MỤC LỤC CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ...........................................................1 1.1 Tên chủ cơ sở............................................................................................................1 1.2. Tên cơ sở ..................................................................................................................1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở................................................4 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở ......................................................................................................11 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở..................................................................18 1.5.1 Danh mục máy móc phục vụ cơ sở ......................................................................18 1.5.2. Tổng mức đầu tư..................................................................................................24 CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG ............................................................................................26 2.1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường ...................................................................................................26 2.2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường ...........................27 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ.................................................................................28 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải......................28 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải.....................................................
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
Tên chủ cơ sở
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần thực phẩm và đồ uống Barett
- Giấy đăng ký kinh doanh số 0900687441, do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên đăng ký lần đầu ngày 9/6/2011, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 04/05/2023
- Quyết định chủ trương đầu tư số 112/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ngày 16/11/2020
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên đã ban hành quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư số 26/QĐ-UBND, cấp lần đầu vào ngày 26/7/2011 và điều chỉnh lần thứ 3 vào ngày 12/5/2021.
- Địa chỉ trụ sở chính: thôn Xuân Đào, xã Xuân Dục, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
- Đại diện pháp luật: Ông Vũ Quang Văn Chức vụ: Giám đốc
Tên cơ sở
Tên cơ sở: Nhà máy bia TAB100 Địa điểm thực hiện cơ sở: xã Xuân Dục, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
- Dự án “ Nhà máy bia TAB100” của Công ty cổ phần thực phẩm và đồ uống
Barett đang triển khai dự án trên khu đất rộng 44.261 m² tại xã Xuân Dục, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên Dự án đã được UBND tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 768674 vào ngày 29 tháng 3 năm 2019.
- Vị trí tiếp giáp khu đất thực hiện dự án như sau:
+ Phía Bắc giáp đất quy hoạch công nghiệp;
+ Phía Nam giáp Công ty CP đầu tư và thương mại Thiên Sơn;
+ Phía Tây giáp đường tỉnh ĐT.387 ( đường Phạm Ngũ Lão)
+ Phía Đông giáp đất canh tác
Hình 1.1 Vị trí nhà máy và các đối tượng xung quanh
Bảng 1.1 Toạ độ mốc ranh giới cơ sở (Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105030’, múi chiếu 30) ĐIỂM X Y
Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của cơ sở:
- Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM số 564/QĐ-UBND ngày 9/2/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cấp
- Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 3365/GXN-UBND ngày 29/12/2021
Công văn số 3364/UBND-KT2, ban hành ngày 29/12/2021, thông báo về việc điều chỉnh nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Công ty cổ phần thực phẩm và đồ uống Barett.
- Giấy phép khai thác nước dưới đất số 67/GP-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ngày 14/01/2020
- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 1533/GP-UBND ngày 2/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy số 168/TD-PCCC của phòng cảnh sát PCCC và CNCH công anh tỉnh cấp ngày 01/10/2020
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 768674 của UBND tỉnh Hưng Yên cấp ngày 29/3/2019
- Giấy phép xây dựng số 104/GPXD-SXD của Sở xây dựng ngày 28/11/2019
- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công theo điểm d khoản 4 Điều 8 Luật Đầu tư công): nhóm B
Dự án Nhà máy bia TAB100 của Công ty cổ phần thực phẩm và đồ uống Barett, được phê duyệt bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên theo quyết định số 564/QĐ-UBND ngày 09/02/2021, thuộc loại hình dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô công suất trung bình Dự án này đáp ứng các tiêu chí môi trường theo quy định của Luật bảo vệ môi trường và nghị định 08:2022/NĐ-CP, bao gồm hệ thống xử lý nước thải tập trung và công trình xử lý bụi khí thải trước khi thải ra môi trường Do đó, dự án phải có Giấy phép môi trường do UBND cấp tỉnh cấp theo khoản 3, điều 41 Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 ban hành ngày 17/11/2020.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
1.3.1 Công suất của cơ sở
Theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, mục tiêu và quy mô dự án đã được điều chỉnh theo chủ trương đầu tư số 26/QĐ-UBND ngày 12/5/2021.
- Mục tiêu của dự án: sản xuất bia và cho thuê nhà xưởng
- Quy mô của dự án:
+ Sản xuất bia: 25 triệu lít/năm
+ Nhà xưởng công nghiệp cho thuê: 5.000 m 2
Cơ sở hiện đang sản xuất 12,5 triệu lít/năm, đạt 50% công suất thiết kế Công ty đã đề nghị xin cấp phép môi trường cho công suất thiết kế 25 triệu lít/năm và cho thuê 5.000 m² nhà xưởng.
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Quy trình sản xuất bia và đồ uống có cồn tại cơ sở vẫn giữ nguyên nguồn phát sinh chất thải như đã nêu trong báo cáo ĐTM được phê duyệt năm 2021.
Malt khô Nghiền Đường hóa
Lên men phụ và tàng trữ
In hạn sử dụng Đóng thùng
H2O Hơi nước, nước ngưng Điện, H2O Trợ lọc Đường, hoa houblon, điện hơi Điện Điện Nước làm mát Nhiệt lạnh
Hình 1.2 Quy trình sản xuất bia và đồ uống có cồn của cơ sở
Thuyết minh công nghệ sản xuất bia và đồ uống có cồn
Nguyên liệu chính để sản xuất bia bao gồm gạo và malt khô, được nhập khẩu và vận chuyển bằng ô tô qua băng tải vào các xilo chứa nguyên liệu nhằm giảm thiểu bụi Từ xilo, gạo và malt được nạp tự động vào máy nghiền trên tầng 4 của nhà xưởng thông qua hệ thống xi lanh thủy lực, đảm bảo quy trình sản xuất hiệu quả và sạch sẽ.
Mục đích của việc nghiền malt là phá vỡ màng tinh bột của hạt malt thành nhiều mảnh nhỏ, nhằm tăng bề mặt tiếp xúc với nước Điều này giúp nước xâm nhập vào các thành phần chất của nội nhũ nhanh hơn, từ đó thúc đẩy quá trình đường hoá và các quá trình thuỷ phân khác diễn ra nhanh chóng và triệt để hơn.
Để tối ưu hóa quá trình lọc, cần nghiền malt sao cho vỏ trấu không bị vụn Hạn chế nghiền malt trước thời gian dài vì hạt malt dễ hấp thụ độ ẩm, dẫn đến tăng độ axit.
Khi sử dụng lượng nguyên liệu thay thế lớn thì bột nghiền cần có kích thước lớn để cho quá trình lọc xảy ra dễ dàng hơn
Sau khi nghiền malt cần đạt các yêu cầu kỹ thuật sau:
Trung bình tỷ lệ (Tấm nhỏ + bột mịn)/tấm to = 3/1 là đạt
Để giữ cho vỏ trấu không bị nát trong quá trình sản xuất, có thể phun nước lên bề mặt vỏ trấu nhằm làm ướt và tăng độ dẻo dai khi nghiền Tuy nhiên, cần tránh để nước thấm vào bên trong nội nhũ của hạt.
Mục đích của việc nghiền gạo là tăng bề mặt tiếp xúc với enzym, từ đó cải thiện quá trình trương nở và hòa tan, giúp phá vỡ cấu trúc màng tế bào của gạo hiệu quả hơn Đồng thời, nghiền malt lót cũng hỗ trợ tối ưu hóa quá trình hồ hóa.
Gạo có hàm lượng tinh bột từ 70 - 75% so với chất khô, vì vậy cần nghiền thật mịn để tối ưu hóa quá trình dịch hóa và đường hóa Sau khi nghiền, gạo cần đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật nhất định để đảm bảo hiệu quả cao trong các quá trình chế biến.
- Hồ hóa và đường hóa:
Mục đích của quá trình hồ hóa là làm trương nở và hòa tan tinh bột của gạo, chủ yếu nhờ vào nhiệt độ, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đường hóa sau này Trong quá trình này, cấu trúc cứng của tinh bột bị phá vỡ và phân cắt một phần dưới tác động của malt lót và enzyme bổ sung Nhiệt độ hồ hóa lý tưởng của gạo nằm trong khoảng 80 – 85 độ C.
Mục đích của quá trình này là tạo điều kiện tối ưu về nhiệt độ và pH để các enzym trong malt hoạt động hiệu quả, giúp thủy phân các hợp chất cao phân tử thành các hợp chất thấp phân tử Quá trình này dẫn đến sự hòa tan vào nước, tạo ra dịch chiết đường với sản phẩm chủ yếu là maltose và dextrin.
Mục đích của quá trình đường hóa cháo malt là tách biệt hai pha: pha rắn (bã malt) và pha lỏng (dịch đường) Pha rắn bao gồm các cấu tử không hòa tan được chiết xuất từ malt, trong khi pha lỏng chứa các chất hòa tan Sau khi hoàn tất quá trình, pha lỏng sẽ được tách ra để tiếp tục các bước công nghệ, còn pha rắn - bã malt cần phải được loại bỏ.
Trích ly các hợp chất như chất đắng, tinh dầu thơm, polyphenol và các hợp chất chứa nito từ hoa houblon vào dịch đường giúp tạo ra hương vị đặc trưng cho bia.
Gia tăng nồng độ, độ chát và độ màu trong bia giúp tiêu diệt các vi sinh vật còn sống sót Đồng thời, các polyphenol kết hợp với protein tạo thành chất kết tủa, làm ổn định thành phần sinh học của dịch đường.
Trích ly các chất để sau này tham gia vào quá trình tạo và giữ bọt cho bia, định hình chất lượng sản phẩm
Sau khi nấu hoa dịch đường, vẫn còn tồn đọng cặn nóng, ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình lên men và chất lượng sản phẩm Do đó, việc tách bỏ cặn này và hạ nhiệt độ của khối dịch xuống thấp là cần thiết trước khi tiến hành lọc.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
1.4.1 Nhu cầu về nguyên vật liệu
Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, vật liệu của cơ sở giai đoạn sản xuất hiện và tối đa công suất cụ thể như sau:
Bảng 1.2 Nguyên liệu phục vụ quá trình sản xuất của cơ sở
TT Nguyên liệu, hóa chất Đơn vị
Nguồn gốc Khối lượng hiện tại
Khối lượng khi đạt công suất tối đa
I Nguyên liệu, hóa chất phục vụ cho sản xuất bia, đồ uống có cồn
1 Malt đại mạch Tấn 675 2.700 Việt Nam
3 Hoa bia Tấn 15 60 Việt Nam
4 Nấm men Kg 50 200 Việt Nam
5 Nước sạch RO m 3 38.142 152.568 Việt Nam
6 Bột trợ lọc Tấn 6,25 25 Việt Nam
10 Vỏ lon Chiếc 6.500.000 26.000.000 Việt Nam
III Hóa chất sử dụng cho vệ sinh thiết bị, vệ sinh sàn
Trimeta ( axit) Tấn 0,475 1,9 Việt Nam
3 Hóa chất khử trùng Oxonia Kg 625 2.500 Việt Nam
IV Nguyên phụ liệu khác
Nguyên liệu cấp cho lò hơi (mùn cưa, viên nén trấu, viên nén củi, trấu rời, bã mía)
Dầu DO cấp cho hoạt động máy phát điện dự phòng lít 200 500 Việt Nam
TT Nguyên liệu, hóa chất Đơn vị
Nguồn gốc Khối lượng hiện tại
Khối lượng khi đạt công suất tối đa
3 Thùng bìa carton Tấn 2 8 Việt Nam
4 Thùng gỗ sồi Chiếc 3 4 Nhập khẩu
Bảng 1.3 Nhu cầu hóa chất sử dụng cho phòng Lab và hệ thống xử lý nước của nhà máy
STT Hóa chất Đơn vị/năm
I Hóa chất sử dụng cho phòng Lab
4 Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O) kg 0,8 Việt Nam
5 Methyl da cam Lít 1 Việt Nam
6 Ag2SO4 Lít 1,2 Việt Nam
10 Chỉ thị bromocresol xanh-metyl đỏ
12 NH3OHCL Lít 0,3 Việt Nam
14 Amoniac đặc 25% kg 0,5 Việt Nam
16 HO-C6H4-COONa Kg 0,2 Việt Nam
19 Chỉ thị ETOO Kg 0,84 Việt Nam
20 Na2HPO4 Kg 0,62 Việt Nam
21 KH2PO4 Kg 0,52 Việt Nam
22 (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O Kg 0,23 Việt Nam
24 Na2SO3.5H2O Kg 0,22 Việt Nam
25 Dung dịch chuẩn mangan ống 20 Việt Nam
26 Thuốc thử NO2 - tổng hợp ống 15 Việt Nam
27 Dung dịch chuẩn gốc nitric 5mg/l lít 1,2 Việt Nam
28 Dung dịch HCl đậm đặc Lít 0,8 Việt Nam
29 CH3COOH Lít 2 Việt Nam
30 Acid Ascobic Lít 1,8 Việt Nam
32 Dung dịch chuẩn nitrat NO3 - ml 60 Việt Nam
34 Dung dịch phosphate chuẩn gốc
35 Dung dịch amonium molypdate Lít 0,6 Việt Nam
36 Isooctan tinh khiết lít 2 Việt Nam
37 Octyl alcohol lít 1 Việt Nam
38 Thuốc thử CMC Kg 0,3 Việt Nam
39 Thuốc thử sắt (III), nồng độ Fe 3+
40 Thuốc thử amoniac Kg 0,85 Việt Nam
41 Dung dịch chuẩn NaOH 1N ống 30 Việt Nam
42 Dung dịch chuẩn HCL 1N ống 25 Việt Nam
43 Chỉ thị phenolphtalein Kg 0,5 Việt Nam
46 Dung dịch BaCl2 2N Lít 1,2 Việt Nam
47 NaF dạng bột Kg 0,5 Việt Nam
48 Dung dịch đệm pH=6.5 ml 10 Việt Nam
49 Thuốc thử DPD (N,N-dietyl-1,4- phenylendiamin sunfat) kg 0,5 Việt Nam
50 Dung dịch đệm amoni pH= 10 Lít 0,1 Việt Nam
51 Dung dịch HNO3 Lít 0,56 Việt Nam
52 Dung dịch fomaldoxim lít 0,5 Việt Nam
53 Dung dịch Natri salisilat 10g/l lít 0,01 Việt Nam
54 Chỉ thị Feroin Kg 0,021 Việt Nam
55 Hợp kim Devarda kg 0,011 Việt Nam
56 Đá bọt Kg 0,01 Việt Nam
58 Dung dịch Kalium antimonyl tartrat
60 Na2HPO4.7H2O Kg 0,01 Việt Nam
61 NH4Cl Kg 0,22 Việt Nam
66 Hồ tinh bột Kg 0,12 Việt Nam
69 Dung dịch carboxymethyl celulose Lít 0,01 Việt Nam
70 axit etylenediaminetetraacetic Lít 0,14 Việt Nam
71 Dung dịch chuẩn sắt II Lít 0,32 Việt Nam
72 Dung dịch Dye Lít 0,18 Việt Nam
74 Dung dịch iot lít 0,6 Việt Nam
75 Xanh Methylen 0,01% Lít 0,8 Việt Nam
79 Phenyl ethanol Lít 3 Việt Nam
80 NBB Agar Kg 1,1 Việt Nam
II Hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước cấp
5 Than hoạt tính Tấn 2 Việt Nam
III Hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải tập trung
1.4.2 Nhu cầu về cấp điện
Công ty đã ký hợp đồng mua bán điện với Điện lực Hưng Yên Nhu cầu sử dụng điện hàng tháng: Trung bình 4.000 KWh/tháng
Hệ thống điện trong khu xưởng được thiết kế với máng đỡ, trong đó nguồn điện động lực được dẫn qua ống lồng từ máng cáp đến điểm đấu nối với thiết bị, tuân thủ theo quy chế kỹ thuật điện.
Để đảm bảo nguồn điện ổn định và đủ công suất cho hoạt động của dự án, Chủ đầu tư đã áp dụng nhiều biện pháp hiệu quả.
+ Đấu nối đường điện quốc gia có công suất phù hợp
+ Thiết kế mạng lưới đường dây điện ngầm tường với hệ thống công tắc, ổ cắm, cầu dao…khoa học, đảm bảo công suất;
+ Đầu tư các hệ thống đèn chiếu sáng hiện đại;
Sử dụng thiết bị điện chất lượng cao và có công suất phù hợp là rất quan trọng, đồng thời cần áp dụng các biện pháp phòng chống cháy nổ và tiết kiệm điện hiệu quả.
Nguồn cấp nước cho hoạt động của cơ sở bao gồm nước ngầm và nước sạch, được cung cấp bởi công ty TNHH nước sạch Ngọc Tuấn - Nagaoka Công ty này đã được UBND tỉnh Hưng Yên cấp giấy phép khai thác nước ngầm số 67/GP-UBND vào ngày 14/01/2020.
*) Nhu cầu sử dụng nước:
Sơ đồ xử lý nước cấp cho hoạt động của công ty:
Nhu cầu nước sử dụng nước ngầm cấp cho hệ thống lọc RO của dự án:
▪ Trong giai đoạn hiện tại của dự án, nước lọc RO cấp cho sản xuất bia khoảng
▪ Trong giai đoạn vận hành ổn định của dự án, nước lọc RO cấp cho sản xuất bia khoảng 489 m 3 /ngày
Nước sử dụng cho các hoạt động như sinh hoạt của công nhân, vận hành lò hơi và vệ sinh máy móc thiết bị được lấy từ nguồn nước ngầm, sau khi trải qua quy trình lọc bằng than và cát.
- Nhu cầu sử dụng nước của dự án:
□ Nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất của cơ sở:
Theo TCXDVN 33:2006 của Bộ Xây dựng, định mức cấp nước cho sinh hoạt trong dự án được quy định là 45 lít cho mỗi ca sản xuất và 25 lít cho mỗi suất ăn.
Nhu cầu sử dụng lao động hiện tại của dự án khoảng 60 người thì lượng nước cấp khoảng 4,2 m 3 /ngày đêm
Trong giai đoạn sản xuất ổn định của dự án, nhu cầu lao động sẽ đạt khoảng 120 người, dẫn đến lượng nước cấp cho sinh hoạt của công nhân là 8,4 m³ mỗi ngày đêm.
