1.2 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của cơ sở 9

Bảng 1.3 Bảng cân bằng nước giai đoạn vận hành của cơ sở 10

Bảng 1.4 Quy mô diện tích của cơ sở 12

Bảng 1.5 Danh mục máy móc, thiết bị của cơ sở 12

Bảng 3.1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa của cơ sở 17

Bảng 3.2 Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt của cơ sở 19

Bảng 3.3 Hệ thống thu gom nước làm mát của cơ sở 20

Bảng 3.4 Các công trình đấu nối nước thải sau xử lý của cơ sở 20

Bảng 3.5 Thông số kỹ thuật của bể tự hoại 3 ngăn 22

Bảng 3.6 Tiêu chuẩn đấu nối nước thải vào hệ thống XLNT tập trung của KCN Phố Nối A 26

Bảng 3.7 Thông số kỹ thuật của hệ thống XLNT công suất 12 m3/ngày đêm 27

Bảng 3.8 Hệ thống thu gom bụi phát sinh từ công đoạn nạp liệu 29

Bảng 3.9 Thành phần, khối lượng CTR sinh hoạt tại cơ sở 32

Bảng 3.10 Khối lượng CTR công nghiệp thông thường tại cơ sở 33

Bảng 3.11 Khối lượng CTNH tại cơ sở 34

Bảng 3.12 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM 41

Bảng 4.1 Các chất ô nhiễm và giới hạn các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 43

Bảng 4.2 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải45 Bảng 4.3 Giới hạn đối với mức ồn 46

Bảng 4.4 Giới hạn đối với độ rung 46

Bảng 4.5 Khối lượng, chủng loại CTNH phát sinh thường xuyên 46

Bảng 4.6 Khối lượng, chủng loại CTR công nghiệp thông thường phát sinh thường xuyên 46

Bảng 5.1 Tổng hợp kết quả quan trắc nước thải định kỳ của cơ sở giai đoạn 2021-2023 48

Bảng 5.2 Tổng hợp kết quả quan trắc khí thải định kỳ của cơ sở giai đoạn 2021-2023 50

Bảng 6.1 Thời gian dự kiến quan trắc chất thải giai đoạn vận hành thử nghiệm của cơ sở 51

Bảng 7.1 Các nội dung khắc phục tại cơ sở theo ý kiến đóng góp của Đoàn kiểm tra ngày 21/10/2022 53

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nguyên liệu nhựa cao cấp 3

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bao bì nhựa 6

Hình 1.3 Vị trí của cơ sở trong KCN Phố Nối A 11

Hình 3.1 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa của cơ sở 16

Hình 3.2 Một số hình ảnh hệ thống thoát nước mưa của cơ sở 18

Hình 3.3 Sơ đồ thu gom, thoát nước thải sinh hoạt của cơ sở 18

Hình 3.4 Hệ thống đấu nối nước thải sau xử lý của cơ sở 20

Hình 3.5 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 21

Hình 3.6 Sơ đồ quy trình công nghệ của hệ thống XLNT công suất 12 m3/ngày đêm 24 Hình 3.7 Hệ thống XLNT công suất 12 m3/ngày đêm của cơ sở 28

Hình 3.8 Hệ thống thu gom bụi phát sinh từ công đoạn nạp liệu 29

Hình 3.9 Quy trình công nghệ xử lý bụi phát sinh từ công đoạn nạp liệu 29

Hình 3.10 Sơ đồ cấu tạo tháp lọc bụi ướt 30

Hình 3.11 Hệ thống thu gom, xử lý bụi của cơ sở 31

Hình 3.12 Hệ thống quạt thông gió khu vực máy đùn ép 32

Hình 3.13 Kho CTNH của cơ sở 36

Hình 3.14 Hệ thống PCCC của cơ sở 38

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

KHQLMT : Kế hoạch Quản lý môi trường

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

HT : Hệ thống

NĐ-CP : Nghị định Chính phủ

GPMT : Giấy phép môi trường

QCXDVN : Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

TNMT : Tài nguyên và Môi trường

Trang 9

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1.1 Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Vinacompound Hưng Yên

- Địa chỉ văn phòng: Đường 206, thôn Thanh Đặng, xã Minh Hải, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Anh Tài Chức vụ: Tổng Giám đốc

- Điện thoại: 0913.564.203

- Quyết định chủ trương đầu tư số 78/QĐ-UBND ngày 22/6/2016 của UBND tỉnh Hưng Yên

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên trở lên

Mã số doanh nghiệp: 0900888317 Đăng ký lần đầu ngày 31/10/2014 Đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 17/10/2022

1.2 Tên cơ sở: Nhà máy sản xuất bao bì nhựa và các nguyên liệu nhựa cao cấp Vinacompound Hưng Yên

- Địa điểm cơ sở: KCN Phố Nối A, xã Lạc Đạo và xã Minh Hải, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: số 3106/QĐ-UBND ngày 28/11/2017 của UBND tỉnh Hưng Yên

- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Theo Quyết định chủ trương đầu tư số 78/QĐ-UBND ngày 22/6/2016 do UBND tỉnh Hưng Yên cấp: Mục tiêu của cơ sở là sản xuất bao bì nhựa, các nguyên liệu nhựa cao cấp (không tái chế nhựa và không sử dụng bột nhựa từ nguyên liệu tái chế) với tổng vốn đầu tư 161.500.000.000 đồng Do đó, cơ sở có lĩnh vực quy định tại Mục III Phần A (nhà máy sản xuất các sản phẩm nhựa) có vốn đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng theo Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ Vì vậy, quy mô của cơ

sở thuộc nhóm B

- Cơ quan cấp giấy phép môi trường của cơ sở: Cơ sở thuộc số thứ tự số 2, Mục

1, Phụ lục IV của Nghị định 08/2022/NĐ-CP (dự án nhóm B có cấu phần xây dựng được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường), do

đó, cơ sở thuộc nhóm II Theo Khoản 1 Điều 39 của Luật BVMT số 72/2020/QH14,

Trang 10

cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường Đồng thời, căn cứ vào Điểm a Khoản 3 Điều 41 của Luật BVMT số 72/2020/QH14, UBND tỉnh Hưng Yên là cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho cơ sở

Hiện nay, cơ sở đang sản xuất dòng sản phẩm nguyên liệu nhựa cao cấp với công suất 12.000 tấn/năm (đạt 100% công suất thiết kế) và chưa có kế hoạch lắp đặt máy móc và sản xuất bao bì nhựa

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở

Công suất hoạt động của cơ sở là sản xuất nguyên liệu nhựa cao cấp: 12.000 tấn sản phẩm/năm và bao bì nhựa: 1.000 tấn sản phẩm/năm

1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

Cơ sở sản xuất 02 dòng sản phẩm là nguyên liệu nhựa cao cấp (dạng hạt nhựa)

và bao bì nhựa Cơ sở không tái chế nhựa và không sử dụng bột nhựa từ nguyên liệu tái chế

Công nghệ sản xuất từng dòng sản phẩm của cơ sở cụ thể như sau:

(1) Công nghệ sản xuất nguyên liệu nhựa cao cấp (dạng hạt nhựa)

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất:

Trang 11

Hình 1.1a Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nguyên liệu nhựa cao cấp

Thuyết minh quy trình công nghệ:

- Nguyên liệu: Các nguyên liệu được nhập về cơ sở theo đúng chủng loại Khi nhập về sẽ thực hiện kiểm tra nguyên liệu gồm kiểm tra bằng cảm quan (loại nguyên liệu, màu sắc, độ mịn,…) và kiểm tra trong phòng thí nghiệm (xác định độ ẩm, soi UV,

đo độ nhớt của phụ gia,…) Nguyên liệu đạt yêu cầu sẽ được nhập kho chờ sản xuất Nguyên liệu không đạt yêu cầu sẽ trả lại nhà cung cấp

- Nạp liệu: Hạt nhựa và các chất phụ gia được cân theo định lượng và đưa vào bồn trộn qua phễu nạp liệu

- Bồn trộn: Sau khi đã đầy đủ các thành phần nguyên liệu với tỷ lệ xác định (tuỳ thuộc vào đặc tính từng loại sản phẩm theo đơn đặt hàng), các cửa nạp liệu tại bồn trộn được đóng lại để thực hiện quá trình trộn Với cánh khuấy đảo trộn nguyên liệu, nguyên liệu được đảo trộn đều với tốc độ từ 800-1.500 vòng/phút tạo thành hỗn hợp

Trang 12

đồng nhất Hỗn hợp sau khi hoàn thành công đoạn phối trộn (khoảng 10 phút) sẽ được chuyển tự động sang thiết bị đùn 2 vít Quá trình trộn gồm 02 công đoạn nhỏ:

+ Trộn nóng: Tốc độ trộn lớn làm nguyên liệu ma sát với nhau trong bồn trộn kín dẫn đến sinh nhiệt, dao động từ 100-120oC

+ Trộn nguội: Sau khi trộn nóng, toàn bộ nguyên liệu chuyển xuống bồn trộn nguội, giảm tốc độ trộn để hỗn hợp giảm nhiệt độ dần về khoảng 80oC

- Đùn ép: Cơ sở sử dụng công nghệ đùn 2 vít tốc độ cao với 2 trục vít xoắn trong 1 xi lanh Do có 2 trục vít xoắn nên ngoài khả năng nhựa hoá như máy đùn 1 trục vít, máy đùn ép của cơ sở còn có khả năng trộn vật liệu Tại đây, hỗn hợp nguyên liệu được gia nhiệt dần dần từ 130-180oC tại từng khu vực trong máy và nhờ chuyển động của trục vít tăng khả năng trộn đồng đều giữa phụ gia và nhựa nóng chảy vật liệu Cơ

sở sử dụng điện để gia nhiệt giúp nhựa nóng chảy ra và liên kết các nguyên liệu trộn nhuyễn với nhau Sau khi được gia nhiệt nóng chảy, dòng nguyên liệu lỏng trên đường chảy đến lưới đùn (khuôn đùn) tạo sợi sẽ được hút chân không nhờ bơm chân không vòng dầu Bơm hút chân không với tác dụng quan trọng là để khử bọt khí, đảm bảo hạt nhựa sau khi được sản xuất ra không có bọt khí, lỗ khí hay các hiện tượng rỗ khí Dòng nguyên liệu sau khi ra khỏi máy đùn có dạng thanh theo đầu định hình của máy đùn với đường kính 3mm, do không còn sự cấp nhiệt sẽ đông cứng dần

