Từ ngày xưa, con người đã biết trong những cuộc nói chuyện hay trong chiến tranh nếu hiểu được tâm lý của người khác là đã nắm được phần lớn lợi thế. Tuy nhiên, tâm lý con người có thể coi là một khía cạnh khó nắm bắt nhất. Chính vì vậy, tâm lý học là một phạm trù đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu từ lâu, nhưng đến nay vẫn còn rất nhiều điều để chúng ta khám phá, và tâm lý lãnh đạo là một chuyên ngành được các nhà quản trị chú trọng nghiên cứu trong một thời gian rất dài. Tâm lý lãnh đạo rất có ý nghĩa trong việc quản lý chính cá nhân và người khác. Tâm lý học quản lý giúp cho người lãnh đạo nghiên cứu tâm lý những người dưới quyền mình, nhìn thấy được những hành vi của cấp dưới, sắp xếp nhân sự một cách hợp lý, phù hợp với khả năng của họ. Tâm lý học quản lý còn giúp người lãnh đạo biết cách ứng xử, tác động mềm dẻo nhưng cương quyết với cấp dưới và lãnh đạo những hành vi của họ, đoàn kết thống nhất một tập thể. Để hiểu rõ thêm về tâm lý lãnh đạo, nhóm đã thực hiện đề tài: “Tâm lý lãnh đạo của Quan huyện Nguyễn Khoa Đăng trong truyện cổ tích xét xử tài tình”.
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……… 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÂM LÝ LÃNH ĐẠO……… 5
1.1 Các khái niệm……… 5
1.1.1 Tâm lý học……… 5
1.2.1 Tâm lý học quản lý……… 5
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý……… 5
1.2.1 Yếu tố bên trong……… 5
1.2.1.1 Khả năng ý thức về bản thân……… 5
1.2.1.2 Năng lực……… 5
1.2.1.3 Tâm lý cá nhân……… 5
1.2.2 Yếu tố chủ quan……… 6
1.2.2.1 Địa vị xã hội……… 6
1.2.2.2 Giới tính……… 6
1.2.2.3 Kinh nghiệm sống……… 6
1.2.2.4 Tuổi tác……… 6
1.2.3 Yếu tố khách quan……… 6
1.2.3.1 Môi trường……… 6
1.2.3.2 Văn hóa……… 6
1.3 Các thuộc tính của tâm lý……… 7
1.3.1 Tính khí……… 7
1.3.1.1 Tính khí nóng (khí chất mạnh) ……… 7
1.3.1.2 Tính khí linh hoạt (nhiệt tình) ……… 7
1.3.1.3 Tính khí điềm tĩnh (bình thản) ……… 8
1.3.1.4 Tính khí ưu tư (khí chất yếu) ……… 8
1.3.2 Tính cách……… 8
1.3.3 Năng lực……… 9
1.3.3.1 Khái niệm……… 9
1.3.3.2 Năng lực của nhà lành đạo……… 9
1.3.3.3 Nhân cách và sự hình thành nhân cách……… 9
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ TÂM LÝ LÃNH ĐẠO CỦA QUAN HUYỆN NGUYỄN KHOA ĐĂNG TRONG TRUYỆN CỔ TÍCH XÉT XỬ TÀI TÌNH……… ……… 11
2.1 Tiểu sử ông quan huyện Nguyễn Khoa Đăng……… 11
2.2 Phân tích thực trạng tâm lý của quan huyện Nguyễn Khoa Đăng trong truyện cổ tích xét xử tài tình……… 11
2.2.1 Tính khí: tính khí linh hoạt và tính khí điềm tĩnh……… 11
2.2.1.1 Tính khí linh hoạt……… 11
2.2.1.2 Tính khí điềm tĩnh……… 12
2.2.2 Tính cách tốt: thanh liêm, nhân hậu, nghiêm minh, giản dị……… 13
Trang 32.2.3 Năng lực: năng lực tư duy và năng lực tương tác……… 14
2.3 Đánh giá thực trạng……… 15
2.3.1 Ưu điểm……… 15
2.3.1.1 Tính khí……… 15
2.3.1.2 Tính cách……… 15
2.3.1.3 Năng lực……… 16
