MỤC LỤC CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ........................................... 1 1.1. Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Vinacompound Hưng Yên ................................ 1 1.2. Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất nhựa sinh học, sản xuất bao bì nhựa và các nguyên liệu nhựa nguyên sinh ............................................................................................................... 1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư .......................................................... 2 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư ................................................................................... 2 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư ............................................................................................................... 2 1.3.2.1. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư ................................................................. 2 1.3.2.2. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư .......................... 11 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư .................................................................................. 11 1.3.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư ........................................................................... 11 1.3.4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu,vật liệu, hoá chất của dự án đầu tư ............................ 11 1.3.4.2. Nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện của dự án đầu tư ............................ 13 1.3.4.3. Nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp nước của dự án đầu tư ........................... 13 1.3.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư ................................................... 15 1.3.5.1. Nguồn gốc, xuất xứ của dự án .......................................................................... 15 1.3.5.2. Vị trí của dự án ................................................................................................. 15
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Vinacompound Hưng Yên
- Địa chỉ văn phòng: Đường 206, thôn Thanh Đặng, xã Minh Hải, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Anh Tài Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Mã số dự án: 0437184334 Chứng nhận lần đầu ngày 11/12/2019
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên trở lên
Mã số doanh nghiệp: 0900888317 Đăng ký lần đầu ngày 31/10/2014 Đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 17/10/2022.
Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất nhựa sinh học, sản xuất bao bì nhựa và các nguyên liệu nhựa nguyên sinh
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: KCN Phố Nối A, xã Minh Hải, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
- Giấy phép xây dựng số 40/GPXD ngày 24/8/2021 do Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên cấp
Dự án đầu tư, được ghi nhận qua Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số 0437184334, có quy mô lớn với tổng vốn đầu tư lên đến 137.623.298.000 đồng Mục tiêu chính của dự án là xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa sinh học, bao bì nhựa và các nguyên liệu nhựa nguyên sinh, phù hợp với các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.
Dự án nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa thuộc lĩnh vực quy định tại Mục III Phần A, với vốn đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng, theo Nghị định số 40/2020/NĐ-CP.
CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ Vì vậy, Dự án thuộc nhóm B
- Cơ quan cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư: Dự án thuộc số thứ tự số
Theo Mục 1, Phụ lục IV của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, các dự án nhóm B có cấu phần xây dựng được phân loại dựa trên tiêu chí của pháp luật về đầu tư công và xây dựng, không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, do đó, Dự án này được xếp vào nhóm II Thêm vào đó, Khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 cũng xác định rõ các quy định liên quan.
Dự án thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường Đồng thời, căn cứ vào Điểm a
Khoản 3 Điều 41 của Luật BVMT số 72/2020/QH14, UBND tỉnh Hưng Yên là cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho Dự án
Chủ dự án đã lắp đặt 15 dây chuyền sản xuất nguyên liệu nhựa nguyên sinh và 15 dây chuyền sản xuất bao bì nhựa Tuy nhiên, hiện tại chưa có kế hoạch đầu tư cho việc mua sắm và lắp đặt máy móc, thiết bị để sản xuất hạt nhựa sinh học.
Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư
Công suất của dự án là 21.600 tấn/năm
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
1.3.2.1 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư a Hạt nhựa sinh học
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất:
Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất hạt nhựa sinh học Thuyết minh quy trình công nghệ:
Các nguyên liệu được nhập về cơ sở phải đúng chủng loại và trải qua quy trình kiểm tra nghiêm ngặt Kiểm tra bao gồm đánh giá cảm quan về loại nguyên liệu, màu sắc và độ mịn, cùng với các phân tích trong phòng thí nghiệm như xác định độ ẩm, soi UV và đo độ nhớt của phụ gia Những nguyên liệu đạt yêu cầu sẽ được lưu trữ trong kho chờ sản xuất, trong khi các nguyên liệu không đạt sẽ được trả lại cho nhà cung cấp.
- Nạp liệu: Bột nhựa nguyên sinh, tinh bột và các chất phụ gia được cân theo định lượng và đưa vào bồn trộn qua phễu nạp liệu
Bồn trộn là thiết bị quan trọng trong quá trình sản xuất, nơi các thành phần nguyên liệu được kết hợp theo tỷ lệ xác định dựa trên đặc tính sản phẩm Sau khi đóng các cửa nạp liệu, quá trình trộn diễn ra với cánh khuấy ở tốc độ từ 800-1.500 vòng/phút, tạo ra hỗn hợp đồng nhất Sau khoảng 10 phút phối trộn, hỗn hợp này sẽ được chuyển tự động sang thiết bị đùn 2 vít để tiếp tục quy trình sản xuất.
- Đùn ép: Dự án sử dụng công nghệ đùn 2 vít tốc độ cao với 2 trục vít xoắn trong
Máy đùn ép 2 trục vít không chỉ có khả năng nhựa hóa giống như máy đùn 1 trục vít mà còn có khả năng trộn vật liệu hiệu quả Hỗn hợp nguyên liệu được gia nhiệt từ 130-180°C tại từng khu vực trong máy, nhờ vào chuyển động của trục vít, giúp trộn đều phụ gia và nhựa nóng chảy Dự án sử dụng điện để gia nhiệt, làm cho nhựa nóng chảy và liên kết các nguyên liệu với nhau Sau khi gia nhiệt, dòng nguyên liệu lỏng sẽ được dẫn đến lưới đùn để tạo sợi, được hút chân không bởi bơm chân không vòng dầu Bơm hút chân không có vai trò quan trọng trong việc khử bọt khí, đảm bảo sản phẩm nhựa không có bọt khí, lỗ khí hay hiện tượng rỗ khí, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm Cấu tạo chính của máy đùn 2 trục vít được thiết kế nhằm tối ưu hóa quá trình này.
Xi lanh bao gồm hai phần chính: nòng xi lanh làm từ thép cứng với độ dày 10-15mm và thân xi lanh dày hơn, được chế tạo từ thép chịu nhiệt và chống ăn mòn hóa học Cửa nhập liệu được trang bị tấm đóng mở để điều chỉnh lượng nguyên liệu vào xi lanh Để tăng năng suất máy, bên trong xi lanh có các rãnh giúp ngăn cản sự quay vòng của nguyên liệu, từ đó nâng cao hiệu quả đẩy của các cánh vít, đặc biệt ở khu vực được làm mát tốt Ngoài ra, xi lanh còn có lỗ thoát hơi để loại bỏ độ ẩm và hơi của các vật liệu dễ bay hơi, với đường thoát hơi được thiết kế bằng các lỗ nhỏ có đường kính khoảng 0,2mm nhằm ngăn chặn rò rỉ nguyên liệu.
Vít xoắn là bộ phận quan trọng trong máy, có nhiệm vụ tiếp nhận và vận chuyển nguyên liệu đến vùng nhựa hóa, nơi mà vật liệu chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng Trục vít chia thành ba vùng: vùng cấp liệu, vùng nhựa hóa và vùng định lượng, giúp điều chỉnh áp suất và nhiệt độ để đảm bảo quá trình sản xuất hiệu quả Để tối ưu hóa năng suất, hệ số ma sát giữa vật liệu và trục vít cần thấp hơn so với thành xi lanh, do đó, việc làm mát xi lanh là cần thiết để ngăn chặn quá nhiệt và phân hủy vật liệu Dự án máy đùn áp dụng hai phương pháp làm mát nhằm duy trì hiệu suất hoạt động ổn định.
Làm nguội bằng nước giúp ngăn ngừa nguyên liệu bám vào phễu và trục vít, đồng thời kiểm soát nhiệt độ để bảo vệ ổ bi và dầu mỡ bên trong Thiết bị được trang bị van điều chỉnh lượng nước và ống nước xoắn ốc quanh xi lanh, với nước làm mát được tuần hoàn qua tháp giải nhiệt trở lại bể chứa Trong khi đó, làm nguội bằng thổi khí sử dụng quạt gió để thổi không khí lạnh khi nhiệt độ trên xi lanh vượt quá giới hạn cho phép, đồng thời ngắt hệ thống cung cấp nhiệt để duy trì ổn định nhiệt độ thiết bị.
