Nhận biết và phân tích một số đặc điểm của sử thi như: không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật. Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài... và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo và giá trị đạo đức, văn hoá từ VB. Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sửvăn hoá được thể hiện trong VB sử thi. Biết cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong VB, cách chú thích trích dẫn và ghi cước chú. Viết được VBNL về một vấn đề xã hội: trình bày rõ quan điểm của mình, hệ thống luận điểm, lí lẽ được tổ chức mạch lạc, chặt chẽ, các bằng chứng có sức thuyết phục. Biết thuyết trình về một vấn đề xã hội, sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với các phương tiện phi ngôn ngữ. Trân trọng những đóng góp của cá nhân đối với đất nước, quê hương và có ý thức trách nhiệm với cộng đồng.
Trang 1SỐNG CÙNG KÍ
ỨC CỦA CỘNG
ĐỒNG
Bài 2
Trang 2nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật.
• Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo và giá trị đạo đức, văn hoá từ VB.
• Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử-văn hoá được thể hiện trong VB sử thi.
• Biết cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong VB, cách chú thích trích dẫn và ghi cước chú.
• Viết được VBNL về một vấn đề xã hội: trình bày rõ quan điểm của mình, hệ thống luận điểm,
Trang 4…
Trang 51 KHÁI
NIỆM SỬ
THI
2 ĐẶC ĐIỀM
SỬ THI
Thời gian không gian Nhân vật
Cốt truyện Lời của người kể và lời của nhân vật
3.Tình cảm, cảm xúc của tác giả
4 Cảm hứng chủ đạo
5 Bối cảnh lịch sử, văn hóa
THẢO LUẬN
Trang 6• Là một thể loại tự sự dân gian ra
đời từ thời cổ đại.
• Kết hợp lời thoại với văn xuôi
• Kể lại những sự kiện quan trọng
trong đời sống của cộng đồng thông qua việc tôn vinh, ca ngợi chiến công, kì tích của người anh hùng.
1 KHÁI NIỆM THỂ LOẠI SỬ THI
ĐỒNG
TRI THỨC NGỮ VĂN
Trang 72 ĐẶC ĐIỂM CỦA SỬ THI
Thường mở ra theo những
cuộc phiêu lưu gắn với các
kì tích của người anh hùng.
Thuộc về quá khứ của cộng đồng, thường gắn với xã hội cổ đại hoặc xã
hội phong kiến.
NGỮ
VĂN
10 2bài SỐNG CÙNG KÍ ỨC CỦA CỘNG ĐỒNG Sử thi
TRI THỨC NGỮ VĂN
Trang 8Hiện thân cho cộng đồng, thường hội tụ những đặc điểm nổi
bật : sức mạnh, tài năng, dũng cảm phi thường, sẵn sàng đối mặt
với hiểm nguy, lập nên những kì tích, uy danh lẫy lừng
Nhân vật anh hùng sử thi
Cốt truyện
Thường xoay quanh cuộc phiêu lưu và những kì
tích của người anh hùng
ĐỒNG
TRI THỨC NGỮ VĂN
Trang 9- Lời của người kể chuyện luôn thể hiện thái độ tôn
vinh người anh hùng, tôn vinh cộng đồng.
- Lời của nhân vật người anh hùng thường được
xem như một tiếng nói thiêng liêng và đầy quyền
Trang 10ĐĂM SĂN CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
( Trích Đăm Săn, sử thi Ê-đê)
VĂN BẢN 1:
ĐỒNG
Trang 11Trước khi đọc
Trang 12 Những hình ảnh được sử dụng để miêu tả Đăm Săn chủ yếu
mang yếu tố kì ảo nhằm đặc tả, nhấn mạnh sức mạnh kì vĩ của nhân vật Đăm Săn.
Đọc văn bản
Trang 13- Giúp câu chuyện tăng tính khách quan, chân thực.