+ Nước cấp cho sản xuất: theo kinh nghiệm của chủ dự án định mức nước cấp cho sản xuất của dự án 6 lít nước/ 1 lít bia
Nước được sử dụng trong quy trình vệ sinh máy móc và thiết bị, bao gồm việc làm sạch các tank và nồi nấu, cũng như vệ sinh sàn và bao bì sản phẩm như chai và keg, nhằm phục vụ cho mục tiêu sản xuất bia.
Nước cấp cho hoạt động của lò hơi khoảng 15 m 3 /ngày
Nước cấp cho hoạt động của hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi khoảng 2 m 3 /ngày
Nước cấp cho hệ thống lọc RO để cấp nước cho sản xuất bia và hoạt động của phòng Lab
Nước ngầm HT oxy hóa và lắng HT lọc MEDIA
HT làm mềm Lọc than hoạt tính
Bồn chứa cấp cho sx
HT lọc RO Bồn chứa cấp cho sx
Nước cấp cho vệ sinh si lô, tank chứa bã malt, men thải, bột trợ lọc khoảng 1 m 3 /ngày đêm
Nước cấp cho hoạt động của phòng Lab khoảng 0,5 m 3 /ngày đêm
Nước cấp cho quá trình làm mát khoảng 1 m 3 /ngày đêm
+ Nước cấp cho tưới cây, rửa đường trong khu vực dự án hoạt động khoảng 5 m 3 /ngày,đêm
□ Nước cấp cho sinh hoạt của các đơn vị thuê nhà xưởng
Dự kiến nước cấp cho sinh hoạt của công nhân của các đơn vị thuê nhà xưởng khoảng 3,5 m 3 /ngày ( 50 người)
Cụ thể được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.4 Nhu cầu tiêu thụ nước của Nhà máy
TT Nhu cầu cấp nước
Hiện tại Khi đạt công suất tối đa
1 Cấp nước cho vệ sinh của công nhân nhà máy 4,2 (m 3 /ngày) 8,4 (m 3 /ngày)
2 Nước cấp cho hệ thống lọc RO 244 (m 3 /ngày) 489 (m 3 /ngày)
3 Nước cấp cho lò hơi 15 (m 3 /ngày) 15 (m 3 /ngày)
4 Nước cấp cho hệ thống xử lý khí thải lò hơi 2 (m 3 /ngày) 2 (m 3 /ngày)
Nước cấp cho vệ sinh thiết bị ( các tank, nội nấu), vệ sinh sàn, vệ sinh bao bì ( chai, keg) cho sản xuất bia
6 Nước cấp cho đơn vị thuê nhà xưởng 3,5(m 3 /ngày) 3,5 (m 3 /ngày)
Nước cấp cho quá trình vệ sinh thiết bị chứa bã malt thải, men thải, bột trợ lọc thải
8 Nước cấp cho phòng Lab 0,3 (m 3 /ngày) 0,5 (m 3 /ngày)
9 Nước cấp cho quá trình làm mát 0,5 (m 3 /ngày) 1 (m 3 /ngày)
10 Nước cấp cho tưới cây, tưới đường 3 (m 3 /ngày) 5 (m 3 /ngày)
Nước cấp và dự trữ cho phòng cháy chữa cháy được lấy từ bể nước chung phục vụ cho toàn bộ dự án Hệ thống ống dẫn và họng cứu hỏa được kết nối với các điểm hút nước từ bể ngầm.
+ Nước cấp cho cứu hỏa được dẫn bằng hệ thống ống thép tráng kẽm Փ100 cấp cho hệ thống cứu hỏa trong và ngoài nhà
+ Trong tổng mặt bằng bố trí 69 họng nước chữa cháy vách tường, 09 trụ cấp nước và 03 trụ tiếp nước chữa cháy.
Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
1.5.1 Danh mục máy móc phục vụ cơ sở
Công ty đã đầu tư máy móc thiết bị phục vụ cho việc sản xuất bia cụ thể như sau:
Bảng 1.5 Danh mục, máy móc, thiết bị chính của dự án
TT Máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng
I Trang thiết bị, dụng cụ sản xuất
1 Silo chứa gạo Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
2 Silo chứa Malt Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
3 Thiết bị sàng sạn Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
4 Thiết bị sàng rung Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
5 Máy nghiền Malt Chiếc 3 Đức 2020 2 năm
6 Máy nghiền gạo Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
7 Thiết bị chứa bột gạo sau nghiền Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
8 Thiết bị chứa Malt sau nghiền Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
9 Thiết bị cân định lượng Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
10 Thiết bị thu bụi kèm theo máy móc Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
11 Thiết bị hồ hóa Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
12 Thiết bị đường hóa Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
13 Thiết bị lọc dịch đường Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
14 Thiết bị sôi hoa Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
15 Thiết bị lắng xoáy Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
16 Thiết bị bay hơi chân không Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
17 Thiết bị sục khí dịch đường Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
18 Thiết bị trao đổi nhiệt Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
19 Thiết bị lên men Chiếc 57 Đức 2020 2 năm
20 Thiết bị lọc bia Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
21 Thiết bị trữ bia Chiếc 6 Đức 2020 2 năm
22 Thiết bị phối trộn bão hòa CO2
23 Thiết bị khử khí nước Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
24 Hệ thống lạnh Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
25 Máy in date Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
II Dụng cụ bao gói sản phẩm
1 Thiết bị chiết bia keg Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
2 Thiết bị chiết lon Chiếc 1 Đức 2005 2 năm
3 Thiết bị chiết chai Chiếc 1 Đức 2015 2 năm
4 Bao bì: chai thủy tinh, keg inox, lon nhôm Bộ 1 Việt Nam 2020 2 năm III Máy móc thiết bị phụ trợ khác
1 Xe nâng điện Chiếc 2 Đài Loan 2020 2 năm
2 Xe tải lạnh Chiếc 1 Đài Loan 2020 2 năm
3 Kho lạnh 1 – 5 o C Chiếc 2 Đức 2020 2 năm
4 Thiết bị thanh trùng nhanh Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
5 Thiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ Chiếc 8 Đức 2020 2 năm
6 Thiết bị giám sát độ ẩm, nhiệt độ Chiếc 4 Đức 2020 2 năm
Phương tiện rửa và khử trùng tay (bồn rửa tay, máy sấy tay)
8 Dụng cụ lưu mẫu và bảo quản mẫu
- Kho lạnh Chiếc 1 Việt Nam 2020 2 năm
- Tủ lạnh Chiếc 2 Việt Nam 2020 2 năm
Phương tiện, thiết bị phòng chống côn trùng, động vật gây hại
- Đèn bẫy côn trùng Chiếc 13 Đức 2020 2 năm
- Bẫy chuột Chiếc 20 Đức 2020 2 năm
10 Máy nén khí Chiếc 1 Đức 2020 2 năm
11 Lò hơi biomass 6T/h Chiếc 1 Việt Nam 2020 2 năm
Công ty cung cấp 12 máy phát điện dự phòng 1.600 KVA, trong đó có một chiếc nhập từ Đài Loan năm 2020 và đã sử dụng trong 2 năm Bên cạnh đó, công ty cũng đã bố trí các máy móc thiết bị cần thiết để hỗ trợ hoạt động của phòng Lab.
Bảng 1.6 Danh mục, máy móc, thiết bị chính phòng Lab của cơ sở
STT Thiết bị Mục đích sử dụng Số lượng Nguồn gốc Năm sản xuất
I Nhóm thiết bị cơ bản
1 Nhiệt kế Đo nhiệt độ 1 Việt Nam 2020
2 Tủ lạnh Bảo quản: mẫu, thuốc thử, môi trường… 2 Việt Nam 2020
Dùng trong ủ nhiệt các mẫu thử, test diacetyl…
4 Kệ lưu mẫu/kệ để hóa chất
Lưu mẫu bia đã đóng gói, kiểm tra độ ổn định của sản phẩm
II Nhóm thiết bị kiểm tra vật liệu và đóng gói
1 Cân phân tích Cân định lượng 1 Đức 2020
2 Sàng malt KT chất lượng malt 1 Đức 2020
3 Tủ sấy Sấy các mẫu thử, dụng cụ… 1 Đức 2020
4 Máy đo độ PU Đô độ thanh trùng 1 Đức 2020
III Nhóm thiết bị kiểm tra hóa học - hóa lý
1 Tỷ trọng kế Đo độ đường 2 Đài Loan 2020
2 Khúc xạ kế Đô độ đường 1 Đài Loan 2020
3 Máy đo pH Đo độ pH 1 Đức 2020
4 Máy đo CO2 Đo hàm lượng CO2 hòa tan 1 Việt Nam 2020
5 Thiết bị chưng cất Dùng trong test độ cồn, diacetyl 1 Đức 2020
Dùng trong test độ đắng, màu, diacetyl, alpha + beta axit…
Ly tâm chuẩn bị mẫu thử trong các test độ đắng, màu, …
Lắc chuẩn bị mẫu thử trong các test độ đắng, diacetyl, các mẫu khử decacbonation
9 Máy đo độ ẩm Đo độ ẩm 1 Việt Nam 2020
10 Tủ hút kèm theo thiết bị xử lý khí Chuẩn bị hóa chất 1 Việt Nam 2020
11 Burett chuẩn độ Chuẩn độ trong test axit 3 Việt Nam 2020
12 Máy đo độ đục Đo độ đục của bia 1 Đức 2020
13 Máy đo nồng độ oxy Đo oxy hòa tan trong bia 1 Đức 2020
14 Máy đo độ tinh khiết CO2
Kiểm tra độ tinh khiết của khí CO2
IV Nhóm thiết bị vi sinh
1 Kính hiển vi Đếm tế bào nấm men, kiểm soát vi sinh, xác định khả năng sống của nấm men, …
2 Buồng đếm hồng cầu Đếm tế bào nấm men 1 Đức 2020
Hấp tiệt trùng môi trường, dụng cụ thí nghiệm…
Tạo điều kiện tăng trưởng trong nuôi cấy
Tạo điều kiện tăng trưởng kỵ khí trong kiểm soát vi sinh
6 Thiết bị đo quang sinh học
Kiểm tra độ sạch bề mặt 1 Đài Loan 2020
Các ứng dụng lọc (kiểm tra VSV trong nước, bia…), phát hiện VSV bằng màng
8 Tủ cấy (Laminar flow hood)
Môi trường vô trùng thực hiện các phép thử vi sinh, cấy nấm men…
V Thiết bị phân tích đa chỉ tiêu
1 Anton Paar Đo đa chỉ tiêu bia thành phẩm:
Một số hình ảnh máy móc thiết bị chính của cơ sở
Xilo chứa nguyên liệu gạo, Malt
Thiết bị nghiền gạo Thiết bị sàng rung
Tank chứa men Thiết bị lên men
Tổng vốn đầu tư: Vốn đầu tư dự án của cơ sở là : 400.000 triệu đồng Trong đó:
- Vốn tự có và vốn góp để thực hiện dự án là 150.000 triệu đồng
- Vốn đi vay là 250.000 triệu đồng
1.5.3 Hiện trạng hoạt động sản xuất và đầu tư các công trình BVMT của cơ sở
Công ty đã nhận giấy phép xây dựng số 104/GPXD-SXD từ Sở xây dựng tỉnh Hưng Yên vào ngày 28/11/2019, bao gồm các hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ và công trình bảo vệ môi trường.