Đầu phân phối và lưới lọc được đặt giữa đầu vít xoắn và đầu định hình, có chức năng giữ lại các hạt nguyên liệu chưa nhựa hóa hoàn toàn và các vật liệu thô, nhằm bảo vệ đầu định hình và đảm bảo chất lượng sản phẩm Đĩa phân phối làm bằng thép với các lỗ tròn trên bề mặt, trong khi lưới lọc được làm từ thép không gỉ Sự kết hợp này làm tăng sức cản dòng chảy, từ đó nâng cao tỉ lệ nén ép của vật liệu Trong quá trình sản xuất, khi áp lực tại đầu vít xoắn gia tăng, lưới lọc có thể bị nghẽn do bụi bẩn, yêu cầu phải tháo ra và thay thế bằng lưới lọc mới.
Đầu định hình dạng lỗ giúp nguyên vật liệu nóng chảy có hình dạng sợi dẹt khi ra khỏi máy đùn Sau khi rời khỏi máy, dòng nguyên liệu sẽ đông cứng dần do không còn nhiệt Các sợi nhựa sau đó được đưa vào máng nước để làm nguội.
Quá trình làm mát trực tiếp sử dụng nước trong màng để làm nguội các sợi nhựa sau khi ra khỏi máy đùn Nước chảy liên tục trong máng nhằm đảm bảo hiệu quả làm mát, sau đó được thu gom và dẫn về bể chứa để lắng cặn và tái sử dụng Nước sử dụng trong giai đoạn này có nhiệt độ khoảng 80 o C, tránh sử dụng nước lạnh để không làm vỡ hoặc rỗ hạt, từ đó đảm bảo chất lượng sản phẩm Nước làm mát không cần giải nhiệt mà được tái sử dụng trực tiếp.
- Sấy khô: Sợi nhựa sau làm mát trực tiếp sẽ tiếp tục qua thiết bị thổi gió để làm khô đồng thời làm nguội về nhiệt độ phòng
- Cắt: Sợi nhựa sau sấy khô được chuyển qua máy cắt để cắt thành hạt nhựa có kích thước 2-5mm
- Rây (sàng): Hạt nhựa sau cắt được chuyển lên sàng vừa giảm nhiệt tự nhiên vừa phân loại hạt theo kích thước
Công nhân tiến hành kiểm tra kích thước của hạt nhựa bằng mắt thường để đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật Sau đó, một mẫu sản phẩm từ mẻ sản xuất được đưa vào phòng thí nghiệm để phân tích chất lượng Nếu hạt nhựa không đạt yêu cầu, chúng sẽ được chuyển trở lại bồn trộn để tái sử dụng Ngược lại, hạt nhựa đạt tiêu chuẩn về kích thước và chất lượng sẽ được chuyển đến công đoạn cân và đóng gói.
Hạt nhựa được chuyển vào thùng chứa và qua hệ thống cân tự động để đóng gói theo đúng chủng loại và khối lượng sản phẩm Sau khi hoàn tất quá trình đóng gói, sản phẩm sẽ được chuyển vào kho bảo quản để chờ ngày xuất hàng.
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất:
Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất bao bì nhựa Thuyết minh quy trình công nghệ:
Nguyên liệu được nhập về nhà máy phải đúng chủng loại và được kiểm tra kỹ lưỡng Quy trình kiểm tra bao gồm việc đánh giá bằng cảm quan như loại nguyên liệu, màu sắc và độ mịn, cùng với các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm để xác định độ ẩm, soi UV và đo độ nhớt của phụ gia Những nguyên liệu đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa vào kho để chờ sản xuất, trong khi những nguyên liệu không đạt yêu cầu sẽ được trả lại cho nhà cung cấp.
