1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù Biết các yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian Biết viết một báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học dân gian Biết thuyết trình một vấn đề về văn học dân gian Vận dụng được một số hiểu biết từ chuyên đề để đọc hiểu và viết về văn học dân gian 1.2. Năng lực chung NL tự chủ và tự học NL giao tiếp và hợp tác NL giải quyết vấn đề và sáng tạo 2. Phẩm chất: Thể hiện thái độ trung thực khi kế thừa kết quả nghiên cứu của người khác II. KIẾN THỨC Nêu được vấn đề muốn nghiên cứu về VHDGVN, trình bày được những nội dung nghiên cứu cụ thể Tổ chức thuyết trình về một vấn đề văn học dân gian
Trang 1Tuần: 1 – 10
Tiết: CĐ 1 – CĐ 10
Chuyên đề 1:
TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO
VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HOC DÂN GIAN
Thời gian thực hiện: 10 tiết
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học bài này, HS có thể:
1 Năng lực
1.1 Năng lực đặc thù
- Biết các yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian
- Biết viết một báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học dân gian
- Biết thuyết trình một vấn đề về văn học dân gian
- Vận dụng được một số hiểu biết từ chuyên đề để đọc hiểu và viết về văn học dân gian
1.2 Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học
- NL giao tiếp và hợp tác
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
2 Phẩm chất: Thể hiện thái độ trung thực khi kế thừa kết quả nghiên cứu của người khác
II KIẾN THỨC
- Nêu được vấn đề muốn nghiên cứu về VHDGVN, trình bày được những nội dung nghiên cứu cụ thể
- Tổ chức thuyết trình về một vấn đề văn học dân gian
III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, bảng, tư liệu liên quan, phiếu học tập, câu hỏi để giao nhiệm vụ học tập cho
HS
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Bảng phụ, giấy A4/ A0/ A1/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm, nút lông, keo dán giấy/ nam châm
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình, giúp HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học, GV tổ chức hoạt động khởi động với nhiều hình thức như: trắc nghiệm nhanh; trò chơi đố vui, trò chơi ô chữ; đoán ý đồng đội,…
b Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề
c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS; câu trả lời của HS về mục tiêu, cấu
trúc và nội dung của chuyên đề
Trang 2d Tổ chức thực hiện:
1 Hoạt động khởi động, huy động tri thức nền
* Giao nhiệm vụ học tập: GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”
- GV nêu nội dung của trò chơi – trò chơi “Rung chuông vàng”, nội dung các câu hỏi trong trò chơi xoay quanh việc yêu cầu HS xác định rõ đặc trưng và hệ thống thể loại của văn học dân gian Tất cả các thành viên trong lớp sẽ sử dụng bảng phụ để trả lời câu hỏi Thời gian
để suy nghĩ và đưa ra đáp án cho mỗi câu hỏi là 30 giây
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS tham gia trò chơi và thể hiện đáp án trên bảng
* Báo cáo, thảo luận: Từng HS tham gia trò chơi
* Kết luận, nhận định: HS tham gia trò chơi và thể hiện đáp án trên bảng
- HS tham gia trả lời các câu hỏi liên quan đến đặc trưng và hệ thống thể loại của VHDG
đã được học theo yêu cầu của trò chơi với tâm thế hào hứng, tích cực
2 Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV kết nối với trò chơi để giới thiệu chuyên đề:
1 Hãy xác định tên, mục tiêu cần đạt của chuyên đề
2 Xác định cấu trúc, nội dung của chuyên đề này
3 Xác định rõ những nhiệm vụ học tập cần làm với chuyên đề này
- GV nêu rõ thời gian và hình thức thực hiện, mỗi phần đều nêu rõ các hoạt động học tập chuyên đề
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS nghiên cứu, trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận: Mời 1 – 2 HS trình bày
* Kết luận, nhận định: Mục tiêu: Biết cách thức nghiên cứu về một vấn đề VHDG; viết
được một báo cáo nghiên cứu và thuyết trình một vấn đề của VHDG
- Cấu trúc hai phần, tổng thời gian là 10 tiết và được chia làm hai giai đoạn:
+ Phần thứ nhất: Tập nghiên cứu một vấn đề VHDG
Đọc VB và trả lời các câu hỏi, hình thành các tri thức Ngữ văn (1 tiết)
Tìm hiểu các bước nghiên cứu một vấn đề VHDG (1 tiết)
Thực hành nghiên cứu một vấn đề VHDG theo các bước (3 tiết)
+ Phần thứ hai: Viết báo cáo và thuyết trình kết quả nghiên cứu về một vấn đề VHDG
Đọc và phân tích báo cáo minh hoạ, xác định cấu trúc báo cáo và đặc điểm, yêu cầu của kiểu VB (1 tiết)
Tìm hiểu quy trình viết báo cáo và hướng dẫn thực hành (1 tiết)
Thực hành viết báo cáo nghiên cứu một vấn đề VHDG (1 tiết)
Tìm hiểu quy trình thuyết trình báo cáo và thực hành thuyết trình báo cáo nghiên cứu
một vấn đề VHDG (2 tiết)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a Mục tiêu: Xác định các yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn đề VHDG
b Nội dung: Những nội dung trong việc nghiên cứu một vấn đề VHDG
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS khi tham gia hoạt động hình thành kiến thức mới
Trang 3d Tổ chức thực hiện:
PHẦN 1: TẬP NGHIÊN CỨU MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN
I Đọc hiểu VB Về đặc điểm của tục ngữ Việt Nam (Chuyên đề học tập Ngữ văn 10, tr 7,
bộ sách Chân trời sáng tạo)
* Giao nhiệm vụ học tập: HS đọc VB trong SGK: Lượt thứ nhất, đọc liền mạch toàn VB
Lượt thứ hai, đọc từng đoạn và dừng lại đọc, lưu ý các box đánh dấu những nội dung chi tiết liên quan đến yêu cầu, cách thức nghiên cứu một vấn đề VHDG, thực hiện các lưu ý/ câu hỏi,
có thể dùng bút chì gạch chân những từ ngữ quan trọng hoặc ghi chú bên lề Lượt thứ ba, đọc liền mạch và trả lời các câu hỏi dưới VB
(1) - GV giới thiệu về VB “Về đặc điểm của tục ngữ Việt Nam” (theo Vũ Ngọc Phan, Tục
ngữ Ca dao dân ca Việt Nam, in lần thứ 11 có sửa chữa và bổ sung, NXB Kha học Xã hội,
tr 48 – 53.)
- GV hướng dẫn HS cách đọc
(2) GV phát vấn trả lời tìm hiểu câu hỏi
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS nghiên cứu, trả lời câu hỏi
- Câu hỏi 1: Xác định vấn đề được tác giả trình bày trong văn bản trên
- Câu hỏi 2: Tục ngữ Việt Nam được tác giả tìm hiểu dựa trên những phương diện nào?
Tóm tắt nội dung bài viết bằng một sơ đồ
- Câu hỏi 3: Những thao tác nào được sử dụng để triển khai vấn đề
- Câu hỏi 4: Tác giả đã tìm hiểu, thu thập thông tin bằng những cách nào?
- Câu hỏi 5: Bạn rút ra được điều gì về cách nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian
* Báo cáo, thảo luận: Mời 1 – 2 HS trình bày
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức
(1) - Một HS đọc to VB, cả lớp theo dõi
- HS chia sẻ nhóm đôi kết quả đọc ở nhà
(2)
Câu hỏi 1: VB trình bày đặc điểm của một thể loại văn học dân gian: tục ngữ Việt Nam
Đáp án đúng là câu B Một thể loại văn học dân gian"
Câu hỏi 2: Tác giả trình bày tục ngữ Việt Nam ở hai phưong diện: nội dung và hình thức
Trong phưong diện nội dung, tác giả xem xét ở các yếu tô kinh nghiệm về lao động sản xuất, đời sống gia đình, đời sống xã hội Trong phương diện hình thức, tác giả xem xét ở các yếu tố: đối, vần, nhịp, thanh điệu, vần trong tục ngữ chủ yếu là vần lưng với nhiều dạng: cách hai chữ, ba chữ, năm chữ,
Trang 4Câu hỏi 3: Các thao tác được sử dụng trong VB:
- Phân tích: Chia vấn đề (tục ngữ) ra thành các mặt, khía cạnh (hình thức và nội dung) để làm rõ đặc điểm của đối tượng Trong từng mặt, từng khía cạnh lại tiếp tục chia nhỏ, nêu dẫn chứng và lí giải các chi tiết nhằm giúp người đọc hiểu sâu hơn Về hình thức tục ngữ, tác giả
đã xác định nhiều loại vần, đi sâu vào từng trường hợp, có dẫn chứng cụ thể
- Tổng hợp: Sau khi phân tích các mặt biểu hiện của nội dung tục ngữ, tác giả có tổng hợp lại thành một ý khái quát ở cuối đoạn 2 Hoặc là, sau khi phân tích nội dung các câu tục ngữ
về khí tượng, về việc đời và lao động, cô đọng thành những phương châm, tác giả tổng hợp
lại trong câu: “Đó là đặc điểm của tục ngữ: nội dung của nó khác với ca dao và dân ca, hầu
hết đều là những bài do cảm xúc mà có”
- So sánh: Trong phần cuối, sau khi phân tích nội dung và hình thức tục ngữ, tác giả đã đối chiếu ca dao với tục ngữ để làm rõ sự ra đời sớm của tục ngữ
- Thống kê: Để tăng thêm phần thuyết phục và cung cấp tri thức cho người đọc, VB đã
dùng cách liệt kê những trường hợp các câu tục ngữ có vần liền kề nhau: sa – gà; tật – giật,
treo – mèo, đặc – mặc,
Câu hỏi 4:
- Tác giả phải thu thập, phân loại các câu tục ngữ theo nhiều yêu cầu như: tập hợp, phân nhóm câu để khảo sát về nội dung, về hình thức
- Tìm các ví dụ câu tưong ứng với các dạng thức gieo vần, ngắt nhịp, phối thanh
- Liên hệ trích dẫn thể loại khác; trích dẫn ý kiến của các nhà nghiên cứu khác hay của mình từ các bài viết khác
Câu hỏi 5: Căn cứ vào các ý trả lời của bốn câu hỏi phía trên, có thể gợi ý cho HS về
phương pháp nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian gồm:
- Xác định vấn đề nghiên cứu;
- Xây dựng dàn ý, đề cương nghiên cứu;
- Vận dụng các phương pháp nghiên cứu;
- Cách tiến hành và viết báo cáo kết quả nghiên cứu
II Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
* Giao nhiệm vụ học tập
Trang 5Đọc văn bản Về Văn học dân gian tr.12, tổ chức cho HS tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
- Câu hỏi 1: Khái niệm VHDG?
- Câu hỏi 2: Đặc trưng VHDG?
- Câu hỏi 3: Hệ thống thể loại VHDG?
- Câu hỏi 4: Em rút ra được điều gì khi nghiên cứu một vấn đề VHDG?
- HS trả lời câu hỏi
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
1 Văn học dân gian:
a Khái niệm: Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng được
tập thể sáng tạo nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho những sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
b Đặc trưng của văn học dân gian
- Hình thức truyền miệng: diễn xướng dân gian (nói, kể, hát, diễn tác phẩm văn học dân gian)
* Tính tập thể
- Quá trình sáng tác tập thể:
+ Ban đầu: một người khởi xướng, hình thành tác phẩm
+ Sau đó tập thể truyền miệng, sửa chữa, bổ sung cho hoàn chỉnh
+ Cuối cùng tác phẩm trở thành tài sản chung
* Tính thực hành
- Là sự gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng:
+ Đời sống lao động, gia đình
+ Nghi lễ thờ cúng, tang ma, cưới hỏi
+ Vui chơi, giải trí, nghệ thuật
c Hệ thống các thể loại của văn học dân gian
Hệ thống thể loại của văn học dân gian có thể chia làm 4 nhóm sau:
- Nhóm tự sự dân gian với các thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích,
truyện cười, truyện ngụ ngôn, truyện thơ, vè,…
- Nhóm thơ ca dân gian: ca dao, dân ca,…
- Nhóm thể loại sân khấu dân gian: chèo cổ, tuồng đồ, múa rối,…
Trang 6- Ngoài ra còn có các thể loại thiên về lí trí như: tục ngữ, câu đố,…
Sử thi Hình thức Văn vần hoặc văn xuôi, hoặc kết hợp cả hai
Nội dung Kể lại những sự kiện lớn có ý nghĩa quan trọng đối với số phận
cộng đồng
Truyền
thuyết
Hình thức Văn xuôi tự sự
Nội dung Kể lại các sự kiện và nhân vật lịch sử hoặc có liên quan đến lịch
sử theo quan điểm nhìn nhận lịch sử của nhân dân
Truyện cười Hình thức Văn xuôi tự sự
Nội dung Kể lại các sự việc, hiện tượng gây cười nhằm mục đích giải trí
Kể lại các câu chuyện trong đó nhân vật chủ yếu là động vật và
đồ vật nhằm nêu lên những kinh nghiệm sống, bài học luân lí, triết lí nhân sinh
Tục ngữ Hình thức Lời nói có tính nghệ thuật
Nội dung Đúc kết kinh nghiệm của nhân dân về thế giới tự nhiên, về lao
động sản xuất và về phép úng xử trong cuộc sống con người
Nội dung Thông báo và bình luận về những sự kiện có tính chất thời sự
hoặc những sự kiện lịch sử đương thời
Truyện thơ Hình thức Văn vần
Nội dung
Kết hợp trữ tình và tự sự, phản ánh số phận của người nghèo khổ và khát vọng về tình yêu tự do, về sự công bằng trong xã hội
Các thể loại
sân khấu Hình thức
Các hình thức ca kịch và trò diễn có tích truyện, kết hợp kịch bản với nghệ thuật diễn xuất
Nội dung Diễn tả những cảnh sinh hoạt và những kiểu mẫu người điển
hình trong xã hội nông nghiệp ngày xưa
2 Vấn đề văn học dân gian
Trang 7- Nghiên cứu liên quan đến từng tác phẩm cụ thể
Ví dụ:
+ Sơn Tinh – Thuỷ Tinh, thần thoại hay truyền thuyết?
+ Sự tích Trầu Cau – cổ tích thế sự hay cổ tích thần kì?
- Nghiên cứu liên quan đến vấn đề nội dung của một hoặc nhiều tác phẩm
Ví dụ:
+ Tục ngữ về thời tiết
+ Kiểu nhân vật bất hạnh trong truyện cổ tích thần kì
+ Yếu tố lịch sử trong truyền thuyết Bánh Chưng – Bánh Giầy
- Nghiên cứu liên quan đến yếu tố nghệ thuật trong một hoặc nhiều tác phẩm
Ví dụ:
+ Ẩn dụ trong ca dao than thân yêu thương tình nghĩa
+ Yếu tố thần kì trong truyện cổ tích Cây tre trăm đốt
+ Nghệ thuật tương phản đối lập trong một số truyện cười tiêu biểu
- Nghiên cứu liên quan đến các đặc trưng của văn học dân gian
Ví dụ:
+ Chất liệu ca dao trong thơ Tú Xương
+ Về các dị bản của truyện cổ tích Tấm Cám
III Tìm hiểu cách thức nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian
1 Xác định đề tài, mục đích và lập kế hoạch nghiên cứu
Hoạt động 1: Xác định đề tài nghiên cứu
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
a Xác định đề tài nghiên cứu:
- Cách tìm đề tài, xác định mục tiêu và lập kế hoạch nghiên cứu của vấn đề văn học dân gian không khác các lĩnh vực khác vì đó là những thao tác khoa học chung Điều khác biệt là vấn đề văn học dân gian cần lưu ý đến bản chất thẩm mĩ trong ngôn từ, tính hình tượng trong
ý nghĩa và tính diễn xướng trong môi trường thực tế
Ví dụ:
- Hình thức: (thơ) từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ
Trang 8- Nội dung: (truyện) cảm hứng, nhân vật, chủ đề, sự kiện, hoàn cảnh
- Tính vấn đề của một đề tài thường chứa từ hai yếu tố trở lên: đối tượng và đặc điểm tạo
ra "vấn đề" của tác phẩm Điều này được xem như một trong những dấu hiệu căn bản của đề tài nghiên cứu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc, thảo luận
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
b Xác định mục đích câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Đề tài đã xác định vấn đề nghiên cứu Mục đích nghiên cứu
2 Nghệ thuật so sánh, ví von trong những
câu hát than thân trách phận
Tìm hiểu giá trị nghệ thuật của phép so sánh trong các câu ca dao than thân
4 Cái kết có hậu trong truyện cổ tích thần kì Tìm hiểu ý nghĩa và giá trị nhân văn của cái
kết có hậu trong truyện cổ tích thần kì
Nghệ thuật so sánh có mang lại giá trị cho các câu ca dao than thân
4 Cái kết có hậu trong
truyện cổ tích thần kì
Cái kết có hậu có ảnh hưởng đến giá trị nhân văn của truyện cổ tích hay không?