Bảng 1.7 Các hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ của cơ sở
TT Hạng mục công trình Đơn vị Diện tích Tình trạng
I Hạng mục công trình chính
1 Xưởng sản xuất (3 tầng) m 2 19.854 Đã xây dựng
2 Tháp sản xuất (4 tầng và 1 tum) m 2 442 Đã xây dựng
II Hạng mục công trình phụ trợ
1 Nhà bảo vệ số 1 m 2 25 Đã xây dựng
2 Nhà bảo vệ số 2 m 2 10 Đã xây dựng
3 Nhà để xe (1 tầng) m 2 404 Đã xây dựng
4 Nhà xử lý nước cấp - Phòng bơm và bể nước ngầm PCCC (1 tầng) m 2 360 Đã xây dựng
5 Nhà lò hơi ( 1 tầng) m 2 450 Đã xây dựng
6 Sân silo m 2 3.364 Đã xây dựng
7 Trạm cân m 2 46 Đã xây dựng
III Hạng mục công trình BVMT
1 Khu xử lý nước thải tập trung m 2 508 Đã xây dựng
2 Nhà lưu giữ chất thải rắn, CTNH m 2 93,6 Đã xây dựng
3 Hệ thống cấp nước HT 01 Đã xây dựng
4 Hệ thống thoát nước thải HT 01 Đã xây dựng
5 Hệ thống thoát nước mưa HT 01 Đã xây dựng
6 Hệ thống cấp điện HT 01 Đã xây dựng
IV Đất giao thông, sân bãi m 2 10.361,4 Đã xây dựng
1.5.4 Tổ chức quản lý và thực hiện cơ sở
- Tổ chức quản lý của cơ sở đi vào hoạt động ổn định
Hình 1.3 Cơ cấu tổ chức, quản lý cơ sở trong giai đoạn vận hành
Tùy vào tình hình kế hoạch sản xuất - kinh doanh của cơ sở, giám đốc quyết định cơ cấu nhân viên cho từng bộ phận
Công ty hiện đang sản xuất bia với đội ngũ khoảng 60 cán bộ công nhân viên Trong những năm sản xuất ổn định, số lượng lao động của cơ sở có thể đạt tới khoảng 120 người.
+ Số ca làm việc trong ngày: 1 ca/ngày
+ Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ/ca
+ Số ngày làm việc trong năm: Thời gian làm việc từ thứ 2- thứ 7, 1 tháng trung bình làm việc 26 ngày tương đương 312 ngày/năm
+ Tăng ca nếu có sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và công nhân Chế độ tăng ca theo quy định của pháp luật
Ban Giám đốc, giám đốc nhà máy
Phòng Hành chính, Kế toán
Quản đốc Phòng kinh doanh
Bộ phận sản xuất Phòng kỹ thuật
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Theo Quyết định số 274/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 18/2/2022 về việc Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 thì tầm nhìn và mục tiêu cụ thể như sau:
Mục tiêu tổng quát và tầm nhìn cần xác định các mục tiêu chủ đạo nhằm tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên, kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất thải, và bảo vệ chất lượng môi trường Đồng thời, cần chú trọng đến bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hình thành nền tảng cho nền kinh tế xanh, ít chất thải và carbon thấp, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.
Mục tiêu cụ thể bao gồm việc định lượng các khu vực bảo vệ nghiêm ngặt và hạn chế phát thải, thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, hình thành các khu quản lý chất thải rắn và nguy hại tập trung, cùng với việc thiết lập một mạng lưới quan trắc và cảnh báo chất lượng môi trường trên toàn quốc cho giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên hiện chưa ban hành quy định về quy hoạch tỉnh và phân vùng môi trường, dẫn đến việc thiếu cơ sở để đánh giá sự phù hợp của các dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia cũng như quy hoạch tỉnh và phân vùng môi trường.
Quyết định số 408/QĐ-UBND ngày 30/01/2022 của UBND tỉnh Hưng Yên phê duyệt quy hoạch sử dụng đất năm 2030 tại thị xã Mỹ Hào cho thấy cơ cấu đất dành cho các cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sẽ tăng từ 4,92% (năm 2020) lên 14,2% (năm 2030) trên tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Vì vậy, việc thực hiện dự án tại xã Xuân Dục, thị xã Mỹ Hào hoàn toàn phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của khu vực này.
- Địa điểm thực hiện dự án có nhiều nhà máy, xí nghiệp hoạt động
Cơ sở hạ tầng điện, nước, giao thông vận tải và thông tin liên lạc tại địa phương đã được đầu tư tương đối đầy đủ, cho phép dự án tận dụng các cơ sở hạ tầng hiện có.
Dự án được thực hiện tại một địa điểm không nằm trong quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng các khu chức năng của tỉnh cũng như thị xã Mỹ Hào.
Công ty cổ phần thực phẩm và đồ uống Barett đã nhận được quyết định chủ trương đầu tư từ UBND tỉnh Hưng Yên, số 112/QĐ-UBND ngày 16/11/2020, cùng với quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư số 26/QĐ-UBND ngày 12/5/2021 Ngoài ra, công ty cũng đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 564/QĐ-UBND ngày 9/2/2021 Đến thời điểm hiện tại, dự án vẫn giữ nguyên vị trí, mục tiêu và quy mô công suất sản xuất như đã nêu trong các văn bản trước đó.
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Cơ sở sản xuất đã đầu tư hệ thống xử lý bụi và khí thải để giảm thiểu ô nhiễm, bao gồm lò hơi nhiên liệu biomass công suất 6 tấn hơi/h, hệ thống thu hồi bụi nguyên liệu và hệ thống xử lý khí thải phòng lab Qua việc lấy mẫu môi trường định kỳ, các chỉ số phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 19:2009/BTNMT, cột B (kp = 1, kv = 0,8) Nồng độ bụi và khí thải trong quá trình sản xuất đạt tiêu chuẩn QCVN 02:2019/BYT và QCVN 03:2019/BYT, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cán bộ công nhân viên cũng như môi trường xung quanh.
Trong quá trình hoạt động, cơ sở phát sinh nước thải sinh hoạt và sản xuất đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 650 m³/ngày đêm Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn theo QCĐP 02:2019/HY (Kq=0,9; Kf=1,0; Khy=0,85) và được thải ra hệ thống thoát nước trên đường ĐT.387, chảy ra sông Bắc Hưng Hải cách nhà máy 2km Tổng lượng nước thải phát sinh của dự án là 650 m³/ngày, và khảo sát thực tế cho thấy không xảy ra tình trạng ngập úng, chứng tỏ khả năng tiêu thoát nước của khu vực dự án rất tốt.
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa
Công ty đã lắp đặt hệ thống song chắn rác tại các hố ga nhằm tách rác lớn khỏi nguồn nước, giúp thu gom rác thải rắn hiệu quả Nước mưa sau khi lắng cặn tại các hố ga sẽ được thoát vào hệ thống cống thoát nước mưa xây dựng dọc theo các tuyến đường quy hoạch, dẫn nước ra theo hai hướng chính.
Hệ thống thoát nước mưa phía Bắc và phía Tây được thiết kế để dẫn nước qua cống thoát nước mưa, hướng về hành lang giao thông đường ĐT 387 và đổ ra mương nội đồng phía Bắc nhà máy Khoảng cách từ điểm thải tại hành lang giao thông đến mương nội đồng là 20m.
