Nhận xét: Nếu không có người nào trong nhóm 2k vận động viên đã thi đấu với cả E và F thì số ván đấu tối đa là 2k mâu thuẫn với * Do đó, trong số 2k vận động viên còn lại, phải có ít n
Trang 12), đồng biến trên (12;+∞).
b) Phương trình hoành độ giao điểm : x−x−2=x+m↔ x2
−2 x−m−2=0 Đường thẳng cắt đồ thị tại hai điểm phân biệt ↔ ∆ '
2
1O
Trang 2-c) √4 +x+√4−x+2√16− x2
=m (điều kiện −4 ≤ x ≤ 4¿ Điều kiện cần Giả sử hệ có nghiệm duy nhất x0
Ta có √4 +x0+√4−x0+2√16−x02=m
⟹√4+(−x¿¿0)+√4−(−x¿¿0)+2√16−(−x0)2=m.¿ ¿
⟹−x0 là một nghiệm của phương trình.
Vì phương trình có nghiệm duy nhất nên x0=−x0⟹ x0=0⟹m=12.
Điều kiện đủ Xét m = 12 phương trình đã cho trở thành:
Trang 3Ta chứng minh: ⃗MD+⃗ ME +⃗ MF=3
2⃗MO Qua M kẻ đường thẳng song song với BC lần lượt cắt AB, AC tại A1, A2; kẻ đường thẳng song song với AC lần lượt cắt BC, AB tại B1, B2; kẻ đường thẳng song song với AB lần lượt cắt BC,
Gọi E là điểm đối xứng của B qua AD: y = 0, ta có E ∈ AC , E (1;−3)
Phương trình đường thẳng AC: 1−2x−2= y−0
−3−0⇔3 x− y−6=0.
C(c; 3c - 6), M(c+12 ;
3 c−3
2 ) c+ 1
2 −
3 c−3
2 −2=0⟺ c=0 ⟹ C (0 ;−6) b).Gọi M là trung điểm của BC, ta có MD = ME.
C2EA2CB1
DC1B
A1FB2A
Trang 4-1
12
3C
E
A
y
Trang 5t2=2−x +4 (3+x )+4√(2−x ) (3+x )=14 +3 x+4√(2−x ) (3+x ).
Thay vào phương trình ta được: 5+t2=6 t⇔t2
−6 t+5=0⟺[t=1 t=5.+) t=1 ⟺√2−x+2√3+x=1 ⟺ 2−x +3 (3+x )+4√(2−x ) (3+ x )=1
⇔ x=1thỏa mãn điều kiện.
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {1}
Câu 6: Cách 1:
Trang 6Kết quả cơ bản:
Cho tam giác ABC trọng tâm G Khi đó với mọi điểm O ta có:
⃗
OA+⃗ OB+⃗ OC=3⃗ OG
Do M, N, P lần lượt là trọng tâm các tam giác OBC, OCA, OAB nên:
⃗
OB+⃗ OC =3⃗ OM ;⃗ OC +⃗ OA=3⃗ ON ;⃗ OA+⃗ OB=3 ⃗ OP
Cọng từng vế 3 hệ thức trên ta được: 2(⃗OA+⃗ OB+⃗ OC)=3(⃗OM +⃗ ON +⃗ OP).
2
3 (A’, B’, C’ lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB).
Xét phép vị tự V O32:△ MNP → △ A '
B ' C ' Vậy trọng tâm G; của tam giác MNP biến thành trọng
tâm G của tam giác A’B’C’
Mà trọng tâm G của tam giác A’B’C’ chính là trọng tâm G của tam giác ABC
Trang 7Câu 8:
Nhận xét Các tứ giác BHCM, AHCN là các hình bình hành suy ra nếu gọi E, F lần lượt là
trung điểm của BC, CA thì E, F cũng tương ứng là trung điểm của HM, HN
AH vuông góc với BC suy ra AH có vec tơ pháp tuyến ⃗n AH=(1 ;−1) , kết hợp với AH đi qua
điểm H(2;2) suy ra: AH: 1 ( x−2)−1 ( y−2)=0 ⟺ x − y=0.
