TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT Nhân vật truyền thuyết: Thường có những điểm khác lạ về lai lịch, phẩm chất, tài năng, sức mạnh Thường gắn với sự kiện lịch sử và có công lớn đối với cộng đồng
Trang 1TRƯỜNG TH – THCS – THPT
CHU VĂN AN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN NGỮ VĂN 6
A CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA
HÌNH THỨC: TỰ LUẬN
1 Đọc - hiểu: 6.0 điểm
2 Viết bài văn: 4.0 điểm
B ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
I NGỮ LIỆU: Sử dụng ngữ liệu từ các văn bản ngoài chương trình SGK.
YÊU CẦU:
1 Mức độ nhận biết
- Nhận biết đặc trưng thể loại: truyện truyền thuyết, cổ tích
- Nhận biết các chi tiết trong văn bản
- Nhận biết từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy)
2 Mức độ thông hiểu
- Đặt câu với từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy)
- Xác định thông điệp của ngữ liệu
- Xác định nội dung chính của ngữ liệu
- Lí giải chi tiết có trong ngữ liệu
3 Mức độ vận dụng
- Nêu bài học nhận thức, suy nghĩ, hành động
- Liên hệ thực tế/ vận dụng
II KIẾN THỨC ĐỌC HIỂU
1 TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT
Nhân vật truyền thuyết:
Thường có những điểm khác lạ về lai lịch, phẩm chất, tài năng, sức mạnh
Thường gắn với sự kiện lịch sử và có công lớn đối với cộng đồng
Được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ
Cốt truyện truyền thuyết:
Thường xoay quanh công trạng, kì ích của nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, tôn thờ
Thường sử dụng yếu tố kì ảo nhằm thể hiện tài năng, sức mạnh khác thường của nhân vật
Cuối truyện thường gợi nhắc các dấu tích xưa còn lưu lại đến hiện tại
Yếu tố kì ảo trong truyền thuyết:
Là những chi tiết, hình ảnh kì lạ, hoang đường, là sản phẩm của trí tưởng tượng và nghệ thuật hư cấu dân gian
Thường được sử dụng khi cần thể hiện sức mạnh của nhân vật truyền thuyết, phép thuật của thần linh
Thể hiện nhận thức, tình cảm của nhân dân đối với các nhân vật, sự kiện lịch sử
Trang 2 Người kể chuyện ở ngôi thứ 3
2 TRUYỆN CỔ TÍCH
Cốt truyện cổ tích: thường có yếu tố hoang đường, kì ảo, mở đầu bằng “Ngày xửa ngày
xưa” và kết thúc có hậu
Cách kể: các sự kiện trong truyện cổ tích thường được kể theo trình tự thời gian
Kiểu nhân vật truyện cổ tích: nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật thông
minh,… Với phẩm chất được thể hiện qua hành động cụ thể
Chủ đề nổi bật là ước mơ về một xã hội công bằng , cái thiện chiến thắng cái ác
Người kể chuyện ở ngôi thứ 3
3 PHẦN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
3.1 Từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy)
- Từ đơn là từ được cấu tạo bởi chỉ một tiếng.
- Từ phức là từ được cấu tạo từ hai tiếng trở lên.
- Phân biệt các loại từ phức: Từ phức được chia ra làm hai loại là từ ghép và từ láy.
+ Từ ghép: là từ được tạo thành bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
+ Nghĩa của từ ghép có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghiã của tiếng gốc tạo ra nó.
Ví dụ: nghĩa của ― áo quần, rộng hơn nghĩa của ― áo,―quần; nghĩa của ―áo dai hẹp hơn
nghĩa của áo
+ Từ láy: là từ được tạo thành nhờ quan hệ láy âm giữa các tiếng với nhau, những từ được
cấu tạo bởi hai tiếng trở lên, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về mặt âm Trong từ láy chỉ
có một tiếng gốc có nghĩa, các tiếng khác láy lại tiếng gốc
Ví dụ: Lung linh, xinh xinh, đo đỏ,
+ Nghĩa của từ láy có thể tăng hay giảm về mức độ, tính chất hoặc thay đổi sắc thái so với
tiếng gốc tạo ra nó
Ví dụ: ― nhàn nhạt - giảm nghĩa so với ―nhạt;― nhanh nhẹn tăng nghĩa so với nhanh
3.2 Thành ngữ
Thành ngữ: là 1 tập hợp từ cố định, quen dùng
Nghĩa của thành ngữ là nghĩa của cả tập hợp từ, thường có tính hình tượng và biểu cảm
3.3 Trạng ngữ
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, giúp xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,… của sự việc nêu trong câu
Phân loại: trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn, trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích,…
VÍ DỤ:
a Khi mùa thu sang, khắp nơi, hoa cúc nở vàng.
=> TN chỉ thời gian: Khi mùa thu sang
Tn chỉ nơi chốn: khắp nơi
Trang 3b Những ngày giáp Tết, trong các chợ hoa, mọi người mua sắm nhiều.
=> TN chỉ thời gian: Những ngày giáp Tết
TN chỉ nơi chốn: Trong các chợ hoa
c Vì chủ quan, nhiều bạn làm bài kiểm tra chưa tốt.
=> TN chỉ nguyên nhân: Vì chủ quan
d Để đạt thành tích tốt, chúng tôi đã cố gắng rất nhiều.
=> TN chỉ mục đích: Để đạt thành tích tốt
e Bằng đôi cánh dang rộng, gà mẹ bảo vệ cả đàn gà con.
=> TN chỉ phương tiện, cách thức: Bằng đôi cánh dang rộng
C VIẾT
I DẠNG 1: Kể lại một truyện cổ tích ngoài SGK mà em yêu thích
* DÀN BÀI:
Mở bài Giới thiệu tên truyền và lí do muốn kể lại
truyện:
- Tên của câu chuyện là gì?
- Tại sao em lại kể câu chuyện này?
- Truyện em kể tên là………
- Em muốn kể câu chuyện này vì……
Thân bài - Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra
câu chuyện
+ Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
+ Hoàn cảnh của nhân vật như thế nào?
- Trình bày chi tiết các sự việc xảy ra theo trình tự thời gian
+ Chuyên gì đã xảy ra với nhân vật chính?
- Nhân vật đã nói những gì?
+ Chuyện gì diễn ra tiếp theo?
- Kể lại các yếu tố kì ảo Chuyện có những yếu tố kì ảo gì?
+ Yếu tố kì ảo xuất hiện ở những sự việc nao?
- Mọi chuyện kết thúc như thế nào?
- Ngày xửa ngày xưa, có một (Ai là nhân vật chính? Hoàn cảnh nhân vật có gì đặc biệt?)
- Mọi chuyện bắt đầu từ khi
- Tiếp đó/ Tiếp theo Không dừng lại ở đó/ Sau đó/ Hơn nữa/ Không những thế
- (Tên nhân vật) …đã nói là:
……
- (Tên nhân vật) đáp rằng:
…
- Thật kì lạ,
- Thật bất ngờ khi ………
- Không ngờ rằng, chuyện như vậy đã xảy ra
- (Nhân vật) kinh ngạc khi thấy…
- Cuối cùng Đến lúc cuối Sau bao nhiêu chuyện thì…/ Đã đến lúc…
Kết bài Nếu cảm nghĩ về truyện
+ Truyện đã truyền tải thông điệp gì?
- Qua câu chuyện, em học được bài học về
Trang 4+ Em sẽ làm gì để áp dụng câu chuyện ấy vào cuộc sống?
- Em tự hứa với lòng mình sẽ………
II DẠNG 2: Kể lại một trải nghiệm của bản thân
Viết một bài văn (khoảng 400 chữ) kể lại một trải nghiệm của bản thân
* DÀN BÀI:
- Mở bài: Giới thiệu câu chuyện.
- Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện theo trình nhất định
- Kết bài: Nêu cảm nghĩ về câu chuyện vừa kể.
D ĐỀ ĐỌC HIỂU THAM KHẢO
ĐỀ 1 Đọc đoạn trích sau:
[ ]
Tự nhiên, một hôm có một đàn chim lớn bay từ phương tây lại, đậu đen ngòm cả một bãi cát Rồi chúng bay đến trước mặt hai vợ chồng kêu váng cả lên, thả xuống năm sáu hạt Ít lâu sau từ những hạt ấy mọc ra một loại cây dây bò lan xanh um cả bãi, có rất nhiều quả xanh mướt, to bằng đầu người Mai trẩy một quả, bổ ra thấy ruột đỏ hồng, hạt đen nhánh Vợ chồng con cái cùng nếm thấy vị ngòn ngọt thanh thanh Mai reo lên:
- Ồ! Đây là thứ dưa lạ, chưa từng thấy bao giờ Hãy gọi nó là dưa tây, vì thứ dưa được bầy chim đưa từ phương tây lại, từ đất liền ra cho chúng ta Trời nuôi sống chúng ta rồi!
[ ]
(Nguyễn Đổng Chi, Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 1, NXB Khoa học xã hội,
1976, tr 81)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Dựa vào sự tìm đọc và hiểu biết của em, hãy cho biết nhân vật Mai được nhắc tới trong
đoạn trích có họ tên đầy đủ là gì?
Câu 2: Hãy chỉ ra những chi tiết có thể giúp ta hình dung được hoàn cảnh sống của các nhân
vật Hoàn cảnh đó có tính chất gì nổi bật?
Câu 3: Đoạn trích cho biết điều gì về đặc điểm của giống dưa hấu khiến các nhân vật trong
truyện phải tò mò? Những miêu tả của người kể có phù hợp với điều em đã biết về thứ quả này hay không?
Câu 4: Có thể xem chi tiết bầy chim đem hạt đến đảo là một chi tiết kì lạ không? Vì sao?
Câu 5: Từ những gì được gợi lên trong đoạn trích, em suy nghĩ như thế nào về mối quan hệ
giữa con người và thiên nhiên?
Câu 6: Nêu suy nghĩ của em về những điều kì lạ trong cuộc sống qua đọc đoạn trích và qua tìm
hiểu về truyền thuyết có sự kiện được kể ở đây
Câu 7: Đoạn trích có sử dụng một số cụm từ rất ấn tượng như: đen ngòm, kêu váng, xanh um,
xanh mướt, đỏ hồng, đen nhánh Hãy thử thay thế chúng bằng những cụm từ khác có khả năng biểu đạt tương đương và rút ra nhận xét về việc làm này
Trang 5Câu 8: Theo cảm nhận của em, nghĩa của ngòn ngọt, thanh thanh có giống với nghĩa của ngọt
và thanh không? Hãy nêu những ví dụ khác cùng loại để thấy được sự khác nhau về nghĩa giữa hai từ trong từng cặp từ đó
ĐỀ 2 Đọc đoạn trích sau:
[ ]
―Nhà vua lấy làm lạ, cho đưa Thạch Sanh đến
Trước mặt mọi người, chàng kể hết đầu đuôi thân phận của mình, từ chuyện kết bạn với Lý Thông đến chuyện chém chằn tinh, giết đại bàng, cứu công chúa, bị Lí Thông lấp cửa hang và cuối cùng bị bắt giam vào ngục thất Mọi người bấy giờ mới hiểu ra mọi sự Vua sai bắt giam hai mẹ con Lý Thông, lại giao cho Thạch Sanh xét xử Chàng không giết
mà cho chúng về quê nhà làm ăn Nhưng về đến nửa đường thì chúng bị sét đánh chết, rồi bị hóa thành bọ hung
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Đoạn văn trên trích ra từ văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể loại nào và được kể theo
trình tự nào?
Câu 2: Trong truyện Thạch Sanh, hai nhân vật Thạch Sanh và Lí Thông hoàn toàn đối lập
nhau về tính cách Hãy chỉ ra các phương diện đối lập đó?
Câu 3: Chỉ ra từ đơn, từ phức trong câu sau:
―Vua sai bắt giam hai mẹ con Lý Thông, lại giao cho Thạch Sanh xét xử Chàng không giết mà cho chúng về quê nhà làm ăn Nhưng về đến nửa đường thì chúng bị sét đánh chết, rồi
bị hóa thành bọ hung
Câu 4: Nếu em là Thạch sanh, em có tha chết cho mẹ con Lí Thông không? Vì sao?
Câu 5: Trong đoạn văn trên, mẹ con Lí Thông được Thạch Sanh tha tội chết nhưng vẫn bị trời
trừng trị thích đáng Điều này thể hiện phẩm chất đẹp đẽ nào ở chàng Thạch Sanh, đồng thời gửi gắm ước mơ gì của nhân dân ta?
Câu 6: Trình bày ý nghĩa của truyện “Thạch Sanh” bằng một đoạn văn ngắn?