Cái kết có hậu có ảnh hưởng đến giá trị nhân văn của truyện cổ tích
Hoạt động 3: Lập kế hoạch nghiên cứu
Trang 9- HS đọc thảo luận, hiểu được tinh thần của việc lập kế hoạch là để dự liệu các công việc
sẽ làm, phân công nhiệm vụ, xác định thời gian và yêu cầu sản phẩm
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Bảng kế hoạch nghiên cứu có đủ các yếu tố theo mẫu hoặc có thể HS tự sáng tạo hình thức khác HS có thế sử dụng hình ảnh trong sách chuyên đề để in ra làm kế hoạch hoặc thiết kế lại, miễn sao đáp ứng các phần theo mẫu và có tính thẩm mĩ :
- Xác định đề tài, phạm vi, lý do và mục đích nghiên cứu
- Sưu tầm tài liệu, thông tin và xử lý các tài liệu, thông tin về vấn đề nghiên cứu
- Lập đề cương nghiên cứu:
* Mở đầu
- Lý do chọn đề tài
- Mục đích, phạm vi, đối tượng nghiên cứu
* Nội dung nghiên cứu
1 Cơ sở lý luận
- Trình bày các khái niệm, định nghĩa, quan điểm, về vấn đề nghiên cứu
- Sơ lược đặc điểm, lịch sử hình thành phát triển, của đối tượng nghiên cứu
2 Trình bày kết quả nghiên cứu thứ nhất (khía cạnh đầu tiên của vấn đề)
- Trình bày những lý lẽ, lập luận cho kết quả nghiên cứu thứ nhất
- Nêu và phân tích những dẫn chứng để chứng minh cho những lý lẽ lập luận trên
3 Trình bày kết quả nghiên cứu thứ hai (khía cạnh thứ hai của vấn đề)
- Trình bày những lý lẽ, lập luận cho kết quả nghiên cứu thứ hai
- Nêu và phân tích những dẫn chứng để chứng minh cho những lý lẽ lập luận trên
* Kết luận
- Tóm lược nội dung nghiên cứu hoặc trình bày khái quát kết quả nghiên cứu
- Khẳng định vai trò, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
- Mở rộng vấn đề nghiên cứu
2 Thu thập thông tin về đề tài, vấn đề nghiên cứu
Hoạt động 1: Thu thập thông tin từ các tài liệu
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Trang 10* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
a Thu thập thông tin từ các tài liệu
Phiếu ghi chép có đủ các yếu tố biết, hiểu, dùng HS có thể sử dụng hình ảnh trong sách chuyên đề để in ra làm phiếu ghi chú hoặc thiết kế lại, miễn sao đáp ứng các phần theo mẫu
và có tính thẩm mĩ để hoàn thành bài tập ở trang 18 (SGK) Có thể tham khảo phiếu sau:
PHIẾU THÔNG TIN
Vũ Ngọc Phan (2011), Tục ngữ Ca dao Dân ca Việt Nam, NXB Khoa học Xã hội
Biết: Lời nói đầu về giá trị của tục ngữ, ca dao, dân ca
Hiểu: Có ích cho việc lí giải các trường hợp giao thoa về hình thức giữa tục ngữ và ca
dao
Dùng: Tục ngữ, ca dao và dân ca là ba thể loại khác nhau, mỗi thể loại cỏ tỉnh độc lập
của nó, chúng có liên quan chặt chẽ với nhau, vì trong văn học dân gian, chúng đều là những thể loại vẫn vẻ, dễ khoác với nhau, như chúng ta thấy trong ca dao có tục ngữ, trong dân ca có cả ca dao lẫn tục ngữ và có những câu nội dung là tục ngữ nhưng hình thức lại
là ca dao Sở dĩ có tình hình như vậy là do trong sáng tác, nhân dân – cũng như vẫn nghệ
sĩ - vận dụng cả lí trí và tình cảm, vừa biểu lộ nội tâm vừa bày tỏ nhận định của mình về ngoại cảm (tr 11)
Hoạt động 2: Thu thập thông tin qua tìm hiểu, phỏng vấn chuyên gia
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ: hướng dẫn HS chuẩn bị trước những thông tin cần hỏi, cách thúc đặt câu hỏi, cách thức ghi chép và cách diễn đạt lại thành văn bản in Trong đó, thông tin khi ghi chép từ thực tế phóng vấn nhất thiết phải được sắp xếp, biên tập lại
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận câu hỏi SGK
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
b Thu thập thông tin từ phỏng vấn chuyên gia
Câu hỏi 1: Căn cứ các câu hói của PV và phần trả lời, bài phóng vấn có hai phần:
+ Quan điểm của PGS Chu Xuân Diên về cuộc tranh luận quanh cái kết của truyện Tấm Cám trong SGK lóp 10
+ Đề xuất của PGS Chu Xuân Diên về cách xử lí các vấn đề dễ gây tranh luận kiểu nhu truyện Tấm Cám
Câu hỏi 2: Tháng 11 - 2011, dư luận xôn xao về việc SGK Ngữ văn 10 đã thay đổi đoạn
kết trong câu chuyện cổ tích quen thuộc Tấm Cám Với nhiều ý kiến trái chiều xuất hiện trên báo chí, PV đã thực hiện hói ý kiến chuyên gia nhằm mục đích có cái nhìn rõ ràng, thấu đáo
và mang tính khoa học hơn về vấn đề
Câu hỏi 3: Vì PGS Chu Xuân Diên là người đã từng công tác và có vị trí ảnh hưởng trong
Trang 11lĩnh vực nghiên cứu (nguyên Trưởng bộ môn Văn hoá dân gian, Trường Đại học Khoa học
Xã hội - Nhân văn) Đồng thời là người có chuyên môn cao (Phó Giáo sư) và có nhiều kinh nghiệm (nhiều năm nghiên cứu văn học dân gian) nên đủ vị thế chuyên gia để trả lời các vấn
đề còn nhiều quan điểm trái chiều
Câu hỏi 4:
+ Khi đặt một câu hỏi, người hỏi dùng các đại từ phù họp để xưng hô (ông) nhằm tương tác và kết nối với người trả lời Ngôn từ có chú ý tính lịch sự, đúng vị thế của người trả lời
+ Việc bố trí câu hói được tính toán kĩ, nội dung vấn đề đang có mâu thuẫn được hỏi trước để chuyên gia lí giải nguyên nhân Sau đó, đặt câu hỏi để tìm ra giải pháp cho việc ấy
và những việc tương tự trong tưong lai
Hoạt động 3: Ghi chép trải nghiệm thực tiễn
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
c Ghi chép trải nghiệm thực tế
Câu hỏi 1:
- Bản ghi chép ghi lại loại nội dung truyện kể dân gian theo cách thức trải nghiệm thực tiễn Bên cạnh nội dung kể còn có miêu tả hoàn cảnh xảy ra việc kể chuyện, thái độ của người nghe, kể và suy nghĩ của người ghi chép
- Việc ghi chép ấy giúp cho việc nghiên cứu trở nên đa dạng, đúng với bản chất của văn học dân gian (tồn tại trong môi trường cụ thể, trực tiếp) Ghi lại cảm nhận tức thời của sự việc đang diễn ra giúp cho phần phân tích, lí giải của HS có chiều sâu và mang đậm cảm xúc thẩm mĩ
Câu hỏi 2:
- Cột Diễn biến của hoạt động kể- nghe kể: ghi lại những hành động, cảm xúc, thái độ, lòi nói trao đổi của người kể và người nghe kể Những yếu tố này có sự tác động hoặc góp phần
lí giải nội dung câu chuyện
- Cột VB qua lời kể: sản phẩm thể hiện nội dung của câu chuyện được kể Đây là phần VB thường dùng để in và lưu trữ
- Ô Theo dõi, cảm nhận: ghi lại sự lí giải cá nhân người ghi chép về một chi tiết nào đó trong quá trình tưong tác giữa người kể và người nghe Ngoài ra, những cảm xúc, nhận định ngay lúc sự việc đang diễn ra cũng là những điều được ghi nhận giúp cho quá trình lí giải sau này sâu sắc hơn
Câu hỏi 3:
Trang 12a) Thông tin được ghi chép khác với truyện kể in thông thường ở chỗ: ngoài VB còn có thêm các yếu tố cấu trúc lời nói, hoạt động giao tiếp, tâm lí, cảm xúc người kể và người nghe cùng với cảm nhận của người ghi chép Những yếu tố này làm cho bản ghi chép có vẻ "rườm rà" nhưng chứa nhiều thông tin hơn
b) Bản ghi chép này không thể mang đi in để độc giả thưởng thức Vì nó chì phục vụ tốt nhất cho hoạt động nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian Nếu muốn in, cần được biên tập theo một hình thức thích hợp
Câu hỏi 4
- Chuẩn bị bản ghi chép ghi lại loại nội dung truyện kể dân gian qua cách thức trải nghiệm thực tiễn theo mẫu gồm các yếu tố: Diễn biến hoạt động kể - nghe kể; VB qua lời kể; Theo dõi câm nhận
- Khi tham gia trải nghiệm cần lưu ý để ghi chép cả ba yếu tố Nếu thấy khó khăn, có thể
sử dụng thiết bị để hỗ trợ ghi âm, ghi hình, Sau đó sẽ chép lại phần VB; còn phần diễn biến
và cảm nhận thì phải ghi ngay tại hiện trưòng
- Cần chú ý VB phải trung thực với lời kể, cảm nhận phải trung thực với bản thân mình Nếu làm việc nhóm, có thể phân công nhau mỗi người một nhiệm vụ: người ghi nhận VB, người miêu tả hoạt động vả cảm nhận, Sau đó sẽ đối chiếu, so sánh khi tiến hành các bước nghiên cứu, lập hồ sơ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
a Xử lí thông tin
- Bản ghi chú bên lề, so đồ tư duy tóm tắt nội dung chính và phiếu ghi chép theo phương pháp Cornell VB Về đặc điểm của tục ngữ Việt Nam HS có thể sử dụng hình ảnh trong sách chuyên đề để in ra làm phiếu ghi chú hoặc thiết kế lại, miễn sao đáp ứng các phần theo mẫu
Trang 13Câu hỏi nghiên cứu:
Tục ngữ Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật?
Hoạt động 2: Lập hồ sơ tài liệu
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ: giúp HS hiểu được sự cần thiết của việc lập hồ sơ tài liệu Hồ
sơ chính là những định hướng để việc nghiên cứu diễn ra thuận lợi và ít tốn công sức, đảm bảo tính khoa học
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức…
b Lập hồ sơ tài liệu
Tập hồ sơ có các loại tài liệu như đã hướng dẫn trong sách chuyên đề HS có thể sử dụng hình ảnh trong sách chuyên đề để in ra làm phiếu ghi chú hoặc thiết kế lại, miễn sao đáp ứng các phần theo mẫu và có tính thẩm mĩ Phần đầu của tập hồ sơ, nên sử dụng bảng kiểm sau đây để kiểm tra các thành phần và đặc điểm xem có đủ hay chưa
đạt
1 Xác định đề tài, vấn đề, mục đích và lập kế hoạch nghiên cứu
Xác định đề, vấn đề nghiên cứu Đề tài có tính vấn đề
Xác định mục đích, câu hỏi
nghiên cứu và giả thuyết
Mục đích rõ, câu hỏi nêu bật trọng tâm
Lập kế hoạch nghiên cứu Kế hoạch đủ các thành phần
2 Thu thập thông tin về đề tài, vấn đề nghiên cứu
Sưu tầm tài liệu Thực hiện tốt các kĩ thuật sưu tầm
Tìm hiểu, phỏng vấn chuyên gia Chọn đúng chuyên gia, đặt câu hỏi hợp lí
Ghi chép trải nghiệm thực tiễn Chép đúng các sự kiện và câu chuyện,
nhất là cảm xúc của cá nhân
3 Xử lí, tổng hợp thông tin
Xử lí thông tin Thực hiện tốt các kĩ thuật sưu tầm
Lập hồ sơ tài liệu Có đủ các loại hồ sơ
Hoạt động 3: Thực hành bài tập
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ: HS vận dựng lí thuyết đã học để tập thực hành các bước nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian
Trang 14- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ học tập (làm ở nhà)
- GV quan sát, gợi mở
- HS có thể:
+ Thực hiện cá nhân hoặc nhóm;
+ HS đọc kĩ câu hói để xác định yêu cầu, có thể gạch chân các từ quan trọng cần lưu ý;
+ Có thể tham khảo các mẫu phiếu, sơ đồ trong quá trình thực hiện các bài thực hành
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại vấn đề
1 Câu 1
Đề tài/ phạm vi nghiên cứu Vấn đề nghiên cứu
Truyền thuyết An Dương Vương và Mị
Châu – Trọng Thủy
Lịch sử và hư cấu trong truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy Phép màu trong truyện cổ tích thần kì Phép màu và khát vọng của người cùng khổ
trong truyện cổ tích thần kì Hình tượng của người phụ nữ Hình tượng của người phụ nữ trong ca dao
Nam Bộ và Trung Bộ
Công thức “chiều chiều” trong ca dao Sự biến đổi của công thức “chiều chiều”
trong ca dao Bắc Bộ và ca dao Nam Bộ
Sức sống của dân tộc Sức sống của dân tộc trong nhóm giai thoại
về Nguyễn Đình Chiểu Thực hiện bài tập 2,3,4/ 29 ở nhà Báo cáo tại lớp
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
PHẦN 2: VIẾT BÁO CÁO VÀ THUYẾT TRÌNH KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN
I VIẾT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Để kích hoạt kiến thức nền, giúp HS tiếp thu tốt bài học và chuẩn bị tâm thế học tập tích cực, chủ động, GV tổ chức hoạt động khởi động với nhiều hình thức như: trắc nghiệm nhanh; trò chơi đố vui, trò chơi ô chữ; đoán ý đồng đội, xoay quanh các nội dung sau:
(1) Quy trình và thao tác thực hiện nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian: những lưu ý quan trọng, những thao tác cơ bản
(2) Tri thức về bài báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học đã được học trong chủ điểm Những
di sản văn hoá (Bài 4, Ngữ văn 10, tập một, bộ sách Chân trời sáng tạo): đặc điểm kiểu bài;
quy trình thực hiện
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận theo nhóm đôi
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 15- GV quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận
- GV tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày Sản phẩm
- HS khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
1 Dạy viết báo cáo kết quả nghiên cứu một vấn đề VHDG
Câu hỏi 1
- NC về các PTBĐ trong câu đố và hát đố dân gian về tự nhiên của các dân tộc miền núi phía Bắc
- Câu hỏi NC: câu đố và hát đố dân gian về tự nhiên của các dân tộc miền núi phía Bắc
có đặc điểm gì về phương thức biểu đạt
Câu hỏi 2
- Ý chính: Cơ sở lí luận, câu đố khám phá hiện thực bằng trực giác và liên tưởng (nội
dung), hát đố lối biểu đạt đồng hành lí trí và cảm xúc
- Bố cục bài báo cáo: nhan đề, tóm tắt, cơ sở lí luận, nội dung kết quả nghiên cứu, kết
luận
Câu hỏi 3
- Nội dung chính của phần tóm tắt: bối cảnh, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
- Nội dung KL: Khái quát lại KQ nghiên cứu, trả lời câu hỏi NC
Câu hỏi 4
Hai phương pháp NC trong bài báo cáo: PP tổng hợp lí thuyết, phương pháp phân tích,
tổng hợp
Câu 5 Cước chú, phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ sử dụng phù hợp, liên kết với nội
dung, góp phần bổ sung thông tin làm rõ nội dung
Câu 6 Tài liệu sách giấy đã xuất bản, sắp xếp theo tên tác giả Cú pháp trình bày mục tài
liệu tham khảo: Tên tác giả, năm xuất bản, tên sách, NXB, nơi xuất bản)
2 Thực hành viết báo cáo:
Các bước viết
Bảng tóm tắt quá trình viết bài báo cáo kết quả nghiên cứu văn học dân gian
Chuẩn bị
- Xác định đề tài, mục đích viết, đối tượng người đọc
- Lập danh mục tài liệu tham khảo
- Chú ý đến cách công bố, đối tượng người đọc để chọn cách viết phù hợp
- Cách đảm bảo trình bày tài liệu tham khảo đúng quy cách (xem SGK/ 35-36)
- Có thể tìm ý dựa vào mẫu hướng dẫn trong SGK/36
- Dàn ý một bài báo cáo kết quả nghiên cứu gồm: nhan đề, tóm tắt, cơ sở lí thuyết, nội dung kết quả nghiên cứu, kết luận, tài liệu tham khảo
- Cần lập luận điểm/ đề mục khi trình bày
Trang 16nội dung kết quả nghiên cứu, đảm bảo tính logic, liên kết của các luận điểm/ đề mục
- Phần Tóm tắt cần nêu được một số nội dung: bối cảnh nghiên cứu, mục đích, cách tiếp cận, kết quả nghiên cứu
- Sử dụng các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ phù hợp để hỗ trợ cho bài báo cáo
- Ghi lại những kinh nghiệm rút ra sua khi viết bài báo cáo kết quả nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian
- Sau khi chỉnh sửa, công bố bài báo cáo, nhận phản hồi và tiếp tục chỉnh sửa cho bài viết hoàn thiện
Thực hiện dựa vào Bảng kiểm bài báo
cáo kết quả nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian trong SGK
Bài viết tham khảo
Vấn đề nghiên cứu là mô típ “Chiều chiều…” trong ca dao yêu thương tình nghĩa Chiều chiều… “nỗi nhở trong ca dao:
Liên quan đến buổi chiều, ca dao có nhiều cấu trúc phổ biến như: chiều chiều, chiều hôm, chiếu nay… Chiều là khoảng thời gian gần tối, trước khi bóng hoàng hôn đổ xuống, mang trạng thái tĩnh, hay gợi buồn Đây là thời gian rảnh rỗi nhất trong ngày, là thời điểm củ gặp gỡ, đoàn tụ, trở về (con chim dáo dát bay về tổ, thuỷ triều cũng vội vã về với biển, con người cũng trở về với mái ấm, chỗ dựa của lòng mình là tình yêu và tình cảm gia đình) Ấy vậy mà vào thời điểm ấy, các chàng trai, cô gái cô đơn xa cách người thương, còn người phụ
nữ lấy chồng xa quê thì bơ vơ nơi đất khách quê người Vì vậy khi câu hát của họ vang lên là
cả một khoảng trời nhớ thương, là những khoảng trống vô hình, là những lời tâm sự thiết tha chân tình Trong ca dao chúng ta bắt gặp rất nhiều mô-típ về thời gian, nhất là thời gian “chiều
chiều Đó là một mô-típ chứa đựng rất nhiều thú vị nhưng cũng còn nhiều ẩn số chờ đợi chúng
ta tiếp tục khám phá và tìm hiểu
a Cơ sở lí luận
Ông Chu Xuân Diên cho rằng Ca dao dân ca là tên gọi chung các thể loại trữ tình dân gian kết hợp lời thơ và giai điệu nhạc, nội dung miêu tả những tâm trạng, những tư tưởng và
Trang 17tình cảm của con người Phần lớn lời thơ của dân ca được gọi là ca dao Mặt khác, ca dao không chỉ là lời hát, mà còn là lời nói (dùng xen vào lời nói thường) Tương tự, ông Đỗ Bình Trị định nghĩa dân ca – ca dao là tên gọi chung các thể loại trữ tình dân gian Trong diễn xướng đó là những bài ca, là thơ được hát lên theo những giai điệu nhạc nhất định Các thể loại dân ca có bản chất chung là trữ tình (tức là chủ yếu biểu hiện những tâm trạng, những cảm nghĩ của con người) và khác nhau về chức năng sinh hoạt là chính Và theo ông, thuật ngữ ca dao và dân ca hoàn toàn tương đương với nhau Hiểu theo nghĩa rộng, đây là một khái niệm bao hàm ba yếu tố gắn bó chặt chẽ với nhau Đó là lối hát (tức là hình thức sinh hoạt ca hát hay phương thức diễn xướng), có hát trong lễ hội và hát trong ngày thường (sinh hoạt, lao động), có hát trơn và hát kèm theo (kèm theo khí nhạc, múa, trò chơi), có hát cuộc (hát lề lối)
và hát vặt, có hát theo “bọn” (hát tập thể) và hát một người…… Thứ hai là điệu hát (tức là làn điệu nhạc của những câu hát) bao gồm cả hệ thống phong phú, từ những điệu hát mộc mạc như hát – nói – kể… đến những điệu hát đã đạt đến trình độ nghệ thuật cao (đã thành giai điệu như lý, hò, hát ) Thứ ba là lời hát (tức là lời ca đã tước bỏ tiếng đệm, tiếng láy, tiếng đưa hơi) còn gọi là lời thơ Lời của ca dao chính là thơ Từ đó, ông Đỗ Bình Trị rút ra nhận định rằng, khi nghiên cứu, giới thiệu “những câu hát – bài hát dân gian” một cách toàn vẹn hoặc chỉ riêng về mặt âm nhạc, ta gọi đó là dân ca Còn khi nghiên cứu, giới thiệu chỉ riêng phần lời của những câu hát – bài hát ấy, ta gọi đó là ca dao Tóm lại, ca dao, dân ca là những bài thơ dân gian do nhân dân lao động sáng tác và thuộc thể loại trữ tình đã diễn tả
một cách sinh động và sâu sắc đời sống tâm hồn, tình cảm, tư tưởng của người lao động
Ngôn ngữ trong ca dao đậm đà màu sắc địa phương, giản dị, chân thực, hồn nhiên, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân Có nhiều bài ca dao được lan truyền nhanh chóng trở thành tiếng nói riêng của nhiều địa phương khác nhau nhờ sự thay đổi địa danh là chủ yếu Ca dao là phần lời của dân ca, do đó các thể thơ trong ca dao cũng sinh ra từ dân ca như các thể thơ lục bát, song thất lục bát hay lục bát biến thể… Hình ảnh trong ca dao giàu giá trị gợi hình, gợi cảm được biểu hiện qua các biểu tượng, các biện pháp tu từ, cách ngắt
nhịp, giọng điệu,…
Nội dung của ca dao dân ca Việt Nam vô cùng phong phú và đa dạng Ca dao dân ca phản ánh một cách đa dạng những tình cảm phong phú của thế giới nội tâm con người Đó là những tâm tư tình cảm trong những phạm vi khác nhau (gia đình – xã hội) trong những lĩnh vực khác nhau (lao động, sinh hoạt…), trong những mối quan hệ khác nhau như đối với quê hương đất nước, đồng bào, trong đối nhân xử thế ngoài xã hội, trong quan hệ ruột rà máu mủ gia đình – đặc biệt là quan hệ tình yêu đôi lứa Đây là nội dung lớn nhất, hay nhất và có đời sống sâu rộng nhất trong ca dao dân ca trữ tình nói chung Ca dao dân ca còn phản ánh hiện thực lịch sử xã hội của dân tộc Những tình cảm tự hào về truyền thống thông qua các nhân vật và sự kiện lịch sử; những cuộc kháng chiến và chiến thắng giặc ngoại xâm, những cuộc đấu tranh giai cấp gay gắt và quyết liệt…tất cả tạo nên một bức tranh sinh động đa dạng về chiều dài lịch sử nước nhà (bằng cả cảm hứng ca ngợi và phê phán) để tạo nên hai kiểu loại chính của ca dao là ca dao trữ tình và tiếng nói hài hước
b Những bài ca dao “Chiều chiều…” là nỗi nhớ của người con lấy chồng xa xứ nhớ
cha mẹ
Đây là lời của cô con gái nhớ mẹ:
Trang 18Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều
Chiều chiều! Nốt nhạc đã dạo đầu cho một môtíp gợi buồn Đằng sau nốt nhạc ấy hiện lên chân dung một cô gái với một nỗi buồn khắc khoải Nỗi buồn của một cô gái mới về nhà chồng còn lạ lẫm chưa quen, trong lòng cồn cào bao nỗi nhớ về gia đình, cha mẹ và những
kỷ niệm đẹp Thế là chiều nào cũng vậy, cô lén ra ngõ sau nhà, nơi ít người lại qua, ít ai để
ý, ở đó cô có thể tránh mọi con mắt dò xét để thả hồn qua những nỗi nhớ, để “trông về quê mẹ” Mà có xa xôi gì cho cam Có khi chỉ cách có một quãng đồng mà hóa ngàn dặm tít mù, bởi một lẽ thời phong kiến người con gái có chồng là đóng khung cuộc đời mình ở nhà chồng Bài ca dao mở ra là “chiều chiều” khép lại là “chín chiều” như đóng chặt tất cả những con đường mà cô có thể về với mẹ Thật xót xa cho thân phận những người phụ nữ thời phong kiến
Ở một lời ca khác nỗi nhớ đã trở thành nỗi đau tột cùng khi người con gái chạm vào màn sương của sự mất mát:
Chiều chiều xách giỏ hái rau Ngó lên mả mẹ ruột đau như dần
Hình ảnh người mẹ đã tan vào khói sương của hoài niệm Chỉ còn lại trong trái tim người con gái xa quê một nỗi đau không bao giờ lành lặn Nỗi đau ấy lại tiếp tục cộng hưởng
Chiều chiều là thời điểm diễn xướng chủ yếu của ca dao dân ca trữ tình Câu hò câu hát vang lên trên dòng kinh, cây đa, bến nước, sân đình… nhiều nhất vào thời điểm ấy Đây cũng
là thời điểm phần tự do về cuộc sống bên trong con người bộc lộ rõ nhất
Các chàng trai mạnh dạn bày tỏ tâm tư tình cảm của mình:
Chiều chiều ra đứng bờ ao Nước kia không khát, khát khao duyên nàng
Hoặc:
Chiều chiều ra đứng bờ biền Nhện giăng tơ đóng cảm phiền thương em
Trang 19Rồi các chàng tán tỉnh trêu ghẹo:
Chiều chiều vãn cảnh vườn đào Hỏi thăm hoa lý rơi vào tay ai?
Hay:
Chiều chiều vịt lội bàu sen
Để anh lên xuống làm quen ít ngày
Dường như bao giờ các chàng cũng mạnh dạn hơn, chủ động hơn trong việc tỏ tình Nhưng đôi lúc sự táo bạo của “phe tóc dài” cũng đâu thua kém gì “phái mày râu”
Chiều chiều ra đứng cổng làng Nghe trống bãi tràng em chạy đón anh
d Là những câu ấy mang đậm chất triết lý
Chiều chiều bóng bổ qua cầu Con ong say vì mật, con bướm sầu vì hoa
e Chiều chiều trong lời hát ru
Vốn dĩ buổi chiều đã tạo cho người ta cảm giác buồn Thế mà ở đây âm “iêu” trong tiếng “chiều” được lặp lại làm cho nỗi buồn như nhân đôi Rồi việc sử dụng thanh bằng cũng tạo ra một âm điệu buồn cho lời ca “Chiều chiều” chẳng gọi tên một buổi chiều cụ thể nào
mà nó là một khái niệm mơ hồ chung chung cho tất cả những buổi chiều có cùng một tâm trạng một cảm xúc Nó gợi lên trong ta một cái gì ngưng đọng, như lặp lại và không có sự thay đổi Có phải chính cái âm hưởng dìu dịu nhè nhẹ, buồn buồn của nó mà tác giả dân gian
đã dùng để phổ nhạc cho những bài hát ru:
Chiều chiều lại nhớ chiều chiều Tay bưng cái rổ tay dìu con thơ
Môtíp bài hát ru phổ biến nhất là “chiều chiều lại nhớ chiều chiều” Chữ “chiều” được láy lại nhiều lần, tạo ra một âm điệu đặc biệt dễ ru ngủ lòng người
Trong hát ru như có một thế giới đặc biệt Đó là thế giới dành cho trẻ, của trẻ Đó là thế giới của thực vật, nhiều nhất là động vật Ở đó cái mà con người làm, loài vật cũng làm:
Chiều chiều con quạ lợp nhà Con cu chẻ lạt con gà đưa tranh Chèo bẻo nấu cơm nấu canh Chìa vôi đi chợ mua hành về nêm
Trang 20Nhưng hát ru đâu phải chỉ để hát ru, qua lời hát người ta muốn giãi bày tâm sự thầm kín trong lòng Hát để trẻ ngủ còn mình thức, một mình mình đối diện với chính mình:
Chiều chiều bìm bịp giao canh Trống chùa đã đánh sao anh chưa về?
g Kết luận
Cũng như không gian, thời gian là một phạm trù có ý nghĩa đặc biệt đối với nhận thức
và tình cảm con người Những tiếng nói của người con xa xứ, những lời hát ru, hay những tình cảm chân thật, chân thành xuất phát từ trái tim con người được thể hiện qua những bài
ca dao bắt đầu từ “Chiều chiều…” tạo nên những giá trị nhân văn và giá trị thẩm mĩ cao đẹp làm con người ta có thể trở nên nhớ thương, sầu muộn, lạc quan, vơi lòng Những bài ca này cũng là giá trị tinh thần, là di sản văn hóa nuôi dưỡng tâm hồn con người Việt Nam muôn đời Văn học là nhân học, chúng ta hãy luôn luôn trân quý và khám phá thêm văn học dân gian để luôn yêu quý và nâng niu những gì tốt đẹp cho chính con người
Bảng kiểm bài báo cáo kết quả nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian
Nhan đề Nêu được đề tài nghiên cứu
Các từ khóa của đề tài Tóm tắt Nêu ngắn gọn ý chính các phần của bài viết
Kết luận Khái quát, lí giải kết quả nghiên cứu
II THUYẾT TRÌNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Vòng quay văn học”) để hướng dẫn học sinh củng cố
kiến thức đã học bằng phương pháp thuyết trình
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
d Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Tóm tắt các bước thực hiện bài thuyết trình kết quả nghiên cứu về một vấn đề, chuyển nội dung bài báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề văn học dân gian sang bài thuyết trình, cần chú ý điều gì?
- Khi thực hiện bài thuyết trình kết quả nghiên cứu về một vấn đề ván học dân gian, cần chú ý đến những tiêu chí nào?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 21- GV quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS tham gia trả lời câu hỏi
* Kết luận, nhận định
- GV tổ chức cho HS trao đổi, đánh giá, rút kinh nghiệm về bài viết dưói hình thức thảo luận nhóm đôi, cụ thể:
- Cho cặp đôi HS trao đổi bài viết với nhau, đọc và nhận xét, rút kinh nghiệm Sau đó, mời một vài HS đọc bài viết của mình trước lớp để tiếp tục nhận xét, rút kinh nghiệm Quá trình nhận xét, rút kinh nghiệm sẽ căn cứ vào bảng điểm trong SGK, và nhận xét trên hai phưong diện: Nội dung và hình thức của bài báo cáo; Cách thức thực hiện quy trình viết bài báo cáo
- GV có thể tổ chức hình thức nhập vai để buổi học thêm sinh động, chẳng hạn: đóng vai trong một buổi toạ đàm về văn học dân gian, buổi giao lưu văn hoá dân gian, phòng triển lãm
nghiên cứu văn học dân gian (kĩ thuật phòng tranh),
1 Xác định đề tài, vấn đề, không gian, thời gian nói: 2 Tìm ý và lập dàn ý: 3 Luyện tập trình bày: thực hiện PHT PHT số 1 PHIẾU CHUẨN BỊ THUYẾT TRÌNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN Tên đề tài:
Người thực hiện:
1 Mục đích thuyết trình:
2 Không gian và thời gian nói:
3 Đối tượng người nghe:
4 Tôi sẽ chọn cách thuyết tình:
CÁC Ý CHÍNH TRONG BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA TÔI (Trình bày dưới dạng đề mục hoặc sơ đồ)
CÁC PHƯƠNG TIỆN PHI NGÔN NGỮ HỖ TRỢ Phương tiện phi ngôn ngữ hỗ trợ Cách tôi sử dụng trong bài thuyết trình ……… ………
DỰ KIẾN PHẢN HỒI CỦA NGƯỜI NGHE Câu hói/ ý kiến phản biện của người nghe Câu trả lời của tôi ……… ………
Trang 22PHT số 1
PHIẾU CHUẨN BỊ THUYẾT TRÌNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN
Tên đề tài: Người thực hiện:
1 Mục đích thuyết trình:
2 Không gian và thời gian nói:
3 Đối tượng người nghe:
4 Tôi sẽ chọn cách thuyết tình:
CÁC Ý CHÍNH TRONG BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA TÔI
(Trình bày dưới dạng đề mục hoặc sơ đồ)
CÁC PHƯƠNG TIỆN PHI NGÔN NGỮ HỖ TRỢ Phương tiện phi ngôn ngữ hỗ trợ Cách tôi sử dụng trong bài thuyết trình
CHUẨN BỊ Ở NHÀ
(Ghi lại những thông tin tôi tìm hiểu được về đề tài thuyết trình)
PHẦN GHI CHÉP TRONG BUỔI THUYẾT TRÌNH Nội dung của bài thuyết trình Ý kiến trao đổi của tôi
Trang 23……… ………
……… ………
1 Điều tôi ấn tượng:
2 Những kinh nghiệm tôi rút ra được về thực hiện nghiên cứu về một vấn đề văn học dân gian:
3 Những kinh nghiệm tôi rút ra được về cách thức thuyết trình hiệu quả:
4 Những ý tưởng mà tôi nghĩ rằng sẽ trở thành đề tài nghiên cứu thú vị:
4 Trao đổi đánh giá: căn cứ vào bảng kiểm
BẢNG KIỂM THUYẾT TRÌNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN
Bài trình bày nêu được lí do chọn đề tài, giả thuyết nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu và kết luận
Người thuyết trình sử dụng ngôn ngữ khách quan, khoa học, sử
dụng chính xác, thống nhất các thuật ngữ
Người thuyết trình khai thác hiệu quả các phương tiện giao tiếp phi
ngôn ngữ
Người thuyết trình nói rõ ràng, mạch lạc và đúng thời gian quy định
Người thuyết trình tự tin, giao tiếp bằng mắt với người nghe, sử
dụng giọng điệu và điệu bộ hợp lí
Người thuyết trình ghi nhận và phản hồi thỏa đáng những câu hỏi,
lí lẽ phảm biện của người nghe
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (HS thực hiện ở nhà)
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để nghiên cứu về một vấn đề văn học dân gian
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hoàn chỉnh bài nghiên cứu về một vấn đề văn
học dân gian tự lựa chọn
c Sản phẩm học tập: bài thuyết trình của HS
* Báo cáo, thảo luận
- GV tổ chức hoạt động, gọi 4-5 HS trình bày sản phẩm
- HS khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức HS thực hiện
những sản phẩm sáng tạo để hỗ trợ bài thuyết trình như video clip, diễn xướng dân gian,
Trang 24Điểm tối đa
Điểm đánh giá Nhan đề Nêu được đề tài nghiên cứu 1.0
Có từ khóa của đề tài 1.0
1.0
Sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ hỗ trợ một cách hiệu quả, hợp lí
Trình bày theo đúng quy cách:
Tên tác giả (năm xuất bản), tên tài liệu, tên NXB, nơi xuất bản
0.5
Sắp xếp các tài liệu theo tên tác giả
0.5
Trang 25Tuần: 11 – 25
Tiết: CĐ 11 – CĐ 25
Chuyên đề 2:
SÂN KHẤU HÓA TÁC PHẨM VĂN HỌC
Thời gian thực hiện: 15 tiết
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1 Năng lực
1.1 Năng lực đặc thù
- Hiểu thế nào là sân khấu hóa tác phẩm văn học
- Biết cách tiến hành sân khấu hóa một tác phẩm văn học
- Biết đóng vai các nhân vật và biểu diễn
- Nhận biết được sự khác biệt giữa ngôn ngữ trong VB văn học và ngôn ngữ trong VB sân khấu
1.2 Năng lực chung
- NL giao tiếp và hợp tác
- NL tự chủ và tự học
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
2 Phẩm chất: Biết yêu quý cái đẹp trong nghệ thuât, trân trọng những sáng tạo của bản
thân và người khác
II KIẾN THỨC
- Đặc trưng của hoạt động sân khấu hóa
- Điểm khác biệt giữa ngôn ngữ văn học và ngôn ngữ trong VB sân khấu
- Cách xây dựng kịch bản sân khấu hóa
- Cách tổ chức hoạt động sân khấu hóa tác phẩm văn học trong nhà trường
III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tivi dùng chiếu tranh ảnh, video clip tư liệu liên quan, nội dung các PHT, câu hỏi để giao nhiệm vụ học tập cho HS
- Giấy A4, A0/ A1/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm, viết lông, keo dán giấy/ nam châm
- SGK, SGV
- Một số tranh ảnh do GV chuẩn bị có liên quan đến nội dung bài học (dùng cho hoạt động
mở đầu hoặc các hoạt động hình thành kiến thức mới)
- Bảng kiểm đánh giá NL giao tiếp và hợp tác
- Rubric chấm bài viết kịch bản sân khấu hóa tác phẩm văn học của HS
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a Mục tiêu
- Nhận biết được nhiệm vụ học tập của chuyên đề
Trang 26- Tạo hứng thú về chuyên đề: Sân khấu hóa tác phẩm văn học
b Sản phẩm
- Câu trả lời, suy nghĩ của của HS về chủ điểm của bài học
- Câu trả lời của học sinh về phần Đọc và thể loại chính của bài học
c Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) HS xem clip trích đoạn những tác phẩm VH được sân khấu hóa Sau đó, gọi tên tác phẩm văn học được sân khấu hóa Link tác phẩm sân khấu hóa:
https://www.youtube.com/watch?v=rHdfBw2MCeM (Hồn Trương Ba, da hàng thịt)
https://www.youtube.com/watch?v=LjVlo4-5160 (Lục Vân Tiên)
https://www.youtube.com/watch?v=Bzbfqs6oAec (Chiếc lược ngà)
HS làm việc cặp đôi:
(2) Hoàn thành cột K và W của phiếu KWL sau:
K (Những gì đã biết về sân
khấu hóa tác phẩm VH)
W (Những gì muốn biết thêm về sân khấu hóa tác phẩm VH)
L (Những gì đã học được về sân khấu hóa tác phẩm
khấu hóa tác phẩm VH
…
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện nhiệm vụ (1), cặp đôi HS thực hiện nhiệm
vụ (2)
* Báo cáo, thảo luận
(1) HS trả lời cá nhân tên tác phẩm VH được sân khấu hóa trong các đoạn clip
(2) Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày nội dung cột K và W của phiếu KWL Các nhóm khác
bổ sung (nếu có) GV ghi chú tóm tắt nội dung trả lời của HS trên phiếu KWL chung của cả lớp (treo trên bảng hoặc chiếu trên màn chiếu)
* Kết luận, nhận định
(1) GV nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt vào bài mới: Chuyên đề này sẽ giúp các em có
thể tự tin tham gia vào hoạt động sân khấu hóa tác phẩm văn học cùng bạn bè, có thêm cơ hội để hiểu thấm thía hơn rằng mỗi tác phẩm nhân vật văn học thường mang thông điệp riêng
có đời sống riêng, đồng thời mang cả hơi thở nhịp sống của con người và thời đại đã sản sinh ra nó
(2) Dựa trên cột K và W mà HS đã làm, GV xác định những nội dung thống nhất mà các em
đã biết về sân khấu hóa tác phẩm VH; những vấn đề còn băn khoăn, cần trao đổi, tìm hiểu thêm
B HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
PHẦN 1: TÌM HIỂU VỀ SÂN KHẤU HÓA TÁC PHẨM VĂN HỌC
1 Hoạt động tìm hiểu từ tác phẩm văn học đến kịch bản sân khấu
Trang 27a Mục tiêu
- Nhận biết và nêu được tác dụng của các loại chú thích trong kịch bản sân khấu
- Nhận biết được sự khác biệt giữa văn bản học và kịch bản sân khấu
- Nhận biết được sự khác biệt giữa ngôn ngữ trong VB văn học và ngôn ngữ trong VB sân khấu
- Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm
- Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống
b Sản phẩm: Câu trả lời của HS, PHT
………
………
………
Thế nào là kịch bản sân khấu?
(2) HS đọc to VB Tóm tắt truyện dân gian Hồn Trương Ba, da hàng thịt trước lớp
(3) HS phân vai, đọc kịch bản Hồn Trương Ba, da hàng thịt, sau đó trao đổi với bạn kế bên
về các câu hỏi trong PHT số 2
PHT SỐ 2
1 Điền vào bảng sau:
dành cho ai? Vai trò Phân loại
(Tới đây Bắt đầu lớp kịch “Cuộc
đối thoại giữa Hồn và Xác” Trên
sân khấu, hồn Trương Ba tách ra
khỏi xác anh hàng thịt và hiện lờ
mờ trong dáng Trương Ba thật
Thân xác hàng thịt vẫn ngồi
Nguyên trên trẫm và lúc này chỉ
còn là thân xác)
Trang 28(Hồn Trương Ba bần thần nhập
lại vào Xác hàng thịt Trên sân
khấu, nhân vật Trương Ba biến
mất Chỉ còn lại Xác hàng thịt
mang Hồn Trương Ba ngồi lặng
lẽ bên chõng… Vợ Trương Ba
vào)
(Chị con dâu từ từ lui ra)
(Khi Hồn Trương Ba nẩn lên thì đã
thấy cái Gái đứng trước mặt với
cái nhìn lặng lẽ, soi mói)
(Đứng dậy, lập cập nhưng quả
quyết, đến bên cột nhà lấy một nán
hương châm lửa thắp lên Đế
Thích xuất hiện)
2 Nếu ví dụ về đối thoại và độc thoại của nhân vật Hồn Trương Ba trong kịch bản?
Cơ sở nhận biết?
- Độc thoại:
- Đối thoại:
- Dấu hiệu:
3 So sánh giữa tóm tắt truyện và kịch bản, chỉ ra những sự kiện, nhân vật mà Lưu Quang Vũ đã lược bớt hoặc thêm vào?
xung đột
Giống Khác Tác dụng
(4) HS hoàn thành câu hỏi 2 (SCĐ/tr.50), trao đổi với bạn kết bên
(5) HS trả lời cá nhân câu hỏi 6 (SCĐ/ tr.51)
RUBRIC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU TỪ TÁC PHẨM VĂN HỌC
Trang 29ĐẾN KỊCH BẢN SÂN KHẤU
Hướng dẫn sử dụng: GV sử dụng để đánh giá HS trong quá trình HS tham gia thực hiện nhiệm vụ, khi HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc mẫu đúng tinh thần thể loại
- HS thực hiện đầy đủ trình
tự các bước của nhiệm vụ
- HS có thái độ tích cực thảo luận, hòa nhã, tôn trọng bạn cùng nhóm
- HS có thái độ hợp tác khi được GV yêu cầu thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện đầy đủ trình tự các bước của nhiệm vụ
- HS có thái độ tôn trọng bạn cùng nhóm
- HS chưa chủ động/ chưa có thái độ hợp tác khi được GV yêu cầu thực hiện nhiệm
vụ
- HS chưa thực hiện đầy đủ trình tự các bước của nhiệm vụ
- HS thiếu hợp tác/ chưa tôn trọng bạn cùng nhóm
Sản phẩm
PHT số 1, 2
HS hoàn thành đầy đủ, đúng khoảng 80%
HS hoàn thành, đúng khoảng 60%
HS chưa hoàn thành đầy đủ phiếu, trả lời đúng dưới 50% Câu trả lời cá
nhân
Nêu được chính xác nguyên nhân điểm khác biệt trong sáng tác của LQV và truyện dân gian
Nêu được những nguyên nhân chính dẫn đến điểm khác biệt trong sáng tác của LQV và truyện dân gian
Nêu chưa chính xác nguyên nhân điểm khác biệt trong sáng tác của LQV và truyện dân gian
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và thực hiện các nhiệm vụ theo
hướng dẫn của GV, các PHT hoàn thành ở nhà
Báo cáo, thảo luận
- Nhiệm vụ (1), (3), (4): mời 2-3 HS trả lời phần chuẩn bị, các HS còn lại nhận xét, góp ý Sau đó giáo viết chốt lại, chiếu trên màn chiếu
- Nhiệm vụ (2): HS đọc to tại lớp, các HS còn lại nhận xét
- Nhiệm vụ (5): HS trả lời cá nhân, các HS còn lại nhận xét
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả hoạt động của HS; thái độ của HS
đối với việc đọc Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá đúng/ sai mà tập trung đánh giá cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả lời các câu hỏi GV có thể tham khảo phần gợi ý trả lời các câu hỏi sau:
Trang 30trình diễn cụ thể và thực tế dựa trên kịch bản văn học
Mối quan hệ giữa 3 thành tố trên:
• Kịch bản sân khấu và kịch bản văn học gần gũi nhưng không là một
• Nếu tác phẩm văn học là tác phẩm tự sự hay tác phẩm trữ tình thì nhà biên kịch phải chuyển thể cải biên thành kịch bản văn học rồi từ kịch bản văn học mới thành kịch bản sân khấu
PHT SỐ 2
1 Điền vào bảng sau:
dành cho ai? Vai trò Phân loại
(Tới đây Bắt đầu lớp kịch “Cuộc
đối thoại giữa Hồn và Xác” Trên
sân khấu, hồn Trương Ba tách ra
khỏi xác anh hàng thịt và hiện lờ
Gợi ý về hành động, sự xuất hiện của Hồn và Xác;
hướng dẫn bày trí sân khấu
Chỉ dẫn bố trí sân khấu, chỉ dẫn diễn xuất
(Hồn Trương Ba bần thần nhập lại
vào Xác hàng thịt Trên sân khấu,
nhân vật Trương Ba biến mất Chỉ
còn lại Xác hàng thịt mang Hồn
Trương Ba ngồi lặng lẽ bên
chõng… Vợ Trương Ba vào)
Gợi ý về sự biến mất của Xác, tâm trạng của Hồn Trương Ba
Chỉ dẫn bố trí sân khấu, chỉ dẫn diễn xuất
(Chị con dâu từ từ lui ra) Gợi ý về hành động
của chị con dâu
Chỉ dẫn bố trí sân khấu
(Khi Hồn Trương Ba ngẩn lên thì
đã thấy cái Gái đứng trước mặt với
cái nhìn lặng lẽ, soi mói)
Gợi ý về hành động của cái Gái và Hồn Trương Ba
Chỉ dẫn diễn xuất
(Đứng dậy, lập cập nhưng quả
quyết, đến bên cột nhà lấy một nắm
hương châm lửa thắp lên Đế Thích
xuất hiện)
Gợi ý về hành động của Hồn Trương Ba
và sự xuất hiện của
Đế Thích
Chỉ dẫn diễn xuất
Trang 312 Nếu ví dụ về đối thoại và độc thoại của nhân vật Hồn Trương Ba trong kịch bản?
Cơ sở nhận biết?
- Độc thoại: “Không! Không! Tôi không muốn sống như thế này mãi! Tôi chán cái chỗ ở
không phải của tôi này lắm rồi, chán lắm rồi! Cái thân thể kềnh càng thô lỗ này, ta bắt đầu sợ mi, ta chỉ muốn rời xa mi tức khắc! Nếu cái hồn của ta có hình thù riêng nhỉ, để
nó tách ra khỏi cái xác này, dù chỉ một lát” (Lời Hồn Trương Ba)
- Đối thoại: “Có thật thế không?” (lời Xác hàng thịt)
- Dấu hiệu:
+ Độc thoại là giao tiếp một chiều, không có sự luân phiên lời thoại với nhân vật khác
+ Đối thoại là giao tiếp hai chiều, là cuộc trò chuyện giữa hai hoặc nhiều nhân vật,
có sự luân phiên lời nói
3 So sánh giữa tóm tắt truyện và kịch bản, chỉ ra những sự kiện, nhân vật mà Lưu Quang Vũ đã lược bớt hoặc thêm vào?
gian Kịch của LQV
Sự kiện
Những phiền phức của Hồn Trương Ba khi sống trong xác hàng thịt
Không có Được thêm vào
Cuộc tranh chấp của 2 người vợ, quan phủ phân xử bằng cách đặc biệt
Có Bị lược bỏ
Nhân vật
Nam Tào, Bắc Đẩu, con trai Trương Ba, con dâu, cái Gái, cu Tị, Trưởng Hoạt, Lí trưởng
Không có Được thêm vào
4 So sánh xung đột và cách giải quyết xung đột trong màn VII kịch bản và truyện dân gian, chỉ ra điểm giống và khác? Tác dụng?
xác hàng thịt), đoàn tụ gia đình
Trương Ba chấp nhận chết, trả lại xác cho hàng thịt để được là chính mình
Tác dụng Thông điệp: không thể sống không là chính mình với bất cứ giá nào
Câu hỏi 2 (SCĐ/ tr.50):
Lời thoại của nhân vật Chỉ dẫn sân khấu
tương ứng
Hình thức chính tả, tác dụng của chỉ dẫn
Vợ Trương Ba: - Chưa biết! Đi
cấy thuê, làm mướn ở đâu cũng (rưng rưng)
• Chỉ dẫn sân khấu đặt trong ngoặc đơn, in nghiêng
Trang 32được… đi biệt… (…) Để ông được
thảnh thơi với cô vợ người hàng thịt…
Còn hơn là thế này… (…)
Hồn Trương Ba: - Bà! (sau một
hồi lâu) Sao lại đến nông nỗi này?