Do E là trung điểm BC nên:
Trang 8Vì x nên (*) vô nghiệm Do đó (3)0 x hay 0 x 1
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm ( ; )x y 0;0 , 1;1
Câu 2:
Trang 9P D
N
O
C
Xét hệ trục Oxy sao cho (0;1), (0;-1) A B
Ta có: ( ) :O x2 y2 1; C( )O nên (cos ;sin ).C t t
Vì C không trùng A và B nên cost 0.
CP là tiếp tuyến của ( ) O tại C CP: cos t xsin -1 0t y
(1 sin ) t x 2 cosy t2cost
Ta có DANBD nên tọa độ D thỏa mãn hệ:
2 cos (1 sin ) 1 sin 4cos 5sin 3
;(1 sin ) 2 cos 2cos 5 3sin 5 3sin
Vì P DP CP nên tọa độ P thỏa mãn
4cos (5sin 3) 5 3sin
x y
x y
Câu 3: Áp dụng bất đẳng thức BCS ta có: (7a2 b2 c2)(7 1 1) (7 a b c )2
Trang 10Câu 4: Không mất tính tổng quát, giả sử x Xét giá trị k nguyên dương sao cho phương trình đã y.
cho có nghiệm nguyên dương Trong các nghiệm ấy ta gọi ( ; )x y là nghiệm sao cho0 0
Giả sử 4 vận động viên tham dự là , , ,A B C D và có 5 ván đấu đã diễn ra.
Nếu hai trong 3 người , ,B C D chưa đấu với nhau Giả sử B và C chưa đấu với nhau thì do số
trận tối đa là C 42 1 5 mà đã có 5 ván đấu diễn ra nên chỉ có B và C là chưa đấu với nhau
Khi đó 3 người , ,A B D và , , A C D thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Trang 11+ Giả sử bài toán đúng với n k k ( *,k2).
+ Ta chứng minh bài toán đúng với n k 1
Giả sử E và F là hai vận động viên đã đấu với nhau
Nếu tổng số ván đấu giữa 2k vận động viên còn lại lớn hơn hoặc bằng k thì theo giả thiết 2 1
quy nạp ta có điều phải chứng minh
Nếu tổng số ván đấu giữa 2k vận động viên còn lại nhỏ hơn hoặc bằng k , mà tại thời điểm 2
này có (k1)2 1 k22k ván đấu đã diễn ra nên tổng số ván mà 2 E và Fđã đấu lớn hơn hoặc bằng 2k (kể cả ván đấu giữa 2 E và F) Suy ra số ván đấu giữa E và F với nhóm 2k
vận động viên lớn hơn hoặc bằng 2k 1(*).
Nhận xét: Nếu không có người nào trong nhóm 2k vận động viên đã thi đấu với cả E và F
thì số ván đấu tối đa là 2k ( mâu thuẫn với (*))
Do đó, trong số 2k vận động viên còn lại, phải có ít nhất một người đã thi đấu với cả E và F
(giả sử người này là G ) Khi đó ta có 3 vận động viên , , E F G thỏa mãn yêu cầu bài toán Vậy
bài toán được chứng minh
b b
Trang 12ĐỀ SỐ 25 Câu 1: Điều kiện: x 3.
Bất phương trình tương đương với
2 2
23 105118
(góc nội tiếp chắn cung AD)
nên ABQ∽ ACD AQBADC.
Trang 13Mà AQB DQK (đối đỉnh); ADC DCK (so le trong) (*)
Suy ra DQK DCK tứ giác CQDK nội tiếp BQC CKD (**)
Chứng minh tương tự QBC ∽ DAC BQC ADC (***)
Từ (*), (**), (***) DCK CKD
Suy ra tam giác DCK cân tại D
Câu 3: Ta sẽ chứng minh giá trị nhỏ nhất của S bằng
3.2
S
Mà khi x thì y z 1
3.2
A
C
Lấy 5 điểm tùy ý sao cho không có 3 điểm nào thẳng hàng Khi đó vì chỉ dùng hai màu để tôcác điểm nên theo nguyên lý Dirichlet phải tồn tại 3 điểm trong số đó cùng màu
Giả sử đó là 3 điểm , ,A B C màu đỏ.
Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC
Nếu G là màu đỏ thì ta được tam giác có 3 đỉnh và trọng tâm màu đỏ
Nếu G có màu xanh Kéo dài GA GB GC các đoạn ', ',, , AA BB CC sao cho '
Trang 14' 3 , ' 3 , ' 3
AA GA BB GB CC GC
Gọi M N P tương ứng là trung điểm , ,, , BC CA AB thì ' 3 AA GA6GM, suy ra AA' 2 AM.Tương tự BB' 2 BN,CC' 2 CP
Do đó tam giác 'A BC B CA C AB tương ứng nhận , ,, ' , ' A B C làm trọng tâm
Mặt khác: ta cũng có tam giác ABC A B C có cùng trọng tâm , ' ' ' G
Có hai trường hợp có thể xảy ra:
+ Nếu ', ', 'A B C cùng màu xanh, khi đó tam giác ' ' ' A B C và trọng tâm G có màu xanh.
+ Nếu ít nhất 1 trong các điểm ', ', 'A B C màu đỏ
Không làm giảm tính tổng quát, giả sử A' đỏ
Khi đó tam giác 'A BC và trọng tâm A có màu đỏ
+A chia cho 9 không có số dư là 3; 6
+A chia cho 13 không có số dư là 1; 3; 4; 9; 10; 12
+A chia cho 17 không có số dư là 1; 2; 4; 8; 9;; 13; 15; 16
Theo định lý thăng dư Trung Hoa, tồn tại số nguyên dương n thỏa mãn
4(mod9)2(mod13).0(mod17)
n n n
Trang 15T R A I H E P N
nên
1007.4
N
Câu 2: Điều kiện
3.2
x
Biến đổi phương trình về dạng (x 3 2 )( x x 3 2 x 1) 0.
Từ đó tìm được x hoặc 3 x 2 đều thỏa mãn.
Trang 16Áp dụng định lý Ptôlêmêcho tứ giác nội tiếp CA BA ta được2
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tam giác ABC đều.
Câu 5: Giả sử ngược lại, ( )P x phân tích được thành tích của hai đa thức bậc lớn hơn 0 có hệ số
nguyên thì một thừa số là đa thức bậc nhất
Thế x vào (1) ta thu được 10 p10m n 100r10u s
Với 0 10 m n 100 p, trái với giả thiết p là số nguyên tố
Trang 17Từ đó ta thu được nghiệm của hệ đã cho là ( 1;0),(2; 3),(2; 3). abc
Câu 2: a) Vì ACQP và PDQB là các tứ giác nội tiếp nên ta có:
XAQ CAQ CPQ DBQ XBQ nên AXQB nội tiếp (1).
Vì AXQB và BPDQ là các tứ giác nội tiếp nên ta có:
Từ (1) và (2) suy ra QX là trục đẳng phương của hai đường tròn (ABQ) và (CDQ) do đó
IJ XQ
Trang 18b) Ta sẽ chứng minh rằng đường thẳng YZ đi qua điểm Q cố định và đường thẳng này cũng đi
Chứng minh tương tự ta được Y, Q, X thẳng hàng
Từ đó suy ra điều phải chứng minh
Câu 3: Từ giả thiết ta có y3 x3 0(modulo p Suy ra ). y x y 2yx x 2 0 (modulo p) (1)
Ta có y x là số nguyên dương bé hơn p và p là số nguyên tố nên y x và p là nguyên tố cùngnhau Do đó từ (1) ta được y2yx x 2 0 (modulo p) (2)
Chứng minh tương tự ta cũng có y2yz z 2 0 (modulo p) (3)
Sử dụng (2) ta có (x y )2 xy modulo p ; kết hợp với ( ) x y z modulo p ( )
ta được z2 xy modulo p , thay trở lại (2) ta có ( ) x2y2z2 0(modulo p) (6)
Nếu x y z p thì từ (6) ta có ngay x2y2z chia hết cho 2 x y z
Nếu x y z 2p thì ta có x y z chia hết cho 2,
Suy ra x2y2 z cũng chia hết cho 2 2
Kết hợp với (6) ta có x2y2z chia hết cho 2p (vì 2 p2).
Trang 19Suy ra điều phải chứng minh
Câu 4: Theo bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân ta có
Suy ra P13
Mà khi
14
thì P13 suy ra giá trị của P là 13.
Câu 5: Ta sẽ giải bài toán tổng quát :
Bài toán Cho m là số nguyên dương lớn hơn 1 Có 2m học sinh tham gia một buổi giao lưu
Biết rằng cứ 3 học sinh bất kì, đều có ít nhất một cặp đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm học tập với nhau Kí hiệu k là số cặp đôi như thế Tìm giá trị nhỏ nhất của k
Lời giải Với mỗi số nguyên dương m >1, rõ ràng tồn tại giá trị nhỏ nhất của k, ta kí hiệu giá
trị này bởi k(m)
Ta thấy k(2)=2
Bây giờ giả sử m >2
Xét một buổi giao lưu gồm 2m học sinh sao cho có 3 học sinh bất kỳ, đều có ít nhất một cặp đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm học tập với nhau và số cặp đôi trao đổi học tập với nhau bằng k(m)
Tồn tại ít nhất hai học sinh(kí hiệu là A và B) không trao đổi học tập với nhau, loại A và B ra khổi buổi giao lưu này ta có một buổi giao lưu gồm 2(m-1) học sinh mà cứ 3 học sinh bất kỳ, đều có ít nhất một cặp đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm học tập với nhau Số cặp đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm học tập với nhau trong buổi liên hoan mới sẽ không ít hơn k(m-1), mà mỗi học sinh trong buổi liên hoan mới sẽ trao đổi kinh nghiệm học tậpvới A hoặc B ( vì A và B không trao đổi học tập với nhau),
Suy ra k(m) k(m-1)+2(m-1).
Do đó k(m) m(m-1) với mỗi số nguyên dương m > 1 (1)
Với mỗi số nguyên dương m > 1, ta xét một buổi giao lưu gồm 2m học sinh nhưa sau : Các học sinh trong buổi giao lưu gồm một trong hai nhóm (gọi là X và Y) Nhóm X gồm m học sinh có trao đổi học tập từng đôi một, nhóm Y gồm m học sinh có trao đổi học tập từng đôi một Mỗi học sinh của nhóm này đều không trao đổi học tập với bất kỳ một học sinh nào của nhóm kia
Trang 20Rõ ràng trong buổi giao lưu này, cứ 3 học sinh bất kỳ, đều có ít nhất một cặp đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm học tập với nhau và số cặp đôi trao đổi học tập với nhau bằng m(m-1).
Suy ra k(m) m(m-1) với mỗi số nguyên dương m > 1 (2)
Từ (1) và (2) suy ra k(m) m(m-1) với mỗi số nguyên dương m > 1
Trở lại bài toán ban đầu theo trên ta có giá trị k bé nhất là k(21) = 420
ĐỀ SỐ 28 Câu 1:
Trang 21b) Ta có BTC 180 BHC BAC nên T đối xứng với A qua BC
Do đó PKC TBC ABC B , do đó tứ giác PKMC nội tiếp
Tương tự ta có tứ giác PKMC nội tiếp.
Do đó PMC PKC B PBN MPC MKC ; NKB NPB ∆ PBN ᦠ ∆ PMC
Vì X, Y là trung điểm tương ứng của BN, CM nên XPB MPY , từ đó suy ra
XPY BPM 180 MPC 180 MKC 180 A không đổi.
Từ ( * ) và ( ** ) suy ra điều phải chứng minh
Câu 4: Với tam thức f x( )ax2bx c , ký hiệu biệt thức của ( ) f x là f b2 4ac
Với phép biến đổi (i), ax 2 bx c biến đổi thành cx 2 bx a , suy ra chúng có cùng biệt thức
từ (*) suy ra yêu cầu bài toán là không thể thực hiện được
Câu 5: +) Với n0, ta có n7 n52n4n3 n2 1 1 (không thỏa mãn).
+) Với n1, ta có n7 n52n4n3 n2 1 3 (thỏa mãn).
Trang 22+ (*) luôn có 2 nghiệm phân biệt x x vì 1, 2 k2 4 0k
+ Trung điểm M của AB có hoành độ là
x
Trang 23 2(1) 3 1 1 5 4 2 3
Với a b; 1;0 ta có hệ
; 0;1 , 1;0 , 1;00
Với a b; 2; 3 ta có hệ
2
2
32
1; 33
Trang 24Đường tròn (C) ngoại tiếp tam giác ABC có tâm I và bán kính IA
Đường thẳng AD đi qua A và có VTCP
150;
Từ đó ta viết được phương trình đường thẳng BC là: x 2y 5 0
2 Cho tam giác ABC có BC a CA b BA c b c và diện tích là S Kí hiệu ; ; ; ; ( ) m m m a b c
lần lượt là độ dài các đường trung tuyến kẻ từ các đỉnh , ,A B C Biết rằng 2m a2 m b2m c2(*)
b) Gọi O và G lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp và trọng tâm tam giác ABC ; M là trung
điểm của BC Chứng minh rằng góc MGO không nhọn
Trang 25Câu 4: Cho ; ;a b c là các số thực dương thay đổi và thỏa mãn
3 32
Trang 26Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi 4
1.3
a b c
Vậy min
33
S
1 1 1( ; ; ) ; ;
Khi đó nếu a thì không ảnh hưởng đến tích nên có i 2
thể xét a với k giá trị i Nếu i 3 a thì ! 1 i 4 a là số dạng 4 1 i k nên phải có ước nguyên tố p
có dạng 4k Ta có ngay 1 p x nên | 2 32 p Tuy nhiên 3 a j 3nên a j! 1 không thể chiahết cho 3 với mọi j, mâu thuẫn Vậy a với mọi i Thành thử ta đưa đến phương trình i 3
2
5k x Ta chỉ ra k là số chẵn Nếu k lẻ thì 59 k 1(mod 3)do đó x 2 1(mod 3). Từ đó đưa
về 5k x2 hay 9 (5k/2 x)(5k/2x) 9. Suy ra 5k/2 x1,5k/2 Do đó x 9. 5k/2 5
Vậy2
k
Thành thử ta có 2 số trong n số bằng 3 còn lại là bằng 2
Câu 3:
Trang 27E H
A
(h.1)Gọi G BN CM K, EM FN(h.1)
Dễ thấy G thuộc OH (đường thẳng Euler); K thuộc GH (Định lí Pappus).
Ta chỉ ra một tập con S bất kì của tập các số nguyên mà | | 11 S thì đều chọn ra được số 6 số
có tổng chia hết cho 6 Thực vậy, đầu tiên ta chứng minh trong 5 số bất kì bao giờ cũng chọnđược 3 số có tổng chia hết cho 3 Thực vậy, nếu 5 số này có 3 số chia cho 3 được 3 số dư khácnhau thì tổng của ba số đó chia hết cho 3 Nếu 5 số này chia cho 3 có tối đa hai số dư khác
nhau, thì theo nguyên lí Dirichlet, tồn tại ít nhất
532
Áp dụng kết quả trên, chọn 5 số bất kì, khi đó có ba số có tổng chia hết cho 3 Kí hiệu nhóm 3
số đó là S và loại bỏ ra khỏi tập S đang xét Trong 11 3 81 số còn lại, lấy tiếp 5 số và do đó
Trang 28chọn được 3 số có tổng chia hết cho 3 Nhóm 3 số này là S Loại tiếp 3 số này ta còn lại2
8 3 5 số Áp dụng kết quả trên một lần nữa ta chọn được S gồm 3 số có tổng chia hết cho 3.3Tổng các số trong S S S là 3 số chia hết cho 3 Trong 3 số ấy có hai số cùng tính chẵn, lẻ, do1, ,2 3
đó tổng hai số đó phải chia hết cho 2x3=6 Thành thử ta có 6 số có tổng chia hết cho 6
Nhận xét Đây là trường hợp đặc biệt của định lý EGZ đã khá kinh điển: Cho số nguyên dương
n Khi đó trong một tập hợp S gồm 2 n số nguyên tùy ý, luôn chọn ra được n số có tổng chia1hết cho n Lược đồ chứng minh định lý này như sau: Đầu tiên chứng minh bài toán đúng cho sốnguyên tố p Sau đó chứng minh đúng cho pk, và cuối cùng chứng minh thêm: nếu bài toánđúng cho n a và n b với ( , ) 1a b thì bài toán đúng cho n ab Hay không?
Ngày thi thứ hai Câu 1: Điều kiện ,x y 0
Trang 298y y y (1 y)(1y )(1y ) 8 y y y Suy ra y y y hay 1 2 3 1 x x x1 2 31 Do đó1
Trang 30N
L
U P
F M
O
C
E
G A
D
B
Q
V T
Gọi G AB CD (h 25)
1) Vì (GPAB)1;MA MB và (GQCD)1;NC ND nên
Do đó M N P Q cùng thuộc một đường tròn, tâm T., , ,
2) Gọi L là trung điểm của EF S MQ; NP U V;{ ; }EF( ).O
Dễ thấy (EFUV) 1 (EFPQ).
Theo hệ thức Newton cho hai hàng điểm điều hòa (EFUV và () EFPQ , ta có)
a) Giả sử rằng d là một ước nguyên tố của a Suy ra 2n 1 ord a d( ) 2t, với 0 Nếut n 1
t n thì a2n 1a2t 1 , suy ra 2 d d , mâu thuẫn vì d lẻ Vậy t n , suy ra1 d 1(mod 2 ).n1b) Đặt m2n q r , với 0 r 2 n Nếu q là số chẵn thì từ a m 1 a a r( m r 1) ( a r 1) ta suy
ra a , mẫu thuẫn do r 1 4 A a r 1.Thành thử qlẻ Từ a m 1 a a r( m r 1) (a r 1)
ta suy ra
1 a rchia hết cho A
Trang 31Vậy r nên 0 2n
m q
là số lẻ
ĐỀ SỐ 31 Câu 1: Giải hệ phương trình
Trang 32F N C
K
T A
O2
O1O
B
- Gọi , ,E F M N lần lượt là tiếp điểm , ( ),( )O1 O với đường tròn ( )2 O và ABnhư vẽ GọiKlà
giao điểm của EF với ( )O
Ta có các điểm O O E thẳng hàng; các điểm 1, , O O M thẳng hàng.2, ,
- Hơn nữa EKO O EF 1 O F1 / /OK OK AB
Vậy K là điểm chính giữa cungAB
Như vậy EFđi qua điểm chính giữa Kcủa cungAB
- Chứng minh tương tự ta cũng có MN đi qua K
- Từ đó MEF MNB nên tứ giác EFNM là tứ giác nội tiếp, do đó
Vậy điểmK nằm trên trục đẳng phương của ( )O và 1 ( )O , suy ra ba điểm , ,2 C T K thẳng hàng.
Từ đó điểm Tnằm trên phân giác của ACB (1)
- Ta có các cặp tam giác đồng dạng KAFvà KEA;KBN và KMB
Từ đó KA2 KF KE KT. 2 KA KT
Ta lại có KA KB , suy ra KA KB KT
Vì vậy các tam giác KATvà KBTcùng cân tại K
Do đó CAT ATK ACT TAK BAK TAB .
Suy ra ATlà tia phân giác của CAB (2).
Từ (1) và (2) suy ra T là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC (đpcm).
Câu 3:
Đặt n mq r (0 r m). Khi đó ta viết 2016n 1 2016mq r 1 2016 2016mq r 1.