- Nạp liệu: Bột nhựa nguyên sinh, tinh bột và các chất phụ gia được cân theo định lượng và đưa vào bồn trộn qua phễu nạp liệu
Bồn trộn là thiết bị quan trọng trong quy trình sản xuất, nơi các nguyên liệu được kết hợp với tỷ lệ chính xác tùy thuộc vào từng sản phẩm Sau khi các cửa nạp liệu được đóng lại, quá trình trộn diễn ra với cánh khuấy, giúp nguyên liệu được đảo trộn đều ở tốc độ từ 800-1.500 vòng/phút, tạo ra hỗn hợp đồng nhất Sau khoảng 10 phút, hỗn hợp này sẽ được chuyển tự động sang thiết bị đùn 2 vít để tiếp tục quy trình sản xuất.
Dự án đùn tạo hạt sử dụng công nghệ đùn 2 vít tốc độ cao với 2 trục vít xoắn trong 1 xi lanh, mang lại khả năng nhựa hóa và trộn vật liệu hiệu quả Hỗn hợp nguyên liệu được gia nhiệt từ 130-180 °C, giúp tăng cường sự đồng đều giữa phụ gia và nhựa nóng chảy nhờ chuyển động của trục vít Quá trình gia nhiệt bằng điện giúp nhựa nóng chảy và liên kết các nguyên liệu Sau khi gia nhiệt, dòng nguyên liệu lỏng được đưa đến lưới đùn để tạo hỗn hợp mịn trước khi vào đầu thổi tạo ống Cuối cùng, bộ phận thổi khí không chỉ tạo hình bao bì dạng ống mà còn làm nguội sản phẩm.
Đối với các đơn hàng không yêu cầu túi rời, bao bì sẽ được ép dính và cuộn lại Trong khi đó, những đơn hàng yêu cầu tạo túi sẽ được cắt theo kích thước cần thiết, sau đó ép dán để tạo túi với một đầu hở, thuận tiện cho việc cho sản phẩm vào và đóng gói thủ công.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Tính đến tháng 7/2023, Thủ tướng Chính phủ vẫn chưa ban hành Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia giai đoạn 2021-2030, với tầm nhìn đến năm 2050 Vì vậy, báo cáo hiện tại không có cơ sở để đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia.
*) Sự phù hợp của dự án với quy hoạch tỉnh Hưng Yên:
- Dự án nằm trong KCN Phố Nối A, có ngành nghề đăng ký kinh doanh, sản xuất phù hợp với ngành nghề được phép thu hút đầu tư của KCN
Dự án đã nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CV409026 từ Sở TNMT tỉnh Hưng Yên vào ngày 21/4/2020, đảm bảo phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của tỉnh.
Dự án phù hợp với quy hoạch của tỉnh Hưng Yên
*) Sự phù hợp của dự án với phân vùng môi trường:
UBND tỉnh Hưng Yên vẫn chưa có quyết định về phân vùng phát thải khí và xả nước thải Dù vậy, Chủ dự án đã thực hiện việc bố trí công trình thu gom và xử lý khí thải, nước thải theo quy định của Nhà nước Nước thải sau khi được xử lý sơ bộ tại nhà máy sẽ được kết nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Phố Nối A để tiếp tục được xử lý trước khi xả ra môi trường.
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Dự án tại Khu công nghiệp Phố Nối A có hạ tầng hiện đại và đồng bộ, bao gồm hệ thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc, xử lý nước thải và phòng cháy chữa cháy Chủ đầu tư đã thiết lập hệ thống thu gom nước thải riêng biệt và trạm xử lý nước thải tập trung với tỷ lệ lấp đầy đạt 82,3% Lưu lượng nước thải từ các nhà máy khoảng 7.700 m³/ngày đêm, trong đó 4.700 m³/ngày đêm được xử lý tại hệ thống XLNT tập trung, còn lại 3.000 m³/ngày đêm do các chủ đầu tư tự xử lý Hệ thống XLNT tập trung công suất 6.000 m³/ngày đêm đã được đưa vào vận hành, đảm bảo chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011-BTNMT trước khi xả ra môi trường.