2.3.2 Nhược điểm……… 16
2.3.2.1 Tính khí……… 16
2.3.2.2 Tính cách……… 17
2.3.2.3 Năng lực……… 17
Chương 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM NHẰM HOÀN THIỆN TÂM LÝ LÃNH ĐẠO CỦA QUAN HUYỆN NGUYỄN KHOA ĐĂNG TRONG TRUYỆN CỔ TÍCH XÉT XỬ TÀI TÌNH……… 18
3.1 Mục tiêu của bài học kinh nghiệm……… 18
3.2 Bài học kinh nghiệm……… 18
3.2.1 Phát huy Ưu điểm của tính khí……… 18
3.2.1.1 Phát huy ưu điểm của tính khí linh hoạt……… 18
3.2.1.2 Phát huy ưu điểm của tính khí điềm tĩnh……… 18
3.2.2 Phát huy ưu điểm của tính cách ……… 19
3.2.2.1 Phát huy ưu điểm của tính thanh liêm ……… ……… 19
3.2.2.2 Phát huy ưu điểm của tính nhân hậu ……… ……… … 19
3.2.2.3 Phát huy ưu điểm của tính nghiêm minh ……… ……… 19
3.2.2.4 Phát huy ưu điểm của tính giản dị ……… ……… …… 19
3.2.3 Phát huy ưu điểm của Năng lực ……… ……… ………… 20
3.2.3.1 Phát huy ưu điểm của Năng lực tư duy ……… ……… 20
3.2.3.2 Phát huy ưu điểm của Năng lực tương tác ……… ……… 20
3.3 Khắc phục nhược điểm ……… ……… ……… 20
3.3.1 Khắc phục nhược điểm của tính khí ……… ……… 20
3.3.1.1 Khắc phục nhược điểm của tính khí linh hoạt ……… ……… 20
3.3.1.2 Khắc phục nhược điểm của tính khí điềm tĩnh ……… ……… 20
3.3.2 Khắc phục nhược điểm của tính cách ……… ……… 21
3.3.2.1 Khắc phục nhược điểm của tính thanh liêm ……… ……… 21
3.3.2.2 Khắc phục nhược điểm của tính nhân hậu ……… ……… 21
3.3.2.3 Khắc phục nhược điểm của tính nghiêm minh ……… ……… 21
3.3.3 Khắc phục nhược điểm của năng lực ……… ……… 21
3.3.3.1 Khắc phục nhược điểm của năng lực tư duy ……… ……… 21
3.3.3.2 Khắc phục nhược điểm của năng lực tương tác ……… ………… 21
KẾT LUẬN……… 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 23
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Từ ngày xưa, con người đã biết trong những cuộc nói chuyện hay trong chiếntranh nếu hiểu được tâm lý của người khác là đã nắm được phần lớn lợi thế Tuynhiên, tâm lý con người có thể coi là một khía cạnh khó nắm bắt nhất Chính vì vậy,tâm lý học là một phạm trù đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu từ lâu, nhưng đếnnay vẫn còn rất nhiều điều để chúng ta khám phá, và tâm lý lãnh đạo là một chuyênngành được các nhà quản trị chú trọng nghiên cứu trong một thời gian rất dài Tâm lýlãnh đạo rất có ý nghĩa trong việc quản lý chính cá nhân và người khác
Tâm lý học quản lý giúp cho người lãnh đạo nghiên cứu tâm lý những ngườidưới quyền mình, nhìn thấy được những hành vi của cấp dưới, sắp xếp nhân sự mộtcách hợp lý, phù hợp với khả năng của họ Tâm lý học quản lý còn giúp người lãnhđạo biết cách ứng xử, tác động mềm dẻo nhưng cương quyết với cấp dưới và lãnh đạonhững hành vi của họ, đoàn kết thống nhất một tập thể
Trang 5Để hiểu rõ thêm về tâm lý lãnh đạo, nhóm đã thực hiện đề tài: “Tâm lý lãnh đạo của Quan huyện Nguyễn Khoa Đăng trong truyện cổ tích xét xử tài tình”.
2 Đối tượng nghiên cứu:
Tâm lý lãnh đạo của Ông quan huyện Nguyễn Khoa Đăng được thể hiện qua vụ
án xét xử tài tình
3 Phạm vi nghiên cứu:
Tâm lý lãnh đạo của Quan huyện Nguyễn Khoa Đăng trong việc xét xử vụ án
ăn trộm giấy, giết người
4 Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp nghiên cứu thứ cấp: Đọc câu chuyện xét xử tài tình củaquan huyện Nguyễn Khoa Đăng, tư liệu trên Internet và xử lý tư liệu bằng phươngpháp tư duy logic
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÂM LÝ LÃNH ĐẠO
Trang 6cách hợp lý phù hợp với khả năng của họ Để hiểu rõ hơn về tâm lý học quản lý chúng
ta cần nghiên cứu các thuộc tính tâm lý cá nhân, đó là: tính khí, tính cách, năng lực
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý:
1.2.1 Yếu tố bên trong:
1.2.1.1 Khả năng ý thức về bản thân:
Một cách thức để người lãnh đạo chế ngự áp lực công việc là phát triển nhữngsuy nghĩ phóng đại tầm quan trọng của bản thân và tự phóng đại bản thân, đồng thời lànhu cầu được ngưỡng mộ; một cách để họ chế ngự cảm giác mất mát là phát triển cảmgiác về danh vọng, tin tưởng rằng họ xứng đáng với sự đối xử đặc biệt
1.2.1.2 Năng lực:
Một nhà lãnh đạo giỏi không nhất thiết phải có năng lực chuyên môn, mà cầnnắm bắt được “bí quyết” thành công của nhà lãnh đạo Khả năng ra quyết định: là mộttrong những yếu tố tiên quyết khẳng định tố chất của nhà lãnh đạo
1.2.1.3 Tâm lý cá nhân:Áp lực tâm lý mà nhà lãnh đạo thường gặp:
- Sự đơn độc của quyền lực: khi con người đạt đến đỉnh cao của danh vọng; cácmối quan hệ và hệ thống trợ giúp trước đây đã thay đổi và các đồng nghiệp cũ trở nên
1.2.2.3 Kinh nghiệm sống:
Trang 7Người có nhiều kinh nghiệm sống sẽ phải biết làm như thế nào để dung hòa mốiquan hệ trong cuộc sống cũng như công việc, biết cách kiềm chế cảm xúc, biết cư xửhợp lý để đạt mục đích cuối cùng
Những người nhận được môi trường tốt sẽ có chiều hướng tương đối cân bằng,
có ý thức về lòng tự trọng, khả năng tự phán xét, xung quanh họ tỏa ra sức sống sốngđộng Ngược lại, những người có môi trường không được tốt, thông thường họ bị tróibuộc trong các vấn đề về quyền lực, danh vọng
1.2.3.2 Văn hóa:
Văn hóa ở đây là văn hóa dân tộc, văn hóa tổ chức hay cộng đồng Sự nhấnmạnh trong văn hóa phương Đông là nhấn mạnh tính tập thể, coi trọng tình nghĩa, coitrọng cái đức hơn cái tài Những người bị ảnh hưởng bởi văn hóa này thường dĩ hòa viquý tuy nhiên hơi bảo thủ, ít coi trọng ý kiến cấp dưới Còn văn hóa phương Tây dựatrên giá trị cá nhân và nhấn mạnh tính tự chủ trong từng hoàn cảnh, do đó họ cởi mở
Trang 8- Ưu điểm: nhiệt tình, thẳng thắn bộc trực, quyết đoán, dám nghĩ dám làm.Thường là những người đi đầu trong cahoạt động, có khả năng lôi cuốn người khác.
- Nhược điểm: hay vội vàng hấp tấp, nóng nảy, khó kiềm chế - không có hoặc ítkhả năng tự kiềm chế, lại bảo thủ, hiếu thắng, không kiên trì; khi rơi vào hoàn cảnhkhó khăn sẽ thường không tự chủ được bản thân
- Phù hợp với những công việc chứa nhiều mâu thuẫn, mới mẻ, cần quyết đoán,mạo hiểm,
1.3.1.2 Tính khí linh hoạt (nhiệt tình):
- Cơ sở sinh lí: phản ứng, nhịp độ thần kinh mạnh, mềm dẻo, tính cân bằng giữa
ức chế và hưng phấn cao, linh hoạt
- Biểu hiện bên ngoài: nói nhiều, nhanh Hoạt động cũng nhanh nhẹn Quan hệthì vui vẻ, dễ gần
- Ưu điểm: tư duy linh hoạt, nhận thức nhanh, thích nghi với mọi hoàn cảnh Họrất lạc quan, nhanh nhẹn, có tài ngoại giao, nhiều sáng kiến, có khả năng tổ chức
- Nhược điểm: Thiếu sâu sắc, thiếu kiên định, làm việc tùy hứng, không thíchhợp với những công việc đơn điệu Làm việc nhanh nhưng chất lượng không cao
- Phù hợp với công việc cần phản ứng nhanh, phải thay đổi thường xuyên, hiệuquả công việc lại phụ thuộc vào hứng thú đối với công việc đó, ví dụ như: ngoại giao,lái xe, lái máy bay, marketing, cứu hộ,
- Nhược điểm: Khả năng tiếp thu cái mới lại rất chậm, khá nguyên tắc, cứngnhắc, đôi khi máy móc Là người khó gần, khó làm quen và không biết được tâmtrạng của họ
- Phù hợp với công việc đơn điệu, lặp đi lặp lại, có thể đòi hỏi bảo mật, kín đáo
Trang 91.3.1.4 Tính khí ưu tư (khí chất yếu):
- Cơ sở sinh lí: có cường độ thần kinh yếu, cả hưng phấn và ức chế đều yếu vàkhông linh hoạt Nhưng ức chế vẫn trội hơn (buồn nhiều hơn vui), còn bình thường thìchẳng vui chẳng buồn
- Biểu hiện bên ngoài: phản ứng thần kinh chậm, kín đáo, ít nói, tiếng nói nhẹ nhàng,yếu ớt Hành động thiếu tính bạo dạn, rất rụt rè, nhút nhát Nhận thức chậm, chắc, có năngkhiếu riêng Không thích đám đông, không thích ồn ào, không thích quan hệ rộng
- Ưu điểm: Có tính tự giác, kiên trì trong công việc, làm việc rất cẩn thận, chuđáo, ít làm mất lòng người khác Có óc tưởng tượng phong phú, hay mơ mộng
- Nhược điểm: không thích giao tiếp, dễ bị tổn thương, không năng động, khóthích nghi với môi trường mới, không chịu được sức ép của công việc
- Phù hợp với công việc: công việc thích hợp là việc nghiên cứu, đơn điệu, lặp
đi lặp lại, công việc cần lãng mạn, nghệ thuật, văn, thơ, hội họa,
1.3.2 Tính cách:
Là tính chất, đặc điểm về nội tâm của mỗi con người, mà có ảnh hưởng trựctiếp đến suy nghĩ, lời nói và hành động của người đó Một người có thể có nhiều tínhcách Thường thì tính cách được chia làm hai loại: tính tốt và tính xấu Ngoài ra còn cótính trung lập (trầm lặng) và tính vừa xấu vừa tốt
1.3.3 Năng lực:
1.3.3.1 Khái niệm:
Là tổ hợp những thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặctrưng của một hoạt động, nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả cao
1.3.3.2 Năng lực của nhà lành đạo:
- Năng lực tái tạo: là năng lực mà con người có thể duy trì và phát huy
hiệu quả trong việc vận dụng trong một thời gian dài.
- Năng lực sáng tạo: là sự hứng thú đối với công việc mình được giao Gặp
tình huống khó khăn phức tạp nhưng vẫn không uể oải, làm cho bằng được.
- Năng lực tư duy: những người có năng lực tư duy thường có trí nhớ rất tốt, thích lý luận, nhìn nhận vấn đề khoa học, giỏi làm việc với các con số
Trang 10- Năng lực ngôn ngữ: giỏi làm việc với các con chữ Thông minh trong sử dụng
từ ngữ, sáng tạo các tầng ý nghĩa của câu chữ, có kỹ năng nói và viết tốt
- Năng lực biểu diễn: giỏi làm việc với các bộ phận cơ thể thể hiện qua khảnăng chỉ huy, điều khiển các bộ phận trên cơ thể, khéo léo và uyển chuyển,…
- Năng lực âm nhạc: giỏi làm việc với các tổ hợp âm thanh Nó thể hiện ở sựnhạy cảm đối với các giai điệu, cảm xúc, tiết tấu, âm thanh,…
- Năng lực thị giác: giỏi làm việc với các vật thể, không gian Thế mạnh lớnnhất trong khả năng này là có cảm giác tốt, chuẩn xác về không gian, tọa độ và bố cục
- Năng lực tương tác: giỏi làm việc với người khác Tinh tế và nhạy cảm trongnhìn nhận, đánh giá con người và sự việc; nắm bắt trúng tâm tư của người khác
- Năng lực nội tâm: giỏi làm việc với chính mình Am hiểu bản thân, đánh giáchính xác các cảm xúc, thích suy tư, khả năng tập trung cao độ, làm việc độc lập,…
- Năng lực thiên nhiên: giỏi làm việc với thiên nhiên
1.3.3.3 Nhân cách và sự hình thành nhân cách:Khái niệm nhân cách đề cập đến mặt
xã hội, giá trị tinh thần của cá nhân với tư cách là thành viên của một xã hội nhất định
+ “Nhân cách là một cá nhân có ý thức, chiếm một vị trí nhất định trong xã hội
và đang thực hiện một vai trò xã hội nhất định” (A G Kovaliop)
+ “Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của các nhân,biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người” (Nguyễn Quang Uẩn)
* Các đặc điểm cơ bản của nhân cách:
- Tính thống nhất của nhân cách
- Tính ổn định của nhân cách
- Tính tích cực của nhân cách
- Tính giao lưu của nhân cách
* Các kiểu phân loại cấu trúc nhân cách:
- Kiểu 1: ĐỨC và TÀI Đức là gốc, cốt lõi; tài là phương tiện biểu hiện
- Kiểu 2: Nhận thức – Tình cảm – Hành động ý chí
- Kiểu 3: Đạo đức – Trí tuệ – Khả năng lao động – Thể lực – Khả năng thẩm mỹ
- Kiểu 4: Xu hướng, tính cách, năng lực, khí chất
* Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách:
+ Bẩm sinh di truyền: là tiền đề vật chất, là cơ sở sinh lý của sự hình thành vàphát triển nhân cách
Trang 11+ Yếu tố môi trường: môi trường tự nhiên (điều kiện địa lý, khí hậu, đất đai…)
và môi trường xã hội (văn hóa vật chất và tinh thần) là nguồn gốc của sự hình thành,phát triển nhân cách
+ Giáo dục: giữ vai trò chủ đạo đối với sự phát triển nhân cách Thông qua giáodục mà con người tiếp thu kinh nghiệm lịch sử xã hội do thế hệ đi trước truyền thụ
+ Hoạt động tích cực của cá nhân: là sự tác động có mục đích, có ý thức vàohoàn cảnh nhằm cải tạo hoàn cảnh và cải tạo chính bản thân Đây là yếu tố quan trọngbậc nhất và mang tính chất quyết định đối với sự hình thành và phát triển nhân cách
* Con đường hình thành và phát triển nhân cách:
Sự hình thành và phát triển nhân cách của con người diễn ra phụ thuộc vào cácdạng hoạt động chủ đạo ở từng giai đoạn nhất định của lứa tuổi
Sự hình thành và phát triển nhân cách phải thông qua hoạt động (hướng đến đốitượng) và giao lưu (hướng tới mối quan hệ với con người)
* Kết luận: Tâm lý lãnh đạo sẽ có 03 phần chính là tính khí, tính cách, năng
lực Trong mỗi khía cạnh lại có các thành phần nhỏ hơn, để thực hiện quản lý, lãnhđạo thành công cần hiểu rõ các phần chính góp phần tạo nên tâm lý lãnh đạo và cả cácthành phần nhỏ, cần phân tích chi tiết cụ thể, rõ ràng để có hành động phù hợp nhằmđạt được mục đích quản trị và đạt được mục tiêu mà tổ chức đề ra
Đề tài chọn tính khí linh hoạt, điềm tĩnh, tính cách thanh liêm, nhân hậu,nghiêm minh, giãn dị, và năng lực tư duy, năng lực tương tác để phân tích thông quahình ảnh quan huyện Nguyễn Khoa Đăng
Trang 12Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ TÂM LÝ LÃNH ĐẠO CỦA QUAN HUYỆN NGUYỄN KHOA ĐĂNG TRONG TRUYỆN CỔ TÍCH XÉT XỬ TÀI TÌNH
2.1 Tiểu sử ông quan huyện Nguyễn Khoa Đăng:
Nguyễn Khoa Đăng sinh năm Canh Ngọ (1690) tại huyện Hương Trà, tỉnh ThừaThiên (nay là Thừa Thiên – Huế) Ông là con thứ ba của ông Nguyễn Khoa Chiêm –Thượng thư bộ Lại thời chúa Nguyễn Ông vốn thông minh từ nhỏ, mười tám tuổi, ông
ra làm quan, lần lượt trải đến chức Nội Tán kiêm Án Sát Sứ, Tổng Tri Quân QuốcTrọng Sự, được phong tước Diên Tường hầu vào năm Nhâm Dần1722 Ông nổi danh làngười có mưu lược, trung thực và đức độ Tính cương trực của ông khiến đám quyềnthần và bọn cường hào ác bá đều khiếp Tuy nhiên do quá cứng rắn, thiếu cảnh giác, ông
bị kẻ gian ám sát trên đường trở về triều vào năm Ất Tỵ1725 Hôm ấy là ngày 29 tháng
4 năm Ất Tỵ (1725) hưởng dương 35 tuổi và ông đã làm quan được 17 năm
Nguyễn Khoa Đăng có tài xử kiện cáo, đủ trí xét ngay gian, cho nên đượcngười đời gọi là "Bao công"
Những chuyện như ông tìm ra được kẻ trộm dưa hấu, trộm dầu, trộm giấy, giếtngười đến nay vẫn còn truyền tụng Tiêu biểu trong bài này là vụ án trộm và giết chủgánh giấy của hai tên trộm
2.2 Phân tích thực trạng tâm lý của quan huyện Nguyễn Khoa Đăng trong truyện cổ tích xét xử tài tình:
2.2.1 Tính khí: tính khí linh hoạt và tính khí điềm tĩnh:
xử gần gũi với mọi người Qua đó cho thấy ông thuộc người có tính khí linh hoạt
Trong một lần thị sát nọ, quan huyện Nguyễn Đăng Khoa đã thụ lý vụ án trộmgiấy và trong lúc giằng co tên trộm đã ra tay giết chết chủ gánh giấy Để tìm ra thủphạm trộm giấy, ông đã sai người do thám mấy ngày liền nhưng không có kết quả,cuối cùng ông đã bày mưu sai lính hầu giả làm người bán giấy đồng thời loan tin “trên