1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy chế biến thức ăn gia súc

76 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Cơ Sở Nhà Máy Chế Biến Thức Ăn Gia Súc
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ (7)
    • 1.1 Tên chủ cơ sở (7)
    • 1.2. Tên cơ sở (7)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (10)
    • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở (19)
    • 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (22)
      • 1.5.1 Danh mục máy móc phục vụ cơ sở (22)
      • 1.5.2. Tổng mức đầu tư (26)
  • CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (28)
    • 2.1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (28)
    • 2.2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (29)
  • CHƯƠNG III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (30)
    • 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (30)
    • 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (39)
    • 3.3. Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải thông thường (49)
    • 3.4. Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (52)
    • 3.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (53)
    • 3.6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành (54)
  • CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (61)
    • 4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (61)
    • 4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (62)
    • 4.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (63)
    • 4.4. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại – Không có (63)
    • 4.5. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế hiệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất – Không có (63)
    • 4.6. Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải (63)
  • CHƯƠNG V. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (0)
    • 5.1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (67)
    • 5.2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải lò hơi (70)
  • CHƯƠNG VI. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (0)

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ...........................................................1 1.1 Tên chủ cơ sở............................................................................................................1 1.2. Tên cơ sở ..................................................................................................................1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở................................................4 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở ......................................................................................................13 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở..................................................................16 1.5.1 Danh mục máy móc phục vụ cơ sở ......................................................................16 1.5.2. Tổng mức đầu tư..................................................................................................20 CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG ............................................................................................22 2.1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường ...................................................................................................22 2.2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường ...........................23 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ.................................................................................24 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải......................24 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải................................................................33 3.3. Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải thông thường ....................................43

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

Tên chủ cơ sở

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Minh Hiếu- Hưng Yên

- Giấy đăng ký kinh doanh số 0900220953, do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở

Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên đăng ký lần đầu ngày 18/11/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 5/10/2021

- Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số 051 01 000 439 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên chứng nhận lần đầu ngày 2/8/2011, chứng nhận thay đổi lần 1 ngày 18/5/2012

Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số 051 01 000 439 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cấp, được chứng nhận lần đầu vào ngày 2/8/2011, đã trải qua hai lần thay đổi, với lần đầu vào ngày 18/5/2012 và lần thứ hai vào ngày 26/8/2013.

- Địa chỉ trụ sở chính: thôn Bình Lương, xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

- Đại diện pháp luật: Ông Lê Văn Tuấn Chức vụ: Tổng Giám đốc

Tên cơ sở

 Tên cơ sở: Nhà máy chế biến thức ăn gia súc Địa điểm thực hiện cơ sở: xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

- Dự án “ Nhà máy chế biến thức ăn gia súc” của Công ty TNHH Minh Hiếu-

Hưng Yên đang triển khai dự án trên khu đất rộng 16.551 m² tại xã Tân Quang, huyện Văn Lâm Khu đất này đã được UBND tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 02437 vào ngày 8/12/2014 và ký hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường theo số 203/HĐ-TĐ vào ngày 30/12/2014.

- Vị trí tiếp giáp khu đất thực hiện dự án như sau:

+ Phía Bắc giáp trục đường giao thông xã 24m;

+ Phía Nam giáp đường quy hoạch 24;

+ Phía Tây giáp công ty TNHH Toko Việt Nam;

+ Phía Đông giáp Công ty TNHH Đức Minh Đơn vị tư vấn: Trung tâm quan trắc- thông tin Tài nguyên và Môi trường

Hình 1.1 Vị trí nhà máy và các đối tượng xung quanh

Công ty TNHH Đức Minh

Công ty TNHH TOKO Việt Nam

Vị trí xả nước mưa số 1

Vị trí xả nước mưa số 2

Bảng 1.1 Toạ độ mốc ranh giới cơ sở (Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105030’, múi chiếu 30) ĐIỂM X Y

Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của cơ sở:

- Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM số 154/QĐ-STNMT ngày 4/7/2014 của

Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hưng Yên cấp

- Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 04/GXN-STNMT ngày 15/3/2017

Công văn số 3073/UBND-KT2 ngày 22/12/2016 thông báo về việc điều chỉnh nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Công ty TNHH Minh Hiếu tại Hưng Yên.

- Giấy phép khai thác nước dưới đất số 2791/GP-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ngày 2/12/2021

- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 2684/GP-UBND ngày 18/11/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh

- Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH: 33.000127.T ngày 18/8/2010 của Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hưng Yên cấp

- Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy số 13/TD-PCCC của phòng cảnh sát PCCC và CNCH công anh tỉnh cấp ngày 21/2/2006

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 02437 của UBND tỉnh Hưng Yên cấp ngày 8/12/2014

- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công theo điểm d khoản 4 Điều 8 Luật Đầu tư công): nhóm B

Dự án Nhà máy chế biến thức ăn gia súc của Công ty TNHH Minh Hiếu - Hưng Yên không thuộc loại hình dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định 08/2022/NĐ-CP Dự án đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại quyết định số 154/QĐ-STNMT ngày 4/7/2014 Cơ sở hiện đang hoạt động với hệ thống xử lý nước thải tập trung và công trình xử lý bụi khí thải lò hơi trước khi thải ra môi trường Do đó, dự án thuộc khoản 3, điều 41 Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 ban hành ngày 17/11/2020, và cần có Giấy phép môi trường do UBND cấp tỉnh cấp.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

1.3.1 Công suất của cơ sở

Theo Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số 051 01 000 439 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, dự án được chứng nhận lần đầu vào ngày 2/8/2011 và đã trải qua hai lần thay đổi vào ngày 18/5/2012 và 26/8/2013, với mục tiêu và quy mô dự án được xác định rõ ràng.

- Mục tiêu của dự án: sản xuất, chế biến thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản

- Quy mô của dự án:

+ Thức ăn cho thủy sản: 60.000 tấn/năm

+ Thức ăn cho gia súc gia cầm: 100.000 tấn/năm

1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

1 Quy trình sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm dạng bột

Quy trình sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm dạng bột của cơ sở vẫn giữ nguyên như trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt vào năm 2014.

Hình 1.2 Quy trình sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm dạng bột của cơ sở

Nhập kho TP Xuất xưởng

Nguyên liệu thô Cân Kiểm tra

Nghiền Cân Trộn Kiểm tra

Silô, chứa Cân, đóng bao Kiểm tra

Thuyết minh quy trình công nghệ:

- Nguyên liệu trước khi cho vào máy nghiền yêu cầu KCS ở vị trí cấp liệu phải kiểm tra các tiêu chuẩn sau:

Nguyên liệu cần đảm bảo không bị ẩm, mốc, vón cục hay biến đổi về màu sắc và mùi vị Nếu phát hiện bất kỳ hiện tượng nào như vậy, cần phải loại bỏ ngay lập tức và thông báo cho thủ kho để xếp riêng và xử lý thích hợp.

Trong quá trình chuẩn bị nguyên liệu cho máy nghiền, tổ cấp liệu cần đảm bảo cân đúng chủng loại và đủ số lượng theo yêu cầu kỹ thuật Nếu phát hiện sai sót về chủng loại hoặc số lượng, cần tiến hành cân lại trước khi đưa nguyên liệu vào máy nghiền.

+ KCS và nhân viên vận hành máy thống nhất kích cỡ sang nghiền để phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của thức ăn dạng bột

Trong công đoạn nghiền, việc cân vi lượng (premix) phải được thực hiện đồng thời Trước khi đưa vi lượng vào máy trộn, cần kiểm tra chất lượng để đảm bảo không bị biến chất, và phải tuân thủ đúng định mức của phòng kỹ thuật Nếu phát hiện vi lượng có sự biến đổi về chất lượng, cần loại bỏ ngay lập tức; đồng thời, nếu việc cân không chính xác, phải thực hiện lại để đảm bảo đúng yêu cầu Thời gian trộn vi lượng trong máy trộn nhỏ là 8 phút, sau đó sẽ được xả ra để cân và chia theo lệnh sản xuất, với quá trình này được theo dõi qua bảng theo dõi BM 710-05.