Hệ thống thoát nước mưa phía Nam và Đông của nhà máy được thiết kế để dẫn nước qua cống thoát, sau đó đổ vào mương nội đồng phía Nam, với khoảng cách từ điểm thải đến mương là 20m.
Hệ thống thu gom và thoát nước mưa được thiết kế với máng thu nước từ mái dốc (độ dốc từ 15% - 20%) đặt ở mép mái Nước mưa chảy vào máng xối và sau đó xuống máng thu, tiếp tục chảy qua ống thu có lưới chắn rác bằng gang Nước được dẫn qua ống uPVC D110 và thoát ra hệ thống ống nước mưa chung của công ty, sử dụng ống nhựa uPVC D300 – D400 và cống bê tông D600 – D800 Hệ thống còn có hố ga cách nhau 18 - 30 m để lắng cặn lớn, đảm bảo nước mưa được dẫn về hai điểm tiếp nhận hiệu quả.
Tọa độ điểm xả nước mưa ( theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 0 30 ’ , múi chiếu 3 0) : Điểm 1: X (m): 2312253; Y (m): 562166 Điểm 2: X (m): 2312108; Y (m): 562434
Để ngăn ngừa ngập úng trong mùa mưa, các hố ga trong hệ thống thu gom được nạo vét định kỳ Cơ sở đã thực hiện việc đổ nhựa đường và bê tông hóa toàn bộ đường nội bộ nhằm giảm thiểu tạp chất theo nước mưa vào môi trường Ngoài ra, việc quét dọn và vệ sinh khu vực nhà xưởng cũng được thực hiện thường xuyên Cơ sở còn tổ chức nạo vét hố ga và mương thoát nước để duy trì sự thông thoáng và giảm thiểu ô nhiễm.
Dưới đây là sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa tại cơ sở:
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa của cơ sở
Hình ảnh hệ thống thu gom, thoát nước mưa của cơ sở 3.1.2 Hệ thống thu gom, thoát nước thải
- Hệ thống thu gom nước thải được tách riêng với hệ thống thu gom nước mưa
Nước thải từ nhà vệ sinh, bao gồm nước thải rửa tay và vệ sinh của công nhân, được thu gom và xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn Sau đó, nước thải được dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 650 m³/ngày thông qua đường ống nhựa uPVC có đường kính DN200, với chiều dài khoảng 300 m.
Nước thải nhà bếp, sau khi được tách dầu mỡ, sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung có công suất 650 m³/ngày Nước thải được chuyển qua ống nhựa uPVC với đường kính DN200, kéo dài khoảng 50 m đến hệ thống xử lý.
Nước thải sản xuất trong ngành bia phát sinh từ nhiều nguồn, bao gồm hệ thống lọc RO, xử lý khí thải lò hơi, và vệ sinh thiết bị như tank, nồi nấu, sàn, và bao bì (chai, keg) Nước thải này, chứa bã malt, men và bột trợ lọc thải, được thu gom qua hệ thống ống inox 304 DN400 và dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung, với tổng chiều dài khoảng 480 m.
Hệ thống thu gom nước mưa toàn Công ty
Hệ thống thoát nước mưa của khu vực
Hệ thống thu gom rác
Hệ thống thu gom rác Ống thu gom nước mưa trên mái
Hoạt động của phòng Lab sinh ra nước thải từ việc rửa tay và dụng cụ thí nghiệm, được thu gom qua hệ thống ống dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của công ty Nước thải từ các hoạt động thí nghiệm cũng được thu gom và xử lý bởi đơn vị chuyên trách theo quy định hiện hành.
Nước thải sau khi được xử lý tại trạm xử lý tập trung sẽ tự chảy về nguồn tiếp nhận Hệ thống ống dẫn nước thải được xây dựng song song với ống dẫn thoát nước mưa, thải ra hành lang giao thông đường ĐT 387 Từ điểm thải tại hành lang giao thông đến mương nội đồng cách khoảng 20m, với mương nội đồng nằm phía bắc của nhà máy Ống thoát nước thải sử dụng ống inox và HDPE có kích thước từ DN300 đến DN400.
Công ty đã nhận giấy phép xả nước thải vào nguồn nước từ UBND tỉnh Hưng Yên, số 1533/GP-UBND, cấp ngày 02/7/2021 Điểm xả nước thải được xác định tại tọa độ X (m): 2312253; Y (m): 562166, theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105°30' và múi chiếu 3°.
Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước của Công ty chi tiết ở phần phụ lục của báo cáo
- Điểm xả nước thải sau xử lý:
+ Vị trí xả thải: hệ thống thoát nước thuộc hành lang đường ĐT.387 (đường Phạm Ngũ Lão)
+ Tọa độ vị trí xả nước thải của cơ sở (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục
*) Nguồn phát sinh NT của cơ sở:
Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải từ khu vực nhà vệ sinh và nhà bếp của công nhân viên làm việc tại dự án, cùng với nước thải từ hoạt động sinh hoạt và nấu nướng của đơn vị thuê xưởng.
Nước thải sản xuất trong ngành bia phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm hệ thống lọc RO, xử lý khí thải lò hơi, và vệ sinh thiết bị như tank, nồi nấu Ngoài ra, nước thải cũng đến từ việc vệ sinh sàn và bao bì như chai, keg, cùng với nước thải từ phòng Lab và thiết bị chứa bã malt, men, và bột trợ lọc thải.
Ngoài ra dự án còn phát sinh nước thải từ hoạt động của phòng Lab
Bảng 3.1 Nhu cầu xả nước thải tối đa của cơ sở
TT Mục đích sử dụng nước Nhu cầu xả thải
I Nước thải sinh hoạt của công ty và đơn vị thuê xưởng 11,9
1 Nước thải từ hệ thống lọc RO 75,6
2 Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải lò hơi 2
3 Nước thải từ vệ sinh thiết bị (các tank, nồi nấu), vệ sinh sàn, vệ sinh bao bì ( chai, keg) cho sản xuất bia 480
4 Nước thải từ vệ sinh thiết bị chứa bã malt thải, men thải, bột trợ lọc thải 1
5 Nước thải rửa tay và rửa dụng cụ thí nghiệm 0,5
Sơ đồ cân bằng nước của dự án
Nước ngầm sau lọc than NT từ hệ thống lọc RO tuần hoàn Nước thải vào HTXL Nước từ HT lọc RO sản xuất
Nấu ăn của công ty
Nấu ăn của đơn vị thuê
Vệ sinh của công ty
Vệ sinh của đơn vị thuê
Hệ thống lọc RO SX bia
HTXL khí thải lò hơi
Rửa tay và dụng cụ thí nghiệm phòng Lab
Hệ thống xử lý nước thải tập trung (công suất 650 m 3/ngày)
NTSX từ sản xuất bia
Vệ sinh tank chứa CTR
*) Công trình xử lý nước thải của cơ sở
Cơ sở đã đầu tư xây dựng hai bể tự hoại 3 ngăn với tổng thể tích khoảng 14 m³ để xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt trước khi kết nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung Các bể này được đặt tại khu vực nhà hành chính và gần khu nhà vệ sinh, nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc xử lý nước thải và bảo vệ môi trường.
Theo báo cáo ĐTM đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên phê duyệt, công ty cần đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải để đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCĐP 02:2019/HY với các hệ số Kq=0,9; Kf=1,0; Khy=0,85.
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
*) Nguồn phát sinh bụi, khí thải của cơ sở
Nguồn phát sinh bụi, khí thải của cơ sở như sau:
Hoạt động của phương tiện giao thông tại nhà máy phát sinh bụi và khí thải như CO, NOx, SO2, nhưng lượng khí thải này được đánh giá là không đáng kể Không gian dự án rộng rãi giúp pha loãng nồng độ các chất ô nhiễm Để bảo vệ sức khỏe người lao động, chủ dự án đã trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ như mũ và khẩu trang.
- Khí thải từ quá trình sản xuất:
+ Bụi phát sinh từ quá trình nhập liệu, cấp liệu, nghiền
Bể chứa nước làm mát
Làm mát thiết bị, sản phẩm
Quá trình sản xuất bia tạo ra bụi trong các công đoạn nhập liệu, cấp liệu và nghiền Để giảm thiểu ô nhiễm, công ty đã đầu tư vào dây chuyền sản xuất kín và tự động, cùng với hệ thống lọc bụi bằng túi vải, giúp hạn chế việc phát thải bụi ra môi trường Nhờ đó, quá trình sản xuất của nhà máy gần như không gây ra bụi ra ngoài.
+ Khí thải phát sinh từ hoạt động vệ sinh máy móc, thiết bị
Công ty sử dụng hóa chất NaOH, Trimeta và Oxonia để vệ sinh máy móc thiết bị với tính năng bay hơi thấp Các thiết bị chủ yếu được vệ sinh bao gồm nồi nấu, tank lên men, tank chứa và đường ống dẫn kín, do đó, quy trình vệ sinh gần như không phát sinh khí thải ra môi trường.
+ Khí thải phát sinh từ hoạt động phòng Lab
Trong quá trình sản xuất, dự án thực hiện kiểm nghiệm nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm Các hóa chất kiểm nghiệm được sử dụng bao gồm những chất hữu cơ dễ bay hơi như Acetone, Amoniac và Acid Ascorbic.
