1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Astm a615 quy chuẩn kỹ thuật thanh thép phôi có vằn và trơn dùng cho cốt thép bê tông

8 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Astm A615 Quy Chuẩn Kỹ Thuật Thanh Thép Phôi Có Vằn Và Trơn Dùng Cho Cốt Thép Bê Tông
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại quy chuẩn
Năm xuất bản 2003
Thành phố West Conshohocken
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 47,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tài liệu được tham khảo 2.1 Các tiêu chuẩn ASTM: A 6/A 6M Quy chuẩn về các yêu cầu chung đối với thanh, tấm, dạng và cọc ván thép cán kết cấu2 A 370 Phương pháp thử nghiệm và định ng

Trang 1

Ký hiệu: A 615/A 615M – 03a

Quy chuẩn kỹ thuật thanh thép phôi có vằn và trơn dùng cho cốt thép bê tông 1

Quy chuẩn này được phát hành theo ký hiệu cố định A 615/A 615M; số theo sau ký hiệu này chỉ năm bản gốc được phê chuẩn hoặc năm sửa đổi gần nhất trong trường hợp có sửa đổi Số trong dấu ngoặc chỉ năm tái phê chuẩn gần nhất Chữ epsilon (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi vềε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên tập kể từ lần sửa đổi hoặc tái phê chuẩn gần nhất.

Tiêu chuẩn này đã được các Cơ quan của Bộ Quốc phòng phê chuẩn sử dụng.

1 Phạm vi

1.1 Quy chuẩn này trình bày các thanh thép phôi có vằn và trơn dùng cho cốt thép bê tông theo các chiều dài cắt và cuộn Các kích thước tiêu chuẩn của các thanh có vằn và các ký hiệu

số của chúng được cho trong Bảng 1 Nội dung của quy chuẩn này bao gồm các chú ý và chú thích cung cấp thông tin giải thích Những chú ý và chú thích này (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi vềkhông bao gồm các chú ý

và chú thích trong các bảng và biểu đồ) sẽ không được coi là các yêu cầu của quy chuẩn này

1.2 Các thanh của ba mức chảy dẻo tối thiểu: cụ thể 40000 [280 MPa], 60000 [420 MPa],

và 75000 [520 MPa] được ký hiệu lần lượt là Mác 40 [280], Mác 60 [420] và Mác 75 [520] 1.3 Các cốt thép tròn trơn cán nóng có kích thước tới và bao gồm đường kính 2 in [50,8 mm] theo các cuộn hoặc chiều dài cắt khi được quy định đối với các chốt, các đường xoắn ốc

và thanh giằng kết cấu hoặc giá đỡ phải được cung cấp theo quy chuẩn trong Mác 40 [280], Mác 60 [420] và Mác 75 [520] Để đạt được các tính chất độ dẻo (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi vềđộ giãn và độ uốn), phải áp dụng các điều khoản thử nghiệm thanh có vằn có đường kính danh định nhỏ hơn kế tiếp Các yêu cầu về số vằn và ký hiệu sẽ không áp dụng

CHÚ Ý 1 – Phải áp dụng hàn vật liệu theo quy chuẩn này một cách cẩn trọng bởi vì chưa có điều khoản cụ thể nào để cải thiện khả năng hàn Khi cần hàn thép, phải áp dụng quy trình hàn thích hợp đối với thành phần hóa học và mục đích sử dụng dự kiến Khuyến cáo sử dụng ấn bản mới nhất của ANSI/AWS D 1.4 Tài liệu này

mô tả việc lựa chọn kim loại phụ gia, nhiệt độ tiền gia nhiệt/nhiệt độ giữa các lượt hàn cũng như các yêu cầu đánh giá tính năng và quy trình.

1.4 Quy chuẩn này áp dụng theo trình tự đối với các đơn vị inch-pound (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi vềnhư Quy chuẩn A615) hoặc đơn vị SI (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi vềnhư Quy chuẩn A 615M)

1.5 Các giá trị ghi theo đơn vị inch-pound hoặc SI được xem là tiêu chuẩn Trong tài liệu này, các đơn vị SI được đặt trong dấu ngoặc Các giá trị của mỗi hệ không phải là các giá trị tương đương chính xác; do vậy sử dụng mỗi hệ độc lập với nhau Việc kết hợp các giá trị của hai hệ có thể dẫn đến không tuân thủ quy chuẩn

2 Các tài liệu được tham khảo

2.1 Các tiêu chuẩn ASTM:

A 6/A 6M Quy chuẩn về các yêu cầu chung đối với thanh, tấm, dạng và cọc ván thép cán kết cấu2

A 370 Phương pháp thử nghiệm và định nghĩa về thử nghiệm cơ học của các sản phẩm thép3

A 510 Quy chuẩn các Yêu cầu chung về các thép dây và dây tròn thô, thép cácbon3

1 Quy chuẩn này theo thẩm quyền của Ủy ban ASTM A01 về thép, thép không gỉ và các hợp kim liên quan và Tiểu ban A01.05 chịu trách nhiệm trực tiếp về cốt thép.

Ấn bản hiện hành được thông qua ngày 10 tháng 6 năm 2003 Được xuất bản vào tháng 8 năm 2003 Ấn bản mới nhất được phê chuẩn trước

đó là A 615/A615M-03.

2 Niên giám các tiêu chuẩn ASTM, Quyển 01.04.

3 Niên giám các tiêu chuẩn ASTM, Quyển 01.03.

Bản quyền © ASTM, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428-2959, Hoa Kỳ.

Trang 2

A 510M Quy chuẩn các yêu cầu chung đối với thép dây và thép tròn thô, thép cácbon (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi vềhệ mét)3

A 700 Thực hành về đóng gói, ký hiệu và các phương pháp chất tải đối với sản phẩm thép

để vận chuyển trong nước4

A 706/A 706M Quy chuẩn các thanh thép có vằn và trơn hợp kim thấp dùng cho cốt thép

bê tông2

E 29 Thực hành sử dụng các chữ số có ý nghĩa trong dữ liệu thử nghiệm để xác định sự phù hợp với các quy chuẩn5

2.2 Tiêu chuẩn AWS:

ANSI/AWS D1.4 Tiêu chuẩn hàn kết cấu – Cốt thép6

2.3 Các tiêu chuẩn quân sự Hoa Kỳ:

MIL-STD-129 Ký hiệu chở hang và bảo quản7

2.4 Tiêu chuẩn liên bang Hoa Kỳ:

Tiêu chuẩn liên bang số 123 Ký hiệu chở hang (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi vềCơ quan dân sự)7

BẢNG 1 Các yêu cầu về số ký hiệu, khối lượng danh định [Khối lượng], Kích thước danh định và vằn của thanh có vằn

Ký hiệu

thanh số A

Khối lượng

danh định lb/ft

[Khối lượng

danh định kg/m]

Đường kính

in [mm] Tiết diệnin 2 [mm 2 ] Chu vi in [mm] trung bình tốiKhoảng cách

đa

Độ cao trung bình tối thiểu Khoảng cáchtối đa (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi vềDải

12,5% chu vi danh định) 3[10] 0,376 [0,560] 0,375 [9,5] 0,11 [71] 1,178 [29,9] 0,262 [6,7] 0,015 [0,38] 0,143 [3,6] 4[13] 0,668 [0,994] 0,500 [12,7] 0,20 [129] 1,571 [39,9] 0,350 [8,9] 0,020 [0,51] 0,191 [4,9] 5[16] 1,043 [1,552] 0,625 [15,9] 0,31 [199] 1,963 [49,9] 0,437 [11,1] 0,028 [0,71] 0,239 [6,1] 6[19] 1,502 [2,235] 0,750 [19,1] 0,44 [284] 2,356 [59,8] 0,525 [13,3] 0,038 [0,97] 0,286 [7,3] 7[22] 2,044 [3,042] 0,875 [22,2] 0,60 [387] 2,749 [69,8] 0,612 [15,5] 0,044 [1,12] 0,334 [8,5] 8[25] 2,670 [3,973] 1,000 [25,4] 0,79 [510] 3,142 [79,8] 0,700 [17,8] 0,050 [1,27] 0,383 [9,7] 9[29] 3,400 [5,060] 1,128 [28,7] 1,00 [645] 3,544 [90,0] 0,790 [20,1] 0,056 [1,42] 0431 [10,9] 10[32] 4,303 [6,404] 1,270 [32,3] 1,27 [819] 3,990 [101,3] 0,889 [22,6] 0,064 [1,63] 0,487 [12,4] 11[36] 5,313 [7,907] 1,470 [35,8] 1,56 [1006] 4,430 [112,5] 0,987 [25,1] 0,071 [1,80] 0,540 [13,7] 14[43] 7,65 [11,38] 1,693 [43,0] 2,25 [1452] 5,32 [135,1] 1,185 [30,1] 0,085 [2,16] 0,648 [16,5] 18[57] 13,60 [20,24] 2,257 [57,3] 4,00 [2581] 7,09 [180,1] 1,58 [40,1] 0,102 [2,59] 0,864 [21,9]

ACác số thanh dựa trên số của một phần tám inch trong kích thước danh định của các thanh [số thanh xấp xỉ với số mm đường kính danh định của thanh].

BCác kích thước danh định của một thanh có vằn tương đương với các kích thước của một thanh tròn trơn có cùng khối lượng trên foot [m] như thanh có vằn.

3 Thuật ngữ

3.1 Các định nghĩa thuật ngữ theo Quy chuẩn này:

3.1.1 thanh có vằn, n – thanh thép có vằn; thanh dùng làm cốt thép trong thi công bê tông

cốt thép

3.1.1.1 Thảo luận – Bề mặt của thanh có các vấu hoặc vằn cản trở sự di chuyển dọc của

thanh so với bê tông xung quanh thanh trong kết cấu Các vấu hoặc vằn phải đáp ứng các quy định của quy chuẩn này

3.1.2 số vằn, n – số vằn trên một thanh có vằn.

3.1.3 thanh trơn, n – thanh thép không có vằn.

3.1.4 gờ, n - vằn dọc trên một thanh có vằn.

4 Thông tin đặt hàng

4.1 Bên mua phải ghi rõ toàn bộ các yêu cầu cần thiết đối với vật liệu được đặt hàng theo quy chuẩn này Các yêu cầu sẽ bao gồm và không giới hạn đối với những thông tin sau đây: 4.1.1 Số lượng (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi vềkhối lượng),

4.1.2 Tên vật liệu (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi vềthanh thép phôi có vằn và trơn dùng cho cốt thép bê tông),

4.1.3 Kích thước,

4.1.4 Chiều dài cắt hoặc cuộn,

4.1.5 Có vằn hoặc trơn,

4.1.6 Mác,

4.1.7 Đóng gói (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi vềxem Phần 21),

4 Niên giám các tiêu chuẩn ASTM, Quyển 01.05.

5 Niên giám các tiêu chuẩn ASTM, Quyển 14.02.

6 Hiện được cung cấp bởi Hiệp hội Hàn Hoa Kỳ, 550 N.W Đường LeJeune, Hòm thư 351040, Miami, FL 33135.

7 Hiện sẵn có tại Standardization Documents Order Desk, Bldg 4 Section D, 700 Robbín Ave., Philadelphia, PA 19111-5094, Attn: NPODS.

Trang 3

4.1.8 Ký hiệu ASTM và năm phát hành, và

4.1.9 Báo cáo thử nghiệm tại nhà máy đã được chứng nhận (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi vềnếu yêu cầu) (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi vềXem Phần 16.)

5 Vật liệu và Sản xuất

5.1 Các thanh phải được cán từ nhiệt của khuôn đúc hoặc thép đúc sợi bằng cách sử dụng quy trình lò ngang, lò thổi ôxy hoặc lò điện

6 Thành phần hóa học

6.1 Phân tích nhiệt thép phải do nhà sản xuất thực hiện từ các mẫu thử nghiệm được ưu tiên lấy trong quá trình đúc nhiệt Tỷ lệ cácbon, mangan, phốt pho và lưu huỳnh phải được xác định Hàm lượng phốtpho xác định được không quá 0,06%

6.2 Kiểm tra sản phẩm về hàm lượng phốtpho do bên mua thực hiện không được vượt hàm lượng được quy định trong 6.1 quá 25%

7 Các yêu cầu đối với vằn

7.1 Các vằn phải được bố trí dọc theo thanh với khoảng cách tương đối đồng đều Các vằn

ở bên đối diện của thanh phải có cùng kích thước, hình dạng và mẫu

7.2 Các vằn phải được bố trí với trục của thanh tạo thành một góc chung không nhỏ hơn

450 Khi đường vằn tạo thành một góc chung với trục từ 45 đến 700, các vằn ở mỗi bên có hướng ngược nhau hoặc những vằn ở một bên phải ngược hướng với những vằn ở bên đối diện Khi đường vằn trên 700, không cần phải ngược hướng

7.3 Cự ly hoặc khoảng cách trung bình giữa các vằn ở mỗi bên của thanh không được quá bảy phần mười đường kính danh định của thanh

7.4 Tổng chiều dài của các vằn phải sao cho khoảng cách (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi vềxác định là một biên) giữa các đầu vằn ở các bên đối diện của một thanh không quá 12½ % chu vi danh định của thanh Khi các đầu kết thúc trong một gờ dọc, chiều rộng của gờ dọc phải được coi là biên Khi có nhiều hơn hai gờ dọc, tổng chiều rộng của toàn bộ các gờ dọc không quá 25% chu vi danh định của thanh; ngoài ra, tổng các khoảng cách không được quá 25% chu vi danh định của thanh Chu

vi danh định của thanh phải bằng 3,1416 lần đường kính danh định

7.5 Cự ly, độ cao và khoảng cách của các vằn phải theo các yêu cầu như mô tả trong Bảng 1

8 Đo lường của vằn

8.1 Cự ly trung bình của các vằn phải được xác định bằng cách đo tối thiểu 10 cự ly và chia chiều dài đó cho số cự ly trong lần đo đó Đo sẽ bắt đầu từ một điểm ở trên một vằn tại đầu cự ly đầu tiên tới điểm tương ứng trên một vằn sau cự ly cuối cùng Không thực hiện đo lường cự ly trên một tiết diện thanh có các biểu tượng ký hiệu thanh liên quan đến chữ hoặc

số

8.2 Độ cao trung bình của các vằn phải được xác định từ các đo lường đã thực hiện tại không dưới hai vằn điển hình Việc xác định độ cao này sẽ dựa trên ba kết quả đo mỗi vằn, một tại khoảng giữa chiều dài và hai tại các điểm một phần tư của tổng chiều dài

8.3 Độ cao, khoảng chu vi không đủ hoặc cự ly quá mức của các vằn sẽ không phải là cơ

sở để loại bỏ nếu chưa được xác định rõ bằng các kết quả xác định trên mỗi lô (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi vềChú ý) đã thử nghiệm với kết luận rằng độ cao, biên hoặc cự ly vằn điển hình không đáp ứng các yêu cầu tối thiểu được quy định trong Phần 7 Không loại bỏ trên cơ sở các kết quả đo lường nếu chỉ đo dưới mười vằn liền kề ở mỗi bên của thanh

CHÚ Ý 2 – Như đã áp dụng trong nội dung 8.3, thuật ngữ “lô” sẽ có nghĩa là toàn bộ các thanh của một kích thước thanh và dạng vằn có trong một phiếu chở hàng hoặc xuất hàng cụ thể.

9 Các yêu cầu về độ bền kéo

9.1 Vật liệu được đại diên bởi các mẫu thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu về độ bền kéo quy định trong Bảng 2

9.2 Giới hạn chảy phải được xác định bằng một trong các phương pháp sau đây:

9.2.1 Giới hạn chảy phải được xác định bằng cho thanh vào trong dụng cụ đo của máy thử nghiệm

9.2.2 Khi thép đã thử nghiệm không có giới hạn chảy xác định, giới hạn chảy phải được xác định bằng cách đọc ứng suất tương ứng với biến dạng quy định bằng cách sử dụng phương pháp sơ đồ tự ghi hoặc giãn kế như mô tả trong các Phương pháp thử nghiệm và Định

Trang 4

nghĩa A 370 Biến dạng phải bằng 0,5% chiều dài đo đối với Mác 40 [280] và Mác 60 [420]

và phải bằng 0,35% chiều dài đo đối với Mác 75 [520] Khi vật liệu được cung cấp dưới dạng cuộn, mẫu thử nghiệm phải được nắn thẳng trước khi đặt vào hàm của máy thử nghiệm độ bền kéo Thực hiện kéo thẳng để tránh tạo thành những điểm ngoặt cục bộ và giảm gia công nguội Việc kéo thẳng không đủ trước khi gắn giãn kế có thể tạo thành các chỉ số giới hạn chảy thấp hơn thực tế

9.3 Tỷ lệ giãn phải như quy định trong Bảng 2

BẢNG 2 Các yêu cầu độ bền kéo

Mác 40 [280]A Mác 60 [420]A Mác 75 [520]B

Độ bền kéo, phút, psi

[MPa]

60 000 [420] 90 000 [620] 100 000 [690]

Giới hạn chảy, phút, psi

Độ giãn 8 in [2032, 2

mm], tối thiểu %:

Ký hiệu thanh Số

A Các thanh Mác 40 [280] chỉ được cung cấp theo các kích thước 3 đến 6 [10 đến 19]

B Các thanh Mác 75 [520] chỉ được cung cấp theo các kích thước 6 đến 18 [19 đến 57]

10 Các yêu cầu uốn

10.1 Mẫu thử uốn phải chịu uốn xung quanh một chốt mà không nứt ở bán kính ngoài của phần uốn Các yêu cầu về mức độ uốn và các kích thước của chốt được quy định trong Bảng

3 Khi vật liệu được cung cấp dưới dạng các cuộn, các mẫu thử nghiệm phải được kéo thẳng trước khi đặt vào máy thử uốn

10.2 Thử uốn phải được thực hiện trên các mẫu có đủ chiều dài để đảm bảo uốn tự do và bằng dụng cụ đảm bảo:

10.2.1 Đặt lực liên tục và đều trong công đoạn uốn

10.2.2 Không hạn chế di chuyển mẫu tại các điểm tiếp xúc với dụng cụ và uốn xung quanh một chốt quay tự do

10.2.3 Bọc kín mẫu xung quanh chốt trong công đoạn uốn

10.3 Có thẻ áp dụng các phương pháp thử uốn khắc nghiệt hơn được chấp nhận khác như

là đặt một mẫu lên hai chốt quay tự do và đặt lực uốn với một chốt cố định Khi xảy ra phá hoại trong các phương pháp khắc nghiệt hơn, được phép thử nghiệm lại theo phương pháp thử uốn như mô tả trong 10.2

11 Dung sai khối lượng cho phép [Khối lượng]

11.1 Các thanh cốt thép phải được đánh giá trên cơ sở khối lượng danh định Khối lượng xác định được bằng cách sử dụng khối lượng đã đo được của mẫu thử nghiệm và làm tròn theo Thực hành E29 tối thiểu phải bằng 94$ khối lượng thích hợp trên mỗi đơn vị chiều dài được nêu trong Bảng 1 Trong mọi trường hợp quá khối lượng [khối lượng thừa] của bất kỳ thanh có vằn sẽ không là nguyên nhân để loại bỏ Dung sai khối lượng đối với các cốt thép tròn trơn phải được tính toán trên cở sở dung sai cho phép về đường kính Đối với các thanh thép trơn nhỏ hơn 3/8 in [9,5mm], sử dụng Tiêu chuẩn kỹ thuật A 510 [Tiêu chuẩn kỹ thuật A 510M] Đối với các thanh lớn hơn và bằng 2 in [50,8 mm], sử dụng Tiêu chuẩn kỹ thuật A 6/

A 6M

12 Hoàn tất

12.1 Các thanh không được có khuyết tật bề mặt có hại

12.2 Gỉ, đường nối, độ nhấp nhô bề mặt hoặc vảy cán sẽ không phải là nguyên nhân để loại bỏ với điều kiện là khối lượng, kích thước, tiết diện và độ bền kéo của một mẫu thử nghiệm được chải tay bằng dây thép không dưới các yêu cầu của quy chuẩn này

Trang 5

12.3 Các khuyết tật bề mặt ngoài những khuyết tật được nêu trong 12.2 sẽ được coi là có hại khi mẫu không đáp ứng các yêu cầu về độ bền kéo và uốn Các ví dụ bao gồm và không giới hạn đối với các nếp nhăn, đường nối, rỗ, tróc, nứt do nguội hoặc đúc và vết cán hoặc vết chỉ hướng

BẢNG 3 Các yêu cầu thử uốn

Ký hiệu thanh Số Đường kính chốt đối với các thử nghiệm uốnA

14, 18 [43, 57] (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về90 0 ) … 9d 9d

AThử uốn 180 0 nếu không có quy định nào khác.

CHÚ Ý 3 – Thanh cốt thép dùng cho để mạ epoxy phải có bề mặt với số lượng mép sắc tối thiểu để đạt được

độ phủ thích hợp Đặc biệt chú ý tới các ký hiệu và vằn trên thanh vị trí mà thường khó mạ.

CHÚ Ý 4 – Các thanh có vằn được ghép cơ học hoặc hàn đối đầu có thể yêu cầu mức độ tròn nhất định để các chỗ ghép đạt được yêu cầu độ bền thích hợp.

13 Số lượng thử nghiệm

13.1 Đối với các kích thước thanh số 3 đến 11 [10 đến 36], phải thực hiện một thử nghiệm kéo căng và một thử nghiệm uốn kích thước lớn nhất được cán từ mỗi nhiệt độ Tuy nhiên, nếu vật liệu từ một nhiệt độ khác từ ba số ký hiệu trở lên, phải thử kéo và thử uốn từ cả số ký hiệu cao nhất và thấp nhất của các thanh có vằn đã cán

13.2 Đối với các kích thước số 14 và 18 [43 và 57], phải thử độ căng và độ uốn của từng kích thước được cán từ mỗi nhiệt độ

13.3 Đối với toàn bộ các kích thước thanh, phải thực hiện một tập hợp các thử nghiệm đặc điểm kích thước bao gồm khối lượng thanh và cự ly, độ cao và khoảng cách của các vằn đối với từng kích thước thanh đã cán từ mỗi nhiệt độ

14 Thử nghiệm lại

14.1 Nếu độ bền kéo của bất kỳ mẫu thử kéo nhỏ hơn độ bền kéo quy định và bất kỳ bộ phận gãy nằm ngoài khoảng giữa một phần ba của chiều dài đo như chỉ định bằng các vạch khắc trên mẫu trước khi thử nghiệm, được phép thử nghiệm lại

14.2 Nếu các kết quả của một mẫu thử kéo ban đầu không đáp ứng các yêu cầu tối thiểu quy định và nằm trong 2000 psi [14 MPa] của độ bền kéo yêu cầu trong 1000 psi [7MPA] của giới hạn chảy yêu cầu hoặc trong hai đơn vị phần trăm của độ giãn yêu cầu, được phép thử nghiệm lại trên hai mẫu ngẫu nhiên đối với mỗi phá hoại mẫu thử kéo ban đầu từ lô Cả hai mẫu thử nghiệm lại phải đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn này

14.3 Nếu thử uốn thất bại vì các lý do ngoài lý do cơ học hoặc các khuyết tật trong mẫu như mô tả trong 14.5 và 14.6, được phép thử nghiệm lại trên hai mẫu ngẫu nhiên từ cùng một

lô Cả hai mẫu thử nghiệm lại phải đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn này Thử nghiệm lại phải được thực hiện trên các mẫu thử nghiệm ở nhiệt độ không khí nhưng không dưới 600F [160C]

14.4 Nếu thử nghiệm khối lượng thất bại vì các lý do ngoài các khuyết tật trong mẫu như

mô tả ở 14.6, được phép thử nghiệm lại trên hai mẫu ngẫu nhiên từ cùng một lô Cả hai mẫu thử nghiệm lại phải đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn này

14.5 Nếu bất kỳ mẫu thử nghiệm nào không đạt vì các nguyên nhân cơ học như là hỏng hóc thiết bị thử nghiệm hoặc chuẩn bị mẫu không đúng, được phép thay thế mẫu

14.6 Nếu các khuyết tật trong một mẫu thử nghiệm hoặc trước hoặc trong khi thực hiện thử nghiệm, cho phép sử dụng mẫu thay thế có cùng nhiệt độ và kích thước thanh như ban đầu

15 Các mẫu thử nghiệm

15.1 Toàn bộ các thử nghiệm cơ học phải được thực hiện theo các Phương pháp thử nghiệm và Định nghĩa A 370 bao gồm Phụ lục A9

Trang 6

15.2 Các mẫu thử nghiệm kéo phải là toàn bộ phần thanh như đã cán Việc tính toán ứng suất phải dựa trên tiết diện thanh danh định

15.3 Các mẫu thử uốn phải là toàn bộ phần thanh như đã cán

16 Các báo cáo thử nghiệm

16.1 Khi có quy định trong đơn mua hàng, các thông tin sau đây phải được ghi chép trên

cơ sở nhiệt Ghi các mục bổ sung như yêu cầu hoặc mong muốn

16.1.1 Phân tích hóa học bao gồm cácbon, mangan, phốtpho và lưu huỳnh

16.1.2 Độ bền kéo

16.1.3 Thử uốn

17 Kiểm tra

17.1 Trong thời gian công tác gia công theo hợp đồng của bên mua đang được thực hiện, người kiểm tra đại diện cho bên mua luôn có quyền được tiếp cận toàn bộ các bộ phận gia công của nhà sản xuất có liên quan đến việc sản xuất vật liệu được đặt hàng Nhà sản xuất phải cấp cho người kiểm tra đầy đủ các trang thiết bị hợp lý để đảm bảo vật liệu được cung cấp phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật này Toàn bộ các thử nghiệm (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi vềngoại trừ phân tích sản phẩm) và kiểm tra phải được thực hiện tại nơi sản xuất trước khi giao hàng nếu không có quy định nào khác và phải được thực hiện theo cách đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hoạt động của công xưởng

17.2 Đối với mua sắm của chính phủ - Ngoại trừ trường hợp có quy định nào khác trong

hợp đồng, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về thực hiện toàn bộ các yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm như quy định trong đây Nhà thầu được phép sử dụng trang thiết bị của mình hoặc bất

kỳ trang thiết bị phù hợp khác để thực hiện các yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm như quy định trong đây nếu không bị phản đối bởi bên mua tại thời điểm mua hàng Bên mua có quyền thực hiện bất kỳ kiểm tra và thử nghiệm với tần suất như được nêu trong quy chuẩn kỹ thuật này khi các kiểm tra này được cho là cần thiết để đảm bảo rằng vật liệu đáp ứng các yêu cầu được quy định

18 Loại

18.1 Nếu không có quy định nào khác, bất kỳ loại bỏ dựa trên các thử nghiệm được thực hiện theo 6.2 phải được thông báo cho nhà sản xuất trong vòng năm ngày làm việc kể từ khi bên mua nhận được mẫu

18.2 Vật liệu có các khuyết tật có hại sau khi nghiệm thu tại xưởng của nhà sản xuất sẽ bị loại và thông báo cho nhà sản xuất

19 Yêu cầu xem xét lại

19.1 Các mẫu được thử nghiệm theo 6.2 đại diện cho các vật liệu bị loại bỏ sẽ được bảo quản hai tuần kể từ ngày thông báo loại bỏ cho nhà sản xuất Trong trường hợp không hài long với các kết quả thử nghiệm, nhà sản xuất có quyền khiếu nại yêu cầu xem xét lại trong thời gian đó

20 Ký hiệu

20.1 Khi được chất hàng để xuất xưởng, các thanh phải được để riêng và ghi nhãn theo nhiệt và số hiệu nhận dạng thử nghiệm của nhà sản xuất

20.2 Mỗi nhà sản xuất phải nhận biết được các ký hiệu của hệ thống ký hiệu

20.3 Toàn bộ các thanh được sản xuất theo quy chuẩn kỹ thuật này ngoại trừ các thanh tròn trơn được dán nhãn theo mác phải được nhận dạng bằng một bộ ký hiệu được cán lên bề mặt của một bên thanh để chỉ thị theo trình tự sau:

20.3.1 Điểm xuất xứ - Ký hiệu hoặc biểu tượng được tạo theo ký hiệu nhà máy của nhà

sản xuất

20.3.2 Ký hiệu kích thước – Một chữ số Ả Rập tương ứng với số ký hiệu thanh của Bảng

1

20.3.3 Loại thép – Chữ S chỉ thị rằng thanh được sản xuất theo quy chuẩn kỹ thuật này

hoặc cho các thanh Mác 60 [420], chữ S và W chỉ thị rằng thanh được sản xuất để đáp ứng cả Quy chuẩn kỹ thuật A 615/A 615M và A 706/A 706M

Trang 7

20.3.4 Ký hiệu giới hạn chảy tối thiểu – Đối với các thanh Mác 60 [420], số 60 [4] hoặc

một đường dọc liên tục tối thiểu năm cự ly từ tâm của bên thanh Đối với các thanh mác 75 [520], số 75 [5] hoặc hai đường dọc liên tục qua ít nhấ năm cự ly mỗi hướng từ tâm của thanh (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi vềKhông ký hiệu đối với các thanh Mác 40 [280].)

20.3.5 Được phép thay thế: thanh kích thước mét mác 280 đối với thanh kích thước inch-pound tương ứng của mác 40, thanh kích thước hệ mét của Mác 420 đối với thanh kích thước inch-pound tương ứng của Mác 60 và thanh kích thước hệ mét của mác 520 đối với thanh kích thước inch-pound tương ứng của Mác 75

21 Đóng gói

21.1 Khi có quy định trong đơn mua hàng, đóng gói theo các quy trình trong Thực hành A 700

21.2 Đối với mua sắm của chính phủ - Khi có quy định trong hợp đồng hoặc đơn hàng và

đối với mua sắm trực tiếp hoặc chuyển hàng trực tiếp cho chính phủ Mỹ, vật liệu phải được bảo quản, đóng gói và đóng kiện theo các yêu cầu của MIL-STD-163 Các mức áp dụng sẽ như quy định trong hợp đồng Ký hiệu hàng hóa vật liệu như vậy phải theo tiêu chuẩn liên bang số 123 đối với các cơ quan dân sự và MIL-STD-129 đối với các cơ quan thuộc Bộ quốc phòng

22 Từ khóa

22.1 cốt thép bê tông; vằn (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi vềvấu); thanh thép

TÓM TẮT NHỮNG THAY ĐỔI

Ủy ban A01 đã xác định vị trí của những thay đổi sau đây đối với quy chuẩn này kể từ khi ban hành A 615/A 615M-03 mà có ảnh hưởng đến việc sử dụng quy chuẩn này

(1) Xóa bỏ chú ý 2 (5) Sửa đổi 16.1.

(4) Sửa đổi 14.6

Ủy ban A01 đã xác định vị trí của những thay đổi sau đây đối với quy chuẩn này kể từ khi ban

hành A 615/A 615M-03 mà có ảnh hưởng đến việc sử dụng quy chuẩn này

(1) Sửa đổi 7.4

Hiệp hội Thí nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ không có nghĩa vụ tuân thủ hiệu lực của bất kỳ quyền sáng chế được công nhận liên quan đến bất kỳ mục nào được đề cập trong quy chuẩn này Người sử dụng quy chuẩn này hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc xác định hiệu lực của bất kỳ quyền sáng chế và rủi ro của việc vi phạm các quyền đó.

Quy chuẩn này có thể được ủy ban phụ trách kỹ thuật sửa đổi tại bất kỳ thời điểm nào và được đánh giá lại năm năm một lần Trong trường hợp không có sửa đổi, quy chuẩn sẽ được tái phê chuẩn hoặc được bị thu hồi Bạn

có thể đưa ra nhận xét để sửa đổi quy chuẩn này hoặc để bổ sung các tiêu chuẩn và mọi nhận xét xin được gửi lên trụ sở của ASTM Nhận xét của bạn sẽ được xem xét một cách kỹ lưỡng tại mỗi cuộc họp của ủy ban phụ trách kỹ thuật mà bạn có thể tham dự Nếu bạn cảm thấy những nhận xét của mình chưa nhận được sự quan tâm thỏa đáng, bạn có thể gửi phản hồi lên Ủy ban Tiêu chuẩn ASTM theo địa chỉ dưới đây.

Quy chuẩn này thuộc bản quyền của ASTM, 100 Barr Harbor Drive, Hòm thư C700, West Conshohocken, PA 19428-2959, Hoa Kỳ Có thể xin tái bản cụ thể (một hoặc nhiều bản) của quy chuẩn này bằng cách liên hệ ASTM theo địa chỉ trên hoặc theo số 610-832-9585 (số điện thoại), số 610-832-9555 (fax) hoặc

service@astm.org (e-mail); hoặc qua trang web ASTM ( www.astm.org ).

Ngày đăng: 18/10/2023, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w