1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TẬP ĐOÀN KINH TẾ VIỆT NAM

192 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Lý Luận Tập Đoàn Kinh Tế Việt Nam
Tác giả Vũ Phương Đông
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Dung, TS. Đồng Ngọc Ba
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại Luận Án Tiến Sĩ Luật Học
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 330,07 KB
File đính kèm PHÁP LÝ VỀ TẬP ĐOÀN KINH TẾ.rar (329 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty ngày nay đã phát triển lớn mạnh về quy mô, đa dạng về ngành nghề, phức tạp về cơ cấu tổ chức và địa bàn hoạt động tại nhiều quốc gia khác nhau. Xét từ góc độ quản trị, kinh tế có thể có khái niệm tập đoàn kinh tế, tổng công ty như sau. Xét về bản chất pháp lý, tập đoàn kinh tế, tổng công ty được hình thành từ sự liên kết của các chủ thể kinh doanh, những liên kết này được hình thành từ hoạt động đầu tư và trong những hợp đồng liên kết. Các hình thức liên kết trong tập đoàn kinh tế rất phức tạp, tương ứng với mỗi hình thức liên kết là một loại hợp đồng như: hợp đồng góp vốn, hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng quyền sở hữu công nghiệp, hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu, ... Quá trình thành lập tập đoàn kinh tế, tổng công ty là một quá trình tự nhiên trên cơ sở quyền tự do kinh doanh, tự do họp đồng.

Trang 1

BỘTƯPHÁPTRƯỜNGĐẠIHỌCLUẬTHÀ NỘI

VŨPHƯƠNGĐÔNG

NHỮNGVẤNĐỀPHÁPLÝVỀ TẬPĐOÀNKINHTẾTẠIVIỆTNAM

Trang 2

Tôicamđoanluậnánnàylàcôngt r ì n h nghiên cứu do chính tôi thực hiện Mọi số liệu, kếtquả nghiên cứu đã công bố được tham khảo trongluận

án đều trung thực có trích dẫn đầy đủ nguồn tàiliệu theo đúng quy định Những kết luận khoa họccủa luận án là mới và chưa từng được công bố trongbấtcứcôngtrình khoahọccủatácgiảnàokhác.

Nghiêncứusinh

VũPhươngĐông

Trang 3

Mở đầu

CHƯƠNG1:TỔNGQUANTÌNHHÌNHNGHIÊNCỨUĐỀTÀI 6

1.1 Cáccôngtrìnhkhoahọccóliênquanđếnđề tài luậnán 6

1.1.1 Côngtrìnhkhoahọctrongnước 6

1.1.2 Côngtrìnhkhoahọcnướcngoài 19

1.2 Kếtquảnghiêncứucủacác côngtrình khoahọc đãđượccôngbố 22

1.2.1 Tìnhhìnhnghiêncứucơsởlýluậnvàthựctiễncủatậpđoànkinhtếvàphápluậttậpđoàn kinh tế 22 1.2.2 Tìnhh ì n h n g h i ê n c ứ u t h ự c t r ạ n g p h á p l u ậ t v à t h ự c h i ệ n p h á p l u ậ t v ề t ậ p đoànkinhtế 26

1.2.3 Tìnhhìnhnghiêncứuvềgiảipháphoànthiệnphápluậtvàgiảiphápthực hiệnphápluậtvề tậpđoànkinhtế 28

1.3 Nhữngnộidungcơbảncầngiảiquyếttrongluậnán,câuhỏinghiêncứuvàgiả thuyếtnghiêncứu 32

1.3.1 Nhữngnộidungcơbảncầngiảiquyếttrongluậnán 32

1.2.2.Câuhỏinghiêncứuvàgiảthuyết nghiên cứu 34

Kếtluậnchương 1 35

CHƯƠNG2 : N H Ữ N G V Ấ N Đ Ề L Ý L U Ậ N V Ề T Ậ P Đ O À N K I N H T Ế V À PHÁPLUẬTTẬPĐOÀNKINH TẾ 36

2.1 Mộtsốvấnđềlýluậnvềtậpđoànkinhtế 36

2.1.1 Kháiniệmtậpđoàn kinhtế 36

2.1.2 Đặcđiểmcủa tập đoàn kinhtế 38

2.1.3 Phânloạicáchìnhthứcliên kếttrongtậpđoànkinh tế 50

2.1.4 Vaitròcủatậpđoànkinhtếtrongnềnkinhtếthịtrường 53

2.1.5 Môhìnhtậpđoànkinhtếmộtsốquốcgiatrênthếgiới 57

Trang 4

2.2 Nhữngvấnđềlýluậncơbảnvềphápluậttậpđoànkinh tế 62

2.2.1 Quanniệmvềphápluậttậpđoànkinh tế 62

2.2.2 Nộidungphápluậtvềtập đoàn kinhtế 64

2.2.3 Kháiquátquátrình pháttriển phápluậttập đoàn kinhtếởViệtNam 69

2.2.4 Những yếu tố chi phốihệthốngpháp luậtvềtậpđoànkinh tế 76

Kếtluậnchương 2 79

CHƯƠNG3 : T H Ự C T R Ạ N G P H Á P L U Ậ T V Ề T Ậ P Đ O À N K I N H T Ế Ở V I Ệ T NAM 81

3.1 Thựctrạngphápluậtvềquanniệmtậpđoànkinhtếvàt h à n h lậptậpđoànkinhtế 81 3.1.1 Thựctrạngphápluậtvềquanniệmtậpđoànkinhtế 81

3.1.2 Thựctrạngphápluậtvềthànhlậptậpđoànkinhtếnhànước 83

3.1.3 Thựctrạngphápluậtvềhìnhthànhtậpđoànkinhtếtưnhân 88

3.2 Thựctrạngphápluậtvềcáchìnhthứcliênkếttrongtậpđoànkinhtế 89

3.2.1.Thựctrạngphápluậtvềliênkếtvốntrongtậpđoànkinhtế 89

3.2.2 Thựctrạng phápluậtcáchình thứcliên kết kháctrongtậpđoànkinh tế 97

3.3 Thựctrạngphápluậtvềquảnlý,điềuhànhtrongtậpđoànkinhtế 101

3.3.1 Thựctrạngphápluậtvềquảnlý,điềuhànhtrongtậpđoànkinhtếnhànước101 3.3.2 Thựctrạngphápluậtvềq u ả n lý,điềuhànht r o n g tậpđoànkinhtếtưnhân .113

3.4 ThựctrạngquảnlývàgiámsátcủaNhànướcđốivớitậpđoànkinhtế 116

3.4.1 Nhữngbiệnphápquảnlývàgiámsátápdụngchungchotậpđoànkinhtế tạiViệtNam 116

3.4.2 Thựctrạngquảnlývàgiámsátđốivớitậpđoànkinhtế nhànước 119

3.5 Thựctrạngphápluậtvềchấmdứthoạtđộngtheomôhìnhtậpđoànkinhtế .122

Kếtluậnchương3 127

Trang 5

ĐOÀNKINHTẾTẠIVIỆTNAM Error! Bookmarknotdefined.129

4.1 Quanđiểmhoànthiệnphápluậtvềtậpđoànkinhtếở ViệtNam 129

4.1.1 Đảmbảotính phùhợpvớiđiềukiệnkinhtế của ViệtNam 129

4.1.2 Hoànthiệnphápluậtvềtậpđoànkinhtếphùhợpvớixuhướngpháttriểnc ủatậpđoànkinhtếtại ViệtNam Error!Bookmark notdefined 4.1.3 HoànthiệnphápluậtvềtậpđoànkinhtếởViệtNamnhằmđảmbảoquyềntựdo kinh doanhvàmôitrường cạnh tranhlành mạnh 133

4.2 Cácgiải pháphoànthiệnphápluậtvềtậpđoànkinhtế tạiViệtNam 135

4.2.1 Nhómgiảipháp hoànthiệnvềmô hìnhtập đoàn kinhtế 135

4.22.Nhómgiải pháphoànthiệnvề quảnlý,điềuhànhtrongtậpđoànkinhtế140 4.2.3 Nhómgiải pháp hoànthiệnvề quản lý,giámsát tập đoànkinhtế 147

Kếtluậnchương4 155

Kếtluậnluậnán 156

Danhmụctàiliệuthamkhảo 159

Trang 6

DANHMỤCCÁC TỪVIẾTTẮTTRONG LUẬNÁN

Trang 7

1 Tínhcấpthiếtcủađềtài

Hai mươi lăm năm phát triển theo mô hình kinh tế mới, kể từ sauĐại hộiĐảngtoàn quốc lần thứ VI- (1986), đã tạo điều kiện cho Việt Nam vươn lên trởthành quốcgia có tốc độ phát triển kinh tế cao, đời sống xã hội thay đổi, quanniệm về hoạt độngkinh doanh cũng đã thay đổi rất nhiều.Trải qua một quá trìnhphát triển, nhiều doanhnghiệp trong khu vực Nhà nước cũng như trong khuvựcdândoanhđãcónhữngbướcpháttriểnmạnhmẽ,cóquátrìnhtậptrungvàtíchtụvốnlâudài;hoạtđộngmualại,sápnhập,hợpnhấtdiễnrathườngxuyênvớisự hỗ trợ của thịtrường chứng khoán Hơn thế nữa, nhu cầu thực hiện liên kếtđầutư tạo thành tổhợp,kinh doanh đa ngành đã trở thành nhu cầumangt í n h thời sự Những điều này đãđặt ra một vấn đề cần giải quyết: cácmô hình tổ chứckinh tế đang vận hành hiện naykhông đáp ứng được nhu cầu huy động vốn,chuyên môn hóa sản xuất, quản trị doanh

hìnhTĐKTđãxuấthiệnởViệtNamvàphầnnàođápứngcácnhuc ầucủanhàđầutưtrong cảkhốiNhà nước vàdândoanh