Trong giai đoạn vận hành Dự án, không phát sinh nước thải sản xuất, nước làm mát từ công đoạn đùn ép được thu gom, giải nhiệt tự nhiên, tuần hoàn và tái sử dụng mà không xả thải Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ đạt quy chuẩn trước khi được thu gom về hệ thống XLNT tập trung của KCN để tiếp tục xử lý Hệ thống XLNT này được thiết kế để xử lý hiệu quả nước thải sinh hoạt và sản xuất cho các nhà máy trong KCN Chủ dự án đã ký hợp đồng với Công ty TNHH Phát triển hạ tầng KCN Hoà Phát Hưng Yên về việc cung cấp dịch vụ, bao gồm đấu nối nước thải sau xử lý sơ bộ vào hệ thống XLNT tập trung Do đó, khi Dự án hoạt động, hệ thống XLNT tập trung của KCN sẽ đảm bảo công suất và hiệu suất xử lý, đáp ứng tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường.
Dự án đã chủ động lắp đặt 03 hệ thống lọc bụi ướt và triển khai các biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải, đảm bảo tuân thủ QCVN 19:2009/BTNMT và duy trì chất lượng môi trường lao động cho CBCNV Toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải sản xuất thông thường và chất thải nguy hại được phân loại, tập kết tại kho chứa, và Chủ dự án đã thuê đơn vị chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
Như vậy, Dự án phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường.
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
3.1.1 Tổng hợp dữ liệu về hiện trạng môi trường a Hiện trạng môi trường tỉnh Hưng Yên
Theo Báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2022 của UBND tỉnh Hưng Yên và các tài liệu liên quan, hiện trạng các thành phần môi trường tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020 cho thấy nhiều vấn đề cần được chú ý Dự thảo Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 cũng chỉ ra những thách thức và cơ hội trong công tác bảo vệ môi trường tại địa phương.
Năm 2022, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên đã thực hiện quy hoạch mạng lưới quan trắc chất lượng không khí, thu thập 306 mẫu tại các làng nghề, khu công nghiệp và trục đường giao thông Kết quả cho thấy chất lượng môi trường không khí tại tỉnh vẫn duy trì ở mức tương đối tốt.
Kết quả quan trắc cho thấy 100% mẫu đạt tiêu chuẩn về các thông số CO, NO2, SO2 Tuy nhiên, tại các điểm nút giao thông, thông số TSP vượt mức quy định từ 1,14-1,73 lần so với QCVN 05:2013/BTNMT Bên cạnh đó, một số vị trí ghi nhận tiếng ồn vượt từ 1,001-1,17 lần so với QCVN 26:2010/BTNMT.
Năm 2022, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên đã thực hiện quy hoạch mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường, tiến hành lấy 684 mẫu nước mặt từ các sông chính, sông nhánh, ao và hồ trong khu vực, bao gồm sông Hồng, sông Luộc, sông Điện Biên, sông Cửu An, sông Hoà Bình và hệ thống Bắc Hưng Hải.
Chất lượng nước mặt tại tỉnh Hưng Yên hiện ở mức trung bình và xấu, ngoại trừ sông Hồng có chất lượng tương đối tốt Các thông số như COD, BOD5, Amoni, Photphat, Nitrit, và Coliform đều vượt quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT Cụ thể, 21,93% mẫu có hàm lượng DO thấp hơn giới hạn cho phép; 26,32% mẫu có TSS vượt giới hạn; 53,8% mẫu COD vượt; 76,46% mẫu BOD5 vượt; 44,44% mẫu Amoni vượt; 54,39% mẫu Photphat vượt; 49,12% mẫu Nitrit vượt; và 45,91% mẫu Coliform vượt Đặc biệt, hệ thống Bắc Hưng Hải vẫn gặp tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất của người dân và doanh nghiệp trong khu vực.
Năm 2022, Sở TNMT tỉnh Hưng Yên đã thực hiện quy hoạch mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường, lấy 64 mẫu đất, và kết quả cho thấy 100% mẫu đạt tiêu chuẩn QCVN 03-MT:2015/BTNMT về kim loại nặng Điều này cho thấy môi trường đất tại tỉnh Hưng Yên chưa bị ô nhiễm bởi kim loại nặng và thuốc bảo vệ thực vật.