- Giúp làm nổi bật đặc trưng của sử thi
- Thể hiện thái độ tôn trọng người nghe của người kể chuyện, giúp người nghe chú ý đến những điều người kể đang nói đến
- Tìm sự đồng điệu giữa người kể và người nghe về câu chuyện sử thi ấy
Đọc văn bản
Trang 144 Suy luận: Cảnh tiệc tùng trong đoạn này được miêu
tả qua lời của ai? Điều đó giúp ích gì trong việc thể hiện hình tượng nhân vật Đăm Săn?
- Cảnh tiệc tùng trong đoạn văn này được miêu tả qua lời của một người kể chuyện (già làng, trưởng bản – những người đứng đầu buôn làng).
- Từ đó, hình tượng Đăm Săn hiện lên chi tiết, khách quan, chân thực, nhiều góc độ, giúp người đọc cảm nhận được những ấn tượng nhất định về nhân vật Đăm Săn.
Đọc văn bản
Trang 15- Đăm Săn được ví với những thứ to, chắc chắn và khỏe khoắn nhất Làm cho nhân vật Đăm Săn mang sức mạnh vượt trội hình ảnh vị tù trưởng với khỏe mạnh, cường tráng Đồng thời bộc lộ thái độ ca ngợi Đăm Săn.
Đọc văn bản
Trang 16Câu 1
Sự việc A: Hơ Nhị bị Mtao Mxây bắt cóc, Đăm Săn tuyên chiến với Mtao
Mxây để cứu vợ mình.
Sự việc B: Đăm Săn múa khiên, dũng mãnh giao chiến với Mtao Mxây
Sự việc C: Nhờ Trời bày mẹo, Đăm Săn hạ Mtao Mxây và giết chết hắn
Sự việc D: Dân làng và tôi tớ của Mtao Mxây đi theo Đăm Săn rất đông.
Sự việc E: Đăm Săn ăn mừng chiến thắng Uy danh chàng càng thêm lẫy
lừng.
Trang 17Đăm Săn nhờ vào:
- Ông Trời bày mẹo cho Đăm Săn: dùng một cái chày cùn ném vào vành tai Mtao Mxây Vì sao mẹo này lại hiệu nghiệm? Theo quan niệm của người Ê-đê: Đôi tai là chỗ hiểm, là cơ quan cảm giác cực kì quan trọng, thiêng liêng; ném chày cùn vào vành tai là triệt hạ sự sống của đối phương…
Trang 18Câu 3 So sánh hai nhân vật Đăm Săn và Mtao Mxây
Ngôn ngữ Bình tĩnh, mạnh mẽ, dứt
nghễ, trêu tức Đăm Săn
- Lúc sau, sợ sệt, cầu xin
Trang 19Sau khi đọc
Câu 3 So sánh hai nhân vật Đăm Săn và Mtao Mxây
Vấn đề so
Cuộc giao chiến - Hiệp 1: “vượt một đồi tranh”,
“vượt một đồi lồ ô” Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía Tây"
- Hiệp 1: Múa khiên kêu lạch xạch như quả mướp khô; bước thấp bước cao chạy hết từ bãi tây sang bãi đông; vung dao chỉ chém trúng cái chão cột trâu
Trang 20Câu 3 So sánh hai nhân vật Đăm Săn và Mtao Mxây
Cuộc giao chiến - Hiệp 2: Bắt được miếng
trầu của Hơ Nhị, sức mạnh tăng lên, dùng cái chày mòn ném trúng vành tai Mtao Mxây
- Hiệp 2: Mtao Mxây tháo chạy, tránh quanh chuồng trâu, chuồng lợn và cuối cùng ngã lăn ra đất
Trang 21Sau khi đọc Đối tượng giao tiếp Những câu nói của Đăm Săn Thái độ, tình cảm của người
kể chuyện
(Với) Mtao Mxây
trước và trong khi
giao chiến
- Xuống, diêng… cho mà xem!
- Thế ư? Ta thì đâu có cậu mà học cậu, đâu có bác mà học bác! Chỉ có hai ta đây, ngươi múa đi ta xem nào!
Sự dõng dạc, tự tin thách thức đối thủ của người anh hùng
(Với) ông Trời lúc
gặp khó khăn
Ôi chao! Chết mất thôi, ông ơi! Cháu đâm mãi mà không thủng hắn!
Sự chân thành, thân mật, gần gũi với thần linh
Trang 22Câu 5
Câu a Lối nói quá (khoa trương) dày đặc trong VB (liệt kê một số dẫn
chứng) Ngôn ngữ của sử thi thường sử dụng lối nói quá nhằm tô đậm tính cách người anh hùng tài giỏi, giàu mạnh, vô địch.
Trang 24Câu 6:
- Cho thấy một cuộc sống đầy đủ, thịnh vượng của cộng đồng Ê-đê trong thời đại sử thi Đó cũng là mong ước của người trình diễn và thưởng thức sử thi ở các thời đại sau.
- Cho thấy sự kết nối cộng đồng đông đảo, thân thiện giữa chủ và tớ, giữa
tù trưởng chủ nhà và các tù trưởng lân bang, giữa con người và loài vật, thiên nhiên nơi rừng xanh núi thẳm.
Trang 26Theo em, người giữ vai trò đứng đầu, lãnh đạo một tập thể cần phải có những điểm ưu trội nào
về phẩm chất và năng lực?.
Trang 27Các thủy thủ phải nhét sáp ong vào tai để tránh nghe tiếng hát ma
mị và cánh đòng cỏ đầy hoa dại của các nàng Xi-ren Riêng Ô-đi-xê được nghe hát nhưng phải trói mình vào cột buồm để tránh nguy hiểm
Các thủy thủ vượt qua eo biển hẹp , nơi có cạm bẫy khủng khiếp của quái vật Ka-ríp Họ tiếp tục rơi vào cạm bẫy của quái vật Xi-la khiến cho sáu tay chèo khỏe nhất của Ô-đi-xê bị ăn thịt.
Ô-đi-xê tận mắt chứng kiến đồng đội gặp nạn, nhưng không có cách nào cứu giúp họ Chàng vô cùng thương xót
Trang 28Câu 2:
+ Khi thuyền chỉ còn cách đảo chừng một tiếng hú, mọi người hối
hả chèo thuyền nhanh hơn nhưng vì thuyền nhấp nhô trên sóng
và đi gần đảo quá nên cũng không thoát khỏi tầm mắt của các
Trang 29Câu 3:
+ Sau 10 năm vượt biển trên hành trình trở về quê hương Ô-đi-xê là người cuối cùng sống sót người biết cặn kẽ những gì xảy ra trên hành trình để kể lại
+ Người kể chuyện có cơ hội bộc lộ tính cách, tâm trạng, cách giao thiệp của mình, gia tăng dộ tin cậy
Sau khi đọc
Trang 30và cái giá tất yếu phải trả khi thực hiện khát vọng đó
Tôn vinh dũng khí, trí trí tuệ của người anh hùng Ô-đi-xê
Quái vật biển Xi-la
biểu tượng cho mạch
đá ngầm.
Quái vật Ka-ríp
muốn chỉ hiện tượng
xoáy nước khổng lồ tại
eo biển hẹp
Quái vật biển Xi-la
biểu tượng cho mạch
đá ngầm.
Quái vật Ka-ríp
muốn chỉ hiện tượng
xoáy nước khổng lồ tại
eo biển hẹp
Bí ẩn ghê gớm của đại dương
Trang 31Chi tiết Nhận xét về phẩm chất của Ô-đi-xê
Thông báo cho các bạn đồng hành lời nhắc nhở của
Xi-ếc-xê
Ô-đi-xê là người lãnh đạo luôn vì lợi ích
chung, có tinh thần trách nhiệm, không ích
kỉ, hẹp hòi Nhét sáp vào tai các bạn đồng hành để họ có thể tập
trung chèo thuyền Thông minh, sáng suốt
Dặn các thuyền hãy trói mình lại chặt hơn nữa nếu
chàng bị dụ dỗ bởi tiếng hát của các nàng Xi-ren Chu đáo, tỉ mỉ, cẩn trọng, kiên định
Các thuyền viên bị hoảng sợ trước sự tấn công của
Trang 32Ca ngợi trí tuệ và bản lĩnh của Ô-đi-xê trong vai trò lãnh đạo thủy thủ đoàn đối phó với cạm bẫy nguy hiểm của quái vật biển như Ka-ríp và Xi-la trên hành trình
vượt biển cả để trở về quê hương
Trang 33Đọc kết nối chủ điểm:
NGÔI NHÀ TRUYỀN THỐNG CỦA NGƯỜI Ê - ĐÊ
Trang 34Mặt sàn,
vách tường
Mái nhàHướng nhà
nhà làm bằng tre nứa, gỗ, sàn và tường làm bằng thân cây bương hay thân tre già đập dập
làm bằng cỏ tranh, ngọn bẻ xuôi mái, gốc gập vào phía trong
làm theo hướng bắc – nam
Câu 1:
Trang 36Ngôi nhà và sinh hoạt của người Ê-đê được miêu tả trong văn bản trên gợi nhớ
những chi tiết nào trong văn bản “Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây”?