Trong khu vực Nhà nước, Chính phủ đã thực hiện chủ trương chuyểnđổimôh ì n h c á c T C T 9 1 s a n g m ô h ì n h T Đ K T , v ì v ậ y n h i ề u T Đ K T n h à n ư ớ c đ ãđược thành lập như : Tập đoànDầu khí quốc gia Việt Nam, Tập đoàn Thankhoáng sảnViệt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, v.v Sau khi Chính phủ thíđiểm thành lậpnhiều TĐKT và banhành Nghị định 101/2009/NĐ-CP về thí điểmthành lập, tổ chức,hoạt động và quản lý TĐKT Nhà nước, mô hình TĐKTnhànướcđãcósựvậnđộngliêntụctheonhiềuchiềuhướngkhácnhau.Tuynhiên,vềcơ bản một sốTĐKT Nhà nước đang hoạt động thiếu hiệu quả, không đáp ứngđược sự kỳ vọng của Chính phủ khi coi mô

chốttrongchiếnlượcpháttriểnkinhtếthờikỳhộinhậptoàndiện.Mộtsốtậpđoànt ạogánhnặngchosựpháttriểnquốcgia,gâythấtthoátngânsách,làmtăngtỉlệnợ

Trang 8

của Chính phủ, làm giảm các chỉsố về hiệu quả đầu tư, tạo ra những hệ lụy phứctạp về

xã hội, điển hình làtrường hợp của Tập đoàn công nghiệp tàuthủy ViệtNam (Vinashin).Nghị định 69/2014/NĐ-CP được ban hànhđã góp phần thốngnhất quy định vềTĐKTnhà nước, bên cạnh đó, còn nhiều vă n bản khác quy địnhvề việc sử dụng và đầu

tư vốn Nhà nước Tuy nhiên, hiệu quả của việc thựchiệncácquyđịnhphápluậtvềTĐKTnhànướcvẫnchưacao,giảiquyếtnhữngvấnđềcủaTĐKTnhànướcvẫnchỉdừngởnhữngcâuhỏi

Trong khi đó, các doanh nghiệpở k h ố i d â n d o a n h c ũ n g t í c h

c ự c c h u y ể n đổi sang mô hình TĐKT: Tập đoàn FPT, Tập đoàn Hòa Phát, Tậpđoàn HoàngAnh Gia Lai, Tập đoàn đầu tư CEO, v.v…Mặc dù vậy, hiện nay quy địnhphápluật về TĐKT tư nhân chưa có tính hệ thống Đối với TĐKT tư nhân,ngoàibốnđiều luật trong Luật Doanh nghiệp (2014) và một điều luật quy định hướngdẫnTĐKT trong Nghị định 102/2010/NĐ-CP, không có quy định cụ thể nào về môhìnhnày Các TĐKT tư nhân đang gặp nhiều khó khăn khi triển khai hoạtđộngkinhdoanhcũngnhưvấnđềquảntrịnộibộtậpđoàn.Tuynhiên,trongxuthếpháttriển, mô hìnhTĐKTtư nhân có thể trở thành những động lực mới dần thay thếcho mô hình TĐKTNhà nước trong chiến lược phát triển kinh tế tại Việt Namtrong thời gian sắp tới Vì lẽ

đó, việc xây dựng ngay một hệ thống các quy phạmpháp luật tạo cơ sở để cho việcthực hiện tái cơ cấu TĐKT là một nhu cầu cấpthiết và thời sự, đây cũng là lý dođểnghiên cứu sinhquyết định lựa chọnchủ

đề“NhữngvấnđềpháplývềtậpđoànkinhtếtạiViệtNam”làmđềtàiluậnántiếnsĩluậthọccủamình.

2 Mụcđíchnghiêncứuvànhiệmvụcủaluậnán

Mục đích tiến hành nghiên cứu đề tài luận án là phân tích, đánh giá nhữngvấn đềpháp lý về mô hình TĐKT để từ đó tìmkiếm những g iải pháp phùhợphoànthiệnquyđịnhpháp luậtvề TĐKTtạiViệtNam

Trang 9

Đểthựchiệnđượcm ụcđíchnêutrên,nhiệmvụcủaluậnánđượcđặtranghiêncứu cụ thểcácvấnđề:

Thứnhất,luậnánnghiêncứubảnchấtkinhtế,bảnchấtpháplýcủaTĐKT

từđóxácđịnhnhữngdấuhiệuđặctrưngcủamôhìnhkinhdoanhnày;

Thứhai,luậnánnghiêncứuquátrìnhpháttriển,phântíchcácyếutốchi

phốivàxácđịnhnhữngnộidungcơbảncủaphápluậtvềTĐKT;

Thứ ba,luận án khảo cứu mô hình và quy định pháp luật một số quốcgiatrên thế

giới, từ đó có so sánh, đánh giá nhằm rút ra những bài học kinh nghiệmquybáuchoquátrìnhxâydựngpháp luật về TĐKTViệt Nam

Thứ tư,luận án nghiên cứu và đánh giá thực trạng quy định pháp luật vềliên kết

hình thành TĐKT, về thành lập,về quyền và nghĩa vụ của các doanhnghiệp tham giaTĐKT, về cơ chế giám sát của Nhà nước và chấm dứt hoạt độngdưới hình thức TĐKT.Những nghiên cứu này là cơ sở để luận án đề xuất nhữnggiảiphápcótínhthựctiễn

Thứnăm,l u ậnánđưaranhữnggiảiphápn h ằmhoànthiệnphápluậtvề

TĐKTbaog ồmnhữngnh óm giảiphápc ơb ản v à nhữngg i ả i phápm a n g t í n hchấtcụthể

3 Phạmvinghiêncứu

Tậpđoànkinhtếlàmộtmôhìnhtổchứckinhtếđặcbiệtvàlàđốitượngnghiêncứucủanhiềungànhvàlĩnhvựckhácnhaunhư:kinhtếhọc,tàichínhhọc,quảntrịhọcvàluậthọc.Vớichuyênngànhluậtkinhtế,phạmvinghiêncứucủaluậnántrongđềtàinàytậptrungvàocácvấnđềphápluậtcủamôhìnhTĐKT

Về nội dung,luận ántập trung nghiên cứu những quy định pháp luật vềTĐKT để

có thể đánh giá được những vấn đề trong thực trạng thành lập, hoạtđộng,quảnlý,điềuhànhTĐKThiệnnay.Nhữngquy địnhphápluậtđ ư ợ c nghiên cứu nằm trong hệ thốngpháp luật hợp đồng, pháp luật về doanh nghiệp,phápluậtvề cạnhtranh,phápluậtvềđấuthầu,phápluậtvềsở hữutrítuệ

Trang 10

Luận án nghiên cứu quy định pháp luậtvề môhìnhT Đ K T n h à n ư ớ c

v à mô hình TĐKT tư nhân Mô hình TĐKT nhà nước và mô hình TĐKT tư nhângiốngnhau về bản chất tuy nhiên các quy định pháp luật về mô hình TĐKTnhànước chiếm tỷtrọng lớn Việc nghiên cứu song song hai mô hình là căn cứ đểluận án đưa ra nhữngđánh giá và kiến nghị phù hợp với từng loại mô hình theođịnh hướng giảm bớt sốlượng và thu hẹp phạm vi kinh doanhcác TĐKT nhànước,ưutiên phát triểnTĐKTtưnhân

Về không gian, luận án tập trung chủ yếu nghiên cứu các quy định phápluậttrong nước, tuy nhiên, có phân tích, bình luậnmột số quy định của pháp luậtnước ngoài

để rút ra các bài học kinh nghiệm cần thiết cho quá trình xây dựngvàhoànthiệnphápluậtở Việt Nam

Về thời gian, luận án tập trung nghiên cứu các quy định pháp luật hiệnhành đểđánh giá chính xác thực trạng của pháp luật Tuy nhiên, để đảm bảo tínhkhả thi của cáckiến nghị, luận án cũng nghiên cứu quá trình vận động và pháttriển củahệ thốngphápluật vềTĐKT

4 Phươngphápnghiêncứu

Để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu của luận án, tác giả luận án đãápdụngc á c p h ư ơ n g p h á p n g h i ê n c ứ u c ụ t h ể , p h ù h ợ p v ớ i t ừ n g n ộ i du ng n g h i ê ncứu, như: phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê , logic, lịch sử, sosánh,đốichiếu,v.v nhằmlàmsáng tỏcácvấn đềnghiên cứu.Trongđó:

Phươngphápphântích,logic,tổnghợpđượcsửdụngtrongtoànbộnộidungcủaluậnán;

Phương pháp lịch sử, đối chiếu được sử dụng trong nội dung nghiên cứulịchsửhình thànhvàpháttriểncủaphápluậtvềT Đ K T ;

Phương pháp so sánh được sử dụng trong nội dung nghiên cứu mô hìnhvàphápluậtvề TĐKTcủa một sốquốcgia trênthếgiới;

Trang 11

Phươngp h á p t h ốngk ê đ ư ợ c s ử d ụ n g t r o n g p h ầ n đ á n h g i á n h ữ n g t h

ự ctrạng pháp luậttạiChươngIIIcủaluậnán

Thứhai,luận án làm rõ bản chất các liên kết trong TĐKT như liên kết vềvốn, liên

kết về thương hiệu, liên kết về công nghệ, liên kết về thị trườngvà mộtsốhình thức liênkếtkhác;

Thứ ba,luận án đưa ra giải pháp với vấn đề về quyền quản lý, về giao dịchvà các

vấn đề pháplývề mối quanh ệ g i ữ a c ô n g t y m ẹ - công ty con, quan hệgiữacông ty mẹ và các công ty thành viên, mối quan hệ giữa các công ty cùngcấptrong tậpđoàn đượclàmsángtỏtrongnộidungl u ận án;

Thứtư,từkếtquảcácnhiệmvụcủaluậnánđượcgiảiquyết,luậnánđềxuấtnhữnggiảipháphoàn

thiệnphápluậtvềTĐKTtrong

giaiđoạnhiệnnaytrêntinhthầntáicơcấuTĐKTnhànước,tạođiềukiệnchoTĐKTtưnhânpháttriểnthuậnlợi

Trang 12

CHƯƠNG1 TỔNGQUANTÌNHHÌNHNGHIÊNCỨUĐỀTÀI

1.1 CÁCCÔNGTRÌNHKHOA HỌCCÓLIÊNQUANĐẾNĐỀTÀI LUẬNÁN

1.1.1 Côngtrìnhkhoahọctrongnước

Tập đoàn kinh tế là một đề tài mang tính thời sự Nhiều công trình khoahọc đãnghiên cứu và đánh giá về sự phù hợp,tính hiệu quả và khả năng hoạtđộng của môhình TĐKT Các công trình nghiên cứu khoa học bao gồm: sáchtham khảo, đề tài khoahọc, luận văn, bài viết đăng trên các tạp chí khoa học vàcáchộithảokhoahọc,v.v

thịtrường;hoạtđộngdướihìnhthứctổhợpbaogồm“côngtymẹ”vàcác“côngtycon,cháu”

;cáctậpđoànkinhdoanhchuyênngànhhoặcđangành,đalĩnhvực.Nhómtácgiảchỉrõ,trongmộttậpđoànkinhdoanh,bêncạnhcácđơnvịsảnxuất, thường có các tổ chức tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, thương mại, dịch

vụ,nghiêncứukhoahọc,đàotạo,v.v ĐâycũnglàmôhìnhđượcnhiềuTĐKTởViệtNamhiệnnaylựachọn.NhómtácgiảchorằngdạngmôhìnhTĐKTđầutiên ở Việt Nam là các liên hiệp xí nghiệp thành lập theo Nghị định 302/CP

ngày10/12/1978vàNghịđịnh27/HĐBTngày22/03/1989,sauđólàmôhìnhTCT.Nhóm tác giả dành một thời lượng lớn phần thứ hai để phân tích các mô hình tậpđoànkinhdoanhtrênthếgiớinhư:tậpđoànsảnxuấtôtôGeneralMotorcủaMỹ,

Trang 13

tập đoàn Samsung của Hàn Quốc, tập đoàn Mitsubishi của Nhật Bản, tậpđoàn ximăngSIAM, v.v Thông qua đó nhóm tác giả đã nêu những bài học kinh nghiệmquý báu cho quá trình xây dựngTĐKT tại Việt Nam Nhóm tác giả dành phầnthứ ba của cuốn sách để phân tích việcthành lập và quản lý công ty theo mô hìnhtập đoàn kinh doanh, phân tích nhu cầu thành lập, điều kiện thành lập, trên

cơ sởđó định hướng quá trình xây dựng và biện pháp chủ yếu để quản lý tập đoànkinhdoanh Nhà nước tại Việt Nam Đây là những đóng góp có ý nghĩa khoa học rấtlớn chotác giả luận án, gợi mở cho tác giả luận án nhiều vấn đề cần phải giảiquyết triệt để hơn,đặc biệt trong thời điểm hiện nay, khi đã có những kếtquảbướcđầucủaquátrìnhthíđiểmmôhìnhTĐKTtạiViệtNam

- VũHuy Từ (2002),Môh ì n h t ậ p đ o ànki nh t ế t rong c ô n g ng hi ệp hó a, hiện đại hóa,NXB Chính trị Quốc gia Đây là cuốn sách tham khảo, được chialàm 3

phần và 6 chương, giải quyết nhiều nội dung quan trọng liên quan đến môhìnhTĐKT.Tác giả của cuốn sácht h a m k h ả o đ ã đ ư a r a m ộ t k h á i n i ệ m

t ư ơ n g đối đầy đủ, có giá trị tham khảo về“Tập đoàn kinh tế” Nội dung cuốn sáchphântích một số đặc điểm cơ bản về TĐKT Tác giả cuốn sách sử dụng toàn bộ nộidungcủa chương II để phân tích điều kiện hình thành các TĐKT, là cơ sở đểphân tích nộidung tại phần thức hai về sự hình thành và tổ chức quản lýTĐKTtạiViệtNam.Tácgiảcuốn sáchđưaraquanđiểm chorằng“Tổngcông tylàNhà nước là hình thức thí điểm TĐKT ở Việt Nam”, đây là quan điểm cần đượcbàn luận

và đánh giá ở mức độ sâu hơn Chương V và chương VI của cuốnsáchchứađựngnộidungkiếnthứcđặcbiệtquantrọng:môhìnhTĐKTởViệtNamvà

quản lý Nhà nước đối với TĐKT Tác giả cuốn sách đã đưa ra những gợi mởvề xâydựng mô hình TĐKT theo hướng chuyển đổi các TCT 91 có quy mô vốnlớn sang môhình tập TĐKT, có thể sử dụng thêm hoạ t động cổphần hóa nhằmgia tăng giá trị vốntrên thị trường của tập đoàn Tác giả cuốn sách cũng thểhiệnsựtrăntrởtrongviệclựachọnmôhìnhvàcơcấuTĐKTởViệtNam.Môhình

Trang 14

được lựa chọn là môhình“côngty mẹ”và “công ty con” Tác giả cuốns á c h cũng trìnhbày quan điểm của mình về việc chuẩn bị điều kiện thành lập cácTĐKT Về khía cạnhpháp lý, GS.TS Vũ Huy Từ cho rằng: để TĐKT có thể hoạtđộng tại Việt Nam cần phải có hệ thống vănbản: Luật về công ty tài chính, Luậtvề thị trường chứng khoán, Luật liên kết kinh doanh, Luật đầu tưtrong và ngoàinước, Luật cạnh tranh, Luật chống độc quyền Theo ý kiến của GS.TS

Vũ HuyTừ, Việt Nam cần sớm ban hành Luật Tập đoàn kinh tế, đây là ý kiến cầnđượctrao đổi và nghiên cữu kỹ lưỡng hơn Tác giả cuốn sách cũng đưa ra nhữngcôngcụ để quản lý Nhà nước về TĐKT trong đó điển hình là hệ thống pháp luật, sựđiềutiết của Nhà nước với các TĐKT, phân cấp quản lý Nhà nước với TĐKT,Chính phủthống nhất quản lý, các Bộ quản lý trong từng vấn đề cụ thể Đâylànhữnggiảiphápđángxemxét

- MinhChâu(2005),Tậpđoànkinhtếvàmộtsốvấnđềvềxâydựngtập đoàn kinh tế ở Việt Nam,NXB Bưu Điện Nội dung của cuốn sách tham khảo tậptrung

phân tích sự hình thành của mô hình TĐKT trên thế giới, điều kiện và sựhình thành của tậpđoàn Tác giả Minh Châu đã dành một thời lượng khá lớn củacuốn sách để phân tích sự phát triển củacác TĐKT lớn trên thế giới, từ đó đưa rakết luận có giá trị cho quá trình xây dựng TĐKT ở Việt Nam Cuốn sách đưa ramột kháiniệm khá mới mẻ“ t ậ p đ o à n h ó a d o a n h n g h i ệ p ” , x â y d ự n g m ộ t

q u y trình tiến hành thành lập tập đoàn tại Việt Nam Tác giả phân tích rất sâu vềmôhình TĐKT tại Trung Quốc, quốc gia có nhiều điểm tương đồng về kinh tế vàchínhtrị với Việt Nam, từ đó rút ra những bài học quantrọng cho quá trình pháttriểnTĐKTtại ViệtNam

- Trần Tiến Cường (chủ biên), Viện nghiên cứu quản lý kinh tế

Trungương (2005),Tập đoàn kinh tế- Lý luận và kinh nghiệm quốc tế, ứng dụng

vàoViệt Nam,NXB Giao thôngvận tải Nội dung cuốn sách được chia làm

mườiphầnnghiêncứutrênkhíacạnhquảnlýkinhtếtrongTĐKT.Tácgiảcuốnsách

Trang 15

đưaramộtquanniệm kinhtếvềTĐKT,phântíchcácmôhìnhTĐKTtruyềnthống trên thế giới và phân loại dựa vào cấu trúc quản lý kinh tế, cấu trúc liên

nộidungvềquanhệgiaodịchkinhdoanh,quanhệvềtàichính,quanhệvềđầutưtác giả đã làm rõ những đặc trưng cơ bản, đây cũng là vướng mắc trên thực tế

màcácTCT90,91khichuyển đổi sang mô hình TĐKTgặpphải

- Bùi Văn Huyền (2008),Xây dựng và phát triển tập đoàn kinh tế ở

ViệtNam,NXBChínhtrịquốcgia.Cuốnsáchcó03nộidungcơbản:cơsởlýluậnvà

thực tiễn để hình thành phát triển cácTĐKT, thực trạng hoạt động của một sốtổhợp kinh doanh theo hướngTĐKT ở Việt Nam, quan điểm và giải pháppháttriểncác TĐKTở Việt Nam Nộidung cuốn sách chủ yếu phân tích nhữngnộidung liên quan đến TĐKT nhà nước Những nội dung liên quan đến thựctrạngphát triển của một số TCT theo hướng TĐKT trong giai đoạn trước năm2005được khảo cứu khá chi tiết, đây là những nội dung có giá trị tham khảo lớnchonội dung của luận án.Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế của Việt Nam tại thờiđiểmxuất bản và hiện nay rất khác biệt, vì vậy, những kiến nghị trong cuốn sách

ít cógiátrị thamkhảo

- Nguyễn Hữu Đạt, Ngô Tuấn Nghĩa (chủ biên) (2013),Tập đoànkinh

tếtrong việc thúc đẩy tái cơ cấu nền kinh tế,NXB Khoa học xã hội Cuốn sáchđượcchialàm03phầnchính:kháiquátmộtsốvấnđềlýluậnvàthựctiễncơbảnvề hình

thành và phát triển TĐKT, quá trình hình thành và hoạt động của mộtsốTĐKTởViệtNam,quanđiểm,phươnghướngvàgiảipháppháthuyvaitròcủa

Trang 16

TĐKT trong thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế ở Việt Nam.Nội dung cuốn sách bàn sâuvềnhững vấn đề kinh tế liên quan đến các TĐKT nhà nước, tập trung đánhgiáhiệuquảhoạtđộngcủa TĐKTnhànước.

- Phạm Quang Trung (chủ biên) (2013),Mô hình tập đoàn kinh tế

nhànước ở Việt Nam đến năm 2020,NXB Chính trị quốc gia Nội dung cuốn

sáchđượcchialàm03vấnđềnghiêncứulớnvềcơsởlýluậnchoTĐKT,vềquátrìnhhình thành

và phát triển của TĐKT nhànước tại Việt Nam và những giảiphápthựchiệnmôhìnhTĐKTnhànướcđếnnăm2020.Trongnộidungnghiêncứuvềquátrìnhhìnhthành,pháttriểnvàthựctrạnghiệnnaycủamôhìnhTĐKTnhànước,cáctácgiảđãphântíchnhiềunộidungvềmặtkinhtếvàquảntrịnhưmứcđộ tích tụ và tập trung tưliệu sản xuất, kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, mức độ an toànvốn đầu tư Trong nội dung nghiên cứu có nhữngđánh giá về thànhcôngcũngnhưhạnchế của môhìnhT Đ K T n h à n ư ớ c h i ệ n nay, nguyên nhân và nhữnggiải pháp cho giai đoạn sắp tới Những số liệu donhóm tác giả khảo sát, phântích, đánh giá trong nội dung nghiên cứu này cóýnghĩak h ô n g h ọ c l ớ n N h ữ n g g i ả i p h á p v àk i ế n n g h ị đ ư ợ c đ ề xu ất t r o n g c

u ố n sách tập trung nhiều vào đánh giá tính hiệu quả và cơ chế giám sát hoạt động đầutưkinhdoanhvốn củaTĐKTnhànước

1.1.1.2 Đềtàikhoahọc -BộKếhoạchvàĐầutư (2007),Xuthế hìnhthànhTĐKTở

ViệtNam,H à Nội(tháng4năm2007).Đềtàikhoahọcnàylàmộtnộidungquantrọngtron

gviệcthựchiệnnhiệm vụtưvấnchoChínhphủ,chủtrìsoạn thảo

nhữngquyđịnhphápluậtvềTĐKT.Thôngquanhữngkếtquảnghiêncứucủa

đềtàinày,BộKếhoạchvàĐầutưsẽtiếnhànhcácquytrìnhđểbanhànhmộtvănbảnhướngdẫnthihànhnộidungcủaLuậtDoanhnghiệp(2005)về“Tậpđoànkinhtế”.Đềtàikhoahọcnghiêncứuthành3phầnchính:(i)CơsởlýluậnvềTĐKT,(ii)Nhữngđặcđiểmcủa

sựhìnhthànhvàphát triểnTĐKTtạiViệt Nam,(iii)Xuthế vàgiải

Trang 17

pháp phát triển của các TĐKT Đề tài khoa học đã xây dựng một kháiniệm mớivềTĐKT, trên cơ sở đó xác định hệ thống những đặc điểm về TĐKT, đây là nộidung cótính mới và giá trị tham khảo lớn với đề tài luận án Đề tài khoa họcđãnghiêncứumộtsốdạngliênkếtcơbảntrongTĐKT,nộidungnàycũngnằmmộtp

h ầ n t r o n g n ộ i d u n g n g h i ê n c ứ u c ủ a l u ậ n á n Đ ề t à i

n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c này đã khảo cứu quá trình hình thành các TĐKT Nhànước tại Việt Nam như:Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam, Tập đoàn điện lực ViệtNam, Tập đoànthan khoáng sản Việt Nam, Tập đoàn dệtmay Việt Nam, Tập đoànCông nghiệptàu thủy Việt Nam Đề tài đưa ra một số vướng mắc đối với hoạt động củacácTĐKT Nhà nước từ đó đưa ra một hệ thống các quan điểm hoàn thiện, trongđónhóm kiến nghị hoàn thiện về môi trường pháp lý là nhóm kiến nghị có giátrịthamkhảolớnvớitácgiảluậnán

1.1.1.3 Luậnántiếnsĩ

- Nguyễn Việt Xô (2012),Quản lý Nhà nước về cổ phần hóa theo

hướngthành lập các TĐKT ở Việt Nam hiện nay,Luận án tiến hành nghiên cứu

về mộttrongcác phương thức hình thành TĐKT Việt Nam thông qua hoạt động cổphầnhóa Luận án đã nếu những bất cập về địa vị pháp lý, chế độ tài chính, mô hìnhquản lý của TĐKT Nhữngbất cập từ sự hình thành TĐKT bằng những mệnhlệnh hành chính của Nhànước Thông qua việc phân tích sự bất cập đó, tác giảluận án đã đưa ra một sốgiải pháp hoàn thiện, trong đó khuyến nghị về sựtáchbiệtchứcnăngchủsởhữuNhànướcvàchứcnăngQuảnlýNhànướcđốivớicácTĐKTđángđược xemxét

- Lê Hồng Tịnh (2012),Quản lý Nhà nướcđối với Tổng công ty 90-91theo

hướng hình thành TĐKT”, đây là một luận án thuộc chuyên ngành quản lýhành

chính công, tuy nhiên, luận án cũng nghiên cứu rất sâu về nội dung hoạtđộngcủa TĐKT Nhà nước, phân tích một số các mô hình hoạt động đặctrưngcủaTĐKTViệtNamtrênmốiquanhệsosánhvớimộtsốmôhìnhTĐKTnước

Trang 18

ngoài.Luận án tập trung phân tích quá trình chuyển đổi từ mô hình TCT 90-91thành cácTĐKT Nhà nước Luận án tập trung phân tích thực trạng trong quản lýNhà nước tạicác tổng công ty 90-91 theo hướng hình thành TĐKT Trêncơ sởnhững phân tích đánhgiá thực trạng trên, tác giả luận án đã đưa ra 6 nhóm giảipháp hoàn thiện mô hìnhTĐKT: nhóm giải pháp hoàn thiện cơ sở pháp lý, nhómgiải pháp đổi mớicơchế chínhsách, đổi mớicông táccán bộ, nhóm giảip h á p đổi mới quan hệnội bộ trong TĐKT,nhóm giải pháp hoàn thiện thủ tục hànhchính Trong các nhóm giải pháp này, hainhóm giải pháp: hoàn thiện cơ sở pháplý và nhóm giải pháp đổi mới quan hệ nội bộ trongTĐKT là những giải pháp cógiátrịthamkhảotốt.