Sau khi nguyên liệu được nghiền xong, cần kiểm tra kích thước hạt để đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật, có thể thực hiện bằng cảm quan hoặc dụng cụ chuyên dụng Nếu kích thước không đạt, nguyên liệu phải được xả ra và nghiền lại Nếu đạt yêu cầu về kích thước và độ mịn, nguyên liệu sẽ được chuyển sang công đoạn trộn.

Trong giai đoạn trộn, nhân viên vận hành máy dựa vào công thức sản phẩm để lập quy trình trộn, và KCS sẽ kiểm tra quy trình này trước khi bắt đầu Khi bán thành phẩm đạt khối lượng cần thiết trong bồn, nhân viên sẽ tiến hành đổ vi lượng (premix) theo tín hiệu đèn báo Nếu cần bổ sung nguyên liệu khác như mỡ, việc này sẽ được thực hiện sau khi đổ vi lượng từ 10 đến 15 giây Sau khi trộn đủ thời gian quy định là 300 giây, máy trộn sẽ tự động xả thành phẩm vào silô chứa để chuyển sang công đoạn đóng gói.

Trước khi tiến hành cân và đóng gói, cần đảm bảo máy khâu hoạt động tốt và bao bì không bị nhòe hay mờ Việc kiểm tra chính xác trước khi cân là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS), cần liên tục xác minh các tiêu chuẩn như mã và chủng loại bao bì, trọng lượng đầy đủ, đường chỉ thẳng và mép gấp bao phải chính xác Nếu phát hiện bất kỳ lỗi nào ở một bao hoặc túi, yêu cầu thực hiện làm lại ngay lập tức.

Sau khi hoàn tất quá trình đóng gói, KCS thành phẩm cần tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm Đồng thời, tổ trưởng tổ đóng gói sẽ thống kê số lượng sản phẩm trước khi bàn giao cho thủ kho thành phẩm Cuối cùng, cả hai bên sẽ ký nhận vào bảng theo dõi sản lượng sản xuất trong ngày (BM 710).

02), nhập kho cho ký nhận Như vậy, đã kết thúc quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng bột

2 Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm dạng viên

Quy trình sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm dạng viên của cơ sở vẫn giữ nguyên theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt vào năm 2014.

Hình 1.3 Quy trình sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm dạng viên của cơ sở

Kiểm tra Trộn Kiểm tra

Nhập kho TP Xuất xưởng

Nguyên liệu thô Cân Nghiền Cân Trộn

Si lô chứa Ép viên Ủ làm mát Sàng Sàng

Thuyết minh quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng viên ( hỗn hợp):

Để sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng bột, cần thực hiện các bước ban đầu giống nhau, bao gồm kiểm tra nguyên liệu trước khi đưa vào máy nghiền và cân đúng theo định mức của công thức kỹ thuật Sau đó, nguyên liệu được đưa vào máy nghiền và nghiền theo kích thước lưới quy định.

Vi lượng cần được kiểm tra trước khi cân và trộn bằng máy trộn nhỏ Quá trình này tương tự như quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng bột.

Sau khi hoàn thành quá trình nghiền, bán thành phẩm cần được kiểm tra kỹ lưỡng các yếu tố như độ mịn của hạt và độ ẩm Sau khi đảm bảo đạt tiêu chuẩn, sản phẩm sẽ được chuyển lên silô chứa để tiếp tục tiến trình ép viên.

Bộ phận vận hành máy ép viên cần thực hiện kiểm tra định kỳ máy ép viên, bơm mỡ và khuôn ép theo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm Việc thay khuôn có thể được thực hiện khi có kế hoạch sản xuất loại sản phẩm mới Đồng thời, cần kiểm tra hoạt động của quả lô và yêu cầu bộ phận cấp hơi đảm bảo cung cấp đầy đủ hơi với áp suất từ 6-7 kg/cm².

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

1.4.1 Nhu cầu về nguyên vật liệu

Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, vật liệu của cơ sở cụ thể như sau:

Bảng 1.2 Nguyên liệu phục vụ quá trình sản xuất của cơ sở

TT Tên nguyên liệu Đơn vị Lượng tiêu hao Nguồn gốc

Nhập khẩu và Việt Nam

5 Cám gạo tươi Tấn/ tháng 530,59

6 Cám gạo trích ly Tấn/ tháng 337,44 Nhập khẩu và

10 Khô đậu tương Achen Tấn/ tháng 1.977,76

15 Bột cá 62% Protein Tấn/ tháng 7,96

17 Bột thịt xương Tấn/ tháng 783,54

23 Bột đá thô Tấn/ tháng 55,93

24 Bột đá mịn Tấn/ tháng 105,32

25 Dầu gan mực Tấn/ tháng 0,95

26 Đậu tương đùn Tấn/ tháng 20

27 Dầu thực vật Tấn/ tháng 23,71

28 Bột gia cầm Tấn/ tháng 4,82

31 Chất phụ gia Tấn/ tháng 223

II Nguyên liệu phụ trợ

1 Mùn cưa ép Tấn/tháng 136.8

2 Bao bì, tem nhãn Tấn/ tháng 25.6

1.4.2 Nhu cầu về cấp điện

Công ty đã ký hợp đồng mua bán điện với Điện lực Hưng Yên Nhu cầu sử dụng điện hàng tháng: Trung bình 360.000 KWh/tháng

Hệ thống điện trong khu xưởng được thiết kế với máng đỡ, trong đó nguồn điện động lực được dẫn qua ống lồng từ máng cáp đến điểm kết nối với thiết bị, đảm bảo tuân thủ quy chế kỹ thuật điện.

Để đảm bảo nguồn điện ổn định và đủ công suất cho hoạt động của dự án, Chủ đầu tư đã áp dụng nhiều biện pháp hiệu quả.

+ Đấu nối đường điện quốc gia có công suất phù hợp

+ Thiết kế mạng lưới đường dây điện ngầm tường với hệ thống công tắc, ổ cắm, cầu dao…khoa học, đảm bảo công suất;

+ Đầu tư các hệ thống đèn chiếu sáng hiện đại;

Sử dụng thiết bị điện chất lượng cao và có công suất phù hợp là rất quan trọng, đồng thời cần áp dụng các biện pháp phòng chống cháy nổ và tiết kiệm điện hiệu quả.

Công ty được cấp giấy phép khai thác nước ngầm số 2791/GP-UBND ngày 2/12/2021 bởi UBND tỉnh Hưng Yên, đảm bảo nguồn cấp nước cho hoạt động của cơ sở.

*) Nhu cầu sử dụng nước:

□ Nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất của cơ sở:

Dự án cấp nước cho sinh hoạt áp dụng theo TCXDVN 33:2006 của Bộ xây dựng, với định mức 45 lít/người/ca sản xuất Cơ sở không tổ chức nấu ăn cho công nhân và đã ký hợp đồng số 01/LD-FP/HDDV ngày 3/9/2022 với công ty TNHH Fresh Food để cung cấp suất ăn Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở được xác định cụ thể trong hợp đồng đính kèm.

+ Nhu cầu sử dụng lao động hiện tại của dự án khoảng 80 người thì lượng nước cấp khoảng 3,6 m 3 /ngày đêm

+ Nhu cầu sử dụng lao động của dự án trong những năm sản xuất ổn định khoảng

120 người thì lượng nước cấp cho sinh hoạt của công nhân là 5,4 m 3 /ngày, đêm

- Nước cấp cho sản xuất gồm:

+ Nước cấp cho hoạt động của lò hơi hiện tại khoảng 10 m 3 /ngày, đêm, khi hoạt động tối đa công suất nước cấp cho lò hơi khoảng 15 m 3 /ngày đêm

+ Nước cấp cho hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi khoảng 2 m 3 /ngày, đêm

- Nước cấp cho tưới cây, rửa đường khoảng 3 m 3 /ngày đêm

Cụ thể được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1.3 Nhu cầu tiêu thụ nước của Nhà máy

TT Nhu cầu cấp nước Định mức Lượng tiêu thụ hiện tại

Lượng tiêu thụ tối đa

1 Cấp nước cho vệ sinh 45 3,6 (m 3 /ngày) 5,4 (m 3 /ngày) của công nhân nhà máy L/người/ngày

2 Nước cấp cho lò hơi - 10 (m 3 /ngày) 15 (m 3 /ngày)

3 Nước cấp cho hệ thống xử lý khí thải lò hơi - 2 (m 3 /ngày) 2 (m 3 /ngày)

4 Nước cấp cho tưới cây, tưới đường - 3 (m 3 /ngày) 3 (m 3 /ngày)

Nước phục vụ cho phòng cháy chữa cháy được cung cấp từ bể chứa nước sinh hoạt chung của toàn dự án Hệ thống ống dẫn và họng cứu hỏa được kết nối với các vị trí hút nước từ bể ngầm.

+ Nước cấp cho cứu hỏa được dẫn bằng hệ thống ống thép tráng kẽm Փ76, Փ 60 cấp cho hệ thống cứu hỏa trong và ngoài nhà

+ Trong tổng mặt bằng đã bố trí hệ thống họng nước chữa cháy vách tường và hệ thống bình cứu hỏa chữa cháy.

Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

1.5.1 Danh mục máy móc phục vụ cơ sở

Công ty đã đầu tư máy móc thiết bị phục vụ cho việc sản xuất thức ăn chăn nuôi cụ thể như sau:

Bảng 1.4 Danh mục, máy móc, thiết bị chính của dự án

Tên thiết bị, máy móc Đơn vị Số lượng Nguồn gốc Năm sản xuất số năm hoạt động

1 Máy nghiền 968(kèm thiết bị thu bụi) Chiếc 1 Trung Quốc 2006 17

2 Máy nghiền 160 (kèm thiết bị thu bụi) Chiếc 1 Trung Quốc 2006 17

3 Máy trộn Chiếc 1 Trung Quốc 2006 17

4 Máy nghiền P66 (kèm thiết bị lọc bụi) Chiếc 1 Trung Quốc 2006 17

5 Máy nghiền 200 (kèm thiết bị thu bụi) Chiếc 1 Trung Quốc 2006 17

(kèm thiết bị thu bụi) Chiếc 1 Trung Quốc 2006 17

(kèm thiết bị thu bụi) Chiếc 1 Trung Quốc 2006 17

(kèm thiết bị thu bụi) Chiếc 1 Trung Quốc 2006 17

(kèm thiết bị thu bụi) Chiếc 1 Trung Quốc 2006 17

10 Máy ép ngô số 2 Chiếc 1 Trung Quốc 2006 17

11 Máy ép ngô số 1 Chiếc 1 Trung Quốc 2006 17

12 Máy sấy cám cá Chiếc 1 Trung Quốc 2006 17

13 Thiết bị Xyclon sấy cám cá Chiếc 1 Trung Quốc 2006 17

14 Máy ép cám cá Chiếc 1 Trung Quốc 2006 17

15 Thiết bị Xyclon hút viên cám cá Chiếc 1 Trung Quốc 2006 17

18 Băng tải TGSS25 Bộ 3 Trung Quốc 2006 17

23 Silo đựng nguyên liệu cái 6 Trung Quốc 2005 18

25 Sàng ống SNHST cái 1 Trung Quốc 2005 18

26 Cần đệm TBLMB cái 1 Trung Quốc 2005 18

27 Băng tải TGSS20 cái 2 Trung Quốc 2005 18

29 Vít tải TLSS cái 4 Trung Quốc 2005 18

30 Bộ điều chỉnh khí ( bộ phận máy ép viên) Cái 3 Trung Quốc 2005 18

31 Máy sát vỏ ngô cái 1 Trung Quốc 2005 18

32 Phễu hình nón cái 2 Trung Quốc 2005 18

33 Thiết bị bổ sung chất lỏng Bộ 1 Trung Quốc 2005 18

34 Máy bẻ mảnh viên cái 1 Trung Quốc 2005 18

35 Cửa nạp bằng thép cái 1 Trung Quốc 2005 18

36 Vít cấp liệu cân cái 24 Trung Quốc 2005 18

38 Gầu tải TDTGK 40/28 cái 1 Trung Quốc 2005 18

39 Hệ thống ống điều liệu HT 1 Trung Quốc 2005 18

40 Dây truyền sản xuất thức ăn đồng bộ

41 Thùng chứa liệu thùng 24 Trung Quốc 2013 10

42 Định vị trên cái 48 Trung Quốc 2013 10

43 Định vị dưới cái 48 Trung Quốc 2013 10

44 Gầu nâng cái 2 Trung Quốc 2013 10

45 Cửa khí cái 2 Trung Quốc 2013 10

46 Băng tải cái 2 Trung Quốc 2013 10

47 Van khí hai chiều cái 2 Trung Quốc 2013 10

48 Máy cấp liệu cái 1 Trung Quốc 2013 10

49 Vít tải cái 1 Trung Quốc 2013 10

50 Cân phối trộn cái 1 Trung Quốc 2013 10

51 Phễu cân cái 1 Trung Quốc 2013 10

52 Máy nén khí cái 3 Trung Quốc 2013 10

53 Cửa nạp vi lượng Bộ 1 Trung Quốc 2013 10

54 Máy bơm dầu cái 1 Trung Quốc 2013 10

55 Hệ thống van dầu cái 1 Trung Quốc 2013 10

56 Nam châm điện cái 3 Trung Quốc 2013 10

57 Van bơm dầu cái 1 Trung Quốc 2013 10

58 Hệ thống ống khí Bộ 1 Trung Quốc 2013 10

59 Ống chia liệu xoáy 70 mm cái 1 Trung Quốc 2013 10

60 Máy chia liệu xoáy cái 1 Trung Quốc 2013 10

61 Hệ thống phun dầu bóng cái 1 Trung Quốc 2013 10

62 Bơm dầu cái 1 Trung Quốc 2013 10

63 Buồng làm mát cái 6 Trung Quốc 2013 10

65 Gầu nâng cái 1 Trung Quốc 2013 10

66 Máy sàng sản phẩm cái 4 Trung Quốc 2013 10

67 Buồng phân liệu cái 1 Trung Quốc 2013 10

68 Máy khâu bao cái 5 Trung Quốc 2013 10

69 Lò hơi 6 tấn/h chiếc 1 Việt Nam 2014 9

70 Lò hơi 2,5 tấn/h (dự phòng) chiếc 1 Việt Nam 2008 15

71 Thiết bị văn phòng HT 1 Việt Nam 2005 18

72 Xe xúc lật Chiếc 1 Trung Quốc 2014 9

73 Xe nâng Chiếc 6 Trung Quốc 2013 10

Một số hình ảnh máy móc thiết bị chính của cơ sở

Máy sấy cám Máy trộn

Máy nghiền siêu mịn Máy ép viên

Tổng vốn đầu tư: Vốn đầu tư dự án của cơ sở là : 176.850 triệu đồng Trong đó:

- Vốn tự có và vốn góp để thực hiện dự án là 90.000 triệu đồng

- Vốn đi vay là 86.850 triệu đồng

1.5.3 Hiện trạng hoạt động sản xuất và đầu tư các công trình BVMT của cơ sở

Công ty đã nhận được sự chấp thuận từ Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên về mặt bằng hiện trạng xây dựng công trình, theo Thông báo số 87/TB-SXD ngày 16/5/2014, cùng với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất.

02437 ngày 8/12/2014 với các hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ, công trình BVMT của cơ sở cụ thể như sau:

Bảng 1.5 Các hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ của cơ sở

TT Hạng mục công trình Đơn vị Diện tích Tình trạng

I Hạng mục công trình chính

1 Xưởng sản xuất (1 tầng) m 2 1.973 Đã xây dựng

2 Xưởng sản xuất (1 tầng) m 2 4.386 Đã xây dựng

3 Nhà nghiền m 2 352 Đã xây dựng

4 Văn phòng nhà điều hành

II Hạng mục công trình phụ trợ

1 Nhà bảo vệ m 2 10 Đã xây dựng

2 Kho vật tư m 2 67 Đã xây dựng

3 Nhà nồi hơi m 2 110 Đã xây dựng

4 Nhà ăn ca m 2 157 Đã xây dựng

5 Kho nguyên liệu m 2 200 Đã xây dựng

7 Trạm cân Trạm 1 Đã xây dựng

7 Lán để xe m 2 200 Đã xây dựng

8 Kho vật tư m 2 67 Đã xây dựng

9 Khu trạm biến áp m 2 76,7 Đã xây dựng

Nhà điều hành điện m 2 35,1 Đã xây dựng

III Hạng mục công trình BVMT

1 Khu xử lý nước thải m 2 50 Đã xây dựng

2 Nhà lưu giữ chất thải rắn,

3 Nhà vệ sinh HT 3 Đã xây dựng

4 Hệ thống thoát nước thải HT 1 Đã xây dựng

5 Hệ thống thoát nước mưa HT 1 Đã xây dựng

6 Hệ thống cấp điện HT 1 Đã xây dựng

IV Đất giao thông, sân bãi m 2 6.993,2 Đã xây dựng

V Đất cây xanh m 2 1.464 Đã xây dựng

1.5.4 Tổ chức quản lý và thực hiện cơ sở

- Tổ chức quản lý của cơ sở đi vào hoạt động ổn định

Hình 1.5 Cơ cấu tổ chức, quản lý cơ sở trong giai đoạn vận hành

Tùy vào tình hình kế hoạch sản xuất - kinh doanh của cơ sở, giám đốc quyết định cơ cấu nhân viên cho từng bộ phận

Công ty hiện đang sản xuất thức ăn chăn nuôi với đội ngũ khoảng 80 cán bộ công nhân viên Trong những năm sản xuất ổn định, số lượng lao động tại cơ sở có thể đạt khoảng 120 người.

+ Số ca làm việc trong ngày tối đa 2 ca/ngày

+ Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ/ca

+ Số ngày làm việc trong năm: Thời gian làm việc từ thứ 2- thứ 7, 1 tháng trung bình làm việc 26 ngày tương đương 312 ngày/năm

+ Tăng ca nếu có sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và công nhân Chế độ tăng ca theo quy định của pháp luật

Ban Giám đốc, giám đốc nhà máy

Phòng Hành chính, Kế toán

Quản đốc Phòng kinh doanh

Bộ phận sản xuất Phòng kỹ thuật

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Theo Quyết định số 274/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 18/2/2022 về việc Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2021 -

2030, tầm nhìn đến năm 2050 thì tầm nhìn và mục tiêu cụ thể như sau:

Mục tiêu tổng quát và tầm nhìn cần xác định các mục tiêu cơ bản, chủ đạo và xuyên suốt nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên, kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất thải, và chất lượng môi trường Đồng thời, cần bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tạo điều kiện cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, cacbon thấp, và phát triển bền vững đất nước.

Mục tiêu cụ thể bao gồm việc xác lập vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải, thiết lập các khu bảo vệ và bảo tồn thiên nhiên cũng như đa dạng sinh học Bên cạnh đó, cần hình thành các khu quản lý chất thải rắn và nguy hại tập trung, đồng thời thiết lập mạng lưới quan trắc và cảnh báo về chất lượng môi trường trên toàn quốc cho giai đoạn 2021 - 2030, với tầm nhìn đến năm 2050.

Hiện tại, Chính phủ chưa ban hành quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch tỉnh Hưng Yên, do đó chưa có cơ sở để đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với các quy hoạch này cũng như phân vùng môi trường.

Quyết định số 411/QĐ-UBND ngày 30/01/2022 của UBND tỉnh Hưng Yên phê duyệt quy hoạch sử dụng đất năm 2030 cho huyện Văn Lâm cho thấy cơ cấu đất dành cho các cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sẽ tăng từ 12,78% (năm 2020) lên 18,11% (năm 2030) trên tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Điều này chứng tỏ rằng việc thực hiện dự án tại xã Tân Quang, huyện Văn Lâm hoàn toàn phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

Vào năm 2030, huyện Văn Lâm đã chứng kiến sự phát triển của Công ty TNHH Minh Hiếu - Hưng Yên, khi Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 02437 vào ngày 8/12/2014.

- Địa điểm thực hiện dự án có nhiều nhà máy, xí nghiệp hoạt động

Cơ sở hạ tầng điện, nước, giao thông và thông tin liên lạc tại địa phương đã được đầu tư đầy đủ Vì vậy, dự án hiện tại tận dụng các cơ sở hạ tầng sẵn có trong khu vực.

Dự án được thực hiện tại một địa điểm không nằm trong quy hoạch đô thị cũng như quy hoạch xây dựng các khu chức năng của tỉnh và huyện Văn Lâm.

Công ty TNHH Minh Hiếu - Hưng Yên đã nhận giấy chứng nhận đầu tư số 051 01 000 439 từ UBND tỉnh Hưng Yên vào ngày 2/8/2011, với các lần thay đổi vào ngày 18/5/2012 và 26/8/2013 Đến ngày 4/7/2014, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 154/QĐ-STNMT Hiện tại, dự án vẫn giữ nguyên vị trí, mục tiêu và quy mô sản xuất như đã nêu trong các văn bản trước đó.

Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

Cơ sở sản xuất có phát sinh bụi và khí thải ô nhiễm đã đầu tư hệ thống xử lý phù hợp, bao gồm hệ thống xử lý khí thải lò hơi công suất 6 tấn hơi/h và hệ thống xử lý bụi công suất 2,5 tấn/giờ (dự phòng) Chủ cơ sở thực hiện lấy mẫu môi trường định kỳ và kết quả cho thấy tất cả các thông số phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT, cột B Nồng độ bụi và khí thải trong quá trình sản xuất đáp ứng quy chuẩn QCVN 02:2019/BYT, QCVN 03:2019/BYT, đảm bảo không ảnh hưởng đến sức khỏe cán bộ công nhân viên và môi trường xung quanh.

Trong quá trình hoạt động, cơ sở đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 10 m³/ngày đêm để xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn QCĐP 01:2019/HY (Khy= 0,85) về nước thải sinh hoạt Nước thải được thải ra hệ thống thoát nước chung tại thôn Bình Lương, xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Theo khảo sát, trong suốt thời gian hoạt động, công ty không gặp tình trạng ngập úng, cho thấy khả năng tiêu thoát nước của khu vực dự án rất tốt.

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

3.1.1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa

Công ty đã lắp đặt hệ thống song chắn rác tại các hố ga để loại bỏ rác lớn khỏi nguồn nước, với rác được thu gom theo dạng chất thải rắn Nước mưa sau khi lắng cặn tại hố ga sẽ được dẫn vào hệ thống cống thoát nước mưa xây dựng dọc theo các tuyến đường quy hoạch Đối với nước mưa từ mái nhà xưởng, máng thu nước được lắp đặt ở mép mái với độ dốc từ 15% - 20%, giúp nước chảy vào máng xối và dẫn xuống ống thu có lưới chắn rác bằng gang Nước sẽ chảy qua ống thu đứng bằng uPVC D110, D200 và được dẫn ra đường ống thoát nước mưa chung của công ty, sử dụng ống nhựa uPVC D110 – D200 và cống bê tông đúc sẵn D400 – D600 Hệ thống dẫn nước mưa có các hố ga cách nhau 18 - 30 m để lắng cặn lớn, đảm bảo nước mưa được thu gom và đưa về nguồn tiếp nhận hiệu quả.

Tọa độ điểm xả nước mưa ( theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 0 30 ’ , múi chiếu 3 0) : Điểm 1: X (m): 22320729; Y (m): 548438 Điểm 2: X (m): 2320739; Y (m): 548371

(Cụ thể được thể hiện tại tại bản vẽ sơ đồ thu gom và thoát nước mưa)

Để ngăn ngừa ngập úng trong mùa mưa, các hố ga trong hệ thống thu gom được nạo vét định kỳ Cơ sở đã thực hiện đổ nhựa đường và bê tông hóa toàn bộ đường nội bộ nhằm hạn chế tạp chất theo nước mưa vào môi trường Ngoài ra, việc quét dọn và vệ sinh khu vực nhà xưởng được thực hiện thường xuyên, cùng với việc nạo vét hố ga và mương thoát nước để đảm bảo không xảy ra ô nhiễm và tắc nghẽn.

Dưới đây là sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa tại cơ sở:

Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa của cơ sở

Hình ảnh hệ thống thu gom, thoát nước mưa của cơ sở 3.1.2 Hệ thống thu gom, thoát nước thải

- Hệ thống thu gom nước thải được tách riêng với hệ thống thu gom nước mưa

- Hệ thống thu gom nước thải của cơ sở:

Toàn bộ nước thải sinh hoạt của dự án được xử lý sơ bộ qua 03 bể tự hoại 3 ngăn tại khu vực nhà điều hành, nhà ăn ca và nhà xưởng sản xuất Sau khi xử lý, nước thải sẽ được dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 10 m³/ngày đêm, thông qua ống nhựa uPVC có đường kính DN110 và chiều dài khoảng 300 m.

