1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cd30 (câu 43)thể tích khối đa diện vd vdc hdg p1

54 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề 30: Thể tích khối đa diện vd – vdc
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Tài liệu ôn thi tốt nghiệp
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 3,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình lăng trụ đứng và hình lăng trụ đều : g Hình lăng trụ đứng là hình lăng trụ có các cạnh bên vuông góc với mặt phẳng đáy.. Do đó các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các hình chữ nhậ

Trang 1

a b c a

A

S

B C

THỂ TÍCH KHỐI CHểP – KHỐI LĂNG TRỤ

1 Thể tớch khối chúp chóp= ì1 đá y chiều cao = ì1 đá y (đỉnh; mặt phẳng đáy)

2 Thể tớch khối lăng trụ Vlăng trụ=Sđ á y chiều cao

g Thể tớch khối lập phương V =a3 g Thể tớch khối hộp chữ nhật V =abc

g Đỏy là đa giỏc đều.

CHUYấN ĐỀ 30: THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN VD – VDC

Trang 2

5 Tứ diện đều và bát diện đều:

g Tứ diện đều là hình chóp có tất cả các mặt là những tam giác đều bằng nhau.

g Bát diện đều là hình gồm hai hình chóp tứ giác đều ghép trùng khít hai đáy với

nhau Mỗi đỉnh của nó là đỉnh chung của bốn tam giác đều Tám mặt là các tam

giác đều và bằng nhau

Nếu nối trung điểm của hình tứ diện đều hoặc tâm các mặt của hình lập phương ta

sẽ thu được một hình bát diện đều

6 Hình lăng trụ đứng và hình lăng trụ đều :

g Hình lăng trụ đứng là hình lăng trụ có các cạnh bên vuông góc với mặt phẳng

đáy Do đó các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các hình chữ nhật và nằm trong

mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy

g Hình lăng trụ đều là hình lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều.

XÁC ĐỊNH CHIỀU CAO THƯỜNG GẶP a) Hình chóp có

một cạnh bên

vuông góc với đáy:

Chiều cao của hình

b) Hình chóp có 1

mặt bên vuông góc

với mặt đáy: Chiều

cao của hình chóp là

chiều cao của tam

giác chứa trong mặt

bên vuông góc với

đáy

Ví dụ: Hình chóp S ABCD có

mặt bên (SAB vuông góc)với mặt phẳng đáy (ABCD)thì chiều cao của hình chóp

là SH là chiều cao của

SAB

D

c) Hình chóp có 2

mặt bên vuông góc

với mặt đáy: Chiều

có hai mặt bên (SAB và)

mặt đáy (ABCD thì chiều)cao của hình chóp là SA

D

A S

H

D

A S

S

Trang 3

r a

b

ca

h

A

chóp là đoạn thẳng

nối đỉnh và tâm của

đáy Đối với hình chóp

đều đáy là tam giác

thì tâm là trọng tâm

G của tam giác đều.

S ABCD có tâm đa giác đáy là giao điểm của hai

đường chéo hình vuông ABCD thì có đường cao là

SO

DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH THƯỜNG GẶP

 Diện tích tam giác thường: Cho tam giác ABC và đặt AB =c BC, =a CA, =b

(c¹nh huyÒn)

HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC

1 Hệ thức lượng trong tam giác vuông

Cho ABCD vuông tại ,A có AH là đường cao, AM là trung tuyến Khi đó:

Trang 4

Cho ABCD và đặt , , , 2

a b c

Gọi , R r lần lượt là bán

kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác ABC Khi đó:

* Định lý hàm sin: sin sin sin 2

ggg

* Công thức trung tuyến:

ggg

* Định lý Thales:

2 2

AMN ABC

cân tại B , AB a Biết khoảng cách từ A đến mặt phẳng  A BC 

32

32

4 a .

Lời giải Chọn B

A

N M

Trang 5

(SCD) và mặt đáy bằng 600 Tính thể tích khối chóp S ABCD

A

3 34

a

3 312

a

3 32

a

Lời giải

Gọi H là trung điểm của đoạn AB

Vì SAB là tam giác cân đỉnh S nên SHAB, mà

SAB  ABCD , SAB  ABCD AB suy ra SH ABCD

Vì đáy ABCD là hình thoi cạnh a và có góc BAD  1200nên tam giác BAC là

tam giác đều cạnh a, suy ra

32

a

CH 

Trang 6

Vì BAC là tam giác đều nên CH ^AB mà CD ABP suy ra CHCD.

CD CH CD ; SC SCD;   ABCD CD

suy ra góc giữa hai mặt phẳng SCD

Xét tam giác SHC vuông tại H ta có

giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy Biết khoảng cách

từ điểm A đến mặt phẳng SCD bằng 3a Tính thể tích V của khối chóp

A

3

7 216

a

3

7 212

a

3

7 76

a

3

3 72

phẳng vuông góc với đáy nên SH vuông góc với AB ,

32

Trang 7

(ABC) góc 60 

Thể tích của khối chóp S ABC bằng

A

3 62

a

3 33

a

C 2a3 6 D

3 66

a

Lời giải

Gọi O là trung điểm của AC , vì BA BC nên BOAC

Mà (SAC)(SAB) nên BO(SAC)

Khi đó, các tam giác vuông BOA , BOC , BOS bằng nhau nên

Suy ra tam giác SAC vuông tại S

Vì (SAC) vuông góc với (ABC) và góc giữa SC và mặt phẳng (ABC) bằng

Diện tích SAC tính bằng công thức

chữ nhật ABCD , với AD2a nằm trên hai mặt phẳng vuông góc Gọi  là góc giữa

hai mặt phẳng SAB và  SCD Biết rằng  tan 2 23 Thể tích của khối chóp

S ABC là

Trang 8

A

3 32

a

V 

B Va3 3 C

3 38

a

V 

3 212

a

V 

Lời giải

Dễ dàng xác định giao tuyến của hai mặt phẳng SAB và  SCD là đường

thẳng d đi qua S và song song với AB, CD.

Gọi H,K lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, CD.

Xét tam giác đều SAB có:

giác đều cạnh 2a và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy.Tính thể tích khối chóp S ABCD. biết rằng mặt phẳng SBC tạo với mặtphẳng đáy một góc 30

A

3

32

a

3

2 33

a

C 2 3a3 D

3

4 33

a

Lời giải

Trang 9

Gọi H M, lần lượt là trung điểm của AD BC, ta có:

cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Góc giữa SBC vàmặt đáy bằng 600 Tính thể tích khối chóp S ABCD

A

3

2 33

a

3

4 33

a

3

8 33

a

D 2a3 3

Lời giải

Gọi H là trung điểm của AD Vì tam giác SAD cân tại S nên SHAD Hai

mặt phẳng SAD và ABCD vuông góc nhau và cắt nhau theo giao tuyến

ADSH SAD mà SHAD nên SH ABCD

Gọi I là trung điểm của BC ta có BC HI BCSHIBC SI

Trang 10

Xét tam giác SHI vuông tại HSHHI.tan 600 2a 3.

3 2

của đỉnh S trên mặt đáy là trung điểm H của cạnh AB Biết

32

a

SH 

vàmặt phẳng SAC vuông góc với mặt phẳng SBC Thể tích khối chóp S ABC.

Trang 11

⬥ Vậy thể tích khối chóp S ABC. là

đỉnh S trên mặt đáy là trung điểm H của cạnh AB Biết

32

a

SH 

và mặtphẳng SAC vuông góc với mặt phẳng (SBC) Thể tích khối chóp .S ABC

Suy ra (SAC);(SBC) AKB900

Đặt AB x  , AKB vuông tại K có H là trung điểm của

Trang 12

3

giác vuông cân tại S và nằm trong mặt phẳn vuông góc với đáy Biết

khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SD bằng

3 55

3

6 32

C

3

272

3

92

54

x

x x

Do mặt bên SAB là tam giác vuông cân tại S và nằm trong mặt phẳn

vuông góc với đáy nên SI ABCD

Hình chóp S ABCD có đường cao

32

và ABC là 60 Hình cầu tâm O bán kính bằng 1 tiếp xúc AB AC, và mặt

phẳng BCD Gọi H là hình chiếu vuông góc của D trên mặt phẳng ABC,

Trang 13

H nằm trong tam giác ABC Biết rằng O thuộc đường thẳng DH

Gọi N là trung điểm của BC

Kẻ OM vuông góc với AB tại M ; OP vuông góc với AC tại POM OP 1

2

HN x

Trang 14

AB a và góc giữa hai đường thẳng d d bằng 1, 2  Hai điểm M N, di độngtrên d d 1, 2 M d N d 1,  2 sao cho AM BN MN  Gọi H là hình chiếu của

trung điểm O của AB lên MN Đường tròn  C nằm trong mặt phẳng

M d, 2, tiếp xúc với d tại 2 B và tiếp xúc MN tại H Tiếp tuyến thứ hai kẻ từ

M với  C cắt d tại điểm 2 P Thể tích khối tứ diện AMNP bằng

3.sin12

N

M

P A

B

Gọi K là tiếp điểm của MP và  C , d là đường thẳng qua B và song song

AMNB

Trang 15

a xy

4sin2

a xz

3

6sin

AMNP

a V

Góc giữa SA và mặt đáy bằng 45 , góc giữa 0 SAB và mặt đáy bằng  0

a

C

3 3.3

a

Lời giải

Gọi M N, lần lượt là trung điểm AB CD, .

Gọi H K E, , lần lượt là hình chiếu của S H N, , lên ABCD SM SM, ,

Trang 16

Vì SAB cân tại S nên H MN

a

3

411

Tam giác BCD cân tại C CB CD a   

đều cạnh a

Gọi M là trung điểm của BC

Trang 17

AB CD// SAB//CD d SA CD ,  d CD SAB ,   d C SAB ,   CE d H SAB ,  

a

3

79

a

3

76

a

3

718

a

Lời giải

Trang 18

Qua A và C lần lượt kẻ các đường thẳng vuông góc với AB và BC nằm

trong mặt phẳng ABC và cắt nhau tại D  Tứ giác ABCD là hình vuông.

đó góc giữa 2 mặt phẳng SAB và  SBC bằng hoạc bù với AMC^

Theo bài ra

 

2 2

a SD

Trang 19

Thể tích của khối chóp B ACC A   bằng

Gọi M là trung điểm của A C 

Vì tam giác A B C   là tam giác vuông cân tại B 2

6tan

Trang 20

3 3

a

3

381

a

3

354

a

3

3108

.

1.3

372

A GEN A GENM M AGN

a

Trang 21

Câu 17: Cho khối chóp S ABCD. có đáy ABCD là hình bình hành và SA vuông góc

với mặt phẳng đáy Biết AB 2 ,a AD2 ,a ABC 45o và góc giữa hai mặtphẳng SBC ,  SCD bằng  o

30 Thể tích khối chóp đã cho bằng

32

+ Khi đó K là trung điểm của BCAKBC nên ACAB 2a

Nhận thấy tam giác ABC ACD, là các tam giác vuông lần lượt tại A và C

+ Ta có: BCSAK,CDSAC suy ra SBC  SAK , SCD  SAC

+ Gọi I H, lần lượt là hình chiếu vuông góc của A lên SK SC, khi đó

Dẫn đến AIIH hay tam giác AIH vuông tại I

Góc giữa hai mặt phẳng SBC, SCD bằng IAH 30o.

Trang 22

Câu 18: Cho khối chóp đều S ABCD có AC4a, hai mặt phẳng SAB và SCD

vuông góc với nhau Thể tích khối chóp đã cho bằng

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD

Do S ABCD là hình chóp đều nên SOABCD  SOAB

Ta có: S là một điểm chung của hai mặt phẳng SAB và SCD

cạnh bên SA vuông góc với đáy Tính thể tích V của khối chóp S ABCD. biếtgóc giữa hai mặt phẳng SBD và ABCD bằng 60 0

Trang 23

A

3 15 15

a

V 

B

3 15 6

a

V 

Lời giải Chọn C

a

3

83

a

3

312

a

3

49

B A

S

Trang 24

Gọi I là trung điểm sủa BC suy ra góc giữa mpSBC

và mpABC

 300

Xét tam giác AHI vuông tại H suy ra sin 300 2

AH

.Giả sử tam giác đều ABC có cạnh bằng x , mà AI là đường cao suy ra

3

a

.Vậy

AC a và SA vuông góc với mặt phẳng ABC Biết góc giữa hai mặt phẳng

SAB và SBC bằng 60 Tính thể tích của khối chóp S ABC.

A

3 26

a

3 612

a

3 64

a

3 22

a

Lời giải Chọn B

Trong ABCkẻ CHABCH SAB  CHSB 1

Trang 25

a BH

Từ    1 , 2  HKSB

Góc giữa hai mặt phẳng SAB và SBC là CKH    60

Trong vuông CKH có .cot 60 2

góc với đáy ABCD , góc giữa hai mặt phẳng (SBD và ABCD bằng ) 0

a

3 624

a

D

3 68

a

Lời giải Chọn A

N M

O

S

C D

Trang 26

3 3

vuông góc của S trên đáy là điểm H trên cạnh AC sao cho

2 3

AHAC

; mặtphẳng SBC tạo với đáy một góc 60o

Thể tích khối chóp S ABC là?

A

3 312

a

B

3 348

a

C

3 336

a

D

3 324

a

Lời giải

Gọi M là trung điểm của BC

1 :

Do ABC đều nên

bên và mặt đáy bằng 600 Thể tích V của khối chóp S ABCD bằng

A

3 32

a

V 

B

3 22

a

V 

C

3 36

a

V 

D

3 26

Trang 27

3 2

đáy, SC tạo với mặt phẳng SAB một góc  0

30 Tính thể tích khối chóp

S ABCD

A

3

23

a

B

3

23

a

C

3

63

a

Lời giải Chọn B

Trang 28

+) Do ABCD là hình vuông cạnh a nên: S ABCDa2

+) Chứng minh được BCSAB góc giữa SC và là ·  0

30

+) Đặt SAx  SBx2a Tam giác SBC vuông tại B nên2

·  0  1 tan tan 30

3

BC CSA

SB

Ta được: SB BC 3 x2a2 a 3 x a 2

3 2

đáy một góc 45 Tính thể tích V của khối chóp S ABC.

A

3

318

a

V 

Lời giải Chọn A

B

C A

S

ABC là tam giác vuông tại B , AB a , ACB  60 0

3tan 60 3

Trang 29

3

cạnh bên SA vuông góc với đáy Tính thể tích V của khối chóp S ABCD. biếtgóc giữa hai mặt phẳng SBD và ABCD bằng 60 0

A

3 15 15

a

V 

B

3 15 6

a

V 

Lời giải Chọn C

phẳng SBC cách A một khoảng bằng a và hợp với mặt phẳng  ABC góc0

30 Thể tích của khối chóp S ABC bằng

A

3

89

a

3

83

a

3

312

a

3

49

B A

S

Gọi I là trung điểm sủa BC suy ra góc giữa mpSBC và mpABC là

 300

Trang 30

H là hình chiếu vuông góc của A trên SI suy ra d A SBC ,   AHa

Xét tam giác AHI vuông tại H suy ra sin 300 2

AH

.Giả sử tam giác đều ABC có cạnh bằng x , mà AI là đường cao suy ra

3

a

.Vậy

AC a và SA vuông góc với mặt phẳng ABC Biết góc giữa hai mặt phẳng

SAB và SBC bằng 60 Tính thể tích của khối chóp S ABC.

A

3 26

a

3 612

a

3 64

a

3 22

a

Lời giải Chọn B

Trong ABCkẻ CHABCH SAB  CHSB 1

Trang 31

a BH

Từ    1 , 2  HKSB

Góc giữa hai mặt phẳng SAB và SBC là CKH    60

Trong vuông CKH có .cot 60 2

a SA

Thể tích hình chóp S ABC. là

1

I

S

C

B A

 Gọi I là trung điểm BC

+ Do ABC cân tại A nên BCAI

+ Mặt khác do SA(ABC) BCSA

Suy ra BCSI

Do đó góc giữa (SBC) và đáy chính là góc SIA 45

 Xét AIB vuông tại IIB a , IAB60 , suy ra tan 60  3

, SIA 45 nên SAI vuông cân tại A, do đó3

  a

SA IA

Trang 32

 Thể tích của khối chóp S ABC là

; SA vuông góc với đáy, khoảng cách từ A đến (SCD)

Gọi H là hình chiếu vuông góc của điểm A trên đường thẳng SD Ta có

.Vậy

góc với đáy ABCD , góc giữa hai mặt phẳng (SBD và ABCD bằng ) 600 Gọi

,

M N lần lượt là trung điểm của SB SC, Tính thể tích khối chóp S ADNM

A

3 616

a

3 624

a

D

3 68

a

Lời giải Chọn A

Trang 33

N M

O

S

C D

a

Tính thể tích Vcủa khối chóp đã cho

a

V 

339

a

V 

Lời giải Chọn C

H

O

D

C B

A S

Gọi O AC BD , gọi H là hình chiếu của A lên SO

Vì O là trung điểm của AC nên d C SBD ,   d A SBD ,  

Ta có: BDAC BD; SABDSAC SBD  SAC;

Trang 34

AO 

.Trong tam giác 2 2 2

mặt đáy, SD tạo với mặt phẳng SAB một góc bằng 30 Tính thể tích V của

khối chóp S.ABC D.

3

33

a

V 

Lời giải Chọn B

S

Ta có hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh, SA vuông góc với mặt

đáy nên DAABDASA Suy ra DASAB Vậy góc giữa SD và mặt

AB a Hai mặt phẳng SAB và SAD cùng vuông góc với đáy Góc giữa

SBC và mặt phẳng đáy là 60 Tính thể tích 0 V của chóp S ABCD.

A

3

2 15

.15

a

V 

Lời giải Chọn C

Trang 35

Vì hai mặt phẳng SAB và  SAD cùng vuông góc với đáy nên

a

AI 

Và góc giữa SBC và mặt phẳng đáy là SIA  600

Xét tam giác SAI ta có:

SAB là tam giác cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy; gócgiữa SC và mặt phẳng đáy bằng 45o Tính thể tích khối chóp S ABCD. bằng:

A

3 312

a

B

3 39

a

C

3 524

a

D

3 56

a

Lời giải Chọn D

Trang 36

Gọi H là trung điểm của AB , SAB cân tại SSHAB

tam giác đều cạnh a và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Mặtphẳng SCD tạo với đáy góc 30 Thể tích khối chóp S ABCD. là?

A

3

34

a

B

3

32

a

C

3

336

a

D

3

5 336

a

Lời giải Chọn A

Gọi H, K lần lượt là trung điểm ABCD

Suy ra SH ABCD và  SCD , ABCD  SKH 30

.Xét SHK vuông tại H, có

3 1 3:

2a Tam giác SAD cân tại S và mặt bên SAD vuông góc với mặt phẳngđáy Biết thể tích khối chóp S ABCD. bằng

3

4

3a Tính khoảng cách h từ B

đến mặt phẳng SCD

Trang 37

A

43

B

32

C

2 55

D

63

Lời giải Chọn A

Gọi H là trung điểm của AD Nên SHAD

43

22

ABCD

a V

2

a a

a a

Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, góc giữa SC và mặt phẳng ABCD bằng   sao cho

15tan

5

 

Tínhthể tích khối chóp S ACD theo a

A

3

26

36

Trang 38

Gọi H là trung điểm AB , từ giả thiết ta có: SH ABCD,

32

;

3

SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Góc giữa đườngthẳng SC và mpABCD bằng 45 Gọi M là trung điểm của SD Tính theo

a khoảng cách d từ điểm M đến SAC.

A

151389

a

d 

B

2 131589

a

d 

C

131589

a

d 

D

2 151389

Trang 39

d 

tam giác vuông tại S Hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng đáy là

điểm H thuộc cạnh AD sao cho HA=3HD Biết rằng SA = 2 3 a và SC tạo

với đáy một góc bằng 30° Tính theo a thể tích V của khối chóp S ABCD

3

8 63

SH SDH

của S trên mặt phẳng ABCD trùng với trung điểm của cạnh AD; gọi M làtrung điểm của CD; cạnh bên SB hợp với đáy góc 60 Tính theo a thể tíchcủa khối chóp S ABM.

A

3 153

a

B

3 156

a

C

3 154

a

D

3 1512

a

Lời giải Chọn D

Trang 40

Ta có

2 D

vuông góc của S trên đáy là điểm H trên cạnh AC sao cho

23

; mặtphẳng SBC tạo với đáy một góc 60o Thể tích khối chóp S ABC. là?

A

3 312

a

B

3 348

a

C

3 336

a

D

3 324

a

Lời giải

Gọi M là trung điểm của BC

1:

Trang 41

Câu 45: Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình vuông cạnh a , mặt bên SAB nằm

trong mặt phẳng vuông góc với ABCD , SAB 300, SA2a Tính thể tích V

của khối chóp S ABCD.

A

3

3.6

a

V 

Lời giải Chọn D

Gọi H là hình chiếu vuông góc của S lên cạnh AB

Do SAB  ABCD và SAB  ABCD AB nên SH ABCD

Xét tam giác SAH vuông tại H ta có:

bên và mặt đáy bằng 60 Thể tích 0 V của khối chóp S ABCD. bằng

A

3 32

a

V 

B

3 22

a

V 

C

3 36

a

V 

D

3 26

Ngày đăng: 18/10/2023, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w