1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ngữ văn 10 Slide bài giảng Sống cùng ký ức cộng đồng

74 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sống cùng ký ức của cộng đồng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 12,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận biết và phân tích một số đặc điểm của sử thi như: không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật. Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài... và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo và giá trị đạo đức, văn hoá từ VB. Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sửvăn hoá được thể hiện trong VB sử thi. Biết cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong VB, cách chú thích trích dẫn và ghi cước chú. Viết được VBNL về một vấn đề xã hội: trình bày rõ quan điểm của mình, hệ thống luận điểm, lí lẽ được tổ chức mạch lạc, chặt chẽ, các bằng chứng có sức thuyết phục. Biết thuyết trình về một vấn đề xã hội, sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với các phương tiện phi ngôn ngữ. Trân trọng những đóng góp của cá nhân đối với đất nước, quê hương và có ý thức trách nhiệm với cộng đồng.

Trang 1

SỐNG CÙNG KÍ

ỨC CỦA CỘNG

ĐỒNG

Bài 2

Trang 2

nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật.

• Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo và giá trị đạo đức, văn hoá từ VB.

• Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử-văn hoá được thể hiện trong VB sử thi.

• Biết cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong VB, cách chú thích trích dẫn và ghi cước chú.

• Viết được VBNL về một vấn đề xã hội: trình bày rõ quan điểm của mình, hệ thống luận điểm,

Trang 4

Trang 5

1 KHÁI

NIỆM SỬ

THI

2 ĐẶC ĐIỀM

SỬ THI

Thời gian không gian Nhân vật

Cốt truyện Lời của người kể và lời của nhân vật

3.Tình cảm, cảm xúc của tác giả

4 Cảm hứng chủ đạo

5 Bối cảnh lịch sử, văn hóa

THẢO LUẬN

Trang 6

• Là một thể loại tự sự dân gian ra

đời từ thời cổ đại.

• Kết hợp lời thoại với văn xuôi

• Kể lại những sự kiện quan trọng

trong đời sống của cộng đồng thông qua việc tôn vinh, ca ngợi chiến công, kì tích của người anh hùng.

1 KHÁI NIỆM THỂ LOẠI SỬ THI

ĐỒNG

TRI THỨC NGỮ VĂN

Trang 7

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA SỬ THI

Thường mở ra theo những

cuộc phiêu lưu gắn với các

kì tích của người anh hùng.

Thuộc về quá khứ của cộng đồng, thường gắn với xã hội cổ đại hoặc xã

hội phong kiến.

NGỮ

VĂN

10 2bài SỐNG CÙNG KÍ ỨC CỦA CỘNG ĐỒNG Sử thi

TRI THỨC NGỮ VĂN

Trang 8

Hiện thân cho cộng đồng, thường hội tụ những đặc điểm nổi

bật : sức mạnh, tài năng, dũng cảm phi thường, sẵn sàng đối mặt

với hiểm nguy, lập nên những kì tích, uy danh lẫy lừng

Nhân vật anh hùng sử thi

Cốt truyện

Thường xoay quanh cuộc phiêu lưu và những kì

tích của người anh hùng

ĐỒNG

TRI THỨC NGỮ VĂN

Trang 9

- Lời của người kể chuyện luôn thể hiện thái độ tôn

vinh người anh hùng, tôn vinh cộng đồng.

- Lời của nhân vật người anh hùng thường được

xem như một tiếng nói thiêng liêng và đầy quyền

Trang 10

ĐĂM SĂN CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

( Trích Đăm Săn, sử thi Ê-đê)

VĂN BẢN 1:

ĐỒNG

Trang 11

Trước khi đọc

Trang 12

 Những hình ảnh được sử dụng để miêu tả Đăm Săn chủ yếu

mang yếu tố kì ảo nhằm đặc tả, nhấn mạnh sức mạnh kì vĩ của nhân vật Đăm Săn.

Đọc văn bản

Trang 13

- Giúp câu chuyện tăng tính khách quan, chân thực.

- Giúp làm nổi bật đặc trưng của sử thi

- Thể hiện thái độ tôn trọng người nghe của người kể chuyện, giúp người nghe chú ý đến những điều người kể đang nói đến

- Tìm sự đồng điệu giữa người kể và người nghe về câu chuyện sử thi ấy

Đọc văn bản

Trang 14

4 Suy luận: Cảnh tiệc tùng trong đoạn này được miêu

tả qua lời của ai? Điều đó giúp ích gì trong việc thể hiện hình tượng nhân vật Đăm Săn?

 - Cảnh tiệc tùng trong đoạn văn này được miêu tả qua lời của một người kể chuyện (già làng, trưởng bản – những người đứng đầu buôn làng).

- Từ đó, hình tượng Đăm Săn hiện lên chi tiết, khách quan, chân thực, nhiều góc độ, giúp người đọc cảm nhận được những ấn tượng nhất định về nhân vật Đăm Săn.

Đọc văn bản

Trang 15

- Đăm Săn được ví với những thứ to, chắc chắn và khỏe khoắn nhất Làm cho nhân vật Đăm Săn mang sức mạnh vượt trội  hình ảnh vị tù trưởng với khỏe mạnh, cường tráng Đồng thời bộc lộ thái độ ca ngợi Đăm Săn.

Đọc văn bản

Trang 16

Câu 1

Sự việc A: Hơ Nhị bị Mtao Mxây bắt cóc, Đăm Săn tuyên chiến với Mtao

Mxây để cứu vợ mình.

Sự việc B: Đăm Săn múa khiên, dũng mãnh giao chiến với Mtao Mxây

Sự việc C: Nhờ Trời bày mẹo, Đăm Săn hạ Mtao Mxây và giết chết hắn

Sự việc D: Dân làng và tôi tớ của Mtao Mxây đi theo Đăm Săn rất đông.

Sự việc E: Đăm Săn ăn mừng chiến thắng Uy danh chàng càng thêm lẫy

lừng.

Trang 17

Đăm Săn nhờ vào:

- Ông Trời bày mẹo cho Đăm Săn: dùng một cái chày cùn ném vào vành tai Mtao Mxây Vì sao mẹo này lại hiệu nghiệm? Theo quan niệm của người Ê-đê: Đôi tai là chỗ hiểm, là cơ quan cảm giác cực kì quan trọng, thiêng liêng; ném chày cùn vào vành tai là triệt hạ sự sống của đối phương…

Trang 18

Câu 3 So sánh hai nhân vật Đăm Săn và Mtao Mxây

Ngôn ngữ Bình tĩnh, mạnh mẽ, dứt

nghễ, trêu tức Đăm Săn

- Lúc sau, sợ sệt, cầu xin

Trang 19

Sau khi đọc

Câu 3 So sánh hai nhân vật Đăm Săn và Mtao Mxây

Vấn đề so

Cuộc giao chiến - Hiệp 1: “vượt một đồi tranh”,

“vượt một đồi lồ ô” Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía Tây"

- Hiệp 1: Múa khiên kêu lạch xạch như quả mướp khô; bước thấp bước cao chạy hết từ bãi tây sang bãi đông; vung dao chỉ chém trúng cái chão cột trâu

Trang 20

Câu 3 So sánh hai nhân vật Đăm Săn và Mtao Mxây

Cuộc giao chiến - Hiệp 2: Bắt được miếng

trầu của Hơ Nhị, sức mạnh tăng lên, dùng cái chày mòn ném trúng vành tai Mtao Mxây

- Hiệp 2: Mtao Mxây tháo chạy, tránh quanh chuồng trâu, chuồng lợn và cuối cùng ngã lăn ra đất

Trang 21

Sau khi đọc Đối tượng giao tiếp Những câu nói của Đăm Săn Thái độ, tình cảm của người

kể chuyện

(Với) Mtao Mxây

trước và trong khi

giao chiến

- Xuống, diêng… cho mà xem!

- Thế ư? Ta thì đâu có cậu mà học cậu, đâu có bác mà học bác! Chỉ có hai ta đây, ngươi múa đi ta xem nào!

Sự dõng dạc, tự tin thách thức đối thủ của người anh hùng

(Với) ông Trời lúc

gặp khó khăn

Ôi chao! Chết mất thôi, ông ơi! Cháu đâm mãi mà không thủng hắn!

Sự chân thành, thân mật, gần gũi với thần linh

Trang 22

Câu 5

Câu a Lối nói quá (khoa trương) dày đặc trong VB (liệt kê một số dẫn

chứng) Ngôn ngữ của sử thi thường sử dụng lối nói quá nhằm tô đậm tính cách người anh hùng tài giỏi, giàu mạnh, vô địch.

Trang 24

Câu 6:

- Cho thấy một cuộc sống đầy đủ, thịnh vượng của cộng đồng Ê-đê trong thời đại sử thi Đó cũng là mong ước của người trình diễn và thưởng thức sử thi ở các thời đại sau.

- Cho thấy sự kết nối cộng đồng đông đảo, thân thiện giữa chủ và tớ, giữa

tù trưởng chủ nhà và các tù trưởng lân bang, giữa con người và loài vật, thiên nhiên nơi rừng xanh núi thẳm.

Trang 26

Theo em, người giữ vai trò đứng đầu, lãnh đạo một tập thể cần phải có những điểm ưu trội nào

về phẩm chất và năng lực?.

Trang 27

Các thủy thủ phải nhét sáp ong vào tai để tránh nghe tiếng hát ma

mị và cánh đòng cỏ đầy hoa dại của các nàng Xi-ren Riêng Ô-đi-xê được nghe hát nhưng phải trói mình vào cột buồm để tránh nguy hiểm

Các thủy thủ vượt qua eo biển hẹp , nơi có cạm bẫy khủng khiếp của quái vật Ka-ríp Họ tiếp tục rơi vào cạm bẫy của quái vật Xi-la khiến cho sáu tay chèo khỏe nhất của Ô-đi-xê bị ăn thịt.

Ô-đi-xê tận mắt chứng kiến đồng đội gặp nạn, nhưng không có cách nào cứu giúp họ Chàng vô cùng thương xót

Trang 28

Câu 2:

+ Khi thuyền chỉ còn cách đảo chừng một tiếng hú, mọi người hối

hả chèo thuyền nhanh hơn nhưng vì thuyền nhấp nhô trên sóng

và đi gần đảo quá nên cũng không thoát khỏi tầm mắt của các

Trang 29

Câu 3:

+ Sau 10 năm vượt biển trên hành trình trở về quê hương Ô-đi-xê là người cuối cùng sống sót người biết cặn kẽ những gì xảy ra trên hành trình để kể lại

+ Người kể chuyện có cơ hội bộc lộ tính cách, tâm trạng, cách giao thiệp của mình, gia tăng dộ tin cậy

Sau khi đọc

Trang 30

và cái giá tất yếu phải trả khi thực hiện khát vọng đó

Tôn vinh dũng khí, trí trí tuệ của người anh hùng Ô-đi-xê

Quái vật biển Xi-la

biểu tượng cho mạch

đá ngầm.

Quái vật Ka-ríp

muốn chỉ hiện tượng

xoáy nước khổng lồ tại

eo biển hẹp

Quái vật biển Xi-la

biểu tượng cho mạch

đá ngầm.

Quái vật Ka-ríp

muốn chỉ hiện tượng

xoáy nước khổng lồ tại

eo biển hẹp

Bí ẩn ghê gớm của đại dương

Trang 31

Chi tiết Nhận xét về phẩm chất của Ô-đi-xê

Thông báo cho các bạn đồng hành lời nhắc nhở của

Xi-ếc-xê

Ô-đi-xê là người lãnh đạo luôn vì lợi ích

chung, có tinh thần trách nhiệm, không ích

kỉ, hẹp hòi Nhét sáp vào tai các bạn đồng hành để họ có thể tập

trung chèo thuyền Thông minh, sáng suốt

Dặn các thuyền hãy trói mình lại chặt hơn nữa nếu

chàng bị dụ dỗ bởi tiếng hát của các nàng Xi-ren Chu đáo, tỉ mỉ, cẩn trọng, kiên định

Các thuyền viên bị hoảng sợ trước sự tấn công của

Trang 32

Ca ngợi trí tuệ và bản lĩnh của Ô-đi-xê trong vai trò lãnh đạo thủy thủ đoàn đối phó với cạm bẫy nguy hiểm của quái vật biển như Ka-ríp và Xi-la trên hành trình

vượt biển cả để trở về quê hương

Trang 33

Đọc kết nối chủ điểm:

NGÔI NHÀ TRUYỀN THỐNG CỦA NGƯỜI Ê - ĐÊ

Trang 34

Mặt sàn,

vách tường

Mái nhàHướng nhà

nhà làm bằng tre nứa, gỗ, sàn và tường làm bằng thân cây bương hay thân tre già đập dập

làm bằng cỏ tranh, ngọn bẻ xuôi mái, gốc gập vào phía trong

làm theo hướng bắc – nam

Câu 1:

Trang 36

Ngôi nhà và sinh hoạt của người Ê-đê được miêu tả trong văn bản trên gợi nhớ

những chi tiết nào trong văn bản “Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây”?

Trang 37

Là không gian sinh hoạt chung của gia đình “nhà dài”

Chung hình ảnh: “Nhà dài như một tiếng chiêng…”

Là nơi gia đình hoặc những người dân trong buôn làng quây quần, sum họp.

Là không gian sống, không gian sinh hoạt.

Ngôi nhà và sinh hoạt của người Ê-đê được miêu tả trong văn bản trên gợi nhớ

những chi tiết nào trong văn bản “Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây”?

Sau khi đọc

Trang 38

Ý nghĩa của nhà dài

- Thể hiện sự giàu có, thịnh vượng; khát vọng về may mắn, tốt lành trong cuộc sống.

- Là không gian sống, nơi gắn kết bao thế hệ trong một gia đình.

- Là nơi diễn ra lễ nghi, tập tục của người Ê-đê, thể hiện trọn vẹn hồn cốt đại ngàn của dân tộc này.

Trang 39

ĐĂM SĂN ĐI CHINH PHỤC

NỮ THẦN MẶT TRỜI

(Trích sử thi “Đăm Săn”)

Đọc mở rộng theo thể loại

Trang 41

Đặc điểm của

cốt truyện sử thi

Thường xoay quanh

cuộc phiêu lưu và

- Lông chân như chải, lông đùi như chuốt,…

Văn bản nói về cuộc đi chinh phục Nữ thần Mặt Trời phải trải qua biết bao khó khăn, thử thách của Đăn Săn để đến được nhà nàng.

Trang 42

- Kiên quyết thực hiện mục đích của mình đến cùng, không dễ dàng bỏ cuộc.

Đăm Săn sẵn sàng đối mặt với những khó khăn trên đường đi chinh phuc Nữ thần Mặt Trời.

Nữ thần Mặt Trời”

Trang 43

chuyện trong sử thi

Thái độ trang nghiêm,

- Thương tiếc Đăm Săn nhưng vẫn hi vọng về

sự tái sinh của chàng và cộng đồng

- Đăm Săn đi hết rừng rậm đến núi xanh, cỏ tranh xé tay, gai mây đâm chân,…

- Đăm Săn bị lún trong rừng,…

Trang 44

CÁCH ĐÁNH DẤU PHẦN BỊ TỈNH

LƯỢC TRONG VĂN BẢN, CÁCH CHÚ THÍCH TRÍCH DẪN VÀ GHI CƯỚC CHÚ

Trang 45

2 Gặp Ka-ríp và Xi-la

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Câu 1:

Trang 46

Câu 2

Trong thực tế, với một số trường hợp, nếu người soạn VB chỉ sử dụng kí hiệu đánh dấu phần VB bị lược bỏ mà không viết đoạn tóm tắt phần VB bị lược bỏ đó thì có thể gây một số khó khăn trong việc: (1) nắm bắt tính liên tục, mạch vận động hay tính tổng thể của VB; (2) nắm bắt thông tin chi tiết ở phần bị lược bỏ.

Trang 47

Câu 3

VB Ngôi nhà truyền thống của người Ê-đê trích dẫn ba lần lời kể của hai

người có trách nhiệm và am hiểu về đối tượng của VB thông tin Các trích dẫn có chú thích đầy đủ tên họ, cương vị công tác, có đủ tư cách để cung cấp những thông tin xác đáng về ngôi nhà truyền thống của người Ê-đê.

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Trang 48

Câu 5:

- Tô đậm tính chất trọng đại của chiến thắng, thể hiện sinh động không khí hội hè “ăn đông uống vui”.

- Tôn vinh sự giàu có và sự hùng cường của Đăm Săn.

- Thể hiện sự ngưỡng mộ nồng nhiệt của người kể chuyện đối với người anh hùng Đăm Săn.

Trang 49

Từ đọc đến viết

Từ việc đọc hai đoạn văn bản trên đây, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) về một phẩm chất của người anh hùng sử thi, trong đó có dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản hoặc chú thích trích dẫn.

Trang 50

VIẾT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI

Trang 52

I Tri thức về kiểu bài

1 Kiểu bài

Văn bản nghị luận một vấn đề xã hội: là kiểu văn bản dùng lí

lẽ, bằng chứng để bàn luận và làm sáng tỏ về một vấn đề xã hội (một ý kiến, một tư tưởng đạo lí hay một hiện tượng xã hội), giúp người đọc nhận thức đúng về vấn đề và có thái độ, giải pháp phù hợp đối với vấn đề đó.

Trang 53

2 Yêu cầu đối với kiểu bài

- Nêu và giải thích được vấn đề nghị luận.

- Trình bày ít nhất hai luận điểm về vấn đề xã hội; thể hiện rõ ràng quan điểm, thái độ (khẳng định/ bác bỏ) của người viết; hướng người đọc đến một nhận thức đúng và có thái độ, giải pháp phù hợp trước vấn đề xã hội Liên hệ thực tế, rút ra ý nghĩa của vấn đề.

- Sử dụng được các bằng chứng thực tế tin cậy nhằm củng cố cho

lí lẽ.

- Sắp xếp luận điểm, lí lẽ theo trình tự hợp lí.

- Diễn đạt mạch lạc, khúc chiết, có sức thuyết phục.

VIẾT

Trang 54

Giới thiệu vấn đề xã hội cần nghị luận

Sự cần thiết bàn luận của vấn đề Giải thích vấn đề xã hội cần nghị luận Bàn luận vấn đề xã hội cần nghị luận

Mở rộng vấn đề xã hội cần nghị luận Liên hệ và rút ra bài học bản thân.

Khẳng định lại tầm quan trọng hay ý nghĩa của vấn đề cùng thái độ, lập trường của người viết.

MỞ BÀI

THÂN BÀI

KẾT BÀI

Trang 55

Phân tích ngữ liệu tham khảo

I I

VIẾT

Trang 56

Câu 1

Ngữ liệu trên đã đáp ứng được yêu cầu về bố cục đối với kiểu bài nghị luận về một vấn đề xã hội:

- Đã nêu và giải thích được vấn đề cần nghị luận.

- Có hệ thống luận điểm rõ ràng, lí lẽ, bằng chứng thuyết phục, xác thực, gần gũi.

Trang 58

Câu 3

Cách người viết sử dụng lí lẽ và bằng chứng: - cách người viết sử dụng lí lẽ

và bằng chứng để làm sáng tỏ các luận điểm chính trong văn bản rất thuyết

phục, xác thực và được trình bày theo một trình tự hợp lí

- Lí lẽ và bằng chứng được sử dụng ngay sau luận điểm chính mà nhờ đó vấn đề nghị luận được làm sáng rõ hơn.

Trang 59

Câu 4

Một số từ ngữ, câu văn cho thấy người viết đã chú ý thể hiện quan điểm của mình:

- “Xung quanh vấn đề này, theo tôi, có mấy câu hỏi cần được trả lời thỏa đáng”.

- “Theo tôi” được lặp lại nhiều lần.

- Nhận xét: việc sử dụng một số từ ngữ và câu văn như vậy giúp

cho bài viết nghị luận mang tính chủ quan, thể hiện rõ cách nhìn

của người viết đối với vấn đề chính trong bài Từ đó, tìm được

sự đồng cảm nơi người đọc về cùng một vấn đề.

VIẾT

Trang 60

Câu 5

Một số kinh nghiệm hay lưu ý trong cách trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống từ ngữ liệu trên:

- Cần nêu lên quan điểm của cá nhân.

- Nêu rõ vấn đề mình sẽ nghị luận.

- Cần có hệ thống luận điểm, dẫn chứng, lí lẽ thuyết phục.

Trang 61

Tạo lập văn bản

I I I

Trang 62

bước? Đó là những bước nào?

Trang 64

THUYẾT TRÌNH VỀ MỘT VẤN ĐỀ

XÃ HỘI CÓ KẾT HỢP SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP PHI

NGÔN NGỮ

Trang 65

Theo em, th nào là ế nào là thuy t trình v m t ế nào là ề một ột

Trang 66

Thuyết trình về một vấn đề xã hội có kết hợp sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ là: trình bày trực tiếp với người nghe những luận điểm về một vấn đề

xã hội có kết hợp sử dụng tranh ảnh, video clip, sơ đồ, số liệu, bảng biểu, điệu bộ để phù hợp với bài thuyết

trình.

Trang 68

- Xác đ nh đ tài ịnh các bước nói và ề một

- Xác đ nh m c đích nói, đ i ịnh các bước nói và ụng ối

t ượp sử dụng ng ng ười nghe, không gian i nghe, không gian

và th i gian nói ời nghe, không gian

- Tìm ý, l p dàn ý ập dàn ý

- Luy n t p ện giao tiếp phi ngôn ập dàn ý

Chu n b nói ẩn bị nói ịnh các bước nói và

B ước nói và c 2:

Trình bày bài nói

Trao đổi, đánh giá

- Trao đ i trong vai trò ổi trong vai trò

ng ười nghe, không gian i nói, ng ười nghe, không gian i nghe

- Đánh giá

Trang 69

B ước nói và c 1: Chu n b nói ẩn bị nói ịnh các bước nói và

- Luy n t p ện giao tiếp phi ngôn ập dàn ý

+ T p phát âm to, rõ ràng.ập phát âm to, rõ ràng.+ T p đi u ch nh cao đ , ập phát âm to, rõ ràng ều chỉnh cao độ, ỉnh cao độ, ộ,

nh p đ , t p bi u c m.ịp độ, tập biểu cảm ộ, ập phát âm to, rõ ràng ểu cảm ảm

- Xác đ nh đ tài ịnh các bước nói và ề một - Xác đ nh m c đích nói, ịnh các bước nói và ụng

đ i t ối ượp sử dụng ng ng ười nghe, không gian i nghe, không gian và th i gian ời nghe, không gian

nói

- Tìm ý, l p dàn ý ập dàn ý

+ Tìm nh ng câu m đ u, k t ững câu mở đầu, kết ở đầu, kết ầu, kết ết

thúc bài nói phù h pợp

+ S d ng công c h tr nh : b ng tóm t t các ý, ử dụng công cụ hỗ trợ như: bảng tóm tắt các ý, ụng công cụ hỗ trợ như: bảng tóm tắt các ý, ụng công cụ hỗ trợ như: bảng tóm tắt các ý, ỗ trợ như: bảng tóm tắt các ý, ợp ư: bảng tóm tắt các ý, ảm ắt các ý,

chu n b tìm hình nh, video, s đ , b ng bi u…ẩn bị tìm hình ảnh, video, sơ đồ, bảng biểu… ịp độ, tập biểu cảm ảm ơ đồ, bảng biểu… ồ, bảng biểu… ảm ểu cảm

+ D ki n trự kiến trước một số điểm nghi vấn, băn khoăn, thắc ết ư: bảng tóm tắt các ý, ớc một số điểm nghi vấn, băn khoăn, thắc c m t s đi m nghi v n, băn khoăn, th c ộ, ố điểm nghi vấn, băn khoăn, thắc ểu cảm ấn, băn khoăn, thắc ắt các ý,

m c mà ngắt các ý, ư: bảng tóm tắt các ý, ời nghe có thể nêu lêni nghe có th nêu lênểu cảm

Ngày đăng: 19/10/2023, 06:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm