Kiến thức Học xong bài này, HS đạt yêu cầu sau: – Thực hiện được phép cộng và trừ đa thức.. – Tính được giá trị của đa thức tổng, đa thức hiệu của hai đa thức khi biết giá trị của các bi
Trang 1Ngày soạn: 20/5/2023
BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ ĐA THỨC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt yêu cầu sau:
– Thực hiện được phép cộng và trừ đa thức
– Tính được giá trị của đa thức tổng, đa thức hiệu của hai đa thức khi biết giá trị của các biến
2 Năng lực
a) Năng lực chung:
– Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng
b) Năng lực riêng:
– Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua thao tác như thực hiện cộng đa thức, thực hiện trừ đa thức, áp dụng được tính chất giao hoán kết hợp, sử dụng quy tắc dấu ngoặc
– Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành thông qua các thao tác như chuyển từ cộng, trừ đa thức sang thu gọn đa thức; đọc hiểu và trình bày, diễn đạt giải quyết bài toán
– Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua việc HS viết được
đa thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tế đơn giản
– Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành thông qua việc HS phát hiện được vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học trong bài học để giải quyết vấn đề
3 Phẩm chất
– Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm
– Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV
– Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
Trang 2- SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án powerpoint, đồ dùng dạy học, thước thẳng có chia khoảng Phiếu học tập nhóm
2 Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước ),
III ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CHO KHBD
Th
ứ tự
Hoạt
động học
Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học
Phương án/
Công cụ đánh giá
Phương án ứng dụng
CNTT
động
Phương pháp: Đặt vấn đề
Kĩ thuật: Động não
- Powerpoint
- Máy tính, tivi thông minh
- Sử dụng học liệu mềm như Hoc.10
thành kiến
thức
Phương pháp: Hoạt động nhóm, vấn đáp, giải quyết vấn đề,
Kĩ thuật: chia nhóm, động não, chia sẻ nhóm đôi,
Sản phẩm học tập của học sinh Câu hỏi
- Zalo điện thoại kết nối mạng chụp kết quả
hđ của học sinh
- Hình ảnh
- Powerpoint
- Máy tính, ti vi thông minh
động nhóm, vấn đáp, giải quyết vấn đề
Kĩ thuật: chia nhóm, động não, chia sẻ nhóm đôi,
Sản phẩm học tập của học sinh Câu hỏi
- Zalo điện thoại kết nối mạng chụp kết quả
hđ của học sinh
- Hình ảnh
- Powerpoint
- Máy tính, ti vi thông minh
động nhóm, vấn đáp, giải quyết vấn đề,
Kĩ thuật: chia nhóm, động não, chia sẻ nhóm đôi,
Sản phẩm học tập của học sinh Câu hỏi
- Zalo điện thoại kết nối mạng chụp kết quả
hđ của học sinh
- Hình ảnh
- Powerpoint
- Máy tính, ti vi thông minh
Trang 3IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
‒ Gợi mở động cơ dẫn đến nhu cầu thực hiện cộng hai đa thức
‒ Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập, kích thích mong muốn được tiếp nhận bài học
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn, nghiên cứu tình huống trong SGK –
trang 15 (GV trình chiếu Slide trên màn hình tivi) và trả lời câu hỏi:
“Trong buổi sinh hoạt câu lạc bộ Toán học của lớp, hai bạn tính giá trị của hai biểu thức P = 2x y xy2 222 và Q = xy2 2x y2 23 tại những giá trị cho trước của x và y Kết quả được ghi lại như bảng bên
Ban giám khảo cho biết có một cột cho kết quả sai
Theo em, làm thế nào để có thể nhanh chóng phát hiện cột có kết quả sai ấy?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ và đại diện nhóm giơ tay phát biểu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
– GV mời đại diện một số nhóm nêu ý kiến cho câu hỏi tình huống mở đầu – Nhóm khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
– GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt vào bài học mới “Bài 3 Phép cộng và phép trừ đa thức”.
2 HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Cộng hai đa thức
a) Mục tiêu: Học sinh biết cộng hai đa thức theo cách:
- Lập tổng hai đa thức; Bỏ dấu ngoặc và thu gọn đa thức nhận được
- Nhận biết được các tính chất về phép cộng đa thức
Trang 4* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu Dưới lớp làm vào vở
Cho hai đa thức
A = 5x y2 5x 3
B = xy 4x y2 5x1
Thực hiện phép cộng hai đa thức A và B bằng cách tiến hành các bước sau
* Lập tổng A + B = (5x y2 5x 3) + (xy 4x y2 5x1)
* Bỏ dấu ngoặc và thu gọn đa thức nhận được
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS lên bảng thực hiện
- HS dưới lớp hoàn thành vào vở
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Học sinh lên bảng nhắc lại các bước làm
+ Học sinh dưới lớp nhận xét, bổ sung
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dùng Zalo điện thoại kết nối mạng chụp
bài học sinh và chiếu cho hs nhận xét, GV chốt lại các bước
Hoạt động 2.2: Trừ hai đa thức
a) Mục tiêu: Học sinh biết trừ hai đa thức theo cách:
- Lập hiệu hai đa thức; Bỏ dấu ngoặc và thu gọn đa thức nhận được
- Nhận biết được các tính chất về phép cộng đa thức
b) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu Dưới lớp làm vào vở
Cho hai đa thức
A = 5x y2 5x 3
B = xy 4x y2 5x1
Thực hiện phép trừ hai đa thức A và B bằng cách tiến hành các bước sau
Lập hiệu A - B = (5x y2 5x 3) - (xy 4x y2 5x1)
Bỏ dấu ngoặc và thu gọn đa thức nhận được
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Học sinh lên bảng nhắc lại các bước làm
+ Học sinh dưới lớp nhận xét, bổ sung, HS trong bàn kiểm tra chéo kết quả của nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dùng Zalo điện thoại kết nối mạng chụp
bài học sinh và chiếu cho hs nhận xét, GV chốt lại:
Trang 5Cộng (hay trừ ) hai đa thức tức là thu gọn đa thức nhận được sau khi nối hai
đa thức đã cho bởi dấu “+” (hay dấu “-”)
- GV chính xác hóa và trên cơ sở các tính chất của phép cộng số thực , GV
chiếu trên màn hình nội dung chú ý và nói rõ sự tương tự giới thiệu về tính chất của phép cộng đa thức như sgk
Chú ý:
* Phép cộng đa thức cũng có tính chất giao hoán và kết hợp tương tự như phép cộng đại số
* Với A, B, C là những đa thức tùy ý, ta có:
* A + B + C = (A + B) + C = A + (B + C);
* Nếu A – B = C thì A = B + C; ngược lại nếu A = B + C thì A – B = C
Hoạt động 2.3: Ví dụ
a) Mục tiêu: Học sinh biết cộng, trừ hai đa thức theo cách:
- Lập tổng( Hiệu) hai đa thức; Bỏ dấu ngoặc và thu gọn đa thức nhận được
b) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV : Gọi hai học sinh thực hiện trên bảng các học sinh còn lại làm ra giấy nháp
Ví dụ: Tìm tổng và hiệu của hai đa thức
C = 5x y2 5x 3z2 và D = xyz 4x y2 5x1
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS lên bảng thực hiện
- HS dưới lớp hoàn thành vào vở
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Học sinh kiểm tra chéo, nhận xét bài làm của nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chiếu đáp án chuẩn trên màn hình tivi Nhấn mạnh khi bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “ –” ta phải đổi dấu các hạng tử trong ngoặc và thu gọn phải triệt để
Ví dụ: Tìm tổng và hiệu của hai đa thức
C = 5x y2 5x 3z2 và D = xyz 4x y2 5x1
Giải.
C + D = (5x y2 5x 3z2)+(xyz 4x y2 5x ) = 1 5x y2 5x 3z +2 xyz 4x y2 5x1
= (5x2 4x y2 ) (5 x5 ) 3x z xyz (2 1) = x210x 3z xyz 1
C – D = (5x2y + 5x – 3z + 2) – (xyz - 4x2y + 5x – 1) = 5x2y + 5x – 3z + 2 – xyz + 4x2y – 5x + 1 = (5x2y + 4x2y) + (5x – 5x) – xyz – 3z + (2 + 1)
= 9x2y – xyz – 3z + 3
Trang 63 HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu
– Thực hiện được phép cộng và trừ đa thức
– Tính được giá trị của đa thức tổng, đa thức hiệu của hai đa thức khi biết giá trị của các biến
b) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu nội dung lên màn hình
- GV chia lớp làm 2 nửa: Nửa bên trái làm phiếu học tập số 1; Nửa bên phải
làm phiếu học tập số 2
Phiếu học tập số 1: Cho hai đa thức G = x2y – 3xy – 3 và H = 3x2y + xy – 0, 5x + 5
Hãy tính G + H và G – H
Phiếu học tập số 2: Rút gọn và tính giá trị của biểu thức sau tại x = 2 và y = -1
K = (x y2 2xy3) (7,5 x y3 2 x3) (3 xy3 x y2 7,5x y3 2)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh hoàn thành phiếu học tập
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên dùng chiếu, chữa mẫu bài học sinh.Học sinh kiểm tra chéo, nhận xét bài làm của nhau
- HS nhận xét một số bài mà gv chiếu lên và nhận xét, chấm mẫu, đổi chéo chấm hoặc gv thu về chấm
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV: đánh giá sơ qua một số bài làm, thu bài về chấm
4 HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
– Vận dụng các bước thực hiện tính tổng , hiệu hai đa thức để tính được giá trị của đa thức tổng, đa thức hiệu của hai đa thức khi biết giá trị của các biến
b) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu lại tình huống mở đầu, yêu
cầu học sinh hãy trình bày ý kiến của mình
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh trình bày ý kiến
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Giáo viên dùng điện thoại chụp bài, chữa cho học sinh Học sinh kiểm tra chéo, nhận xét bài làm của nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
Trang 7- Giáo viên chiếu lại tình huống mở đầu, cho học sinh trình bày ý kiến của mình.GV chốt: Có 2 cách để kiểm tra:
Cách 1: Tính giá trị từng đa thức tại giá trị của biến rồi tìm tổng 2 giá trị vừa tính được
Cách 2: Tính tổng hai đa thức rồi mới thay giá trị của biến vào đa thức tổng
+ Nhiệm vụ học tập ở nhà
a) Nhiệm vụ bắt buộc:
- Ghi nhớ các bước thực hiện được phép cộng và trừ đa thức
- Tính được giá trị của đa thức tổng, đa thức hiệu của hai đa thức khi biết giá trị của các biến
- Làm bài tập 1.14-1.17 SGK trang 16
b) Nhiệm vụ khuyến khích:
Phụ lục
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 1
Cho hai đa thức G = x2y – 3xy – 3 và H = 3x2y + xy – 0, 5x + 5
Hãy tính G + H và G – H
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 2
Rút gọn và tính giá trị của biểu thức sau tại x – 2 và y = -1
K = (x y2 2xy3) (7,5 x y3 2 x3) (3 xy3 x y2 7,5x y3 2)