Về kiến thức: - Mô tả các hằng đẳng thức lập phương của một tổng và lập phương của một hiệu.. Về năng lực: - Năng lực mô hình hóa toán học: Sử dụng công thức lập phương của một tổng hay
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 7: LẬP PHƯƠNG CỦA MỘT TỔNG HAY MỘT HIỆU
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Mô tả các hằng đẳng thức lập phương của một tổng và lập phương của một hiệu
- Vận dụng hai hằng đẳng thức này để khai triển, rút gọn biểu thức
2 Về năng lực:
- Năng lực mô hình hóa toán học: Sử dụng công thức lập phương của một tổng hay một hiệu
để khai triển, rút gọn biểu thức
- Năng lực giao tiếp toán học: Nghe hiểu, đọc hiểu để khai triển, viết các biểu thức dưới dạng lập phương của một tổng hay một hiệu
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành qua việc HS phát hiện được vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học trong bài học để giải quyết vấn
đề
3 Về phẩm chất:
Bồi dưỡng hứng thứ học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi sáng taọ khi vận dụng hai hằng đẳng thức vào giải các bài tập khai triển, rút gọn biểu thức
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Giáo viên:
- Máy tính, TV thông minh, điện thoại thông minh
- Bài giảng powerpoint, đồ dùng dạy học, thước thẳng có chia khoảng
- Phần mềm Plickers, Zalo
2 Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước ), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm
Đề xuất phương án ứng dụng công nghệ thông tin Hoạt động học PP/ Kỹ thuật dạy học PP/công cụ đánh giá Phương án ứng dụng
CNTT Khởi động Dạy học trực quan
Động não
PP Quan sát và hỏi đáp
Câu hỏi
Powerpoint Máy tính, TV thông
minh
Hình thành kiến
thức
Dạy học trực quan, hợp tác
Chia nhóm, động não
Sản phẩm học tập
Câu hỏi
Powerpoint Máy tính, TV thông minh, Phần mềm Plickers
Luyện tập Dạy học trực quan,
hợp tác
Quan sát- Sản phẩm học tập
Powerpoint Máy tính, TV thông
Trang 2Chia nhóm, động
não
Sơ đồ tư duy
Vận dụng Dạy học qua trò chơi
Chia nhóm, động
não
Quan sát
Câu hỏi
Powerpoint Máy tính, TV thông
minh
III Tiến trình dạy học:
1 Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Gợi mở động cơ dẫn đến nhu cầu thực hiện (a + b)3
= a3 +3a2
b + 3ab2
+ b3
-Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi làm gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập
b) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi sau:
Bài tập: Với A, B là hai biểu thức, điền vào chỗ ( ) để được công thức đúng.
a) (A + B)2 =
b) (A - B)2 =
c) A2 - B2 =
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và thực hiện hoàn thành yêu cầu của GV
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày sản phẩm của nhóm mình, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV đánh giá kết quả của HS.
+ GV đặt vấn đề vào bài mới: Chúng ta đã biết công thức ( a + b)2 = a2 + 2ab + b2 còn công thức (a + b)3 thì sao nhỉ ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em gọi tên công thức trong bài toán
mở đầu trên
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Lập phương của một tổng.
a) Mục tiêu:
- Mô tả các hằng đẳng thức lập phương của một tổng
- Vận dụng hằng đẳng thức này để khai triển, rút gọn biểu thức
b) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về lập phương của một tổng
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu Slide HĐ1- HS quan sát
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành HĐ1
Trang 3- Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát HĐ1, viết câu trả lời vào vở
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một vài HS trả lời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- Bước4: Kết quả, nhận định:
GV chốt câu trả lời của nhiệm vụ 1: (a + b)3= a3+ 3a2b + 3ab2+ b3
GV: Giới thiệu công thức:
(a + b)3= a3+ 3a2b + 3ab2+ b3có tên gọi là lập phương của một tổng
GV khái quát với A, B là hai biểu thức, ta có:
(A + B)3= A3
+ 3A2
B + 3AB2
+ B3
Nhiệm vụ 2: Vận dụng làm bài tập thông qua phần mềm Plickers.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV tổ chức cho HS nghiên cứu SGK và trả lời trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm bằng thẻ Plickers Hướng dẫn cách trả lời bằng thẻ Plickers và đưa ra thang điểm (mỗi câu trả lời đúng
được 2 điểm)
Câu 1 Khai triển (x + 2)3 bẳng:
A x3 + 2x2 + 6x + 8 C x3 + 6x2 + 12x + 8
B x3 + 6x2 + 12x + 4 D x3 + 6x2 + 6x + 8
Câu 2 Chọn đáp án đúng: (x + 3)3 = ?
A x3 + 3x2 + 6x + 27 C x3 + 9x2 + 9x + 27
B x3 + 9x2 + 27x + 9 D x3 + 9x2 + 27x + 27
Câu 3 Khai triển biểu thức (x + 2y)3 ta được:
A x3 + 6x2y + 12xy2 + 8y3 C x3 + 6x2y + 12xy2 + 4y3
B x3 + 6x2y + 12x2y2 + 8y3 D x3 + 6x2y + 6xy2 + 8y3
Câu 4 Biểu thức x3 + 9x2y + 27xy2 + 27y3 được viết dưới dạng lập phương của một tổng là:
A (x +3y)3 B (3x + y)3 C (x + y)3 D ( 3x + 3y)3
Trang 4Câu 5 Để biểu thức 1+ ax +12x2 + 8x3 biểu diễn được dưới dạng lập phương của một tổng, giá trị của a là:
A 2 B 3 C.6 D.8
- Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành nhiệm vụ theo hướng dẫn.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Kết quả trên ứng dụng.
- Bước 4: Kết quả, nhận định: GV gửi file bảng kết quả và nhận xét cho HS.
- GV đánh giá ý thức và mức độ hiểu bài của HS khi tham gia
Đ/A câu 1: C
Đ/A câu 2: D
Đ/A câu 3: A
Đ/A câu 4: A
Đ/A câu 5: C
Hoạt động 2.1: Lập phương của một hiệu.
a) Mục tiêu:
- Mô tả các hằng đẳng thức lập phương của một hiệu
- Vận dụng hằng đẳng thức này để khai triển, rút gọn biểu thức
b) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về lập phương của một hiệu.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu Slide HĐ2- HS quan sát
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành HĐ2
GV: Giới thiệu công thức:
(a - b)3= a3- 3a2b + 3ab2- b3có tên gọi là lập phương của một hiệu
HS hãy khái quát với A, B là hai biểu thức, ta có:
(A - B)3= ?
- Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát HĐ2, viết câu trả lời vào vở.
Trang 5- Bước 3 Báo cáo, thảo luận: GV gọi một vài HS trả lời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung
- Bước 4 Kết quả, nhận định: GV chốt câu trả lời của nhiệm vụ 1:
(a - b)3= a3- 3a2b + 3ab2- b3
Với A, B là hai biểu thức tùy ý ta có:
(A - B)3
= A3
- 3A2
B + 3AB2
- B3 GV: Ngoài ra ta có thể tìm được hằng đẳng thức trên bằng cách thực hiện phép nhân
(A - B)(A - B)2
Nhiệm vụ 2 Vận dụng hằng thức vào bài tập cụ thể
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv yêu cầu HS nghiên cứa SGK, GVchia lớp thành 6 nhóm, phát PHT cho các nhóm, yêu cầu hoàn thành PHT trong vòng 4 phút
Phiếu học tập
Thành viên Nhóm:………….
………
……….
………
………
Đề bài Câu 1: Khai triển a) (x – 1)3 =………
b) (2x – y)3 = ………
Câu 2: Viết biểu thức sau dưới dạng lập phương của một hiệu a) 27 – 27x + 9x2 – x3 ………
………
b) 8x3 – 36x2y + 54xy2 – 27y3 ………
………
Câu 3: Rút gọn biểu thức (x – y)3 + ( x + y)3 ………
………
…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Trang 6HS theo dõi SGK, chú ý lắng nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm
GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi đại diện một nhóm thuyết trình sản phẩm trước lớp.
Một số nhóm HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm:
Công thức: (A - B)3= A3- 3A2B + 3AB2- B3
GV: Khi sử dụng hằng đẳng thức
(A - B)3= A3- 3A2B + 3AB2- B3 ta cần lưu ý gì?
HS: Nếu biểu thức A hoặc B là là đơn thức của tích giữa số và biến (biến và biến) hay phân
số hay là đa thức khi viết về phép tính lũy thừa ta phải dùng ngoặc
GV chốt lại và nhấn mạnh lưu ý
3 Hoạt động 3: Luyện tập.
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về lập phương của một tổng hay một hiệu
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành sơ đồ tư duy
Trang 7Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS vận dụng kiến thức về các hằng đẳng thức đã học để hoàn thành sơ đồ tư duy theo yêu cầu của GV, GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố và khắc sâu kiến thức b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 2 nhóm tổ chức trò chơi “ Khỉ con leo núi”
Thể lệ: Mỗi đội lần lượt chọn 1 câu hỏi, thời gian suy nghĩ trả lời câu hỏi trong vòng 1 phút Mỗi câu trả lời đúng được 2 điểm Đội nào trả lời sai nhường câu trả lời cho đội còn lại
Nội dung câu hỏi:
Câu 1 Hằng đẳng thức lập phương của một tổng được viết dưới dạng nào sau đây:
A (A + B)3 = A3 + 2AB+ B3
B (A + B)3 = A3 + B3
C (A + B)3 = A3 + 3A2 B + 3AB2 + B3
Trang 8D (A – B)3 = (A + B)( A - B)
Câu 2 Khai triển biểu thức ( x – 3)3 bằng:
A x3 – 3x2 + 9x - 27 C x3 – 9x2 + 27x + 27
B x3 – 9x2 + 27x - 27 D x3 + 9x2 - 27x – 27
Câu 3 Giá trị của biểu thức x3 + 3x2 + 3x + 1 tại x = -2 là:
A 1 B -27 C -1 D 27
Câu 4 Để biểu thức x2 + ax + 9 biểu diễn được dưới dạng bình phương của một tổng,giá trị của a là:
A 6 B 3 C -6 D -3
Câu 5 Rút gọn biểu thức (x + y)3 - (x − y)3 ta được kết quả là:
A x3 – y3 C 6x2y + 2y3
B 2x3 + 6xy2 B 2x3 + 2y3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Lớp trưởng điều khiển trò chơi, hai đội lần lượt chọn câu hỏi thảo luận đưa ra đáp án
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đội nào trả lời nhanh nhất và đúng được 2 điểm thưởng ở mỗi câu hỏi
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV khen thưởng cho đội nào có nhiều câu trả lời đúng
* Hướng dẫn học ở nhà.
- Ghi nhớ: 5 hằng đẳng thức đã học
- Làm bài 2.7; 2.8; 2.9; 2.10; 2.11 SGK trang 36