Câu hỏi 6 (SCĐ/ tr.51): Xuất phát từ cả đặc trưng của thể loại và ý đồ sáng tạo của tác giả
Sau khi xác định được mục đích và thông điệp muốn gửi gắm đến người xem, người biên kịch sẽ lựa chọn hình thức nghệ thuật thích hợp để chuyển tải ý đồ sáng tạo của mình
2 Hoạt động trải nghiệm vở diễn
a Mục tiêu
- Hiểu được thế nào là sân khấu sân khấu hóa tác phẩm văn học
- Nhận biết được sự khác biệt giữa văn bản học VB sân khấu và vở diễn
- Nhận biết được sự khác biệt giữa ngôn ngữ sân khấu và ngôn ngữ kịch bản sân khấu
- Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm
- Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống
b Sản phẩm: Câu trả lời của HS, PHT
Chịu trách nhiệm nội dung
RUBRIC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VỞ DIỄN
Hướng dẫn sử dụng: GV sử dụng để đánh giá HS trong quá trình HS tham gia thực hiện nhiệm vụ, khi HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nội dung
đánh giá
Mức độ đánh giá
Trang 33- HS thực hiện đầy đủ trình
tự các bước của nhiệm vụ
- HS có thái độ tích cực thảo luận, hòa nhã, tôn trọng bạn cùng nhóm
- HS tương đối nghiêm túc theo dõi clip, có ghi chép nhưng chưa đầy đủ
- HS thực hiện đầy đủ trình tự các bước của nhiệm vụ
- HS có thái độ tôn trọng bạn cùng nhóm
- HS chưa nghiêm túc theo dõi clip, không ghi chép
- HS chưa thực hiện đầy đủ trình tự các bước của nhiệm vụ
- HS thiếu hợp tác/ chưa tôn trọng bạn cùng nhóm
Sản phẩm
PHT số 3
HS hoàn thành đầy đủ, đúng khoảng 80%
HS hoàn thành, đúng khoảng 60%
HS chưa hoàn thành đầy đủ phiếu, trả lời đúng dưới 50% Thảo luận
nhóm
HS trả lời được khoảng 80% câu hỏi
HS hoàn thành, đúng khoảng 60%
HS trả lời đúng dưới 50%
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS xem trước clip ở nhà, xem cảnh VII tại lớp và thực hiện
các nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV, các PHT hoàn thành ở nhà
* Báo cáo, thảo luận: Nhiệm vụ (2), (3): mời 2-3 HS trả lời phần chuẩn bị, các HS còn lại
nhận xét, góp ý Sau đó giáo viết chốt lại, chiếu trên màn chiếu
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả hoạt động của HS; thái độ của HS
đối với việc trải nghiệm vở diễn Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá đúng/ sai
mà tập trung đánh giá cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả lời các câu hỏi GV có thể tham khảo phần gợi ý trả lời các câu hỏi sau:
Người trực tiếp làm việc với đạo diễn và toàn
bộ các nhóm khác trong quá trình từ giai đoạn phát triển ý tưởng, lên kịch bản cho đến khâu hoàn thiện sản phẩm và phát hành
Kịch bản Lưu Quang Vũ Người viết văn bản kịch
Đạo diễn NSƯT Phạm Lê
Nam
Người chịu trách nhiệm cho chất lượng nghệ thuật của vở kịch, chỉ đạo diễn xuất, quay phim
Phó đạo diễn Chu Thành, Bá
Tơn
Hỗ trợ đạo diễn
Trang 34Quay phim Quang Minh,
Thế Bảo, Hoàng
Hà, Mạnh Linh
Người quay lại toàn bộ quá trình vở diễn diễn
ra trên sân khấu từ nhiều góc máy
Dựng phim Hoàng Nam Chịu trách nhiệm tổng hợp các cảnh quay nháp
được chuyển về sau buổi diễn, chỉnh sửa, cắt ghép thành 1 video hoàn chỉnh
Chủ nhiệm Hồng Hạnh Đại diện nhà sản xuất hoặc là người có cổ
phần, kiểm soát toàn bộ khâu tài chính; đồng thời điều hành, hỗ trợ quá trình sản xuất, và
là vai trò "cầu nối" giữa nhà sản xuất - phát hành và ekip sáng tạo
Câu 1 SCĐ/ tr.52: Có thể nhận biết các âm thanh: tiếng mưa, sấm chớp, tiếng sáo, tiếng
đàn…; ánh sáng: đèn sân khấu, đèn chiếu Tác dụng: âm thanh- diễn tả cuộc sống, tạo kịch tính, sự hồi hộp; ánh sáng- biểu thị thời gian; sự kết hợp âm thanh và ánh sáng – đầy nhanh xung đột, tăng tính biểu đạt cảm xúc
Câu 2 SCĐ/ tr.52: Một số điểm khác biệt
- Không gian và thời lượng của vở diễn có sự hạn chế
- Hệ thống nhân vật có sự giảm bớt, không có sự xuất hiện của cái Gái cu Tị
- Cách kết thúc cũng có sự thay đổi
- Cách sắp xếp, bài trí sân khấu, âm thanh, ánh sáng, diễn xuất của nhân vật tác động trực tiếp đến thị giác và thính giác của người xem điều này mang lại những tác động về mặt cảm xúc một cách trực tiếp, mạnh, nhanh hơn khi đọc văn bản
Lý giải: Sự khác biệt phụ thuộc vào đặc trưng của loại hình nghệ thuật biểu diễn sân khấu và sự cải biên của nhà sản xuất trong quá trình hiện thực hóa kịch bản
Câu 3 SCĐ/ tr.52: Một số nhận xét:
- Khi diễn xuất, người diễn viên vận dụng biểu cảm, cử chỉ, ngữ điệu… kết hợp với lời thoại
để thể hiện xúc cảm, tính cách, tâm trạng… của nhân vật
- Ngôn ngữ nhân vật trên sân khấu có tính trực quan, sống động, tác động mạnh đến người xem…
- Nhận xét: cách kết thúc sáng tạo, không làm mất đi ý nghĩa của truyện, ngược lại còn góp phần đem đến cho người đọc, người xem những thông điệp có ý nghĩa trong cuộc sống: con người không nên chấp nhận cuộc sống vay mượn, luôn đấu tranh để được là chính mình
- Từ kết thúc của truyện dân gian đến kết thúc của kịch bản sân khấu đã là một sáng tạo nghệ thuật mang tính triết lý tuyệt vời của Lưu Quang Vũ Có thể nói, trong tầm đón đợi của dân gian, việc nhầm lẫn của Đế Thích được bù đắp sửa sai bằng cách cho Trương Ba sống lại
Trang 35trong xác anh hàng thịt là có thể chấp nhận được Tuy nhiên, trong kịch bản Lưu Quang Vũ,
đó không phải là lẽ công bằng, sự bù đắp mà chỉ là bi kịch của cuộc sống Sống không phải
là đời sống của mình, sống trong hình hài một người khác và mất đi căn tính, bản ngã của chính mình thì đó là sự trừng phạt hơn là sự bù đắp Cái chết của nhân vật Trương Ba vì thế hợp lý hơn với triết lý nhân sinh mà Lưu Quang Vũ đã theo đuổi
Câu 5 SCĐ/ tr.52:
- Điều khó nhất khi thể hiện cuộc đối thoại giữa Hồn và Xác là thể hiện được sự mâu thuẫn giằng xé giữa cái cao đẹp, thanh khiết với cái dung tục, tầm thường tồn tại trong cùng một bản thể
- Cách xử lý của người diễn viên: vận dụng biểu cảm khuôn mặt ngữ điệu và được sự hỗ trợ
từ hiệu ứng âm thanh ánh sáng và đạo cụ để thể hiện sự đấu tranh gay gắt giữa Hồn và Xác
3 Hoạt động tìm hiểu đặc điểm của tác phẩm văn học và kịch bản sân khấu
- Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ cá nhân
b Sản phẩm: Câu trả lời của HS, PHT
c Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) HS dựa vào 2 văn bản đã tìm hiểu ở hoạt động 1, rút ra nhận xét về đặc điểm của tác phẩm
văn học và kịch bản sân khấu, điền vào bảng sau:
(2) Trao đổi với bạn kế bên để hoàn thành bảng vào tập
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ
(1) HS suy nghĩ và tìm câu trả lời theo hình thức học tập cá nhân
(2) HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo hình thức thảo luận cặp đôi cặp đôi
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS/ nhóm trình bày câu trả lời trước lớp Các HS/ nhóm
HS khác nhận xét, trao đổi, bổ sung (nếu có)
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, lưu ý cách HS giao tiếp và hợp tác trong khi thảo luận nhóm; nhận xét phần trả lời của các cá nhân HS và các nhóm, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên những gợi ý bảng so sánh (SCĐ/ tr.53,54)
- GV có thể giảng giải thêm cho HS về khái niệm kịch và kịch bản sân khấu
4 Hoạt động tìm hiểu yêu cầu của việc sân khấu hóa tác phẩm văn học trong nhà trường