Dự án nằm trong KCN Phố Nối A, thuộc xã Minh Hải, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Để tìm hiểu thêm, bạn có thể tham khảo Báo cáo công tác bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm nay.
2022 kết hợp với quá trình điều tra, khảo sát thực địa, hiện trạng môi trường KCN Phố Nối A như sau:
KCN Phố Nối A có diện tích 688,94ha, trong đó đất công nghiệp chiếm 492,1ha và cây xanh 82,11ha Chất lượng không khí trong và xung quanh khu công nghiệp được đánh giá là tương đối tốt, với các thông số đạt tiêu chuẩn cho phép Kết quả quan trắc định kỳ và nước thải tự động cho thấy các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép trước khi xả ra môi trường Chất lượng nước mặt sông Tân cũng được kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo an toàn môi trường.
Sông Bún chảy qua khu công nghiệp có một số thông số vượt mức quy định tại cột B1 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Tình trạng này cũng được ghi nhận tại sông Tân.
Tại vị trí ra khỏi KCN Phố Nối A, chỉ số BOD5 vượt 1,29 lần, COD vượt 1,73 lần, Mn vượt 1,1 lần và sắt vượt 2,7 lần Sông Bún, nơi tiếp nhận nước thải của KCN Phố Nối, đang chịu tác động nghiêm trọng từ ô nhiễm.
A thì BOD5 vượt 1,3 lần, COD vượt 3,44 lần, NH4 + vượt 6,1 lần, NO2 - vượt 5,8 lần,
Nồng độ PO4 3- vượt mức cho phép 6 lần, Fe vượt 2,67 lần và Mn vượt 1,1 lần Nguyên nhân chính là do các sông không chỉ tiếp nhận nước thải từ các khu công nghiệp mà còn từ các khu dân cư, đô thị và các dự án ngoài khu công nghiệp từ nhiều địa bàn khác nhau, bao gồm huyện Văn Lâm và thị xã Mỹ Hào.
*) Quy mô, tính chất của các chất thải:
Tổng lượng nước thải phát sinh vào khoảng 7.700 m³/ngày đêm, bao gồm cả nước thải sinh hoạt và công nghiệp Trong số đó, khoảng 4.700 m³/ngày đêm được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN với công suất 6.000 m³/ngày đêm Phần còn lại, khoảng 3.000 m³/ngày đêm, được các doanh nghiệp tự xử lý và đã được cấp phép xả thải trực tiếp ra môi trường.
Chất thải rắn sinh hoạt tại KCN Phố Nối A phát sinh khoảng 190.343,57 tấn/năm, trong khi chất thải rắn công nghiệp thông thường đạt khoảng 18.629.562,3 kg/năm và chất thải nguy hại khoảng 11.386.009,6 kg/năm Chủ đầu tư đã bố trí khu lưu giữ chất thải thông thường với diện tích 190 m², phục vụ cho việc thu gom và chuyển giao chất thải sinh hoạt cũng như chất thải công nghiệp đến nơi xử lý theo quy định Hầu hết các doanh nghiệp trong khu công nghiệp đều tự thực hiện việc phân loại, thu gom và tạm lưu giữ chất thải, sau đó thuê đơn vị có chức năng vận chuyển để xử lý đúng quy định.
*) Tình hình xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn vầ kiểm soát khí thải:
Nước thải từ các dự án thứ cấp trong KCN được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại và hệ thống xử lý nước thải sơ bộ, sau đó được đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN Tại đây, nước thải được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung với tổng công suất 6.000 m³/ngày đêm, nhằm đạt tiêu chuẩn cột A theo QCVN 40:2011-BTNMT trước khi xả ra môi trường KCN cũng đã lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động để theo dõi các thông số như nhiệt độ, pH, COD và TSS.
NH4 +, T-N, T-P, Dầu mỡ khoáng, lưu lượng và truyền dữ liệu 24/24h về Sở Tài nguyên và Môi trường
Các doanh nghiệp hiện nay đang thực hiện nhiều biện pháp kiểm soát khí thải nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường, bao gồm lắp đặt hệ thống xử lý bụi và khí thải, trồng cây xanh, và trang bị bảo hộ lao động cho công nhân Mỗi doanh nghiệp sẽ áp dụng các phương pháp xử lý khác nhau tùy thuộc vào lĩnh vực sản xuất của mình để xử lý ô nhiễm ngay tại nguồn phát thải.
Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
Dự án không phát sinh nước thải sản xuất và nước làm mát được thu gom để tái sử dụng mà không xả thải Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộ sẽ được kết nối với hệ thống XLNT tập trung của KCN Phố Nối A để tiếp tục xử lý đạt tiêu chuẩn cột A theo QCVN 40:2011/BTNMT Công tác xả nước thải sau xử lý của Dự án và các nhà máy trong KCN được BQL KCN Phố Nối A thực hiện và giám sát, đảm bảo tuân thủ các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, đồng thời không xả thải trực tiếp ra các thủy vực tiếp nhận.
Chủ đầu tư hạ tầng KCN Phố Nối A đã xây dựng hệ thống XLNT tập trung với công suất 6.000 m³/ngày đêm, hiện tại lưu lượng nước thải thu gom khoảng 4.700 m³/ngày đêm Khi Dự án đi vào hoạt động, lượng nước thải phát sinh tối đa sẽ là 12 m³/ngày đêm, và hệ thống XLNT tập trung của KCN hoàn toàn có khả năng tiếp nhận lượng nước thải này.
Nước thải sau xử lý tại KCN Phố Nối A được đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011-BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, cột A trước khi xả ra môi trường Hệ thống quan trắc nước thải tự động đã được lắp đặt, theo dõi các thông số như nhiệt độ, pH, COD, TSS, NH4 +, Tổng Nito và Tổng Photpho, với dữ liệu được truyền về Sở Tài nguyên và Môi trường 24/24h Điều này giúp công tác xử lý nước thải luôn được kiểm tra, giám sát và đảm bảo chất lượng.
Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án
Chủ dự án đã hợp tác với Công ty Cổ phần Tư vấn Môi trường Xây dựng và Thương mại Green để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện Dự án, nhằm chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm và đảm bảo đủ điều kiện cho dịch vụ quan trắc môi trường (mã số VIMCERTS 267).
Ghi chú: Quyết định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc của đơn vị chức năng được đính kèm Phụ lục
Thời gian tiến hành lấy mẫu:
- Đợt 3: ngày 10/8/2023 Đặc điểm thời tiết: Trời nắng, gió nhẹ
Quá trình đo đạc, lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường cho khu vực thực hiện
Dự án tuân thủ Thông tư số 10/2021/TT-BTMT ngày 30/6/2021 của BTNMT về quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường Để phân tích chất lượng không khí trong khu vực Dự án, Đoàn khảo sát đã thực hiện đo đạc và lấy mẫu tại ba vị trí được trình bày trong bảng dưới đây.
Bảng 3.1 Vị trí lấy mẫu môi trường không khí
Kí hiệu Vị trí Tọa độ
KK1 Tại cổng ra vào Dự án X = 2319765
KK2 Tại khu văn phòng của Dự án X = 2319724
Y = 554852 KK3 Tại khu vực phía Nam Dự án, tiếp giáp xưởng sản xuất nguyên liệu nhựa
Mẫu không khí được thu thập từ các vị trí có khả năng chịu ảnh hưởng trong quá trình thực hiện Dự án.
Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại 03 vị trí lấy mẫu được trình bày tại Bảng sau:
Bảng 3.2 Kết quả đo đạc, phân tích mẫu không khí xung quanh
TT Thông số Đơn vị
TT Thông số Đơn vị Kết quả QCVN
Nguồn: Công ty CP Tư vấn Môi trường Xây dựng và Thương mại Green Ghi chú:
- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (trung bình 1 giờ)
- (1): QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn
Theo QCVN 27:2010/BTNMT, kết quả đo đạc và phân tích mẫu không khí trong 03 đợt khảo sát cho thấy các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT và QCVN 27:2010/BTNMT tại tất cả các vị trí Điều này cho thấy chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực được khảo sát là tương đối tốt.