H3BO3, H2SO4, HNO3 là các axit được sử dụng trong dự án, tuy nhiên khối lượng sử dụng là ít Các axit này được lưu giữ trong bình kín, và khả năng tự bay hơi ở nhiệt độ thường là thấp, do đó nồng độ axit vô cơ phát sinh từ quá trình kiểm nghiệm và phát tán vào không khí khu vực sản xuất cũng rất thấp Công ty thực hiện việc lấy hóa chất và kiểm nghiệm trong tủ hút để hạn chế khí thải ra môi trường xung quanh.
+ Bụi, khí thải từ hoạt động của lò hơi đốt sinh khối Biomass
Theo báo cáo ĐTM năm 2021, công ty sử dụng lò hơi Biomass công suất 6 tấn hơi/giờ để cấp hơi cho sản xuất, với nguyên liệu bao gồm viên nén trấu, viên nén củi, trấu rời, bã mía và mùn cưa Việc đốt các loại nhiên liệu này phát sinh khí thải tương tự nhau, trong đó mùn cưa tạo ra lượng bụi lớn nhất, vượt 3.6 lần và CO vượt 2.5 lần giới hạn cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT, cột B Để giảm thiểu tác động từ bụi và khí thải, công ty đã đầu tư hệ thống xử lý bụi và khí thải cho lò hơi.
+Khí thải từ hoạt động của máy phát điện dự phòng công suất 1.600 KVA
Máy phát điện dự phòng sử dụng nhiều loại nhiên liệu như diesel, xăng, propan và khí thiên nhiên, với xăng và dầu diesel là nguồn chính cho máy phát điện công nghiệp Quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh ra khí thải gồm SO2, NO2, CO, THC và bụi Tuy nhiên, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện đều nhỏ hơn giới hạn cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT Do máy phát điện chỉ hoạt động khi mất điện và thời gian sử dụng ngắn, lượng khí thải phát sinh là rất ít, ảnh hưởng cục bộ đến môi trường trong thời gian ngắn.
*) Biện pháp giảm thiểu tác động của bụi, khí thải của cơ sở
Để giảm thiểu bụi và khí thải từ phương tiện giao thông ra vào cơ sở, nhà máy đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm hạn chế tác động từ quá trình bốc dỡ và vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm.
- Lập kế hoạch điều động các xe ôtô chuyên chở nguyên liệu ra vào Nhà máy hợp lý và khoa học
- Bê tông hóa tất cả các đường giao thông trong phạm vi nội bộ nhà máy
- Phun nước thường xuyên trên đường nội bộ về mùa nắng và hanh khô để hạn chế bụi từ mặt đường;
- Trang bị các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân bốc dỡ như: mũ, khẩu trang, quần áo BHLĐ,
- Khuyến khích sử dụng xăng dầu đạt tiêu chuẩn
- Không chở hàng hóa vượt quá tải trọng của xe ôtô
- Không sử dụng các loại phương tiện cũ nát, hết thời gian lưu hành cho phép
Chủ dự án đã thực hiện trồng nhiều cây xanh có tán lớn nhằm che nắng, giảm bức xạ mặt trời, tiếng ồn và bụi ra môi trường Công ty quy hoạch cây xanh trong khuôn viên với tổng diện tích 8.343 m², góp phần tạo không gian sống trong lành và thoải mái.
TT Hướng trồng Khu vực trồng Loại cây trồng
1 Phía Bắc Dọc hàng rào bao quanh nhà máy
Cây sấu, cây xoài, cây bàng, cây keo tai tượng, cây cảnh
2 Phía Nam Dọc khu đất giáp hàng rào của dự án, khu nhà để xe
3 Phía Tây Dọc khu đất giáp hàng rào của dự án, khu nhà bảo vệ
Phía cuối nhà máy, dọc hàng rào của dự án, khu xử lý kĩ thuật vệ sinh môi trường, khu lò hơi
Hình ảnh hệ thống cây xanh tại công ty
⁎ Công trình xử lý khí thải từ hoạt động của lò hơi đốt sinh khối Biomass
Hệ thống xử lý khí thải từ lò hơi của nhà máy đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên xác nhận hoàn thành, theo giấy xác nhận số 3365/GXN-UBND ngày 29/12/2021, nhằm bảo vệ môi trường.
Hình 3.4 Sơ đồ hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi của dự án
+ Nguyên lý làm việc của hệ thống có thể tóm tắt như sau:
Bụi, khí thải lò hơi
Bể khử bụi Ống khói
Môi trường (Khí thải đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B)
Thải cặn khô (bụi thô)
Khí thải từ lò hơi chứa nhiều bụi và khí độc hại như tro bụi, CO và CO2, được dẫn vào hệ thống cyclon bao gồm 02 cyclon để xử lý.
Dòng khói được hút vào Cyclone nhờ quạt hút phía sau và được phân bố đều đến các phần tử Cyclone Tại đầu các phần tử, dòng khói chuyển động xoắn ốc nhờ cánh hướng, tạo ra "dòng xoắn ngoài" Vận tốc dòng khói tăng lên do lực ly tâm, đẩy các hạt bụi lớn về phía thành phần tử Cyclone Khi các hạt này va chạm với thành, chúng bị chậm lại do lực ma sát và được tách ra khỏi dòng khí chính, rơi xuống phễu thu tro Cuối cùng, dòng khói ở phần dưới cùng của Cyclone đổi hướng và chuyển động lên trên, hình thành "dòng xoắn trong", trước khi thoát ra ngoài qua cửa ra.
Bụi được thu gom qua phễu thu tro và xả ra ngoài qua van xoay theo chu kỳ, sau đó được đóng bao kín để dễ dàng vận chuyển và vệ sinh Nhờ quạt hút ly tâm, bụi tinh và khí thải được dẫn vào bể nước, giúp hấp thụ các khí độc hại phát sinh trong quá trình đốt cháy nhiên liệu.
CO, CO2 bằng dung dịch nước được cung cấp từ hệ thống bơm định lượng
Khí thải ra từ bể hấp thụ được quạt hút đẩy ra ngoài qua ống khói, đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT, cột B Dung dịch hấp thụ được tuần hoàn bơm vào bể chứa nước ba ngăn.
Bụi thải và cặn lắng từ bể chứa nước được thu gom định kỳ và vận chuyển xử lý theo quy định quản lý chất thải rắn.
Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải thông thường
*) Nguồn phát sinh chất thải rắn thông thường của cơ sở
Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu bao gồm các chất hữu cơ dễ phân hủy như vỏ hoa quả và đồ ăn thừa, cùng với một lượng nhỏ bao bì thực phẩm và giấy phế liệu Ngoài ra, còn có một phần không đáng kể các thành phần khó phân hủy như bao bì nhựa, hộp đựng thức ăn và đồ uống bằng thủy tinh Lượng chất thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ các hoạt động hàng ngày của cán bộ công nhân viên, với mức thải bình quân khoảng 0,5 kg/người/ngày Nếu có 60 người lao động, tổng lượng chất thải phát sinh của dự án sẽ khoảng 30 kg/ngày, tương đương 9,36 tấn/năm.
Khi cơ sở sản xuất hoạt động với công suất tối đa, cần khoảng 120 cán bộ công nhân viên làm việc tại nhà máy Dự kiến, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tối đa sẽ là 60 kg/ngày, tương đương với 18,72 tấn/năm, tính cho 312 ngày làm việc trong năm.
Chất thải rắn sinh hoạt của các đơn vị thuê nhà xưởng của công ty dự kiến phát sinh khoảng 25 kg/ngày tương đương 7,8 tấn/năm
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường: Nguồn phát sinh và khối lượng chất thải rắn thì hoạt động sản xuất của cơ sở gồm:
+ Tro thải phát sinh từ quá trình hoạt động của lò hơi
+ Bã hèm phát sinh từ quá lọc bia
+ Bã hoa từ quá trình lắng trong bia
+ Bột trợ lọc từ quá trình lọc trong bia tươi
+ Chai, lon hỏng từ quá trình chiết chai/lon
+ Thùng carton hỏng từ quá trình đóng gói
+ Bùn cặn từ hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi
+ Bùn cặn, than hoạt tính thải, vật liệu lọc từ hệ thống xử lý nước cấp
+ Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung
Thành phần chất thải rắn thông thường của công ty được thống kê trong bảng sau:
Bảng 3.6 Khối lượng chất thải rắn thông thường tối đa của dự án
TT Thành phần Đơn vị
Hiện tại Khi đạt công suất tối đa
I Chất thải rắn sản xuất thông Kg/năm 4.126.900 8.253.800 thường
3 Bột trợ lọc Kg/năm 62.500 125.000
4 Vỏ chai, lon hỏng Kg/năm 20.000 40.000
5 Thùng carton hỏng Kg/năm 500 1.000
7 Bùn cặn từ hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi Kg/năm 400 800
8 Bùn cặn, than hoạt tính thải, vật liệu lọc thải từ hệ thống xử lý nước cấp Kg/năm 600 1.200
9 Nguyên liệu hỏng mốc Kg/năm 400 800
10 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung Kg/năm 120.000 240.000
II Chất thải rắn sinh hoạt Tấn/năm 9,36 18,72
Công ty thu gom và phân loại các loại chất thải, sau đó ký hợp đồng với đơn vị chuyên trách để vận chuyển và xử lý theo quy định Nhờ vậy, chất thải rắn công nghiệp từ nhà máy không gây ảnh hưởng lớn đến môi trường.
(1) Công trình, thiết bị lưu giữ chất thải sinh hoạt
Chất thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của cán bộ công nhân viên được quản lý theo quy định tại thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 về Luật Bảo vệ môi trường Công ty thực hiện các biện pháp lưu giữ và thu gom chất thải rắn thông thường một cách hiệu quả.
Tất cả chất thải rắn sinh hoạt của cơ sở được thu gom và phân loại tại nguồn, sau đó được đưa về khu lưu giữ chất thải sinh hoạt có diện tích 20 m² Khu vực này được xây dựng với nền cứng bằng bê tông cốt thép, có mái che và được ngăn cách với các khu vực xung quanh bằng tường bê tông.
Thiết bị lưu giữ: Công ty sử dụng 02 xe gom rác bằng thép, dung tích 540 lít/xe và bao bì nilon để đựng chất thải rắn sinh hoạt
Cơ sở đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp và Môi trường Việt Nam để thực hiện việc thu gom và vận chuyển chất thải định kỳ, đảm bảo xử lý theo đúng quy định.
Hợp đồng thu gom bùn cặn từ bể phốt được đính kèm trong phụ lục của Báo cáo Công ty đã ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thực hiện việc bơm hút và vận chuyển bùn cặn đi xử lý theo đúng quy định, với tần suất chuyển giao 6 tháng một lần.
Khi lượng chất thải phát sinh lớn, chủ đầu tư cần bổ sung thêm thùng chứa chất thải xung quanh cơ sở để đảm bảo thu gom toàn bộ chất thải trong ngày, từ đó vận chuyển và xử lý đúng quy định.
(2) Biện pháp giảm thiểu do tác động của chất thải rắn sản xuất
Tất cả chất thải rắn sản xuất được thu gom và phân loại trong các thùng chứa chuyên dụng tại văn phòng và khu sản xuất Nhân viên dọn vệ sinh hàng ngày vận chuyển chất thải từ các thùng chứa tạm thời về khu lưu giữ chất thải thông thường có diện tích 20 m² Cơ sở đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần đầu tư phát triển công nghiệp và môi trường Việt Nam để định kỳ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo đúng quy định (Hợp đồng mua bán, thu gom được đính kèm tại phụ lục).
Thông số kỹ thuật của khu lưu giữ chất thải rắn thông thường của cơ sở:
- Chiều cao khu lưu giữ chất thải rắn thông thường là 5 m
- Vật liệu: Tường: bê tông cốt thép; Mái: hệ kết cấu thép và mái tôn
Công ty đã lắp đặt 2 silo chứa bã malt với thể tích mỗi silo khoảng 20 m³ tại khu vực xưởng sản xuất để giảm thiểu mùi phát sinh Silo chứa bã malt được thiết kế kín và công ty đã ký hợp đồng với đơn vị chuyên nghiệp để vận chuyển và xử lý bã malt với tần suất 1 lần mỗi ngày.
Công ty đã lắp đặt một bể chứa men thải có dung tích khoảng 17 m³ để giảm thiểu mùi hôi phát sinh Men thải sau khi thu gom sẽ được đưa qua quy trình xông hơi tiệt trùng và được lưu giữ trong bể chứa kín Để xử lý men thải, công ty đã ký hợp đồng với đơn vị chuyên nghiệp có chức năng vận chuyển và xử lý chất thải.
Bột trợ lọc thải không phát sinh hàng ngày, nhằm giảm thiểu tác động môi trường, công ty thuê đơn vị chuyên nghiệp để thu gom và vận chuyển bột trợ lọc thải đi xử lý theo quy định Thời gian lưu trữ bột trợ lọc thải tại nhà máy không được vượt quá 1 ngày.
Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung được ép qua máy và lưu giữ trong thùng ben 10 tấn, có bạt che, gần hệ thống xử lý Định kỳ, đơn vị chức năng sẽ vận chuyển bùn thải đi xử lý theo quy định, và bùn này không được đưa về khu lưu giữ chất thải thông thường của công ty.
Bùn thải từ hệ thống xử lý bụi khí thải lò hơi được nạo vét định kỳ và lưu giữ tại thùng ben cùng với bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải của công ty Đơn vị có chức năng sẽ vận chuyển bùn thải này đi xử lý theo quy định định kỳ Lưu ý rằng bùn thải này không được đưa về khu lưu giữ chất thải thông thường của công ty.
Tro thải từ quá trình đốt lò hơi được đóng bao và lưu giữ tại khu vực lò hơi, sau đó được đơn vị có chức năng thu gom và xử lý hàng tuần.
Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
- Hoạt động của văn phòng: hộp đựng mực in thải, pin acquy thải, bóng đèn huỳnh quang
Hoạt động sản xuất liên quan đến việc xử lý giẻ lau dính dầu mỡ thải, thùng đựng dầu mỡ thải, và các loại bao bì cứng thải bằng nhựa và kim loại có chứa thành phần nguy hại Ngoài ra, việc quản lý hóa chất thải như axit, bazo và các hỗn hợp hóa chất phòng thí nghiệm cũng rất quan trọng, đặc biệt là khi chúng có chứa các thành phần nguy hại Cuối cùng, việc xử lý than hoạt tính thải cũng cần được chú trọng để đảm bảo an toàn môi trường.
*) Thành phần và tải lượng:
Trong quá trình vận hành của dự án làm phát sinh các loại chất thải nguy hại với số lượng cụ thể như bảng sau:
Bảng 3.7 Lượng chất thải nguy hại phát sinh của cơ sở
TT Tên chất thải Mã chất thải
Khối lượng chất thải (Kg/năm) Hiện tại
Khi đạt công suất tối đa
1 Bóng đèn huỳnh quang hỏng 16 01 06 Hoạt động chiếu sáng 5 10
2 Vỏ hộp mực in thải 08 02 04 Hoạt động của văn phòng 7 15
Giẻ lau, găng tay dính thành phần nguy hại
Hoạt động sản xuất, bảo dưỡng máy móc
Hệ thống xử lý khí thải phòng Lab
5 Pin, Ắc quy thải 16 01 12 Hoạt động văn phòng 50 100
6 Dầu mỡ thải 17 02 03 Bảo dưỡng máy móc thiết bị 150 300
Bao bì cứng thải bằng nhựa dính thành phần nguy hại
Bao bì cứng bằng kim loại chứa thành phần nguy hại (vỏ hộp hóa chất…)
9 Hóa chất thải ( axit thải, bazo thải)
Hóa chất và hỗn hợp hóa chất phòng thí nghiệm thải có TPNH
Từ hệ thống khử mùi của nước nấu và hệ thống khử mùi CO2
*) Biện pháp giảm thiểu do tác động của chất thải nguy hại
Công ty đã xây dựng kho chứa chất thải nguy hại với diện tích 20 m², được trang bị nền bê tông cốt thép và mái che để bảo vệ khỏi thời tiết Khu vực này nằm ở phía Đông của nhà máy, được ngăn cách bằng tường bê tông để đảm bảo an toàn Kho chứa chất thải rắn nguy hại có mái che bằng tôn nhằm tránh mưa dột và được gắn biển báo theo quy định cho từng loại chất thải.
Công ty đã xây dựng gờ bao quanh khu vực chứa chất thải nguy hại cao khoảng 10 cm và lắp đặt hệ thống ống thu gom kèm van khóa Trong trường hợp chất thải nguy hại dạng lỏng bị đổ hoặc chảy tràn, công ty sẽ mở van khóa để thu gom vào các thùng chứa và tiến hành xử lý theo quy định.
Thông số kỹ thuật của khu lưu giữ chất thải nguy hại của cơ sở:
+ Mái: hệ kết cấu thép
+ Cửa bằng thép và cửa sổ nan chớp
+ Chức năng: chứa chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của cơ sở
+ Công ty sử dụng 5 thùng nhựa với dung tích 240 lít/thùng, 1 thùng nhựa dung tích 300 lít, 2 thùng nhựa dung tích 120 lít/thùng và 1 thùng bằng nhựa với dung tích
500 lít/thùng để lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại phát sinh của cơ sở
Nước thải từ phòng thí nghiệm được lưu giữ trong bốn thùng chứa kín bằng nhựa PVC, mỗi thùng có dung tích 1 m³ Định kỳ hàng tuần, đơn vị có chức năng sẽ tới vận chuyển và xử lý nước thải này như chất thải nguy hại.
Cơ sở đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp và Môi trường Việt Nam để thu gom và vận chuyển chất thải nguy hại theo đúng quy định Hợp đồng này được đính kèm trong phụ lục của báo cáo.
Hình ảnh khu lưu giữ chất thải nguy hại của cơ sở
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
*) Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung của cơ sở
Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của các thiết bị máy móc trong dây chuyền sản xuất như:
Hoạt động vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu sản xuất và hàng hoá
Máy phát điện dự phòng
Hoạt động của máy móc thiết bị: máy nghiền, máy sàng
*) Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung của cơ sở
Theo thông tin về các loại máy móc, hầu hết thiết bị sử dụng trong nhà máy đều có mức độ ồn tương đối thấp Để giảm thiểu tiếng ồn, nhà máy đã áp dụng một số biện pháp hiệu quả.