Trang 37Là không gian sinh hoạt chung của gia đình “nhà dài”
Chung hình ảnh: “Nhà dài như một tiếng chiêng…”
Là nơi gia đình hoặc những người dân trong buôn làng quây quần, sum họp.
Là không gian sống, không gian sinh hoạt.
Ngôi nhà và sinh hoạt của người Ê-đê được miêu tả trong văn bản trên gợi nhớ
những chi tiết nào trong văn bản “Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây”?
Sau khi đọc
Trang 38Ý nghĩa của nhà dài
- Thể hiện sự giàu có, thịnh vượng; khát vọng về may mắn, tốt lành trong cuộc sống.
- Là không gian sống, nơi gắn kết bao thế hệ trong một gia đình.
- Là nơi diễn ra lễ nghi, tập tục của người Ê-đê, thể hiện trọn vẹn hồn cốt đại ngàn của dân tộc này.
Trang 39ĐĂM SĂN ĐI CHINH PHỤC
NỮ THẦN MẶT TRỜI
(Trích sử thi “Đăm Săn”)
Đọc mở rộng theo thể loại
Trang 41
Đặc điểm của
cốt truyện sử thi
Thường xoay quanh
cuộc phiêu lưu và
- Lông chân như chải, lông đùi như chuốt,…
Văn bản nói về cuộc đi chinh phục Nữ thần Mặt Trời phải trải qua biết bao khó khăn, thử thách của Đăn Săn để đến được nhà nàng.
Trang 42- Kiên quyết thực hiện mục đích của mình đến cùng, không dễ dàng bỏ cuộc.
Đăm Săn sẵn sàng đối mặt với những khó khăn trên đường đi chinh phuc Nữ thần Mặt Trời.
Nữ thần Mặt Trời”
Trang 43chuyện trong sử thi
Thái độ trang nghiêm,
- Thương tiếc Đăm Săn nhưng vẫn hi vọng về
sự tái sinh của chàng và cộng đồng
- Đăm Săn đi hết rừng rậm đến núi xanh, cỏ tranh xé tay, gai mây đâm chân,…
- Đăm Săn bị lún trong rừng,…
Trang 44CÁCH ĐÁNH DẤU PHẦN BỊ TỈNH
LƯỢC TRONG VĂN BẢN, CÁCH CHÚ THÍCH TRÍCH DẪN VÀ GHI CƯỚC CHÚ
Trang 452 Gặp Ka-ríp và Xi-la …
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Câu 1:
Trang 46Câu 2
Trong thực tế, với một số trường hợp, nếu người soạn VB chỉ sử dụng kí hiệu đánh dấu phần VB bị lược bỏ mà không viết đoạn tóm tắt phần VB bị lược bỏ đó thì có thể gây một số khó khăn trong việc: (1) nắm bắt tính liên tục, mạch vận động hay tính tổng thể của VB; (2) nắm bắt thông tin chi tiết ở phần bị lược bỏ.