- Làm nguội + cắt hạt: Khi ra khỏi đầu của máy đùn, các thanh nhựa được thổi gió để làm nguội sau đó cắt thành hạt nhựa có đường kính 3mm, chiều dài 4-5mm

- Rây (sàng): Hạt nhựa từ máy cắt chưa nguội hoàn toàn được chuyển lên sàng

để tiếp tục giảm nhiệt tự nhiên và phân loại hạt nhựa theo kích thước

- Kiểm tra: Hạt nhựa sau khi phân loại được kiểm tra Công nhân phụ trách sẽ

sử dụng mắt thường để kiểm tra kích thước của hạt nhựa thành phẩm Tiếp đó, một lượng nhỏ hạt nhựa thành phẩm được phân tích trong phòng thí nghiệm để phân tích các xác định các tiêu chuẩn đầu ra (chịu lực, độ dẻo, độ bóng,…) Trường hợp hạt nhựa đảm bảo tiêu chuẩn đầu ra sẽ được chuyển sang công đoạn cân đóng gói Trường hợp hạt nhựa không đảm bảo tiêu chuẩn đầu ra sẽ được chuyển lại bồn trộn để tái sử dụng cho quá trình sản xuất

- Cân, đóng gói: Hạt nhựa được chuyển vào thùng chứa, sau đó chuyển sang hệ thống cân tự động và đóng gói vào bao bì theo đúng chủng loại và khối lượng sản phẩm Sau khi đóng gói xong, sản phẩm được vận chuyển vào kho chứa bảo quản chờ ngày xuất hàng

Trang 14

(2) Công nghệ sản xuất bao bì nhựa

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất:

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bao bì nhựa Thuyết minh quy trình công nghệ:

- Nguyên liệu: Các nguyên liệu được nhập về cơ sở theo đúng chủng loại Khi nhập về sẽ thực hiện kiểm tra nguyên liệu gồm kiểm tra bằng cảm quan (loại nguyên liệu, màu sắc, độ mịn,…) và kiểm tra trong phòng thí nghiệm (xác định độ ẩm, soi UV,

đo độ nhớt của phụ gia,…) Nguyên liệu đạt yêu cầu sẽ được nhập kho chờ sản xuất Nguyên liệu không đạt yêu cầu sẽ trả lại nhà cung cấp

- Nạp liệu: Bột nhựa nguyên sinh và các chất phụ gia được cân theo định lượng

và đưa vào bồn trộn qua phễu nạp liệu

Trang 15

- Bồn trộn: Sau khi đã đầy đủ các thành phần nguyên liệu với tỷ lệ xác định (tuỳ thuộc vào đặc tính từng loại sản phẩm theo đơn đặt hàng), các cửa nạp liệu tại bồn trộn được đóng lại để thực hiện quá trình trộn Với cánh khuấy đảo trộn nguyên liệu, nguyên liệu được đảo trộn đều với tốc độ từ 800-1.500 vòng/phút tạo thành hỗn hợp đồng nhất Hỗn hợp sau khi hoàn thành công đoạn phối trộn (khoảng 10 phút) sẽ được chuyển tự động sang thiết bị đùn 2 vít

- Đùn thổi: Cơ sở sử dụng công nghệ đùn 2 vít tốc độ cao với 2 trục vít xoắn trong 1 xi lanh Do có 2 trục vít xoắn nên ngoài khả năng nhựa hoá như máy đùn 1 trục vít, máy đùn ép của cơ sở còn có khả năng trộn vật liệu Tại đây, hỗn hợp nguyên liệu được gia nhiệt dần dần từ 130-180oC tại từng khu vực trong máy và nhờ chuyển động của trục vít tăng khả năng trộn đồng đều giữa phụ gia và nhựa nóng chảy vật liệu Cơ

sở sử dụng điện để gia nhiệt giúp nhựa nóng chảy ra và liên kết các nguyên liệu trộn nhuyễn với nhau Sau khi được gia nhiệt nóng chảy, dòng nguyên liệu lỏng trên đường chảy đến lưới đùn (khuôn đùn) để hỗn hợp mịn trước khi đến đầu thổi tạo ống Dòng nguyên liệu sau khi ra khỏi máy đùn qua đầu thổi tạo hình bao bì (dạng ống) Bộ phận thổi khí tạo sản phẩm sẽ đồng thời làm nguội sản phẩm

- Ép dính hoặc cắt rời tạo túi: Với đơn hàng không yêu cầu tạo túi rời, bao bì được ép dính tạo túi sau đó được cuộn lại Một số đơn hàng yêu cầu tạo túi thì được cắt thành kích thước theo yêu cầu, ép dán (dùng máy ép dán) tạo túi (hở một đầu để cho sản phẩm vào và đóng gói thủ công)

- In: Với sản phẩm yêu cầu in thông tin sẽ được đưa đến máy in công nghiệp chuyên dụng Cơ sở sử dụng phương pháp in ống đồng, đảm bảo màu sắc và độ sắc nét cho sản phẩm Phương pháp này sử dụng 1 trục in có mạ lớp đồng dày khoảng 100µm Các hình ảnh, chữ viết được khắc sâu và nằm dưới trục in Mực in được cấp lên khuôn rồi tràn vào các vị trí đã khắc Dao gạt lượng mực thừa khỏi bể mặt khuôn Sử dụng áp lực in mực từ chỗ lõm trên ống đồng vào bề mặt sản phẩm Sau đó bề mặt sản phẩm đã

in được sấy (trong thiết bị in) để mực khô nhanh hơn và chất lượng hình ảnh tốt hơn

Cơ sở sử dụng loại mực in với dung môi chủ yếu là ethyl acetate và lượng nhỏ methyl ehtyl ketone và IPA (isopropyl alcohol) với hàm lượng khoảng 30% khối lượng mực in

Trong quá trình sản xuất, khi thay khay mực in, sử dụng giẻ lau thấm dung môi ethyl acetate để làm sạch khau chứa mực, trục in Toàn bộ giẻ lau được thu gom, lưu giữ tại kho CTNH và thuê đơn vị chức năng vận chuyển, thu gom, xử lý theo quy định

Trang 16

- Kiểm tra: Sau khi in ấn, công nhân kiểm tra sản phẩm sau in Với sản phẩm bị lỗi (mờ, không rõ nét, mất chữ/ hình ảnh,…) sẽ bị loại bỏ Sảm phẩm đạt yêu cầu được chuyển đến công đoạn đóng gói

- Đóng gói, xuất kho: Sản phẩm đạt yêu cầu được đóng gói và vận chuyển vào kho chứa để bảo quan, chờ ngày xuất hàng

1.3.3 Sản phẩm của cơ sở

Sản phẩm của cơ sở gồm 02 loại, cụ thể:

- Nguyên liệu nhựa cao cấp: 12.000 tấn sản phẩm/năm

- Bao bì nhựa: 1.000 tấn sản phẩm/năm;

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, hoá chất sử dụng của cơ sở

Bảng 1.1 Nguyên, nhiên, vật liệu và hoá chất sử dụng của cơ sở

I Sản xuất nguyên liệu nhựa cao cấp

1 Bột nhựa nguyên sinh (PE, PP, LDPE, HDPE, LLDPE) Tấn/năm 12.000 Nhập khẩu

2 Phụ gia (chống cháy, chống tĩnh điện, dẻo, ổn định,…) Tấn/năm 400 Việt Nam

- Dầu hoá dẻo (Di-octyl phthalate) Tấn/năm 100 Việt Nam

II Sản xuất bao bì nhựa

2 Phụ gia (chống cháy, chống tĩnh điện, dẻo, ổn định,…) Tấn/năm 20 Nhập khẩu

3 Phụ gia phân huỷ (D2W hoặc Oxium) Tấn/năm 10 Nhập khẩu

5 Dung môi pha mực in và vệ sinh khay in

Việt Nam

III Nguyên, nhiên liệu sản xuất khác

5 Dầu mỡ bôi trơn, bảo dưỡng máy móc, thiết bị Lít/năm 200 Việt Nam

IV Xử lý nước thải

Trang 17

TT Nguyên, vật liệu Đơn vị Số lượng Nguồn gốc

Cơ sở không nhập khẩu và sử dụng phế liệu trong quá trình sản xuất

1.4.2 Nguồn cung cấp điện của cơ sở

- Nhu cầu sử dụng điện: 1.000.000 kWh/tháng

- Nguồn cung cấp điện:

+ Chủ cơ sở đã ký hợp đồng cung cấp điện với BQL KCN Phố Nối A Trong phạm vi cơ sở, Chủ cơ sở đã bố trí 02 TBA có cùng công suất 2x1.600KVA-22/0,4kV đảm bảo cấp điện cho sản xuất, chiếu sáng và sinh hoạt

+ Tại cơ sở không sử dụng máy phát điện dự phòng

1.4.3 Nguồn cung cấp nước của cơ sở

- Nhu cầu sử dụng nước:

Bảng 1.2 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của cơ sở

TT Hạng mục Quy mô Định mức cấp nước Lượng nước cấp (m3/ngày đêm)

- Công nhân ở lại cơ sở 20 người 100 lít/người/ngày 2

- Công nhân không ở lại cơ sở 160 người 50 lít/người/ngày 8

2 Nước làm mát

- Cấp bổ sung (hàng ngày) 24 máy 20 lít/máy 0,48

3 Nước cho hệ thống lọc bụi ướt

- Nguồn cấp nước: Cơ sở không khai thác, sử dụng nguồn nước dưới đất

+ Cấp nước sinh hoạt và tưới cây, rửa đường: Chủ cơ sở đã ký hợp đồng cấp nước với BQL KCN Phố Nối A (bản sao hợp đồng được đính kèm Phụ lục) Theo đó, nguồn nước cấp cho cơ sở được lấy từ nhà máy cấp nước sạch của KCN với công suất 12.000 m3/ngày đêm Chủ cơ sở đã bố trí 01 bể chứa nước cấp dung tích 30m3 phía Tây Nam cơ sở

Trang 18

+ Cấp nước làm mát và PCCC: Chủ cơ sở đã bố trí 04 bể chứa nước làm mát và PCCC với tổng dung tích 1.580m3 (bố trí ngầm) Nước cấp lần đầu vào các bể được lấy từ nguồn nước sạch của KCN Hiện nay, lượng nước cấp bổ sung cho làm mát được lấy từ nguồn nước mưa Theo đó, nước mưa trên mái nhà xưởng theo đường ống thép D100mm dẫn về các 04 bể chứa nước làm mát và PCCC

Bảng 1.3 Bảng cân bằng nước giai đoạn vận hành của cơ sở

Đơn vị: m3/ngày đêm

TT Hạng mục Nhu cầu sử dụng Tuần hoàn hơi, ngấm vào đất) Thất thoát (bay Xả thải Cấp bổ sung

3 Nước cấp cho hệ thống lọc bụi ướt 2 1,96 0 0,04 (1) 0,04 (2)

- (2) - Tần suất cấp bổ sung nước cho hệ thống lọc bụi ướt là 3 tháng/lần

- (3) - Nước PCCC chỉ sử dụng khi xảy ra đám cháy, không sử dụng thường xuyên 1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

1.5.1 Vị trí của cơ sở

Cơ sở thuộc KCN Phố Nối A, xã Lạc Đạo và xã Minh Hải, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Các phía tiếp giáp của cơ sở như sau:

- Phía Bắc giáp Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Dịch vụ Minh Anh;

- Phía Nam giáp nhà máy sản xuất rọ đá của Công ty CP Trường Sơn;

- Phía Đông giáp Công ty CP Dược phẩm Beatexpharm GMP;

- Phía Tây giáp đường ĐT.206

Trang 19

Hình 1.3 Vị trí của cơ sở trong KCN Phố Nối A 1.5.2 Quy mô diện tích của cơ sở

Tổng diện tích của cơ sở là 22.325m2, đã được Sở TNMT tỉnh Hưng Yên cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH299087 ngày 13/6/2017 (bản sao giấy chứng nhận được đính kèm Phụ lục) Quy mô diện tích các hạng mục công trình trong

Trang 20

cơ sở được tổng hợp tại Bảng sau:

Bảng 1.4 Quy mô diện tích của cơ sở

19 Hệ thống XLNT công suất 12 m 3 /ngày đêm 100 0,45

Ghi chú: Theo Điểm 5 Điều 1 Quyết định chủ trương đầu tư số 78/QĐ-UBND ngày 22/6/2016 của UBND tỉnh Hưng Yên, diện tích của cơ sở là 22.565m2 Tuy nhiên, trong quá trình đo đạc, lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích của cơ sở được chính xác hoá lại là 22.325m2 (giảm 240m2 so với diện tích đã được phê duyệt ĐTM và quyết định chủ trương đầu tư) Do đó, thống nhất diện tích của cơ sở là 22.565m2 trong toàn bộ báo cáo này

1.5.3 Danh mục máy móc, thiết bị của cơ sở

Bảng 1.5 Danh mục máy móc, thiết bị của cơ sở

TT Máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng Xuất xứ Năm sản xuất

I Sản xuất nguyên liệu nhựa cao cấp (đã lắp đặt và vận hành)

2 Bồn trộn (cao 2m, đường kính 1,5m) Cái 24 Nhật Bản 2012

3 Thiết bị đùn có hệ thống làm mát gián tiếp Cái 24 Nhật Bản 2012

Trang 21

TT Máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng Xuất xứ Năm sản xuất

8 Bơm hút chân không vòng đầu (350W, 70 lít/phút) Cái 24 Nhật Bản 2012

II Sản xuất bao bì nhựa (chưa lắp đặt và vận hành)

3 Thiết bị đùn thổi có hệ thống làm mát thiết bị gián tiếp Cái 15 Nhật Bản 2023

III Phòng thí nghiệm

1 Lò nung xác định hàm lượng tro (dùng điện) Cái 01 Hàn Quốc 2012

12 Máy đo chỉ số chảy (xác định nhiệt nóng chảy) Cái 01 Hàn Quốc 2012

IV Máy móc, thiết bị khác

5 Bơm nước làm mát tuần hoàn Cái 04 Việt Nam 2018

Trang 22

CHƯƠNG II

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

*) Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch BVMT quốc gia: Tính đến tháng 7/2023, Thủ tướng Chính phủ chưa ban hành Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 Do đó, báo cáo chưa có căn cứ để đánh giá nội dung này

*) Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch tỉnh Hưng Yên:

- Cơ sở nằm trong KCN Phố Nối A, có ngành nghề đăng ký kinh doanh, sản xuất phù hợp với ngành nghề được phép thu hút đầu tư của KCN

- Cơ sở đã được Sở TNMT tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 299087 ngày 13/6/2017

- Cơ sở đã được UBND tỉnh Hưng Yên phê duyệt báo cáo ĐTM tại quyết định

số 3106/QĐ-UBND ngày 28/11/2017

 Cơ sở phù hợp với quy hoạch của tỉnh Hưng Yên

*) Sự phù hợp của cơ sở với phân vùng môi trường:

Hiện nay, UBND tỉnh Hưng Yên chưa ban hành quyết định về phân vùng phát thải khí thải và xả nước thải Tuy nhiên, Chủ cơ sở đã bố trí công trình thu gom, xử lý khí thải, nước thải theo quy định của Nhà nước và các nội dung đề cập trong báo cáo ĐTM đã được UBND tỉnh Hưng Yên phê duyệt tại quyết định số 3106/QĐ-UBND ngày 28/11/2017 nhằm hạn chế tối đa tác động tới chất lượng môi trường tại khu vực 2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

Dự án được thực hiện trong Khu công nghiệp Phố Nối A Hạ tầng đã được đồng

bộ và hiện đại với đầy đủ hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc, thu gom rác thải, xử lý nước thải tập trung, hệ thống phòng cháy và chữa cháy,…Chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN đã đầu tư hệ thống thu gom nước thải riêng biệt với hệ thống thu gom nước mưa, và trạm xử lý nước thải tập trung cho toàn khu Hiện tại tỷ lệ lấp đầy tại KCN đạt 82,3% Lưu lượng nước thải phát sinh từ các nhà máy trong KCN khoảng 7.700 m3/ngày đêm, trong đó khoảng 4.700 m3/ngày đêm được thu gom về hệ thống

Trang 23

XLNT tập trung của KCN, còn lại khoảng 3.000 m3/ngày đêm được các chủ đầu tư thé cấp tự xử lý, đuọc cấp phép xả thải trực tiếp ra môi trường Chủ đầu tư hạ tầng KCN Phố Nối A đã xây dựng và đưa vào vận hành 01 hệ thống XLNT tập trung công suất 6.000m3/ngày đêm, đảm bảo xử lý toàn bộ nước thải thu gom về Chất lượng nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011-BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, cột A trước khi xả ra môi trường

Giai đoạn vận hành Dự án không phát sinh nước thải sản xuất Nước làm mát phát sinh từ công đoạn đùn ép được thu gom, giải nhiệt tự nhiên và tuần hoàn, tái sử dụng, không xả thải Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ tại Dự án đạt quy chuẩn đấu nối của KCN, sau đó được thu gom về hệ thống XLNT tập trung của KCN tiếp tục xử

lý Hệ thống XLNT tập trung của KCN đã được thiết kế để đảm bảo xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất cho các nhà máy thứ cấp trong KCN Chủ dự án đã ký hợp đồng số 143/HĐKT-DV/KCN-PNA ngày 07/8/2023 với Công ty TNHH Phát triển

hạ tầng KCN Hoà Phát Hưng Yên (Chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN Phố Nối A)

về việc cung cấp và sử dụng dịch vụ của KCN, trong đó có hạng mục đấu nối nước thải sau xử lý sơ bộ của Dự án về hệ thống XLNT tập trung của KCN để tiếp tục xử lý

Do đó khi Dự án đi vào hoạt động thì hệ thống XLNT tập trung của KCN hoàn toàn đáp ứng được về công suất và hiệu suất xử lý đảm bảo toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ Dự án đều được xử lý đạt tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường Bên cạnh đó, quá trình vận hành Dự án có phát sinh bụi, khí thải Tuy nhiên, Chủ

dự án đã chủ động lắp đặt 02 hệ thống lọc bụi ướt và triển khai biện pháp giảm thiểu tác động của bụi, khí thải tại các công đoạn phát sinh, đảm bảo đáp ứng QCVN 19:2009/BTNMT và chất lượng môi trường lao động cho CBCNV làm việc tại nhà máy Ngoài ra, toàn bộ CTR sinh hoạt, CTR sản xuất thông thường và CTNH được phân loại, tập kết tại kho chứa và Chủ dự án thuê đơn vị chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định

 Như vậy, Dự án phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường

Trang 24

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ Tính đến tháng 7/2023, cơ sở đã và đang sản xuất dòng sản phẩm nguyên liệu nhựa cao cấp (dạng hạt) với công suất 100% theo thiết kế và được phê duyệt là 12.000 tấn/năm; chưa có kế hoạch sản xuất dòng sản phẩm bao bì nhựa Do đó, các công trình BVMT đã hoàn thành của cơ sở hiện nay nhằm đáp ứng cho quá trình sản xuất nguyên liệu nhựa cao cấp với công suất 12.000 tấn sản phẩm/năm Chi tiết các công trình, biện pháp BVMT đã hoàn thành của cơ sở như sau:

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Chủ cơ sở đã bố trí hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách riêng với nước thải

Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa của cơ sở được trình bày tại Hình sau:

Hình 3.1 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa của cơ sở

Cụ thể như sau:

- Nước mưa trên mái nhà xưởng và các khối nhà: được thu gom theo các máng xối, ống đứng bằng thép D110mm, dài 7m sau đó dẫn về hệ thống thoát nước mưa sân đường nội bộ

- Nước mưa sân đường nội bộ: được thu gom theo hệ thống rãnh BTCT kích thước rộng x sâu = 0,5x0,5(m), có nắp đậy; cống BTCT D600-800mm và các hố ga

Toàn bộ nước mưa chảy tràn trong phạm vi cơ sở được thu gom, sau đó thoát ra kênh thoát nước mưa của KCN Phố Nối A (nằm phía Tây cơ sở, dọc theo đường ĐT206) qua 02 điểm đấu nối

Hệ thống thu gom, thoát nước mưa của cơ sở được tổng hợp tại Bảng sau:

Trang 25

Bảng 3.1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa của cơ sở

TT Hạng mục Đơn vị Chiều dài Số lượng/ Kích thước, kết cấu

1 Ống thoát nước mái cái 89 - Đường kính D110mm, dài 7m - Vật liệu: Thép không gỉ

2 Rãnh BTCT ngầm m 745 - Kích thước rộng x sâu = 0,5x0,5(m) - Kết cấu: BTCT, có nắp đậy

- Chế độ xả nước mưa: Tự chảy

Ghi chú: Toạ độ 02 điểm đấu nối nước mưa chảy tràn của cơ sở được lấy theo

hệ toạ độ VN-2000, kinh tuyến trục 105o30’, múi chiếu 3o

Sơ đồ mặt bằng thu gom, thoát nước mưa kèm vị trí 02 điểm đấu nối và các bản vẽ hoàn công của hệ thống thu gom, thoát nước mưa thuộc cơ sở được đính kèm Phụ lục

Trang 26

Hình 3.2 Một số hình ảnh hệ thống thoát nước mưa của cơ sở 3.1.2 Thu gom, thoát nước thải

Giai đoạn vận hành cơ sở phát sinh nước làm mát từ máy đùn và nước thải sinh hoạt, không phát sinh nước thải sản xuất Tại phòng thí nghiệm chỉ làm các thủ tục kiểm tra cơ lý và cán nhiệt, do đó không phát sinh nước thải từ phòng thí nghiệm

Chủ cơ sở đã bố trí hệ thống thu gom, thoát nước thải tách riêng với nước mưa

Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước thải của cơ sở được trình bày tại Hình sau:

Hình 3.3 Sơ đồ thu gom, thoát nước thải của cơ sở 3.1.2.1 Công trình thu gom nước thải

a Nước thải sinh hoạt

Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt là các tuyến ống uPVC D48mm và

Trang 27

D90mm Cụ thể:

- Nước thải nhà bếp: theo đường ống uPVC D90mm về bể tách dầu mỡ sau đó tiếp tục theo ống uPVC D48mm dẫn về bể thu gom Chủ cơ sở thuê đơn vị chức năng hút và làm sạch bể tách dầu mỡ định kỳ 2 lần/năm

- Nước thải từ bồn cầu, bồn tiểu: theo đường ống uPVC D90mm về các bể tự hoại 3 ngăn bố trí ngầm dưới nhà vệ sinh để xử lý sơ bộ, sau đó theo ống uPVC D48mm dẫn về bể thu gom

- Nước thải từ lavabo, nước thoát sàn: thu gom theo đường ống PVC D48mm

về bể thu gom

Nước thải từ bể thu gom tiếp tục được bơm theo đường ống uPVC D48mm về

hệ thống XLNT công suất 12 m3/ngày đêm Tổng hợp hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt của cơ sở được trình bày tại Bảng sau:

Bảng 3.2 Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt của cơ sở

1 Nhà vệ sinh chung

- Ống uPVC D48mm thu nước thải từ bể tự hoại về bể thu gom 185

2 Nhà vệ sinh khu văn phòng

- Ống uPVC D48mm thu nước thải từ bể tự hoại về bể thu gom 26,5

3 Nhà vệ sinh khu nhà công nhân

- Ống uPVC D48mm thu nước thải từ bể tự hoại về bể thu gom 32,0

4 Khu bếp nấu và nhà ăn ca

- Ống uPVC D90mm thu nước thải về bể tách dầu mỡ 2,0

- Ống uPVC D48mm thu nước thải từ bể tách dầu mỡ về bể thu gom 2,5

5 Đường ống uPVC D48mm dẫn nước từ bể thu gom về hệ thống XLNT 12 m3/ngày đêm 41,0

Trang 28

cho máy đùn Chi tiết được tổng hợp tại Bảng sau:

Bảng 3.3 Hệ thống thu gom nước làm mát của cơ sở

1 Xưởng sản xuất số 1

- Bể chứa nước làm mát và PCCC số 1 - Dung tích 380m- Kết cấu: BTCT, bố trí ngầm 3

- Bể chứa nước làm mát và PCCC số 2 - Dung tích 650m- Kết cấu: BTCT, bố trí ngầm 3

- Bể chứa nước làm mát và PCCC số 3 - Dung tích 50m- Kết cấu: BTCT, bố trí ngầm 3

2 Xưởng sản xuất số 2

- Bể chứa nước làm mát số 4 - Dung tích 500m- Kết cấu: BTCT, bố trí ngầm 3

Ghi chú: 03 bể chứa nước làm mát và PCCC số 1, số 2 và số 3 được nối thông nhau qua đường ống D100

3.1.2.2 Công trình thoát nước thải sau xử lý

Toàn bộ nước thải sinh hoạt của cơ sở sau xử lý đảm bảo tiêu chuẩn đấu nối về

hệ thống XLNT tập trung của KCN Phố Nối A được dẫn theo tuyến ống uPVC D90mm ra 01 hố ga đấu nối nằm ngoài tường rào của cơ sở để tiếp tục dẫn về hệ thống XLNT tập trung của KCN

Sơ đồ hệ thống đấu nối nước thải sau xử lý của cơ sở được thể hiện tại Hình sau:

Hình 3.4 Hệ thống đấu nối nước thải sau xử lý của cơ sở Các công trình đấu nối nước thải sau xử lý của cơ sở được tổng hợp tại Bảng sau:

Bảng 3.4 Các công trình đấu nối nước thải sau xử lý của cơ sở

1 Ống uPVC D90mm Chiều dài: 30m Nằm dọc theo tường rào phía Tây của cơ sở

Nằm ngoài tường rào của

cơ sở về phía Tây Nam

Trang 29

*) Vị trí đấu nối nước thải:

- Vị trí: 01 điểm tại hố ga đấu nối nước thải nằm ngoài tường rào của cơ sở về phía Tây Nam