- Giảm thiểu tiếng ồn tại nguồn bằng việc cân bằng động các cơ cấu quay, thiết kế các bộ phận giảm âm
Đối với thiết bị không thể cách ly như máy bơm và quạt gió, cần sử dụng mối nối mềm tại các ống hút và ống đẩy Việc lắp đặt các chi tiết giảm ồn và rung, bao gồm ống giảm củi ép, gioăng cao su và lò xo giảm chấn, là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất và độ bền cho thiết bị.
- Bảo dưỡng thay thế phụ tùng thiết bị đúng quy trình của nhà sản xuất
Công nhân làm việc trong môi trường tiếng ồn lớn được trang bị đầy đủ thiết bị chống ồn cá nhân như mũ, chụp tai, găng tay, ủng và quần áo lao động Nhà máy cũng quy định thời gian làm việc trong mỗi ca được rút ngắn từ 1-2 giờ và thời gian nghỉ giữa ca là 30-45 phút.
- Bố trí khu vực đặt máy phát điện dự phòng riêng biệt.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành
Các biện pháp kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ cần được thực hiện nghiêm túc, đồng thời đầu tư trang thiết bị phù hợp để đảm bảo công tác an toàn lao động trong kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm.
- Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ cho đội phòng cháy cơ sở để kịp thời xử lý các tình huống khi có sự cố cháy, nổ xảy ra
- Vệ sinh công nghiệp đối với nhà kho, nhà xưởng
- Bố trí, sắp xếp hàng hóa đảm bảo khoảng cách an toàn PCCC
- Trang bị phương tiện chữa cháy đầy đủ theo quy định
Đóng bảo hiểm bắt buộc cho nhà, công trình kiến trúc, thiết bị kèm theo, máy móc, hàng hóa, vật tư và tài sản khác là cần thiết để đảm bảo an toàn và bảo vệ tài sản.
- Nước cấp cho cứu hoả được lấy trực tiếp từ các họng cứu hoả cạnh nhà xưởng đặt tại những vị trí thích hợp thuận tiện trong công trình
- Hệ thống PCCC của công trình được thiết kế và được sự chấp nhận riêng của cơ quan quản lý
Việc lắp đặt các thiết bị chữa cháy như bình chữa cháy dạng bột hoặc khí cần phải phù hợp với các nguồn có khả năng gây cháy trong khu vực lắp đặt.
- Hệ thống hoạt động thường trực 24/24 để đảm bảo an toàn trong mọi trường hợp bất ngờ xảy ra cháy
Hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy của cơ sở Thiết bị, phương tiện PCCC của cơ sở đã đầu tư gồm:
Hệ thống báo cháy tự động đã được thi công và lắp đặt theo thiết kế đã được phê duyệt, bao gồm một tủ trung tâm báo cháy địa chỉ 5 loop, đặt tại phòng trực chống cháy hoạt động 24/24h Thiết kế này còn bao gồm đầu báo cháy, tổ hợp nút ấn, chuông và đèn báo cháy, đảm bảo an toàn cho cơ sở.
- Về hệ thống hút khói:
+ Quạt hút khói hành lang gồm: 1 quạt có lưu lượng Gd97 l/s, cột áp H 0
Pa, 2 quạt có thông số lưu lượng GV67 l/s, cột áp H 0 Pa
Quạt hút khói gian phòng bao gồm tổng cộng 6 quạt với lưu lượng Gg699 l/s và cột áp H 0 Pa Ngoài ra, có 1 quạt có lưu lượng G800 l/s, cột áp H@0 Pa, cùng với 3 quạt khác cũng có lưu lượng G800 l/s và cột áp H@0 Pa Thêm vào đó, có 1 quạt với lưu lượng G000 l/s và cột áp H00 Pa, 1 quạt có lưu lượng G400 l/s, cột áp H00 Pa, và cuối cùng là 1 quạt với lưu lượng Gq00 l/s, cột áp H00 Pa.
- Về hệ thống chữa cháy bằng nước: cơ sở đã thi công, lắp đặt theo đúng hồ sơ thiết kế phê duyệt gồm:
+ 01 máy bơm động cơ điện, QU5m 3 /h, cột áp H = 90 mcn
+ 01 máy bơm động cơ siezel, có QU5m 3 /h, cột áp H = 90 mcn
+ 01 bơm bù áp, có công suất Q m 3 /h, cột áp H = 100 mcn
+ Bể dự trữ nước chữa cháy có thể tích khoảng 875 m 3
Trong khu nhà nồi hơi, có 69 họng nước vách tường và 30 đầu sprinkler hướng lên Khu văn phòng được trang bị 110 đầu phun sprinkler hướng xuống và 12 đầu phun sprinkler hướng lên Đặc biệt, khu vực kho thực phẩm có 837 đầu phun sprinkler hướng lên, đảm bảo an toàn chữa cháy hiệu quả.
Hệ thống đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn bao gồm 151 đèn chiếu sáng sự cố và 135 đèn chỉ dẫn thoát nạn đã được thi công và lắp đặt theo thiết kế đã được thẩm duyệt.
- Bình chữa cháy xách tay: cơ sở lắp đặt 237 bình bột chữa chấy ABC-8kg, 237 bình chữa cháy khí CO2-5kg, 60 quả cầu bằng bột tự động ABC-6kg
Biện pháp ứng phó sự cố:
Khi phát hiện sự cố cháy nổ, người phát hiện cần ngay lập tức bấm còi báo động và hô hào mọi người xung quanh tham gia dập lửa Đồng thời, sử dụng bình xịt hoặc hệ thống bơm nước để dập tắt đám cháy hiệu quả.
- Người gần khu vực cầu dao điện nhanh chóng đến ngắt nguồn điện và cho ngừng hoạt động sản xuất;
- Di tản mọi người ra khỏi khu vực cháy;
- Thông báo cho đơn vị cảnh sát chữa cháy, đơn vị y tế gần nhất;
- Nếu có người mắc kẹt phải tổ chức thực hiện giải cứu và đưa người mắc kẹt ra ngoài;
Người bị mắc kẹt trong khu vực cháy cần sử dụng quần áo kín để bảo vệ bản thân và thực hiện các kỹ năng đã được huấn luyện nhằm di tản an toàn khỏi khu vực nguy hiểm.
Khi người mắc kẹt được giải cứu khỏi đám cháy nhưng bị ngất, đội ngũ y tế cấp cứu hoặc người có mặt sẽ tiến hành sơ cứu bằng phương pháp hà hơi thổi ngạt theo quy trình đã được đào tạo, sau đó đưa nạn nhân đến bệnh viện để điều trị kịp thời.
Để ngăn chặn các sự cố tai nạn lao động không mong muốn, chủ dự án cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa và khắc phục sự cố hiệu quả.
Để đảm bảo an toàn lao động, cần thiết lập các nội quy rõ ràng và hướng dẫn chi tiết về việc vận hành máy móc, thiết bị Đồng thời, việc kiểm tra nghiêm ngặt và áp dụng biện pháp xử lý đối với những cá nhân và nhóm vi phạm là rất quan trọng.
- Quy định về trang phục, đầu tóc gọn gàng trong khi làm việc và trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân
- Cấm sử dụng điện thoại di động, làm việc riêng trong giờ làm việc;
- Đào tạo, huấn luyện các kỹ năng làm việc cho người mới được tuyển dụng;
- Tuyên truyền và nâng cao nhận thức về an toàn lao động cho người công nhân;
- Kiểm tra thiết bị an toàn, gương chiếu hậu của phương tiện vận tải để tránh các tai nạn không đáng có xảy ra Ứng phó:
Khi xảy ra sự cố, các biện pháp ứng phó sẽ được thực hiện tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tai nạn, nhưng thường theo các bước cơ bản sau:
Khi phát hiện sự cố, người phát hiện cần đánh giá mức độ nguy hiểm của tai nạn và ngay lập tức thông báo cho giám đốc sản xuất hoặc trưởng bộ phận sản xuất Việc này giúp dừng hoạt động kịp thời và thực hiện các biện pháp cứu chữa cho người bị tai nạn.
Thực hiện các biện pháp sơ cứu kịp thời là rất quan trọng để cứu sống người lao động bị tai nạn trước khi có sự can thiệp của bác sĩ Các phương pháp sơ cứu khẩn cấp giúp ngăn chặn tai biến và bảo vệ tính mạng trong những tình huống khẩn cấp Khi xảy ra tai nạn, cần nhanh chóng áp dụng các biện pháp sơ cứu thích hợp để đảm bảo an toàn cho nạn nhân.
Kiểm tra xem nạn nhân có bị chảy máu, gãy xương, nôn hay không
Kiểm tra xem nạn nhân có còn tỉnh táo, còn thở, mạch còn hay không
- Đề ra nội quy an toàn giao thông trong khuôn viên nhà máy
- Sơ cấp tại chỗ người bị tai nạn
- Chuyển người bị tai nạn đến cơ sở y tế
*) Sự cố hệ thống xử lý nước thải
- Lắp đặt thiết bị: Trang bị thiết bị dự phòng như: máy khuấy, bơm Công ty lắp đặt van khóa xả nước thải sau hệ thống quan trắc online