Trang 47Câu 3
VB Ngôi nhà truyền thống của người Ê-đê trích dẫn ba lần lời kể của hai
người có trách nhiệm và am hiểu về đối tượng của VB thông tin Các trích dẫn có chú thích đầy đủ tên họ, cương vị công tác, có đủ tư cách để cung cấp những thông tin xác đáng về ngôi nhà truyền thống của người Ê-đê.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Trang 48Câu 5:
- Tô đậm tính chất trọng đại của chiến thắng, thể hiện sinh động không khí hội hè “ăn đông uống vui”.
- Tôn vinh sự giàu có và sự hùng cường của Đăm Săn.
- Thể hiện sự ngưỡng mộ nồng nhiệt của người kể chuyện đối với người anh hùng Đăm Săn.
Trang 49Từ đọc đến viết
Từ việc đọc hai đoạn văn bản trên đây, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) về một phẩm chất của người anh hùng sử thi, trong đó có dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản hoặc chú thích trích dẫn.
Trang 50VIẾT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI
Trang 52I Tri thức về kiểu bài
1 Kiểu bài
Văn bản nghị luận một vấn đề xã hội: là kiểu văn bản dùng lí
lẽ, bằng chứng để bàn luận và làm sáng tỏ về một vấn đề xã hội (một ý kiến, một tư tưởng đạo lí hay một hiện tượng xã hội), giúp người đọc nhận thức đúng về vấn đề và có thái độ, giải pháp phù hợp đối với vấn đề đó.
Trang 532 Yêu cầu đối với kiểu bài
- Nêu và giải thích được vấn đề nghị luận.
- Trình bày ít nhất hai luận điểm về vấn đề xã hội; thể hiện rõ ràng quan điểm, thái độ (khẳng định/ bác bỏ) của người viết; hướng người đọc đến một nhận thức đúng và có thái độ, giải pháp phù hợp trước vấn đề xã hội Liên hệ thực tế, rút ra ý nghĩa của vấn đề.
- Sử dụng được các bằng chứng thực tế tin cậy nhằm củng cố cho
lí lẽ.
- Sắp xếp luận điểm, lí lẽ theo trình tự hợp lí.
- Diễn đạt mạch lạc, khúc chiết, có sức thuyết phục.
VIẾT
Trang 54Giới thiệu vấn đề xã hội cần nghị luận
Sự cần thiết bàn luận của vấn đề Giải thích vấn đề xã hội cần nghị luận Bàn luận vấn đề xã hội cần nghị luận
Mở rộng vấn đề xã hội cần nghị luận Liên hệ và rút ra bài học bản thân.
Khẳng định lại tầm quan trọng hay ý nghĩa của vấn đề cùng thái độ, lập trường của người viết.
MỞ BÀI
THÂN BÀI
KẾT BÀI
Trang 55Phân tích ngữ liệu tham khảo
I I
VIẾT
Trang 56Câu 1
Ngữ liệu trên đã đáp ứng được yêu cầu về bố cục đối với kiểu bài nghị luận về một vấn đề xã hội:
- Đã nêu và giải thích được vấn đề cần nghị luận.
- Có hệ thống luận điểm rõ ràng, lí lẽ, bằng chứng thuyết phục, xác thực, gần gũi.
Trang 58Câu 3
Cách người viết sử dụng lí lẽ và bằng chứng: - cách người viết sử dụng lí lẽ
và bằng chứng để làm sáng tỏ các luận điểm chính trong văn bản rất thuyết
phục, xác thực và được trình bày theo một trình tự hợp lí
- Lí lẽ và bằng chứng được sử dụng ngay sau luận điểm chính mà nhờ đó vấn đề nghị luận được làm sáng rõ hơn.
Trang 59Câu 4
Một số từ ngữ, câu văn cho thấy người viết đã chú ý thể hiện quan điểm của mình:
- “Xung quanh vấn đề này, theo tôi, có mấy câu hỏi cần được trả lời thỏa đáng”.
- “Theo tôi” được lặp lại nhiều lần.
- Nhận xét: việc sử dụng một số từ ngữ và câu văn như vậy giúp
cho bài viết nghị luận mang tính chủ quan, thể hiện rõ cách nhìn
của người viết đối với vấn đề chính trong bài Từ đó, tìm được
sự đồng cảm nơi người đọc về cùng một vấn đề.
VIẾT
Trang 60Câu 5
Một số kinh nghiệm hay lưu ý trong cách trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống từ ngữ liệu trên:
- Cần nêu lên quan điểm của cá nhân.
- Nêu rõ vấn đề mình sẽ nghị luận.
- Cần có hệ thống luận điểm, dẫn chứng, lí lẽ thuyết phục.
Trang 61Tạo lập văn bản
I I I
Trang 62bước? Đó là những bước nào?
Trang 64THUYẾT TRÌNH VỀ MỘT VẤN ĐỀ
XÃ HỘI CÓ KẾT HỢP SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP PHI
NGÔN NGỮ
Trang 65Theo em, th nào là ế nào là thuy t trình v m t ế nào là ề một ột
Trang 66Thuyết trình về một vấn đề xã hội có kết hợp sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ là: trình bày trực tiếp với người nghe những luận điểm về một vấn đề
xã hội có kết hợp sử dụng tranh ảnh, video clip, sơ đồ, số liệu, bảng biểu, điệu bộ để phù hợp với bài thuyết
trình.
Trang 68- Xác đ nh đ tài ịnh các bước nói và ề một
- Xác đ nh m c đích nói, đ i ịnh các bước nói và ụng ối
t ượp sử dụng ng ng ười nghe, không gian i nghe, không gian
và th i gian nói ời nghe, không gian
- Tìm ý, l p dàn ý ập dàn ý
- Luy n t p ện giao tiếp phi ngôn ập dàn ý
Chu n b nói ẩn bị nói ịnh các bước nói và
B ước nói và c 2:
Trình bày bài nói
Trao đổi, đánh giá
- Trao đ i trong vai trò ổi trong vai trò
ng ười nghe, không gian i nói, ng ười nghe, không gian i nghe
- Đánh giá
Trang 69B ước nói và c 1: Chu n b nói ẩn bị nói ịnh các bước nói và
- Luy n t p ện giao tiếp phi ngôn ập dàn ý
+ T p phát âm to, rõ ràng.ập phát âm to, rõ ràng.+ T p đi u ch nh cao đ , ập phát âm to, rõ ràng ều chỉnh cao độ, ỉnh cao độ, ộ,
nh p đ , t p bi u c m.ịp độ, tập biểu cảm ộ, ập phát âm to, rõ ràng ểu cảm ảm
- Xác đ nh đ tài ịnh các bước nói và ề một - Xác đ nh m c đích nói, ịnh các bước nói và ụng
đ i t ối ượp sử dụng ng ng ười nghe, không gian i nghe, không gian và th i gian ời nghe, không gian
nói
- Tìm ý, l p dàn ý ập dàn ý
+ Tìm nh ng câu m đ u, k t ững câu mở đầu, kết ở đầu, kết ầu, kết ết
thúc bài nói phù h pợp
+ S d ng công c h tr nh : b ng tóm t t các ý, ử dụng công cụ hỗ trợ như: bảng tóm tắt các ý, ụng công cụ hỗ trợ như: bảng tóm tắt các ý, ụng công cụ hỗ trợ như: bảng tóm tắt các ý, ỗ trợ như: bảng tóm tắt các ý, ợp ư: bảng tóm tắt các ý, ảm ắt các ý,
chu n b tìm hình nh, video, s đ , b ng bi u…ẩn bị tìm hình ảnh, video, sơ đồ, bảng biểu… ịp độ, tập biểu cảm ảm ơ đồ, bảng biểu… ồ, bảng biểu… ảm ểu cảm
+ D ki n trự kiến trước một số điểm nghi vấn, băn khoăn, thắc ết ư: bảng tóm tắt các ý, ớc một số điểm nghi vấn, băn khoăn, thắc c m t s đi m nghi v n, băn khoăn, th c ộ, ố điểm nghi vấn, băn khoăn, thắc ểu cảm ấn, băn khoăn, thắc ắt các ý,
m c mà ngắt các ý, ư: bảng tóm tắt các ý, ời nghe có thể nêu lêni nghe có th nêu lênểu cảm