- Toạ độ vị trí đấu nối theo hệ toạ độ VN-2000, kinh tuyến trục 105o30’, múi chiếu 3o: X = 2320576; Y = 555082

- Chế độ xả nước thải: liên tục

- Chất lượng nước thải khi đấu nối đảm bảo theo quy chuẩn đấu nối về hệ thống XLNT tập trung của KCN Phố Nối A đã được thể hiện chi tiết tại Phụ lục I đính kèm Hợp đồng số 123/HĐKT-DV/KCN về cung cấp và sử dụng dịch vụ giữa Chủ cơ sở và Công ty Quản lý khai thác KCN Phố Nối A

- Lưu lượng nước thải đấu nối lớn nhất: 12 m3/ngày đêm

*) Đồng hồ đo lưu lượng đầu ra: Chủ cơ sở đã lắp đặt 01 đồng hồ đo lưu lượng nước thải đầu ra trên đường ống uPVC D90mm dẫn nước thải sau xử lý ra hố ga đấu nối

Sơ đồ mặt bằng thu gom, thoát nước thải kèm vị trí đấu nối được đính kèm Phụ lục 3.1.3 Công trình xử lý nước thải sinh hoạt

3.1.3.1 Bể tự hoại 3 ngăn

Nước thải sinh hoạt từ bồn cầu, bồn tiểu được thu gom về bể tự hoại 3 ngăn để

xử lý sơ bộ trước khi dẫn về hệ thống XLNT công suất 12 m3/ngày đêm Chủ cơ sở đã

bố trí 01 bể tự hoại dung tích 5m3 và 02 bể tự hoại dung tích 10m3/bể (tổng dung tích của 3 bể tự hoại là 25m3) Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn được thể hiện tại Hình sau:

Hình 3.5 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn

Trang 30

Bảng 3.5 Thông số kỹ thuật của bể tự hoại 3 ngăn

1 Bể tự hoại dung tích 5m3 01 cái Bố trí ngầm dưới nhà vệ sinh khu văn phòng

- Kích thước dài x rộng x sâu

= 2,40x1,70x1,45(m)

- Kết cấu: Xây gạch trát vữa

xi măng chống thấm

2 Bể tự hoại dung tích 10m3 02 cái Bố trí ngầm dưới nhà vệ sinh khu nhà công nhân

và khu nhà vệ sinh chung

- Kích thước dài x rộng x sâu

ra các chất vô cơ hoà tan trong nước Nước thải khi qua ngăn lắng sẽ theo đường ống PVC D90mm dẫn về hệ thống XLNT công suất 12 m3/ngày đêm để tiếp tục xử lý

- Đơn vị thiết kế, thi công: Công ty CP Kỹ thuật VNTEC Việt Nam

- Các loại hoá chất sử dụng: Để gia tăng hiệu quả xử lý của bể tự hoại 3 ngăn, định

kỳ 1 năm/lần, Chủ cơ sở bổ sung chế phẩm vi sinh Bio phốt với khối lượng như sau:

+ Bể tự hoại dung tích 5m3: 2kg/1 bể/1 năm

+ Bể tự hoại dung tích 10m3: 3kg/1 bể/1 năm

Bản vẽ hoàn công bể tự hoại 3 ngăn được đính kèm Phụ lục

3.1.3.2 Bể tách dầu mỡ

Nước thải nhà bếp được dẫn về 01 bể tách dầu mỡ dung tích 1m3 trước khi tiếp tục dẫn về hệ thống XLNT công suất 12 m3/ngày đêm

- Nguyên lý hoạt động: Dầu mỡ có khối lượng riêng nhỏ hơn nước sẽ nổi trên

bề mặt nước Đường nước ra bố trí phía dưới đáy bể, cách đáy bể 10cm đảm bảo dầu

mỡ phía trên được giữ lại trong bể Chủ cơ sở đã và đang thuê đơn vị chức năng định

kỳ hút và làm sạch bể tách dầu mỡ với tần suất 2 lần/năm

- Thông số kỹ thuật:

+ Kích thước dài x rộng x cao = 1x1x1,2(m)

+ Kết cấu: BTCT, có nắp đậy, bố trí ngầm

- Đơn vị thiết kế, thi công: Công ty CP Kỹ thuật VNTEC Việt Nam

- Các loại hoá chất sử dụng: Không

Bản vẽ hoàn công bể tách dầu mỡ được đính kèm Phụ lục

Trang 31

3.1.3.3 Hệ thống XLNT công suất 12 m3/ngày đêm

Chủ cơ sở đã bố trí 01 hệ thống XLNT công suất 12 m3/ngày đêm ở phía Tây Nam cơ sở để xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh, đảm bảo tiêu chuẩn đấu nối

về hệ thống XLNT tập trung của KCN Phố Nối A

- Công nghệ xử lý: hoá lý kết hợp sinh học

- Chế độ vận hành: liên tục

- Các loại hoá chất sử dụng: Chlorine với khối lượng 1,8 kg/tháng, tương đương 21,6 kg/năm

- Định mức tiêu hao điện năng: 4.000 kW/tháng

- Đơn vị thiết kế, thi công: Công ty TNHH Xây dựng và Công nghệ Môi trường Thăng Long

Sơ đồ quy trình công nghệ của hệ thống XLNT công suất 12 m3/ngày đêm được trình bày tại Hình sau:

Ngày đăng: 19/10/2023, 07:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm