- Biết viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ bốn chữ, năm chữ theo quy trình 4 bước: Chuẩn bị, tìm ý-lập dàn ý, viết đoạn, kiểm tra và chỉnh sửa.. Phẩm chất: - Yêu nước: Có ý th
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 24,25,26
VIẾT TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ; VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC
SAU KHI ĐỌC MỘT BÀI THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ
(Thời gian thực hiện: 3 tiết)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm cơ bản của thể thơ bốn chữ, năm chữ: số tiếng, gieo vần, ngắt nhịp
- Các bước làm một bài thơ bốn chữ, năm chữ
- Cảm nghĩ về một bài thơ bốn chữ, năm chữ (đã học, đọc thêm)
- Các chi tiết về nội dung, yếu tố nghệ thuật của bài thơ bốn chữ, năm chữ
- Từ ngữ biểu cảm, nhận xét đánh giá về nội dung và nghệ thuật của bài thơ bốn chữ, năm chữ
2 Năng lực:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của thể thơ bốn chữ, năm chữ;
- Bước đầu biết làm bài thơ bốn chữ, năm chữ
- Biết viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ bốn chữ, năm chữ theo quy trình 4 bước: Chuẩn bị, tìm ý-lập dàn ý, viết đoạn, kiểm tra và chỉnh sửa
- Biết dùng những từ ngữ biểu cảm, bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc riêng của cá nhân, phát hiện chi tiết nghệ thuật, cảm nhận hình tượng thơ
- Biết đưa ra cảm nhận riêng về nội dung, cách dùng từ ngữ biểu đạt của tác giả trong bài thơ bốn chữ, năm chữ
- Biết thu thập thông tin liên quan đến đề bài; hợp tác khi trao đổi, thảo luận; tạo lập
văn bản dưới hình thức một đoạn văn
3 Phẩm chất:
- Yêu nước: Có ý thức học tập, tìm hiểu về thể thơ bốn chữ, năm chữ, viết được những bài
thơ ca ngợi quê hương, đất nước
- Nhân ái: Yêu thương, biết ơn, trân trọng tình cảm gia đình; gắn bó, hòa hợp với thiên
nhiên; trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống
- Trách nhiệm, chăm chỉ: Tích cực, tự giác học tập, tự lập, tự chủ, có trách nhiêm với bản
thân và với người khác
* HSKT: Đọc được môt bài thơ bốn chữ, năm chữ ngắn; Biết lắng nghe, hợp tác với
cô giáo và các bạn.
II Thiết bị dạy học và học liệu:
- Máy tính, máy chiếu
- SGK, SGV, bảng nhóm, phiếu học tập, phiếu đánh giá sản phẩm của HS, tài liệu tham khảo về thơ bốn chữ, năm chữ;
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a Mục tiêu: Khơi gợi, kết nối tri thức về thơ bốn chữ, năm chữ tạo sự hứng thú cho HS
khi tìm hiểu bài học
b Nội dung: GV nêu vấn đề bằng các câu hỏi, cá nhân HS suy nghĩ thực hiện nội dung
nhiệm vụ được giao
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Trang 2d Tổ chức thực hiện:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu yêu cầu:
1 Em đã học bài thơ nào viết theo thể thơ bốn chữ, năm chữ? Em còn thuộc những bài thơ bốn chữ, năm chữ nào ngoài các bài đã học ?
2 Nêu hiểu biết của em về hai thể thơ trên?
3 Hãy đọc một đoạn, bài thơ bốn chữ, năm chữ mà em thích? Chia sẻ với thầy (cô) và các bạn vì sao em thích đoạn, bài thơ đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: chia sẻ
GV:
- Dự kiến khó khăn HS gặp: lúng túng khi lí giải, dùng từ diễn đạt chưa thoát ý
- Giúp đỡ học sinh bằng cách đặt thêm một số câu hỏi phụ gợi ý hoặc khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ cảm xúc
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV chỉ định 3 - 5 học sinh chia sẻ
- HS trình bày
- HS bày tỏ suy nghĩ về phần chia sẻ của các bạn
* Dự kiến:
1 Nêu một số bài thơ bốn chữ, năm chữ đã học hoặc đã đọc
2 HS nêu được một số đặc điểm của thơ bốn chữ, năm chữ
3 Đọc được một số đoạn, bài thơ bốn chữ, năm chữ
- Chia sẻ lí do như: thể thơ dễ thuộc dễ nhớ, cách thể hiện cô đọng, hàm súc…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét phần chia sẻ của HS
- Kết nối với một số bài thơ bốn chữ, năm chữ đã học
-> Bài học hôm nay sẽ giúp các em có tập làm thơ bốn chữ, năm chữ, có được những kĩ năng để làm một đoạn văn bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về một bài thơ bốn chữ, năm chữ đã học
2 Hoạt động 2: Luyện tập, vận dụng (125 phút)
a Mục tiêu: Hướng dẫn HS
- Nắm được cách làm thơ bốn chữ, năm chữ
- Bước đầu biết viết bài thơ bốn chữ, năm chữ về một chủ đề, nội dung cụ thể có kết hợp một số biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, tương phản…
- Biết viết đoạn văn theo các bước
- Biết thu thập thông tin liên quan đến đề bài; hợp tác khi trao đổi, thảo luận; tạo lập
văn bản dưới hình thức một đoạn văn
b Nội dung:
- GV sử dụng các KT đặt câu hỏi, KT chia nhóm, KT phòng tranh để hướng dẫn HS làm bài tập
- GV yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm vụ trong phiếu học tập đã được chuẩn bị.
- HS suy nghĩ hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; HS
trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
c Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
- Phiếu học tập đã hoàn thành
Trang 3d Tổ chức thực hiện:
NỘI DUNG 1: TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ (40 phút)
B1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 6 nhóm, xem lại các bài thơ bốn chữ,
năm chữ đã học, phần Kiến thức ngữ văn về đặc điểm của hai
thể thơ này, thảo luận 5p:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
* Nhóm 1,2,3: Nhắc lại những đặc điểm cơ bản của thể thơ
bốn chữ (Số chữ/một dòng thơ, khổ thơ, gieo vần, ngắt nhịp)
Cho ví dụ minh họa
* Nhóm 4,5,6: Nhắc lại những đặc điểm cơ bản của thể thơ
năm chữ (Số chữ/một dòng thơ, khổ thơ, gieo vần, ngắt nhịp)
Cho ví dụ minh họa
B2 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, thảo luận thực hiện nhiệm vụ, thống nhất kết
quả
- GV hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm hoàn thành nhiệm vụ
B3 Báo cáo kết quả hoạt động:
GV:
- Yêu cầu đại diện học sinh của một vài nhóm trình bày
- Hướng dẫn HS cách trình bày
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn
Dự kiến sp:
* Nhóm 1,2,3: Đặc điểm của thơ bốn chữ:
- Số chữ, dòng: Bài thơ gồm nhiều dòng, mỗi dòng có bốn
chữ, số câu trong bài không hạn định
- Các khổ, đoạn thơ trong bài được chia linh hoạt, tùy theo
nội dung và cảm xúc
- Cách gieo vần: vần thường được đặt cuối dòng, gọi là vần
chân, vần có thể gieo liên tiếp (vần liền) hoặc cách quãng (vần
cách), cũng có thể phối hợp nhiều kiểu gieo vần trong một bài
thơ (vần hỗn hợp)
- Ngắt nhịp: Thơ bốn chữ thường ngắt nhịp 2/2, 1/3 Tuy
nhiên, nhịp thơ cũng có thể được ngắt linh hoạt, phù hợp với
tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong bài thơ
- Ví dụ:
…Có/ một người lính
Chưa/ một lần yêu
I Định hướng:
* Đặc điểm của thơ bốn chữ, năm chữ:
- Số chữ, số dòng
- Các khổ, đoạn thơ
- Gieo vần
- Ngắt nhịp
Trang 4Cà phê /chưa uống
Còn mê /thả diều
Một lần/ bom nổ
Khói đen /rừng chiều
Anh/ thành ngọn lửa
Bạn bè/ mang theo
Mười,/ hai mươi năm
Anh/ không về nữa
Anh/ vẫn một mình
Trường Sơn/ núi cũ…
(Đồng dao mùa xuân – Nguyễn Khoa Điềm)
-> Bài thơ gieo vần chân, vần cách; ngắt nhịp 1/3 và 2/2
* Nhóm 4,5,6: Đặc điểm của thơ năm chữ:
- Số chữ, dòng: Bài thơ gồm nhiều dòng, mỗi dòng có năm
chữ, số câu trong bài không hạn định
- Các khổ, đoạn thơ trong bài được chia linh hoạt, tùy theo
nội dung và cảm xúc
- Cách gieo vần: vần thường được đặt cuối dòng, gọi là vần
chân, vần có thể gieo liên tiếp (vần liền) hoặc cách quãng (vần
cách), cũng có thể phối hợp nhiều kiểu gieo vần trong một bài
thơ (vần hỗn hợp)
- Ngắt nhịp: Thơ năm chữ thường ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2
Tuy nhiên, nhịp thơ cũng có thể được ngắt linh hoạt, phù hợp
với tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong bài thơ
- Ví dụ:
…Xa nhà /đã mấy năm
Thèm bát xôi/ mùa gặt
Khói bay ngang/ tầm mắt
Mùi xôi /sao lạ lùng.
Mẹ ở đâu/ chiều nay
Nhặt lá về /đun bếp
Phải mẹ /thổi cơm nếp
Mà thơm /suốt đường con…
(Gặp lá cơm nếp – Thanh Thảo)
-> Gieo vần chân, vần liền; ngắt nhịp 2/3, 3/2
B4 Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá ý thức chuẩn bị bài ở nhà, thái
độ làm việc nhóm của HS
II Thực hành:
Bài 1: Điền từ thích hợp
Trang 5- GV đánh giá sản phẩm nhóm của HS, kết luận: Thơ bốn chữ
và thơ năm chữ gần gũi với đồng dao, vè, thích hợp với việc
kể chuyện; hình ảnh thơ thường dung dị, gần gũi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo bàn bài tập SGK:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống và xác định cách gieo vần ở
mỗi khổ thơ:
a Bóng bàng tròn lắm
Tròn như cái nong
Em ngồi vào… (ngay, trong, đây)
Mát ơi là mát.
b Ngựa phăm phăm bốn vó
Như…xuống mặt đường (băm, cày, lao)
Mặc sớm rừng mù… (mịt, sương, mờ)
Mặc đêm đông giá buốt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm HS thảo luận lựa chọn từ ngữ phù hợp, chỉ ra
cách gieo vần
- GV: Phát hiện các khó khăn HS gặp phải và tháo gỡ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV: Yêu cầu HS báo cáo sản phẩm.
- HS:
+ Đại diện nhóm trình bày sản phẩm;
+ Theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho bài của nhóm
bạn
* Dự kiến:
a Bóng bàng tròn lắm
Tròn như cái nong
Em ngồi vào trong
Mát ơi là mát!
-> Gieo vần chân – vần liền: nong - trong
b Ngựa phăm phăm bốn vó
Như băm xuống mặt đường
Mặc sớm rừng mù sương
Mặc đêm đông giá buốt.
-> Gieo vần lưng: phăm – băm, vần chân - vần liền: đường –
sương.
* HSKT: GV hướng dẫn HS đọc một số câu, đoạn thơ
để hoàn thiện khổ thơ, xác định cách gieo vần.
Bài 2 Viết bài thơ bốn chữ, năm chữ:
* Các bước viết một bài thơ bốn chữ, năm chữ:
- Chuẩn bị:
+ Nắm vững đặc điểm của thơ bốn chữ, năm chữ
+ Lựa chọn thể thơ
Trang 6Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét thái độ làm việc nhóm và sản phẩm của HS, góp ý,
bổ sung;
- Chuyển dẫn sang mục sau
* GV hướng dẫn HS xây dựng quy trình (các bước) viết
một bài thơ bốn chữ, năm chữ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 6 nhóm, thảo luận 5 phút các câu hỏi:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1 Trước khi viết một bài thơ bốn chữ, năm chữ em cần chuẩn
bị những gì?
2 Em sẽ lựa chọn những ý nào để thể hiện đối tượng muốn
viết?
3 Khi viết bài thơ em cần đảm bảo những yêu cầu gì?
4 Sau khi viết xong bài thơ em cần làm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tham khảo phần gợi ý quy trình viết trong SGK, thảo
luận để trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung để hoàn thiện quy trình viết ài thơ
* Dự kiến:
1 Chuẩn bị:
- Nắm vững kiến thức về đặc điểm của thơ bốn chữ, năm chữ
- Lựa chọn thể thơ em sẽ viết
- Lựa chọn chủ đề định viết: Em muốn viết bài thơ về ai? Kỉ
niệm hoặc về loài vật, loài cây nào?
2 Tìm ý: Tùy vào đối tượng có thể lựa chọn một số ý sau:
- Người thân đó có đặc điểm gì khiến em ấn tượng? (hình
dáng, tính cách, hành động, cử chỉ )
- Kỉ niệm nào đối với người thân khiến em nhớ mãi?
- Đặc điểm nào của loài vật, cây cối khiến em yêu thích?
- Tình cảm của em đối với người thân (yêu thương, trân trọng,
cảm phục, ), với loài vật, cây cối (yêu mến, nâng niu, chăm
sóc )
3 Viết bài thơ:
- Kể hoặc miêu tả hình ảnh của đối tượng; qua đó thể hiện
+ Lựa chọn chủ đề định viết
- Tìm ý:
+ Lựa chọn những chi tiết, hình ảnh ấn tượng về chủ đề (đối tượng) muốn viết
+ Tình cảm, cảm xúc của mình với chủ đề (đối tượng) đó
- Viết bài thơ:
+ Kể hoặc miêu tả hình
ảnh của đối tượng
+ Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh thích hợp
+ Sắp xếp từ ngữ theo quy định của luật thơ
- Kiểm tra và chỉnh sửa:
+ Đọc lại bài thơ, kiểm tra về nội dung, hình thức
+ Chỉnh sửa (nếu có)
Trang 7tình cảm, cảm xúc của em dành cho đối tượng.
- Lựa chọn từ ngữ thích hợp để thể hiện đặc điểm của đói tượng, vận dụng một số biện pháp tu từ như tương phản, so sánh, điệp cấu trúc để làm bài thơ
- Sắp xếp các từ ngữ trong dòng và trong khổ thơ theo quy định về số tiếng, vần, nhịp của thơ bốn chữ, năm chữ
4 Kiểm tra và chỉnh sửa:
- Đọc lại bài thơ đã viết
- Bài thơ đã đảm bảo số tiếng, vần, nhịp của thơ bốn chữ, năm chữ chưa?
- Có tồn tại lỗi chỉnh tả nào không?
- Bài thơ có tập trung thể hiện về đối tượng em chọn viết và thể hiện được tình cảm của em dành cho đối tượng đó chưa?
- Có cần thay thế từ ngữ nào để câu thơ, bài thơ diễn tả được chính xác hoặc hay hơn không?
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá, chốt các bước viết bài thơ bốn chữ, năm chữ
* GV tổ chức HS thực hành viết bài thơ bốn chữ, năm chữ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân để thực hiện nhiệm
vụ dựa vào quy trình đã xây dựng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
- Hướng dẫn HS nhớ lại kiến thức đã học về thơ bốn chữ, năm chữ và nắm rõ yêu cầu của phần viết
- Phát hiện các khó khăn học sinh gặp phải và giúp đỡ HS
HS:
- Suy nghĩ theo hệ thống câu hỏi
- Viết bài theo gợi ý
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một số HS có tinh thần xung phong trình bày bài thơ của mình, chiếu bài thơ trên máy cho HS quan sát
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho bài của bạn
- GV phát phiếu đánh giá, yêu cầu HS nhận xét bài thơ của bạn; trao đổi chéo theo cặp đôi, đọc và nhận xét bài thơ trong từng cặp đôi
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VIẾT BÀI THƠ
Trang 81 Đảm bảo số tiếng, vần, nhịp.(2,0
điểm)
2 Tập trung thể hiện được đối
tượng và tình cảm của người viết
với đối tượng đó.(4,0 điểm)
3 Lời thơ sinh động, hình ảnh sáng
tạo, giàu cảm xúc.(2,0 điểm)
4 Đảm bảo các quy tắc chính tả,
ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.(2,0
điểm)
Cộng:
- GV hướng dẫn cụ thể cách đánh giá bài viết
- GV kiểm tra, nhận xét việc đánh giá của một số nhóm
- GV mời một số bạn có bài thơ hay trưng bày trước lớp, cả
lớp quan sát, học tập, góp ý cho sản phẩm của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá chung về ý thức làm bài, khuyến khích HS tiếp
thục sáng tác thơ về những đề tài khác
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV nêu yêu cầu: Sưu tầm, trình bày một số bài thơ bốn chữ,
năm chữ về gia đình, bạn bè, quê hương, đất nước, cây cối,
loài vật (đã chuẩn bị ở nhà)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV: Hướng dẫn HS xác định nhiệm vụ
- HS: Đọc, xác định yêu cầu của bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày một số bài thơ bốn chữ, năm chữ đã sưu tầm
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, cung cấp một số đoạn, bài thơ bốn chữ, năm
chữ, kết luận bài học
Bài 3 Sưu tầm đoạn, bài thơ bốn chữ, năm chữ.
Hạt gạo làng ta
Thơ Trần Đăng Khoa
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay
Trăng ơi từ đâu đến
Thơ Trần Đăng Khoa
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa Trăng hồng như quả chín Lửng lơ lên trước nhà Trăng ơi từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kỳ Trăng tròn như mắt cá Chẳng bao giờ chớp mi
Trang 9Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy
Hạt gạo làng ta
Những năm bom Mỹ
Trút trên mái nhà
Những năm cây súng
Theo người đi xa
Những năm băng đạn
Vàng như lúa đồng
Bát cơm mùa gặt
Thơm hào giao thông
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi Trăng bay như quả bóng Bạn nào đá lên trời Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ lời mẹ ru Thương Cuội không được học
Hú gọi trâu đến giờ!
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ đường hành quân Trăng soi chú bộ đội
Và soi vàng góc sân Trăng ơi từ đâu đến?
Trăng đi khắp mọi miền Trăng ơi có nơi nào Sáng hơn đất nước em
NỘI DUNG 2: VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC SAU KHI ĐỌC MỘT BÀI
THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ (85 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS đọc phần định hướng SGK, trao đổi cặp
đôi để trả lời các câu hỏi:
+ Thế nào là viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc
một bài thơ bốn chữ, năm chữ?
+ Khi viết đoạn văn, người viết cần chú ý điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc phần định hướng SGK, thảo luân, suy nghĩ trả
lời câu hỏi
- GV quan sát, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện học sinh của một vài cặp đôi trình bày
- Hướng dẫn HS cách trình bày
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn
I Định hướng: SGK
Trang 10* Dự kiến:
1 Khái niệm:
- Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ
bốn chữ, năm chữ là nêu lên những tình cảm, cảm xúc của
em về bài thơ đó Đoạn văn có thể nêu cảm xúc của em về
nội dung một câu thơ, khổ thơ, đoạn thơ, bài thơ hoặc yếu
tố nghệ thuật đặc sắc mà em yêu thích
2 Yêu cầu:
- Đọc kĩ để hiểu bài thơ
- Lựa chọn một yếu tố nội dung hoặc nghệ thuật đặc sắc
trong bài thơ gây ấn tượng và gợi cảm xúc cho em
- Nêu rõ: Em có cảm xúc về vấn đề gì? Cảm xúc của em
như thế nào? Điều gì đã mang lại cho em cảm xúc đó?
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét sản phẩm của HS và chốt kiến thức về cách
viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn
chữ, năm chữ
* GV hướng dẫn HS thực hiện phần chuẩn bị.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi 2 phút, câu hỏi:
1 Nhắc lại các yêu cầu về hình thức và nội dung của một
đoạn văn?
2 Em cần chuẩn bị những gì khi viết đoạn văn bộc lộ cảm
xúc về bài thơ Mẹ (Đỗ Trung Lai)?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trao đổi cặp đôi trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
Dự kiến:
1 Yêu cầu của đoạn văn:
- Hình thức:
+ Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành, bắt đầu bằng
chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc là dấu chấm
+ Cấu trúc đoạn văn gồm 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn, kết
đoạn
- Nội dung: Mỗi đoạn văn diễn đạt một ý tương đối hoàn
II Thực hành:
* Đề bài: Hãy viết một đoạn văn từ (7-10 câu) bộc
lộ cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ “Mẹ” của tác giả Đỗ Trung Lai.
1 Chuẩn bị:
- Xem lại bài thơ
- Xác định những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