1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề số 170 đã chuẩn hsg strong đề ôn tập toán

5 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Số 170 Đã Chuẩn HSG Strong Đề Ôn Tập Toán
Trường học Hội Các Trường THPT Chuyên Khu Vực DH & ĐB Bắc Bộ
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề
Năm xuất bản 2011-2012
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 130,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi điểm trong M được tô bởi một trong ba màu: màu đỏ, màu trắng hoặc màu xanh.. Chứng minh rằng tồn tại một hình chữ nhật có các cạnh song song với các trục toạ độ mà tất cả các đỉnh củ

Trang 1

HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DH & ĐB BẮC BỘ

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC MỞ RỘNG NĂM HỌC 2011- 2012

MÔN THI: TOÁN LỚP 10

-Câu 1: Giải hệ phương trình sau:

2 2

4

Lời giải

Hệ phương trình tương đương:

2 2

3 3 2 3 1 3 6 2 12 8

Thế vào phương trình (2) ta thu được: 2 y2  9 y   6 0

9 33

4

9 33

4

y

y

  

  

Với

3

Với

3

Vậy phương trình có hai nghiệm:

Câu 2 : Cho x y z , , là các số thực dương thỏa mãn xy yz zx    3 Chứng minh bất đẳng thức:

Trang 2

2 2 2

Lời giải

Theo bất đẳng thức Cauchy cho các số thực dương ta có:

2 3

2 6 8

x

 

Tương tự, ta cũng có

;

Từ đó suy ra:

(1) Mặt khác, theo bất đẳng thức Cauchy - Schwarz :

 

Ta chứng minh:

 

2

2 2 2

1 3

x y z

 

Thật vậy:

Ta có:

2 2 2

2 2

12 0

Nên   3  2( x y z   )2  x2  y2  z2 ( x y z   ) 18 

x2  y2 z2   x y z   6

Mặt khác, do x, y, z là các số dương nên ta có:

2 2 2

xy yz zx    3 nên bất đẳng thức (3) đúng

Từ (1), (2) và (3), ta có đpcm

Trang 3

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x y z    1.

Câu 3 : Trên các cạnh BC, CA, AB và về phía ngoài tam giác ABC ta dựng các hình vuông BCMN,

ACPQ, ABEF Gọi G là trọng tâm tam giác ABC Kí hiệu A1 là giao điểm của AG và FQ; B1 là giao điểm của BG và NE; C1 là giao điểm của CG và MP Ta xác định các điểm A2, B2, C2 sao cho AGC2F, BGA2N, CGB2P là các hình bình hành Chứng minh rằng các đường thẳng đi qua A2, B2,

C2 tương ứng vuông góc với B1C1, C1A1, A1B1 đồng quy

Lời giải

B2

A2

C2

C1

B1

A1

G I

M N

F

E

P Q

A

Gọi I là trung điểm của BC Ta có:

Do AF = AC, AQ = AB, FAC=QAB=90 +A

   

  1

Ta có CGB2P là hình bình hành nên GB2 song song và bằng CP nên GB2 song song và bằng AQ, suy ra

AQB2G là hình bình hành, vậy có QB2 song song và bằng AG Suy ra QB2 song song và bằng FC2, nên FQB2C2 là hình bình hành, hay FQ song song với B2C2 (2)

Từ (1) và (2) suy ra A G1 B C2 2

Tương tự cũng có B G1 A C , C G2 2 1 A B2 2

Vậy các đường thẳng đi qua A1, B1, C1 tương ứng vuông góc với

2,

B2, C2 tương ứng vuông góc với B C ,C A ,A B1 1 1 1 1 1 cũng đồng quy.

Câu 4 : Giả sử m, n là các số tự nhiên thỏa mãn: 4m3  m 12n  3  n Chứng minh rằng m n  là

lập phương của một số nguyên

Trang 4

Lời giải

Ta có: 4m3  m 12n  3 n  4 m  3  n3   m n    8n3

  m n 4m    2  4mn 4n  2  1   8n 13  

Giả sử p là một ước nguyên tố chung của m n  và 4m2  4mn 4n  2  1

Do 4m2  4mn 4n  2  1 là số lẻ nên p là số lẻ

Từ (1) suy ra 8n p3 mà p là số nguyên tố lẻ  n p   m p 

Mặt khác p là ước của 4m2  4mn 4n  2  1  p 1  (vô lí)

do đó m n  và 4m2  4mn 4n  2  1 không có ước nguyên tố chung, suy ra

 m n,4m  2  4mn 4n  2  1   1

Do 8n3 2n3 , suy ra m – n là lập phương của một số nguyên

Câu 5 : Trên mặt phẳng toạ độ Oxy, xét tập hợp M các điểm có toạ độ (x; y) với x, y  R* và x  12;

y  12 Mỗi điểm trong M được tô bởi một trong ba màu: màu đỏ, màu trắng hoặc màu xanh.

Chứng minh rằng tồn tại một hình chữ nhật có các cạnh song song với các trục toạ độ mà tất cả các đỉnh của nó thuộc M và được tô cùng màu

Lời giải

Tập M có 144 điểm được tô bằng 3 màu nên tồn tại 1 màu tô được tô ở không ít hơn

144

48

3  điểm.

Ta chọn trong các điểm của M đúng 48 điểm được tô cùng một màu Chia các điểm của M thành 12 hàng

(các điểm có cùng tung độ) và 12 cột (các điểm có cùng hoành độ) Gọi ai (i = 1,…,12) là số

điểm trong 48 điểm được chọn có trong một cột thứ i suy ra:

12 i

i 1

a 48

Khi đó, số cặp điểm được chọn trong cột thứ i là:

i i

a (a 1) 2

số cặp điểm có hoành độ trùng nhau là:

12

i i

i 1

a a 1 2

Ta có:

 

2 12 i

a

Trang 5

Vì mỗi cặp được chọn trong cùng một cột tương ứng với một cặp hàng trong đó các điểm trong một hàng

có cùng tung độ

Số các cặp hàng khác nhau là: C122  66

Vì 72 > 66 nên luôn tìm được hai cặp điểm nằm trên 1 cặp hàng

Vậy luôn tồn tại một hình chữ nhật có các cạnh song song với các trục toạ độ và có 4 đỉnh tô cùng một màu

Ngày đăng: 18/10/2023, 19:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w