Nước thải từ việc rửa tay tại khu vực nhà bếp được thu gom và chuyển đến hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 10 m³/ngày đêm Hệ thống này sử dụng ống nhựa uPVC có đường kính DN110 và chiều dài khoảng 150 m.

Hệ thống thu gom nước mưa toàn Công ty

Hệ thống thoát nước mưa của khu vực

Hệ thống thu gom rác

Hệ thống thu gom rác Ống thu gom nước mưa trên mái

Rãnh thu nước mưa của cơ sở

Nước thải sản xuất từ hệ thống xử lý bụi và khí thải lò hơi được tuần hoàn và xử lý định kỳ mỗi 6 tháng bởi đơn vị chuyên môn Ngoài ra, cơ sở phát sinh khoảng 30-40 lít nước thải từ phòng thí nghiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng ngày, toàn bộ lượng nước thải này được lưu giữ trong bồn chứa dung tích 1 m³ và được vận chuyển đi xử lý theo quy định.

Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý tại trạm xử lý tập trung đã đạt quy chuẩn và tự chảy về nguồn tiếp nhận Nước thải sau xử lý đạt giới hạn cho phép sẽ được thải ra hệ thống thoát nước chung của thôn Bình Lương, xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên thông qua ống nhựa uPVC D40 dài 20 m.

Công ty đã nhận được giấy phép xả nước thải vào nguồn nước từ UBND tỉnh Hưng Yên, số hiệu 2684/GP-UBND, cấp ngày 18/11/2020 Điểm xả nước thải được xác định tại tọa độ X (m): 2320738 và Y (m): 548370, theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105°30’ và múi chiếu 3°.

Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước của Công ty chi tiết ở phần phụ lục của báo cáo

- Điểm xả nước thải sau xử lý:

+ Vị trí xả thải: hệ thống thoát nước khu vực thuộc thôn Bình Lương, xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

+ Tọa độ vị trí xả nước thải của cơ sở (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục

*) Nguồn phát sinh nước thải của cơ sở:

Nước thải sinh hoạt, bao gồm nước thải từ khu nhà vệ sinh và nước rửa tay chân của công nhân, hiện đang phát sinh khoảng 3,6 m³/ngày đêm, với lượng tối đa có thể lên tới 4,5 m³/ngày đêm Tất cả lượng nước thải này được đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của công ty.

Nước thải từ hệ thống xử lý bụi và khí thải lò hơi được tuần hoàn và định kỳ mỗi 6 tháng, chúng tôi sẽ thuê đơn vị chuyên nghiệp để hút bùn cặn và nước thải đi xử lý.

Nước thải từ phòng thí nghiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm phát sinh khoảng 30-40 lít mỗi ngày và đêm Để đảm bảo tuân thủ quy định, đơn vị có chức năng đã được thuê để vận chuyển và xử lý lượng nước thải này.

*) Công trình xử lý nước thải của cơ sở

Cơ sở đã đầu tư 03 bể tự hoại 3 ngăn tại khu vực vực nhà điều hành với thể tích

Khu nhà ăn có thể tích 10 m³ và khu vực xưởng sản xuất cũng có thể tích 10 m³, được thiết kế để xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt trước khi kết nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của công ty.

Theo báo cáo ĐTM, công ty cần đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt để đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột A.

Năm 2016, Công ty đã hợp tác với Công ty TNHH Môi trường & Công nghệ Xanh Việt để đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt có công suất 10 m³/ngày đêm.

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của công ty đã được Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận hoàn thành, theo Giấy xác nhận số 04/GXN-STNMT ngày 15/3/2017.

Vào năm 2018, Chủ cơ sở đã ký hợp đồng với Công ty cổ phần cơ khí môi trường ETM để cải tạo và sửa chữa hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt có công suất 10 m³/ngày đêm Việc cải tạo này không làm thay đổi công nghệ xử lý nước thải của công ty.

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

*) Nguồn phát sinh bụi, khí thải của cơ sở

Nguồn phát sinh bụi, khí thải của cơ sở như sau:

Hoạt động của phương tiện giao thông tại nhà máy phát sinh bụi và khí thải như CO, NOx, SO2, nhưng lượng khí thải này được đánh giá là không đáng kể Không gian rộng rãi của dự án giúp pha loãng nồng độ ô nhiễm Để đảm bảo an toàn cho người lao động, chủ dự án đã trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ như mũ và khẩu trang.

- Khí thải từ quá trình sản xuất:

+ Bụi phát sinh từ quá trình nhập liệu, cấp liệu, nghiền

Quá trình sản xuất thức ăn chăn nuôi phát sinh bụi từ công đoạn nhập liệu, cấp liệu, nghiền, trộn, ép viên

Công ty đầu tư vào dây chuyền sản xuất kết hợp với thiết bị lọc bụi bằng túi vải và cyclone, nhằm hạn chế phát thải bụi ra môi trường.

+ Bụi, khí thải từ hoạt động của lò hơi

Công ty đã nhận được sự chấp thuận từ UBND tỉnh Hưng Yên để đầu tư một lò hơi mới với công suất 6 tấn/giờ, sử dụng viên nén mùn cưa làm nhiên liệu Lò hơi này sẽ thay thế hai lò hơi cũ hỏng, có công suất lần lượt là 2 tấn/giờ và 1,5 tấn/giờ, theo văn bản số 3073/UBND-KT2 ngày 22/12/2016.

Hiện tại công ty sử dụng 02 lò hơi có công suất lần lượt là 6 tấn/giờ và 2,5 tấn/giờ

Lò hơi công suất 6 tấn/giờ sử dụng gỗ và củi (mùn cưa bào ép) làm nhiên liệu, với lượng tiêu thụ từ 7,5-8 tấn mỗi ngày Thiết bị này cung cấp nhiệt liên tục cho quá trình sản xuất trong nhà máy.

Lò hơi công suất 2,5 tấn/giờ sử dụng than làm nguyên liệu đốt để cung cấp nhiệt Đây là lò hơi dự phòng cho nhà máy, hoạt động không thường xuyên và chỉ được vận hành khi lò hơi 6 tấn/giờ gặp sự cố.

Chất thải phát sinh từ quá trình đôt củi, than cấp nhiệt cho lò hơi gồm: SO2, CO2,

Nồng độ NOx và bụi vượt quá giới hạn cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT, cột B đã gây ra tác động tiêu cực đến môi trường Để giảm thiểu tình trạng này, công ty đã đầu tư hai hệ thống xử lý bụi và khí thải từ hoạt động đốt than, củi, đảm bảo rằng lò hơi được thu gom và xử lý triệt để trước khi thải ra môi trường.

+Khí thải từ hoạt động của máy phát điện dự phòng

Công ty sử dụng hai máy phát điện dự phòng với công suất 60 KVA và 145 KVA để cung cấp điện cho văn phòng khi mất điện lưới Các máy phát điện này sử dụng dầu diesel và trong quá trình hoạt động, chúng thải ra các khí như SO2, NO2, CO, THC và bụi Tuy nhiên, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải đều thấp hơn giới hạn cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT Do máy phát điện chỉ hoạt động khi có sự cố mất điện, thời gian sử dụng rất ngắn và không thường xuyên, nên lượng khí thải phát sinh là rất ít, chỉ ảnh hưởng cục bộ đến môi trường trong thời gian ngắn.

*) Biện pháp giảm thiểu tác động của bụi, khí thải của cơ sở

Để giảm thiểu bụi và khí thải từ các phương tiện giao thông vào cơ sở, nhà máy đã thực hiện và tiếp tục áp dụng nhiều biện pháp nhằm hạn chế tác động của bụi và khí thải trong quá trình bốc dỡ và vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm.

- Lập kế hoạch điều động các xe ôtô chuyên chở nguyên liệu ra vào Nhà máy hợp lý và khoa học

- Bê tông hóa tất cả các đường giao thông trong phạm vi nội bộ nhà máy

- Phun nước thường xuyên trên đường nội bộ về mùa nắng và hanh khô để hạn chế bụi từ mặt đường;

- Trang bị các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân bốc dỡ như: mũ, khẩu trang, quần áo BHLĐ,

- Khuyến khích sử dụng xăng dầu đạt tiêu chuẩn

- Không chở hàng hóa vượt quá tải trọng của xe ôtô

- Không sử dụng các loại phương tiện cũ nát, hết thời gian lưu hành cho phép

Chủ dự án đã thực hiện việc trồng cây xanh có tán lớn nhằm che nắng, giảm bức xạ mặt trời, tiếng ồn và bụi phát tán ra môi trường Công ty cũng đã quy hoạch trồng cây xanh trong khuôn viên của mình để tạo không gian sống trong lành hơn.

*) Công trình xử lý khí thải từ hoạt động của lò hơi

- Hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi công suất 6 tấn/giờ như sau:

+ Công suất hệ thống xử lý bụi khí thải lò hơi: 18.500 m 3 /giờ

Hệ thống xử lý khí thải từ lò hơi 6 tấn/giờ tại nhà máy đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo giấy xác nhận số 04/GXN-STNMT ngày 15/3/2017.

Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi 6 tấn/giờ của dự án

+ Nguyên lý làm việc của hệ thống có thể tóm tắt như sau:

Khí thải từ lò hơi chứa nhiều bụi và khí độc hại như CO, CO2 Để xử lý, nguồn thải này được thu gom vào ống kín sau buồng đốt và dẫn đến thiết bị cyclone, nơi bụi thô và tro bụi nặng hơn không khí được lắng xuống Quạt hút ly tâm mạnh mẽ sẽ vận chuyển không khí từ cyclone cùng với bụi tinh còn sót lại đến tháp xử lý bụi và khí thải, nơi diễn ra quá trình khử bụi ướt và hấp thụ khí thải hiệu quả.

Tại tổ hợp tháp xử lý, khí thải chứa bụi được sục qua bể nước tuần hoàn, sau đó tiếp tục đi qua lớp vật liệu đệm bằng sứ để xử lý hiệu quả.

Bụi, khí thải lò hơi

Bể chứa nước tuần hoàn

Lớp vật liệu đệm bằng sứ

Môi trường (Khí thải đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B)

Thải cặn khô (bụi thô)

Cặn lắng được thu gom định kỳ

Nước Giàn phun mưa (dập ướt) ống thoát khí

Tổ hợp tháp xử lý bụi và khí thải được thiết kế để tăng diện tích bề mặt tiếp xúc giữa pha khí và pha lỏng, nhằm tối ưu hóa quá trình xử lý khí thải Bên cạnh đó, giàn phun mưa trong hệ thống có tác dụng dập bụi tinh và làm giảm nhiệt độ của dòng khí khi di chuyển lên trên.

Hệ thống tháp hấp thụ sẽ xử lý triệt để bụi tinh, khói và khí thải, đảm bảo khí thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra môi trường.

Cặn lắng từ bể chứa nước hấp thụ khí thải được định kỳ thu gom và xử lý theo quy định

+ Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý như sau:

Bảng 3.3 Thông số kỹ thuật của HTXL bụi, khí thải lò hơi 6 tấn/h của dự án

TT Thiết bị Thông số kỹ thuật Số lượng Tình trạng

Vật liệu bằng thép, gồm 04 cái/01 hệ thống Công suất thu bụi: 30.000 m 3 /h

2 Quạt hút Công suất: 30 kW

Lưu lượng: 18.500 m 3 /h 01 chiếc Hoạt động tốt

Tháp xử lý bụi tinh, khói và khí thải

Vật liệu bằng thép Đường kính 1,5m Chiều cao 2,2 m

4 Vật liệu xử lý khí

Giàn phun mưa Tiết diện giàn phun mưa:

750x 750 x 3,14 mm 01 giàn Hoạt động tốt

Vật liệu đệm Vật liệu: Inox 304, lớp đệm bên trong lớp sứ 1 lớp 01 lớp Hoạt động tốt

5 Bể chứa nước tuần hoàn

Bể chứa có 2 ngăn Vật liệu xây bằng gạch, bê tông Kích thước 2,5 x 2,5 x 1,5m

6 ống khói Vật liệu Inox Sus 304, chiều cao 16m, đường kình 750m 01 chiếc Hoạt động tốt

Hình ảnh hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi công suất 6 tấn/h của cơ sở

- Hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi công suất 2,5 tấn/giờ như sau:

Hệ thống xử lý khí thải từ lò hơi 2,5 tấn/giờ của nhà máy đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên xác nhận hoàn thành theo giấy xác nhận số 04/GXN-STNMT ngày 15/3/2017, đảm bảo tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.

Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải thông thường

*) Nguồn phát sinh chất thải rắn thông thường của cơ sở

- Chất thải rắn sinh hoạt:

Nhà máy không tự nấu ăn cho công nhân mà hợp tác với đơn vị có giấy phép kinh doanh và chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm từ cơ quan nhà nước Điều này giúp cung cấp suất ăn cho công nhân và giảm đáng kể lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh.

Chất thải rắn sinh hoạt tại nhà máy chủ yếu bao gồm thực phẩm thừa, giấy vụn, nylon, nhựa, kim loại và các vật dụng sinh hoạt hư hỏng, phát sinh từ nhà ăn và khu văn phòng Hệ số phát sinh chất thải là 0,3 kg/người/ngày, với 80 cán bộ công nhân viên, lượng chất thải rắn sinh hoạt ước tính khoảng 24 kg/ngày, tương đương 7,488 tấn/năm cho 312 ngày làm việc.

Khi dự án đi vào hoạt động ổn định cần khoảng 120 người thì chất thải sinh hoạt phát sinh khoảng 36 kg/ngày ( tương đương 11,232 tấn/năm)

Chất thải thực phẩm, bao gồm các hợp chất hữu cơ như protein và tinh bột, dễ gây ra mùi hôi và tắc nghẽn hệ thống thoát nước, tạo điều kiện cho ký sinh trùng phát triển Trong khi đó, các loại bao bì, mặc dù không phát thải mùi hôi và không tương tác hóa học với môi trường, lại gặp khó khăn trong quá trình phân hủy.

- Chất thải công nghiệp thông thường

Các nguồn phát sinh rác thải công nghiệp do hoạt động sản xuất của Dự án là:

- Nguyên liệu hỏng, mốc, sản phẩm cám hỏng thải

- Bao bì đựng nguyên liệu, sản phẩm hỏng phát sinh từ quá trình sản xuất

- Xỉ than, tro bụi phát sinh từ hoạt động của lò hơi

- Bùn thải từ hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi

- Bùn thải từ hệ thống hố ga, hệ thống xử lý nước thải của công ty

Thành phần chất thải rắn thông thường của công ty được thống kê trong bảng sau:

Bảng 3.5 Khối lượng chất thải rắn thông thường tối đa của dự án

TT Loại chất thải Đơn vị Khối lượng

I Chất thải rắn sản xuất thông thường Kg/năm 58.000

1 Nguyên liệu hỏng mốc, sản phẩm cám hỏng thải Kg/năm 3.000

2 Bao bì hỏng Kg/năm 10.000

3 Xỉ than, tro bụi Kg/năm 30.000

4 Bùn cặn từ hệ thống xử lý khí thải lò hơi Kg/năm 10.000

5 Thùng carton hỏng Kg/năm 1.000

10 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung Kg/năm 4.000

II Chất thải rắn sinh hoạt Tấn/năm 11,232

Công ty thu gom và phân loại các loại chất thải, sau đó ký hợp đồng với đơn vị chuyên trách để vận chuyển và xử lý theo quy định Nhờ vậy, chất thải rắn công nghiệp từ nhà máy không gây ảnh hưởng lớn đến môi trường.

(1) Công trình, thiết bị lưu giữ chất thải sinh hoạt

Chất thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên tại cơ sở được quản lý theo quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Công ty áp dụng biện pháp lưu giữ và thu gom chất thải rắn thông thường một cách hiệu quả để đảm bảo tuân thủ các quy định môi trường.

Tại cơ sở, toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và phân loại ngay tại nguồn, sau đó được chuyển đến khu lưu giữ chất thải sinh hoạt rộng 10 m² Khu vực này được xây dựng với nền cứng bằng bê tông cốt thép và có mái che, đảm bảo an toàn và vệ sinh cho quá trình lưu trữ.

Thiết bị lưu giữ: Công ty sử 05 thùng khung bằng thép, vỏ nhựa dung tích 1.000 lít/thùng để đựng chất thải sinh hoạt

Cơ sở đã ký hợp đồng với Công ty TNHH Môi trường Đô thị Hùng Phát để thu gom và vận chuyển rác thải theo quy định Hợp đồng thu gom được đính kèm trong phụ lục của báo cáo Đối với bùn cặn từ bể phốt, công ty cũng đã ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để bơm hút và vận chuyển đi xử lý định kỳ, với tần suất 6 tháng một lần.

Khi lượng chất thải phát sinh lớn, nếu các thùng chứa không đủ để thu gom, Chủ đầu tư cần bổ sung thêm thùng chứa xung quanh cơ sở Điều này đảm bảo thu gom toàn bộ chất thải trong ngày để vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.

Hình ảnh khu lưu giữ chất thải sinh hoạt của cơ sở

(2) Biện pháp giảm thiểu do tác động của chất thải rắn sản xuất thông thường

Để giảm thiểu tác động từ chất thải rắn, nhà máy đã thực hiện việc thu gom và phân loại chất thải tại nguồn Hiện nay, cơ sở đã ký hợp đồng với Công ty TNHH Môi trường Đô thị Hùng Phát để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo đúng quy định Hợp đồng mua bán và thu gom được đính kèm trong phụ lục của báo cáo.

- Thiết bị lưu giữ: công ty sử dụng kệ panel gỗ và túi nilon

Công ty đã thiết lập một khu lưu giữ chất thải rắn sản xuất thông thường với diện tích khoảng 15 m² trong xưởng sản xuất Khu vực này được sử dụng để lưu trữ toàn bộ chất thải, bao gồm vỏ bao hỏng và sản phẩm lỗi.

Tro xỉ từ hoạt động của lò hơi được lưu giữ trong khu vực có mái che, và được các đơn vị chức năng vận chuyển đi xử lý.

Bùn cặn từ hố ga, bể tự hoại và hệ thống xử lý nước thải, cũng như bùn từ hệ thống xử lý bụi khí thải lò hơi, sẽ được đơn vị có chức năng định kỳ hút đi và xử lý theo quy định Quan trọng là bùn thải này không được đưa về khu lưu giữ chất thải thông thường của công ty.

Khu lưu giữ chất thải công nghiệp của cơ sở

Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

- Hoạt động của văn phòng: hộp đựng mực in thải, acquy chì thải, bóng đèn huỳnh quang thải

Hoạt động sản xuất bao gồm việc xử lý giẻ lau dính dầu mỡ thải, bộ lọc dầu đã qua sử dụng, dầu thủy lực tổng hợp thải, dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải, cũng như dầu diesel thải và nước thải từ phòng thí nghiệm.

*) Thành phần và tải lượng:

Trong quá trình vận hành của dự án làm phát sinh các loại chất thải nguy hại với số lượng cụ thể như bảng sau:

Bảng 3.6 Lượng chất thải nguy hại phát sinh của cơ sở STT Tên chất thải Mã chất thải Số lượng (kg/năm)

1 Bóng đèn huỳnh quang thải 16 01 06 5,4

2 Hộp chứa mực in thải 08 02 04 12

3 Giẻ lau, găng tay nhiễm thành phần nguy hại

5 Bộ lọc dầu đã qua sử dụng 15 02 02 15,6

6 Dầu thủy lực tổng hợp thải 17 01 06 106

7 Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải

9 Nước thải từ phòng thí nghiệm 19 05 02 4.800

*) Biện pháp giảm thiểu do tác động của chất thải nguy hại

Công ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH môi trường đô thị Hùng Phát để định kỳ thu gom và vận chuyển toàn bộ chất thải nguy hại, đảm bảo xử lý theo đúng quy định Hợp đồng này được đính kèm tại phụ lục của báo cáo.

Công ty sử dụng 7 thùng nhựa có nắp đậy để lưu giữ chất thải nguy hại, mỗi thùng có dung tích 100 lít.

Công ty đã thiết lập khu lưu giữ chất thải nguy hại với diện tích 5 m², được xây dựng trên nền bê tông cốt thép và có mái che Khu vực này được ngăn cách với môi trường xung quanh bằng tường bê tông, đảm bảo an toàn cho việc lưu trữ Đặc biệt, khu lưu trữ được đặt ở cuối nhà máy và có gờ bao quanh cao khoảng 10cm để ngăn chặn việc tràn đổ chất thải lỏng ra ngoài.

Hình ảnh khu lưu giữ chất thải nguy hại của cơ sở

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

*) Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung của cơ sở

Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của các thiết bị máy móc trong dây chuyền sản xuất như:

Hoạt động vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu sản xuất và hàng hoá

Máy phát điện dự phòng

Hoạt động của máy móc thiết bị: máy nghiền, máy trộn

*) Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung của cơ sở

Theo lý lịch các loại máy móc, hầu hết thiết bị sử dụng đều có mức ồn không lớn Để giảm tiếng ồn, nhà máy đã áp dụng nhiều biện pháp hiệu quả.

- Giảm thiểu tiếng ồn tại nguồn bằng việc cân bằng động các cơ cấu quay, thiết kế các bộ phận giảm âm

Để giảm thiểu tiếng ồn và rung động cho các thiết bị không thể cách ly như máy bơm và quạt gió, cần sử dụng các mối nối mềm tại các ống hút và ống đẩy Việc lắp đặt các chi tiết như ống giảm củi ép, gioăng cao su và lò xo giảm chấn sẽ giúp cải thiện hiệu suất hoạt động và tạo ra môi trường làm việc yên tĩnh hơn.

- Bảo dưỡng thay thế phụ tùng thiết bị đúng quy trình của nhà sản xuất

Công nhân làm việc trong môi trường ồn ào được trang bị đầy đủ thiết bị bảo vệ cá nhân như mũ, chụp tai, găng tay, ủng và quần áo lao động Nhà máy quy định thời gian làm việc trong mỗi ca được rút ngắn từ 1-2 giờ và có thời gian nghỉ giữa ca từ 30-45 phút để đảm bảo sức khỏe cho công nhân.

- Bố trí khu vực đặt máy phát điện dự phòng riêng biệt.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành

Để đảm bảo an toàn lao động, cần thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ, đồng thời đầu tư trang thiết bị phù hợp trong kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm.

- Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ cho đội phòng cháy cơ sở để kịp thời xử lý các tình huống khi có sự cố cháy, nổ xảy ra

- Vệ sinh công nghiệp đối với nhà kho, nhà xưởng

- Bố trí, sắp xếp hàng hóa đảm bảo khoảng cách an toàn PCCC

- Trang bị phương tiện chữa cháy đầy đủ theo quy định

Đóng bảo hiểm bắt buộc cho nhà, công trình kiến trúc, trang thiết bị kèm theo, máy móc, thiết bị, cũng như các loại hàng hóa, vật tư và tài sản khác là một yêu cầu cần thiết.

- Nước cấp cho cứu hoả được lấy trực tiếp từ các họng cứu hoả cạnh nhà xưởng đặt tại những vị trí thích hợp thuận tiện trong công trình

- Hệ thống PCCC của công trình được thiết kế và được sự chấp nhận riêng của cơ quan quản lý

Bố trí lắp đặt các thiết bị chữa cháy như bình chữa cháy dạng bột hoặc khí cần phải phù hợp với các nguồn phát sinh cháy trong khu vực.

- Hệ thống hoạt động thường trực 24/24 để đảm bảo an toàn trong mọi trường hợp bất ngờ xảy ra cháy

Thiết bị, phương tiện PCCC của cơ sở đã đầu tư gồm:

+ Nước cấp cho cứu hỏa được dẫn bằng hệ thống ống thép tráng kẽm Փ76, Փ60 cấp cho hệ thống cứu hỏa trong và ngoài nhà

+ Trong tổng mặt bằng đã bố trí hệ thống họng nước chữa cháy vách tường và hệ thống bình cứu hỏa chữa cháy

Biện pháp ứng phó sự cố:

Khi phát hiện sự cố cháy nổ, người phát hiện cần nhanh chóng bấm còi báo động và hô hào mọi người xung quanh để cùng nhau dập lửa Họ nên sử dụng bình xịt hoặc hệ thống bơm nước để dập tắt đám cháy hiệu quả.

- Người gần khu vực cầu dao điện nhanh chóng đến ngắt nguồn điện và cho ngừng hoạt động sản xuất;

- Di tản mọi người ra khỏi khu vực cháy;

- Thông báo cho đơn vị cảnh sát chữa cháy, đơn vị y tế gần nhất;

- Nếu có người mắc kẹt phải tổ chức thực hiện giải cứu và đưa người mắc kẹt ra ngoài;

Người bị mắc kẹt trong khu vực cháy cần sử dụng quần áo kín để bảo vệ bản thân và thực hiện các kỹ năng đã được huấn luyện nhằm di tản an toàn khỏi đám cháy.

Khi người bị mắc kẹt trong đám cháy được giải cứu nhưng bất tỉnh, đội ngũ y tế cấp cứu hoặc người có mặt sẽ tiến hành sơ cứu bằng cách hà hơi thổi ngạt theo quy trình đã được huấn luyện, sau đó nhanh chóng chuyển người bị thương đến bệnh viện để điều trị kịp thời.

Để ngăn chặn tai nạn lao động không mong muốn, chủ dự án cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa và khắc phục sự cố hiệu quả.

Để đảm bảo an toàn lao động, cần thiết lập các nội quy rõ ràng và hướng dẫn cụ thể về vận hành an toàn cho máy móc, thiết bị Đồng thời, việc kiểm tra chặt chẽ và áp dụng biện pháp xử lý đối với những cá nhân hoặc tổ nhóm vi phạm cũng rất quan trọng.

- Quy định về trang phục, đầu tóc gọn gàng trong khi làm việc và trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân

- Cấm sử dụng điện thoại di động, làm việc riêng trong giờ làm việc;

- Đào tạo, huấn luyện các kỹ năng làm việc cho người mới được tuyển dụng;

- Tuyên truyền và nâng cao nhận thức về an toàn lao động cho người công nhân;

- Kiểm tra thiết bị an toàn, gương chiếu hậu của phương tiện vận tải để tránh các tai nạn không đáng có xảy ra Ứng phó:

Khi sự cố xảy ra, các biện pháp ứng phó sẽ được thực hiện tùy theo mức độ của tai nạn, nhưng thường tuân theo các bước cơ bản như sau:

Khi phát hiện sự cố, người phát hiện cần đánh giá mức độ nguy hiểm của tai nạn và ngay lập tức thông báo cho giám đốc sản xuất hoặc trưởng bộ phận sản xuất Việc này giúp dừng hoạt động kịp thời và thực hiện các biện pháp cứu chữa cho người bị tai nạn.

Khi xảy ra tai nạn, việc thực hiện các biện pháp sơ cứu kịp thời là vô cùng quan trọng để cứu hộ sinh mạng và ngăn ngừa tai biến Các phương pháp sơ cứu khẩn cấp là những biện pháp tạm thời, nhằm hỗ trợ người lao động trước khi có sự can thiệp của bác sĩ.

Kiểm tra xem nạn nhân có bị chảy máu, gãy xương, nôn hay không

Kiểm tra xem nạn nhân có còn tỉnh táo, còn thở, mạch còn hay không

- Đề ra nội quy an toàn giao thông trong khuôn viên nhà máy

- Sơ cấp tại chỗ người bị tai nạn

- Chuyển người bị tai nạn đến cơ sở y tế

*) Sự cố hệ thống xử lý nước thải

Để đảm bảo an toàn và độ bền cho hệ thống ống dẫn, việc kiểm tra và bảo trì thường xuyên các mối nối và van khóa là rất quan trọng.

+ Có quy trình vận hành đúng kỹ thuật, lập nhật ký vận hành để theo dõi hoạt động của hệ thống xử lý nước thải

+ Thay thế các thiết bị, máy móc kịp thời khi hỏng hóc

+ Định kỳ tiến hành hút hầm cầu với bể tự hoại và hút bùn cặn tại bể xử lý nước thải

Công ty chuyên tính toán và thiết kế bổ sung công suất cho hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo hệ số an toàn cao Điều này giúp hệ thống hoạt động hiệu quả, không vượt quá lưu lượng cho phép Trong trường hợp xảy ra sự cố phải ngừng hoạt động sản xuất, công ty cam kết tuyệt đối không thải nước thải chưa được xử lý ra môi trường.

Cán bộ vận hành hệ thống cần trang bị kiến thức chuyên môn vững vàng và được đào tạo bài bản để có khả năng nhận diện các sự cố và ứng phó hiệu quả khi sự cố xảy ra.

Trong quá trình vận hành hệ thống, nếu xảy ra sự cố xả nước thải vượt quá giới hạn cho phép ra môi trường, công ty cam kết sẽ bồi thường thiệt hại theo quy định.

*) Sự cố tại khu lưu trữ chất thải rắn

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

Ngày đăng: 19/10/2023, 07:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Vị trí nhà máy và các đối tượng xung quanh - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy chế biến thức ăn gia súc
Hình 1.1. Vị trí nhà máy và các đối tượng xung quanh (Trang 8)
Bảng 1.1.  Toạ độ mốc ranh giới cơ sở  (Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105030’, múi chiếu 30) - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy chế biến thức ăn gia súc
Bảng 1.1. Toạ độ mốc ranh giới cơ sở (Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105030’, múi chiếu 30) (Trang 9)
Hình 1.4.  Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi cho thủy sản - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy chế biến thức ăn gia súc
Hình 1.4. Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi cho thủy sản (Trang 17)
Hình ảnh sản phẩm của dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy chế biến thức ăn gia súc
nh ảnh sản phẩm của dự án (Trang 19)
Hình ảnh hệ thống thu gom, thoát nước mưa của cơ sở  3.1.2  Hệ thống thu gom, thoát nước thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy chế biến thức ăn gia súc
nh ảnh hệ thống thu gom, thoát nước mưa của cơ sở 3.1.2 Hệ thống thu gom, thoát nước thải (Trang 31)
Hình 3.2. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 10 m 3 /ngày - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy chế biến thức ăn gia súc
Hình 3.2. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 10 m 3 /ngày (Trang 34)
Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của cơ sở - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy chế biến thức ăn gia súc
nh ảnh hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của cơ sở (Trang 38)
Hình 3.3. Sơ đồ hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi 6 tấn/giờ của dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy chế biến thức ăn gia súc
Hình 3.3. Sơ đồ hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi 6 tấn/giờ của dự án (Trang 41)
Hình ảnh hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi công suất 6 tấn/h của cơ sở - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy chế biến thức ăn gia súc
nh ảnh hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi công suất 6 tấn/h của cơ sở (Trang 43)
Hình ảnh hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi công suất 2,5 tấn/h của cơ sở - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy chế biến thức ăn gia súc
nh ảnh hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi công suất 2,5 tấn/h của cơ sở (Trang 46)
Hình 3.5. Sơ đồ hệ quy trình công nghệ hệ thống thu hồi bụi - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy chế biến thức ăn gia súc
Hình 3.5. Sơ đồ hệ quy trình công nghệ hệ thống thu hồi bụi (Trang 46)
Hình ảnh khu lưu giữ chất thải sinh hoạt của cơ sở - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy chế biến thức ăn gia súc
nh ảnh khu lưu giữ chất thải sinh hoạt của cơ sở (Trang 51)
Hình ảnh khu lưu giữ chất thải nguy hại của cơ sở - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy chế biến thức ăn gia súc
nh ảnh khu lưu giữ chất thải nguy hại của cơ sở (Trang 53)
Sơ đồ như sau: - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy chế biến thức ăn gia súc
Sơ đồ nh ư sau: (Trang 58)
Bảng 5.6. Kết quả quan trắc định kỳ nước thải sau xử lý của cơ sở tháng 11/2022 - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở Nhà máy chế biến thức ăn gia súc
Bảng 5.6. Kết quả quan trắc định kỳ nước thải sau xử lý của cơ sở tháng 11/2022 (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w