NguyễnH ả i Q u a n g ( 2 0 1 2 ) , H à n g k h ô n g V i ệ t N a m

-Đ ị n h h ướngp h á t triển theo mô hình TĐKT,đây là luận án thuộc chuyên ngành quản lý kinh tế,trong nội

dung luận án tác giả cũng dành một thời lượng đáng kể để phân tích vềđặc điểm củaTĐKT, từ đó, tác giả đã nhận định về giảipháp hoàn thiệnngànhhàngkhôngViệtNamtheohướngthànhlậpTĐKT.TrongnộidungchươngI,tá

c giả luận án đã đưa ra một khái niệm về TĐKT dựa trên khái niệm về TĐKTcủa nhiềuquốc gia trên thế giới Đây là một khái niệm ngắn gọn, đầy đủ, có tínhtham khảo lớn

Về cấu trúc liên kết, tác giả chủ yếu phân tích theo liên kết giữacông ty mẹ- công tycon, theo định hướng hoàn thiện của tác giả sau này Tuynhiên,tácgiả không làmrõliênkết này được quyếtđịnh bởi yếutốnày,đ â y cũng là điều dễ hiểu, vì mục đích củaluận án không phải giải quyết vấn đề này.Tác giả luận án cũng phân tích cấu trúc tậpđoàn theo hướng phù hợp với ngànhhàng khôngtạiViệt Nam,mặcdùđâylàmôhìnhmangtính chuyênn g à n h nhưngmanggiátrịthamkhảorấtlớn

1.1.1.4 Bàiviếtđăngtrêntạpchí

- Nguyễn Minh Mẫn (1999),Một số vấn đề pháp lý về tổ chức và

hoạtđộngcủatổngcôngtytheomôhìnhtậpđoànkinhdoanhởViệtNam,Tạpchí

Trang 19

Nhànướcphápluật số01-1999.Bàitạpchílàmộttrongnhữngtácphẩmđầutiên phântích về những vấn đề bản chất pháp lý của TĐKT Bài tạp chí khẳngđịnh TĐKT không

có tư cách pháp nhân (mặc dù luật thực định vào thờiđiểmnàyquyđịnhTĐKTcótưcáchphápnhân).Bàitạpchíđãđặtranhữngvấnđềrất cơ bảntrong TĐKT: vấn đề liên kết và mối quan hệ giữa các thành viên trongTĐKT Trong đó, mối quan hệ trong mô hình công

ty mẹ- công ty con dựa trênsự đan xen của nhiều chủ thể thuộc các lĩnh vực có chế độ

sở hữu khác nhau Bàitạp chí đã chỉ ra rằng, điều cần thiết là phải ban hành các vănbản quy phạm phápluậtđể điềuchỉnhcácmối quanhệnày

- Nguyễn Ngọc Bích (2007),Tập đoàn: tổ chức và điều hành,Thời báokinh

tế Sài Gòn số 34, 2007 Bàitạp chí đưa ra khái niệm về tập đoàn, xácđịnhbảnchấttậpđoànkhôngphảilàmộtkháiniệmpháplýmàchỉlàmộttêngọi.B

ài viết cũng chỉ ra những vấn đề cơ bản trong điều hành tập đoàn: công tymẹphải cómột cơ cấu tổ chức, có quyền quyết định tại các công tycon bằng việcbỏvốn vào đó và cử đại diện của mình ngồi tại các trung tâm quyền lực củacáccôngtycon.Tùytínhchấtquantrọngcủacôngtycon,côngtymẹphảinắmđasố(trên 51%) quyền biểu quyết hay đa số tại các trung tâm quyền lực Công tymẹ cân có một chính sách chung

áp dụng cho các công ty con và chính sách nàyđượccác hội đồng cổ đông/thànhviên, hay quản trị của công ty con ban hàn hđểápdụngtạicôngtycon.Côngtymẹcómộtthểthứclậpngânsáchvàhệthốngkếtoán theo các tiêu chuẩnchung áp dụng trên toàn tập đoàn để công ty mẹ biếtthuchi của từng công ty con và lập báo cáo tài chính tổng hợp của tậpđoàn;cómộtbankiểmsoátnộibộcủamìnhđikiểmtracáccôngtycontheođịnhkỳ

- Lưu Đức Khải (Viện Nghiên cứu quản lý Kinh tế trung ương), Hà

HuyNgọc (Viện Khoa học xã hội Việt Nam) (2009),Phát triển TĐKT ở Việt

Namtrong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế,Tạp chí cộng sản số 6 (175) Bài tạp

chíphântíchkháilượcnguyênnhânhìnhthànhvàpháttriểnTĐKTtạiViệtNam,

Trang 20

đánh giá vai trò quan trọng của TĐKT là trụ cột, là công cụ điều tiết vĩ môchoquátrìnhhộinhậpkinhtếquốctếcủaViệtNam.Bàitạpchíđãchỉranhữngtháchthức mà mô hìnhTĐKT Việt Nam đang gặp phải:(i) Một số TĐKT nhà nước sửdụng nhiều nguồn lựcnhưng kinh doanh chưa hiệu quả; (ii) Thể chế, chínhsáchphápluậtvềTĐKTchưahoànthiện;(iii)Đượcbảohộ,độcquyềnnênmộtsốtậpđoàn đã đadạng hóa ngành nghề kinh doanh, "lấn sân" sang các lĩnh vực kinhdoanh khác, và hoạtđộng kinh doanh này thường thiếu hiệuquả Bài tạp chí cũnggợi mở một số những giảipháp cơ bản: Tiếp tục hoàn thiện thể chế, pháp luậtđểtạohànhlangpháplýantoànchocáctậpđoànhoạtđộng;Thựchiệnđadạnghóasởhữuvàcổphầnhóadoanhnghiệp;Đổimớicơchếquảnlý,giáms á t TĐKT,tổchứclạicácmôhìnhhoạtđộngchocácTĐKTnhànước.

- TrầnThịLanHương(2010),N h ữ n g vấnđềrútratừthíđiểmmôhìnhtậ

pđoànkinhtế,TạpchítổchứcNhànướcsố8-2010.Bàitạpchídànhthờilượngchínhđểphântíchnhữngbấtcậpt r o n g quátrìnhthựchiệnthíđiểmmôhìnhTĐKTnhànướctạiViệtNam:Mụctiêupháttriểncáctậpđoànđangành,đalĩnhvựcđãbịthựchiệnsailệch.Nhiềutậpđoànđầutưsan

gc ác lĩnhv ực kháchẳnvớingànhnghềkinhdoanhchính,khiếnchonguồnlựcvốnrấtnhỏbécủatậpđoànlạibịphântán.GiữacácTĐKTchưacósựphốihợptốt,chưatạorađượcsựliênkết,gắnbótrongsảnxuất,kinhdoanhnênchưapháthuyđượcthếmạnhc ủ a n g à n

h n g h ề , l ĩ n h v ự c k i n h d o a n h c h í n h c ủ a t ừ n g t ậ p đ o à n Đ â y l à nhữngvướngmắclớnlàmảnhhưởngtới tínhhiệuquả củaTĐKT,lànguyênnhândẫnđếnsựthấtbạicủamộtsốmôhìnhTĐKTởViệtNamnhưTậpđoànCông nghiệp tàu thủy Vinashin, Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam,

TậpđoànpháttriểnnhàvàđôthịViệtNam.Hiệntượngđộcquyềnnhànướcbịbiếntướng thành độc quyền doanh nghiệp trong các TĐKT Những bất cập này đặt

ranhiềut h á c h t h ứ c c h o n h ữ n g c ơ q u a n N h à n ư ớ c n h ằ m v ự c d ậ y v ị t h ế c ủ a

c á c TĐKTtại Việt Nam

Trang 21

- ĐoànTrungKiên,VũPhươngĐông (2010),Nhữngvấnđềbấtc ậpvề

tậpđoànkinh tếtheoLuật doanhnghiệp2005,T ạpchíLuậthọc,TrườngĐạ

ihọcLuậtHàNộisố09-2010.BàitạpchíphântíchnhữngbấtcậptrongquyđịnhvềTĐKTtheoLuậtDoanhnghiệp(2005)baogồm:bấtcậpvềkháiniệm“TĐKT” trong luật doanh nghiệp, bất cập về cấu trúc liên kết bên trong tập đoàn,bấtcậpvềtênthươngmạitrongTĐKT,bấtcậpvềxácđịnhquymôtậpđoàn.BàitạpchíđãchỉranhữngbấtcậpquantrọngvàđanglàràocảnchosựrađờicáccácTĐKT,đặcbiệtlàcácTĐKTngoàiquốcd o a n h Bàitạpchíđãchỉrõnguycơđốivớinềnkinhtếnếucácnhàhoạchđịnhchínhsáchvĩmô,cơquanbanhànhvănbảnphápluậtkhôngsớmđưaraphươngánvàcóquyđịnhcụthểvềmôhìnhtậpđoàn

- ĐinhLaThăng(2010), Vềtậpđoànkinhtếnhànước ở ViệtNamsau

gần5nămthíđiểmhoạtđộng,T ạpchíCộngsản,TrungươngĐảngcộngsản

ViệtNamsố817tháng11năm2010.Bàitạpchíđãphântíchnhữngđặcđiểmcơb ả

nc ủ a T Đ K T N h àn ư ớ c t ạ i V i ệ t N a m : đ ư ợ c h ì n h t h à n h c h ủ y ế u t ừ v i ệ c chuyểnđ ổ i v àt ổ c h ứ c l ạic á c T C T n h àn ư ớ c t h e o q u y ế t đ ị n h c ủ a T h ủ t ư ớ n gChínhphủ;hoạtđộngtrongnhữngngànhkinhtếmũinhọn,hoạtđộngdựatrênmôhìnhcôngtymẹ-

côngtycon,v.v Bàitạpchícũngchỉranhữngđiểmcầnkhắcp h ụ c t r o n g h o ạ t đ ộ

n g c ủ a c á c T Đ K T n h à n ư ớ c n h ư : c á c t ậ p đ o à n đ ư ợ c thànhlậptừquyếtđịnhhànhchính,cácmốiliênkếttrongtậpđoànđượcthựchiện qua các mệnh lệnh hành chính; kết quả kinh doanh chưa tương xứng đối

vớiđầutưcủaNhànước,tỷlệnợcao,độrủirolớn;h ệthốngcácvănbảnphápluậtliên quan đến hoạt động của các TĐKT chưa được hoàn thiện, chưa tách bạch

rõchứcnăngquảnlýhànhchínhnhànướcvớichức

năngcủachủsởhữunhànướcđốivớicácTĐKT;cơchếquảnlýtậpđoàncònnhiềubấtcập;v.v Đâylàmộtnội dungquantrọng, cótínhthamkhảo,vàđượcluậngiải

kỹhơntrongnội dung

Trang 22

củaluậnán.Bàitạpchícũngđềramột10(mười)giảiphápnhằm nângcaohiệu

quảhoạtđộngcủacácTĐKTNhànước

- Bùi Hưng Nguyên (2011),Tập đoànkinh tế- Một số bất cập từ khungpháp

lý,Tạp chí khoa học công nghệ Hàng Hải số 25 tháng 1 năm 2011 Bài tạpchí tập

trung phân tích trực tiếp những bất cập của mô hình TĐKT hiện nay từgóc độ

pháp lý Thứ nhất,sự quá tải các văn bản dưới luật, khi hiện nay chưa

cómộtvănbảnnàoquyđịnhcụthểvềTĐKT,cácquyđịnhmớichỉdừngtạiđiều

149LuậtDoanhnghiệp(2005),vàquyđịnhbổsungcủaNghịđịnh139/2007/NĐ-CP Thứ

hai,sự bất bình đẳng về khung pháp lý cho các thànhphần kinh tế trong việc thành lập

và điều hành TĐKT tại Việt Nam, khi hiện naytrên thực tế tồn tại nhiều TĐKT tư nhânnhư Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai, Tậpđoàn T&T, Tập đoàn FPT, v.v nhưng lạikhông có quy định nào cho về hoạtđộng của các TĐKT ngoài quốc danh, điều này dẫn

đến thực trạng “không chínhdanh” của các TĐKT Thứ ba,sựthiếu nhất quán trong

khái niệm về TĐKT nhànước giữa Luật Doanh nghiệp (2005), Nghị định101/2009/NĐ-CP và Nghị định25/2010/NĐ-CP.Phầnnộidungnàycóýnghĩathamkhảolớnđốivớitácgiảcủaluận án

- Nguyễn Thế Quyền (2011),Hoàn thiện pháp luật về TĐKT,Tạp

chínghiên cứu lập pháp số 13/2011 Bài tạp chí đưa ra những quan điểm cơ bản

vềhoàn thiện pháp luật về TĐKT Thứ nhất,pháp luật về TĐKT nhà nước

phảihướng tớimục tiêu phục vụ nhiệm vục ô n g n g h i ệ p h ó a , h i ệ n

đ ạ i h ó a , c h u y ể n dịch cơ cấu kinh tếvà đổi mới cơ chế quản lý nền kinh tế

quốc dân.Thứ hai,pháp luật về TĐKT nhà nước phải phù hợp với xu thế chung của các nước trongkhu vực vàtrên thế giới Thứ ba,pháp luật về TĐKT nhà nước

vừa phải tạo điềukiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, vừa phải tạo cơchế hiệu quả đểNhà nước quản lý đối với hoạt động của tập đoàn Bài tạp chí

cáckiếnnghị:hoànthiệnquyđịnhvềđiềukiệnthànhlậpTĐKTnhànướctrêncơsở

Trang 23

học tập kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới, hoàn thiện quy địnhvềmôhìnhtổchứccủaTĐKTmởrộnghơnnhữngmôhìnhtổchứccủatậpđoànnhưhiệnnay,hoànthiệnquyđịnhvềcơchếquảnlýcủaNhànướcđốivớiTĐKTnhànước,nghiêncứuxâydựnghệthốngquyđịnhchoTĐKTngoàiquốcdoanh.

- Trần Tiến Cường (2011),Nâng cao sức cạnh tranh của TĐKT Nhà

nước,TạpchíCộngsản-TrungươngĐảngcộngsảnViệtNam số827(9/2011).Bàitạp chí đã chỉ ranhững điểm “nút thắt” hạn chế sức cạnh tranh của các TĐKT:các TĐKT Nhànước vẫn được sự ưu ái,bao cấp của Nhà nước, biểu hiện là tậpđoàn có nhiều cơhội hơn so với các doanh nghiệp khác trong tiếp cận nhữngnguồn lực khan hiếm,như đất đai, tài nguyên, nguồn tài chính, tín dụng, cơ chếtiếp cận cũng cởi mởhơn TĐKT nhà nước vừa hoạt động kinh doanh, vừa làmnhiệm vụ chính trị xãhội, hoạt động công ích, chịu nhiều sức ép và can thiệphành chính, bị chia sẻnguồn lực cho nhiệm vụ chính trị xã hội, hoạt động côngích Việc điều hànhTĐKT Nhà nước vẫn dựa vào các quyết định mang tính hànhchính khi tính đến thờiđiểm nghiên cứu Nhà nước nắm giữ vốn tuyệt đối của 11(mười một) trên 12(mười hai) TĐKT Nhà nước ở Việt Nam Bài tạp chí đưara08(tám)giảipháptháogỡ“nútthắt”trongđógiảiphápthứtưlàgiảiphápmàtácgiả luận án cho rằng cần được nghiên cứu kỹ lưỡng hơn: thay đổi tư duy vàcách thức xây dựng mới các TĐKTNhà nước cũng như việc phát triển, mở rộngcác TĐKT Nhà nước hiện có hiện

có Việc thành lập tập đoàn thời gian vừa quadựa vào tiêu chí quy mô lớn (vềvốn, doanh thu, lao động) dẫn đến lạm dụng sựghép nối, nâng cấp TCT thành tậpđoàn Điều đó không chỉ dẫn đến độc quyềntrong ngành, mà còn hạn chế cạnhtranh giữa các DNNN và các doanh nghiệpkhác trong nước Trước khi thành lập

rõtriếtlývàbiệnpháptạonềntảng,thúcđẩysứccạnhtranhchotậpđoànđóvàchonềnkinhtế

Trang 24

- PhạmTuấnAnh(2011),V ềquảnlý,giámsát,đánhgiácủachủsởhữunhàn

ướcđốivớicáctậpđoànkinhtế,tổngcôngtynhànước,T ạpchídânchủvàpháp

luậtsố6 (231)-2011.Bàitạp chíphân tích việcNhànướcthựchiện

việcquảnlýđốivớiTĐKT,TCTtrênhaiphươngdiệnquảnlýhànhchínhnhànướcvàchủsởhữunhànước.Bàitạpchíđưaramộtsốgiảiphápnângcaohiệuquảcủacôngtácquảnlý,giámsát,đánhgiáđốivới TĐKT,TCTnhànước

-Đào Vĩnh Phúc, Nguyễn Đức Long,Tập đoàn kinh tế nhà nước: Kỳ

vọngvàhiện thực,Tạp chí Kinh tế và dự báo số 6/2015 Bài tạp chí cung cấp một

hệthống số liệu phong phú về hoạt động của các TĐKT nhà nước hiện nay Bàitạpchí cũngchỉ ra những yếu kém trong hoạt động kinh doanh của TĐKT nhànướcvà phân tích nguyên nhân, trong đó, nguyên nhân đầu tiên là khung pháp lýliênquan đến TĐKT nhà nước nhiều nhưng chưa đồng bộ Bài tạp chí cũng đưaramột số giải pháp nhằm đạt được kỳ vọng: hoàn thiện khung pháp lý, ứngdụngquảntrịhiệnđại,xâydựng cơchếgiámsátvàpháttriển nguồn nhân lực

- Nguyễn Văn Hải (2015),Bàn về khái niệm tập đoàn kinh tế từ các

quyđịnh của pháp luật Việt Nam,Tạp chí Kinh tế và dự báo số 7/2015 Bài

tạpchítập trung phân tích những ưu, nhược điểm trong các quy định pháp luật vềkháiniệm TĐKT Bài tạp chí đã chỉ ra những bất cập trong khái niệm TĐKTtrong hệthống pháp luật hiện hành đặc biệt là những vấn đề liên quan đến việc sử dụngcụmtừ“tậpđoàn”,việcquyđịnh về cáctiêuchíquymô

1.1.1.5 Báocáo,hộithảokhoahọc

-Hội Doanh nghiệp trẻ Việt Nam và Cục Phát triển Doanh nghiệp, Bộ

Kếhoạch và Đầu tư (2010),Hội thảo: Nhận diện mô hình và con đường phát

triểnTĐKT tư nhân Việt Nam,ngày 19-03-2010 Tại Hội thảo này, các đại biểu

đãcùng nhau trao đổi một vấn đề quan trọng, có nội dung liên quan đến luận án:sựcần thiết phải có một hành lang pháp lý Theo ông Trương Gia Bình, Chủ

tịchHĐQTTậpĐoànFPT:“chưacầnmộtkhungpháplýhay bộluậtmớichoTĐKT

Trang 25

tư nhân mà chỉ cần Luật Doanh nghiệp là đủ”.Theo ông Nguyễn Đình

Cung,Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương: “Việc thành lập TĐKT tư

nhân làquyền tự do kinh doanh của khu vực tư nhân, Nhà nước cần tạo ra một môitrường pháp lýlànhmạnhđểcáctậpđoànpháttriển”

- Vũ Thành Tự Anh (2012), Chương trình giảng dạy Fullbright,Tái cơ

cấuDNNN,Báo cáo theo đặt hàng của Ủy ban kinh tế của Quốc hội Bản báo

cáođược chia làm bốn nội dung rõ ràng: thứ nhất, việc sử dụng nguồn lực vàđónggópcủacácDNNN;thứhai,TĐKTnhànướcdướigócđộsosánh;thứba,kếtquảcổphầnhóaDNNN;thứtư,mộtsốkhuyếnnghịchínhsách.Tạinộidungthứhai,báo cáo đã tiến hànhnghiên cứu sự phát triển với tốc độ “quá nóng” của cácTĐKT tại Việt Nam,nguy hiểm hơn, đây là sự phát triển theo chiều rộng,tạonhiềunguycơrủiro.BáocáođặtthựctrạngcủaTĐKThiệnnaytrongmốitươngquan so sánhvới tình hình hoạt động của các TĐKT của các nước trong khu vựcnhư: TrungQuốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Indonesia và mộtsố quốc gia có điểmtương đồng vềđiều kiện và tình hình kinh tế: Agrentina, Brazil, Chile,Mexico.BáocáophântíchđộngtháicủaHànQuốcvớicácCheabol(têngọicủaTĐKTtạiHànQuốc)vàViệtNamvớicácTĐKT,vàchỉrasựkhácbiệtquantrọng

- PhạmDuyNghĩa(2014),Táicấutrúctậpđoànvàdoanhnghiệpnhànước:một

góc nhìn từ thể chế và pháp luật,Tài liệu chương trình giảng dạy

Fullbright.Bảnbáocáonghiêncứubanộidungquantrọng:(i)

thoáivốnđầutưcủakhuvựcNhà nước; (ii) thực hiện thống nhất các quyền sở hữu của

Trang 26

(Cải cách các tập đoàn công nghiệp Hàn Quốc),x u ất bản

tháng1năm2003.NộidungcuốnsáchnàyviếtvềquátrìnhcảicáchcácTĐKTtại

Trang 27

HànQ u ốcsa u k h ủ n g h o ả n g k i n h t ế 1 9 9 7 C u ố n s á c h p h â n t í c h q u á tr ì n h p h á t triểncủacácTĐKT,lấymốclàkhủnghoảngtàichínhtạikhuvựcchâuÁnăm1997.S a u k h ủn

gh o ả n g t à i c h í n h , n h i ề u T Đ K T ở H à n Q u ố c ( c ò n g ọ i l à c á cChaebol)lâmvàotìnhtrạngphásản.Cuốnsáchchorằng,mộttrongnhữngđiểmlàmchocácTĐKTtạiHànQuốctrởnênsuyyếusaukhủnghoảnglàmốiquanhệvềvốngiữacácTĐKTvàNhànước.NếucácTĐKTkhôngcósựhỗtrợvềtàichínhcủaNhànướcthìcáct ậpđoànnàykhôngthểpháttriểnđược,dođó,khigặpvấnđề,khảnăngđốiphóvớicáctìnhhuốngkhẩncấpcủacáctậpđoàntrởnênyếuhơn.Vìvậy,đểtáicấutrúcvàcảicáchlạiTĐKTđòihỏiphảitáchcácTĐKTrakhỏisựảnhhưởngcủaNhànước.Đâythựcsựlàkhuyếnnghị,màViệtN a m cầ n p h ả i x e m x

é t n g h i êmt úc ,v ì t h ự c t r ạ n g c ủ a c á c T Đ K T t ạ i H à n Quốctrướcnăm1997vàcủaViệtNamhiệnnaycónhiềuđiểmtươngđồng

- Lincoln James R, Hikino Takashi, Colpan Asli (2010),The Oxford

ofHandbook of Business Group (Cẩm nang về tập đoan kinh tế của Đại họcOxford),đâylàcuốnsáchcónộidungrấtphongphúvềTĐKT,cuốnsáchnày

tập hợp các bài viết của nhiều tác giả liên quan đến TĐKT Cuốn sách đượcchialàm 3 phần chính: phần 1 về lịch sử phát triển TĐKTt r ê n t h ế g i ớ i ,

v ề kinhnghiệmcủacácquốcgiatrênthếgiớivềtậpđoàn(gồm3khuvựcchủyếulàChâuÁ,ChâuMỹLatin,TrungÂuvàChâuPhi),phần3vềchínhsáchkinhtế, quản

lý các tập đoàn Cuốn sách đã thu thập khái niệm về “Tập đoàn kinh tế”của nhiềuquốc gia trên thế giới Đây là nội dung mà tác giả luận án sử dụngđểtìmramộtkháiniệmpháplýphùhợp nhấtchoTĐKTtạiViệtNam

1.1.2.2 Bàiviếttạpchí

- Stanisław Sołtysiński and Andrzej Szumański (2001),Shareholder

andCreditor Protection in Company Groups under Polish Law (Cổ đông và các biệnpháp bảo vệ chủ nợ trong tập đoàn kinh tế theo pháp luật Ba Lan) Bài viết

Trang 28

nàyphântíchvềcổđôngvàchủnợtrongtậpđoàntheophápluậtcủaBaLan.Bài

Trang 29

viết cũng phân tích khái niệm “company group” theo pháp luật Ba Lan Theopháp luật

Ba Lan, “tập đoàn” được hiểu là hiệp hội nhiều công ty, trong đó cómột công ty chiphối toàn bộ các công ty còn lại Bài viết còn một phần nội dungliênquanđể cổđông,vàchủnợ trongcác tậpđoàn

- KlausJ.Hopt andKatharinaPistor(2001),CompanyGroupsinTransition

Economies: A Case for Regulatory Intervention (Tập đoàn kinh tế tạinhững nên kinh tế chuyển đổi: Một ví dụ cho sự điều tiết) Bài viết phân tích vềTĐKT trong

điều kiện kinh tế chuyển đổi Bài viết chỉ ra rằng, khi nền kinh tế cósự chuyển đổi, cần

có một cái nhìn mới cho các công ty, về chế độ sở hữu, vềkhung khổ pháp luật, và các TĐKT khôngnằm ngoài quy luật đó Để đảm bảovai trò của các tập đoàn lớn, có ảnh hưởngtới sự phát triển kinh tế, cần thiết phảicó sự can thiệp bằng quy định pháp luật để các tập đoàn phát triển đúnghướng,tránhhiệntượngsụpđổdâychuyền

- ChristineWindbichler(2000),“CorporateGroupLawforEurope”:Comments

on the Forum Europaeum's Principles and Proposals for a EuropeanCorporate Group Law (Luật về tập đoàn kinh tế của Châu Âu:Bình luận về cácquy định và đề xuất cho pháp luật tập đoàn kinh tế ở Châu Âu).Bài viết có nộidung bình luận về những quy định

về TĐKT tại Châu Âu và những kiến nghị đềxuất Bài viết quan tâm tới nhữngvấn đề quy định pháp luật liên quan đến cạnhtranh, độc quyền, nhãn hiệu củatập đoàn Bài viết cũng đưa ra một số đềxuấthoànt h i ệ n q u y đ ị n h v ề T Đ K T c h o k h u v ự c C h â u  u , t u y n h i ê n , c ũn

gđ ặtr a tháchthứcvề mặtmôhìnhtổchức TĐKT

-Huanju Yu, Hans Van Ees, and Robert Lensink (2008),The role

ofbusiness group in China’s transition (Vai trò của Tập đoàn kinh tế trong quátrình đổi mới của Trung Quốc),nội dung của bài viết về vai trò của các

TĐKTtrong nền kinh tế chuyển đổi của Trung Quốc Trong nội dung của bàiviết,

Trang 30

tácgiảp h â n t í c h k h á i n i ệ m v ề T Đ K T t ạ i T r u n g q u ố c ( ở T r u n g Q u ố c g

ọ i l à c á c

Trang 31

Qiyejituan) Theo quy định của pháp luật Trung Quốc hiện nay có khá nhiều kháiniệm TĐKT,nhưngđềucóýchínhkhágiốngnhauđólà:c á c liênkếtđượchìnhthànhtrênmôhìnhcôngtymẹ-côngtycon,dựachủyếulàcácliênkếtvềvốn.Theo thông tin từ bài viết, đến năm 2004, tại Trung Quốc

có tới 2764 TĐKT

lớn,trongđócótới1546tậpđoànthuộcsởhữuNhànướcvàđóngvaitròngàycàngquantrọngđốivớisự pháttriểnkinhtếcủaTrungQuốc.Bàiviếtcũngphântíchnguồn gốc hình thành của các TĐKT tại Trung Quốc, là từ các công ty nhà

nướccóquymôlớn,đâycũnglàđiểmkhátươngđồngvớiViệtNam.BàiviếtcũngchỉramộtsốđịnhhướngpháttriểnmôhìnhTĐKTtạiTrungQuốc:giảmthiểusựcanthiệpbằngquyềnlựcnhànướcđốivớihoạtđộngcủacácTĐKT,nângcaosức cạnhtranhcho cácTĐKT

- Tarun Khanna and Yishay Yafeh (2007),Business group in emergingmarkets:

paragons or parasites (Tập đoàn kinh tế tại những nền kinh tế mới nổi:điểm tựa hay gánh nặng), Journal of Economic Literature June 2007 Bài viếtphân tích về TĐKT tại

các thị trường mới nổi Bài viết chỉ ra rằng có nhiều môhình TĐKT khác nhau tại cácquốc gia mới nổi,bài viết đưa ra 6 mệnh đề,đểphântíchvaitrò,vịtrícủacácTĐKTtrongsựpháttriểntạicácquốcgiamớinổi.Trong đó mệnh đề 5, mệnh đề 6 có nhiều vấn đề liên quan đến yếu tố kinh tếtại Việt Nam Mệnh đề 5: các tập đoàn được thành lập với sựhỗtrợcủa Chínhphủ, các tập đoàn mở rộng ngành nghề với sự ủng hộ của Nhà nước,điều này tạora sự độc quyền cho các tập đoàn Mô hình này xuất hiện ở nhiều quốc giatrênthế giới Mệnh đề 6: mô hình tập đoàn được hình thành từ nhiều dạng liênkếtkhácnhau,vớimụcđíchlàmtăngquymô,giatăngkhảnăng cạnhtranh

1.2 KẾTQUẢNGHIÊNCỨUCỦACÁCCÔNGTRÌNHKHOAHỌCĐÃĐƯỢCCÔNGBỐ

Nội dung của đề tài luận án tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quanđếnTĐKT.Cóthểthấy,đâylàvấnđề“nóngbỏng”,mangtínhthờisự,vớinhiềuđề

Trang 32

tài nghiên cứu ở các khía cạnh khác nhau Mặc dù, tên các công trình nghiên cứukhôngtrùng với tên luận án của tác giả nhưng có nhiều nội dung liên quan đếnluận ánvà cógiátrịthamkhảo.

1.2.1 Tìnhhìnhnghiêncứucơ sở l ýl u ậ n vàth ự c ti ễn củatậ p đoàn kinhtế vàphápluậttậpđoànkinhtế

1.2.1.1 KháiniệmTậpđoànkinhtế

Khái niệm “Tập đoàn kinh tế” đã được nhiều nhà khoa học, nhà nghiêncứu đưaratừnhiềugóc độkhác nhau

Theo Nguyễn Đình Phan (1996),Thành lập và quản lý các tập đoàn

kinhdoanhở Việt Nam”,NXB Chính trị Quốc gia:“Tập đoàn kinh doanh là một tổhợp các công ty hoạt động trong một ngành hay những ngành khác nhau trongphạm vi một nước hoặc nhiều nước trong đó có một “công ty mẹ” nắm quyềnlãnhđạo, chi phối hoạt động của “công ty con” về mặt tài chính và chiến lượcphát triển Tập đoàn kinh doanh là một cơ cấu tổ chức vừa có chức năng kinhdoanh, vừa có chức năng liên kết kinh tế nhằm tăng cường, tích tụ, tập trung khảnăng cạnh tranhvàtốiđahóalợinhuận”

Theo Vũ Huy Từ (2002),Mô hình TĐKT trong công nghiệp hóa, hiện

đạihóa,NXB Chính trị Quốc gia:“TĐKT là một cơ cấu sở hữu, tổ chức và kinhdoanh đa dạng, có quy mô lớn, nó vừa có chức năng sản xuất- kinh doanh, vừacó chức năng liên kết kinh tế nhằm tăng cường khả năng tích tụ, tập trung caonhất các nguồn lực ban đầu (vốn, sức lao động, công nghệ, v.v ) để tăng khảnăng cạnh tranh trên thị trường và tối đa hóa lợi nhuận Trong đó các TĐKT làtổ hợp các doanh nghiệp thành viên (công ty con) do công ty mẹ nắm quyền lãnhđạo chi phối về nguồn lực ban đầu, chiến lược phát triển và hoạt động nhiềungành,nhiều lĩnhvựcởnhiều vùnglãnh thổkhácnhau”

TrongđềtàinghiêncứuvềTĐKTcủaBộkếhoạchvàĐầutư(2007)đưa

rakháiniệm:“TĐKTlàtổhợpcácdoanhnghiệphoạtđộngtrongmộthaynhiều

Trang 33

lĩnh vực khác nhau, ở phạm vi một nước hay nhiều nước; trong đó có một doanhnghiệp (công ty mẹ) nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của các doanhnghiệpkhác(côngtycon)vềmặttàichínhvàchiếnlượcpháttriển.TĐ KTlàmột cơ cấu tổ chức vừa có chức năng kinh doanh, vừa có chức năng liên kết kinhtế nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, nâng cao khả năng cạnh tranh và tối đahóa lợin h u ậ n tronghoạt độngsản xuất kinhdoanh.”

Nhữngk h á i niệm trênđ ư ợcđ ư a ratrênkhíacạnhkinhtếhọc.Cáckháini

ệm miêu tả khá đầy đủ và chính xác mô hình TĐKT vì vừa hàm chứa đặcđiểmvềkinhtế,vừahàmchứamộtsốđặcđiểmvềphápluật.B ê n cạnhđó,nhiềutácgiảcũngđưarakháiniệmvềTĐKTvớinhiềunộidungtươngđồngđólà:mộtphươngthứctổchứckinhdoanh,quymôlớn,cósựliênkết,hoạtđộngtheomôhìnhcôngtymẹ-côngtycon,hoạtđộngvìmụcđíchkinhtế,lợinhuận.Đâylànhững điểm chung cơ

bản, để tác giả luận án xây dựng một khái niệm vềTĐKT.Vềkháiniệm

dướigócđộpháplý,t h e o N g u y ễnN g ọ c B í c h ( 2 0 0 7 ) , T ậpđoàn:tổchức

vàđiềuhành:“ T ậpđoànlàtêngọiđểchỉmộtnhómcôngtykếtnối vớinhaubằngvốnhaybằngquyềnbiểuquyết Mỗi côngtytrongtập đoànlàmộtphápnhânđộclập,tứclàcóquyềnđikiệnvàbịkiện,vàcótàisảnđểthựchiệ

nq u y ề n đ ó T ậ p đ o à n k h ô n g p h ả i l à m ộ t k h á i n i ệ m p h á p l ý v ì t r o n g l u

ậ t khôngcó kháiniệmtrách nhiệmtập thể.”

Quan niệmcủa tác giả Nguyễn Ngọc Bíchchỉ coi TĐKT là một tên gọichưa phảnánh đầy đủ bản chất của mô hình TĐKT Tuy nhiên, đây vẫn là kháiniệm có giá trịtham khảo tốt với nghiên cứu sinh trong quá trình xây dựng kháiniệmpháplývề TĐKT

1.2.1.2 Đặcđiểmtậpđoànkinhtế

Nhiều công trình nghiên cứu đã đưa ra những đặc trưng cơ bảncủa môhình

TĐKT.Tác phẩm “Thành lập và quản lý các tập đoàn kinh doanh ở

ViệtNam”củaNguyễnĐìnhPhan,TrươngĐoànThể,PhươngBáPhượng,Nguyễn

Trang 34

Thế Phiệt, NXBChính trịQuốc gia(1996) đưa ra 03 đặc điểm về quy mô, ngànhnghề và

mô hình TĐKT Tác phẩm“Mô hình tập đoàn kinh tếtrong công nghiệphóa, hiện đại

hóa”củaVũ Huy Từ, NXB Chính trị Quốc gia(2002) đưa ra 04đặc điểm về quy mô,

ngành nghề, cấu trúc và điều hành TĐKT Điểm chung củahầu hết các công trìnhnghiên cứu đều phân tích các đặc điểmvềkinh tế củaTĐKTbaogồm:

Thứ nhất,TĐKT có quy mô vốn lớn, nguồn vốn này có thể do Nhà nướchỗ trợ

vốn (đây là mô hìnhTĐKT điển hình tại các quốc gia châu Á);sử dụngnhiều lao động,;phạm vi hoạt động rất rộng không chỉ nằm trong phạm vilãnhthổmộtquốcgiamàởnhiềunướctrênphạmvitoàncầu;

Thứhai,cácTĐKT đềuhoạtđộngkinhdoanhđangành, đalĩnhvực;

Thứ ba,c á c t ậ p đ o àn thường đa dạng về cơ cấu tổ chức nhưng chủ yếuhoạt

động theo mô hình công ty me- công ty con Trong đó công ty mẹ sở hữusốlượng lớnphần vốn góp trong công ty con và giữ quyền chi phối.Trên thế giớicũng có nhiều môhìnhTĐKTkhácnhau,cơcấutổ chứccó đôichútkhác biệt;

Thứ tư,c á c T Đ K T t h ư ờng có một ngân hàng lớn “độc quyền” hoặc

côngtytàichính,côngtynàycó thể nắmcổphần chiphốicáccôngtythànhviên.BêncạnhđóTĐKTcóthểcócáctrungtâmnghiêncứukhoahọc,cáccơsởđàotạo

Cácđặc điểm này phản ánh đúng bản chất về kin h tế của các mô hình kinhtế, tácgiả luận án sử dụngn h ững kết quả nghiên cứu này, có bổ sung thêmnhững ví dụ cụthể để minh chứng Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu đềuchưa tiến hành tìm hiểunhững đặc điểm của TĐKT dưới góc độ pháp lý, nhằmlàm rõ bản chất và đặc trưngcủa mô hình này.Đ â y l à n ội dung chiếm tỉ trọnglớn trongnội dungluậnán

1.2.1.3 Vềcáchìnhthứcliênkếttrongtậpđoànkinhtế

Đềt àin g h i ê n c ứ u “ X u t h ếh ì n h t h à n h T Đ K T ở V i ệ t N a m ” củaB ộ K ế

hoạchvàĐầutư(2007)đãphântíchcụthểcáchìnhthứcliênkếtdựatrênbản

Trang 35

chất của liên kết, các công trình nghiên cứu xem xét dưới dạng “liên kếtcứng”và“liênkết mềm”.

Trong đó “liên kết cứng”là các công ty thành viên “liên kết chặt chẽ vềvốn”.Các công ty thành viên mất tính độc lập về tài chính, sản xuất và thương mại Công ty

mẹ có lợi thế nắm giữ cổ phần chi phối các công ty để giữquyềnlãnhđạo,r aq u y ế t đ ị n h q ua n t r ọ n g c á c c ô n g t y thànhv i ê n Cá cc ôn g t y thànhviênhoạtđộngtrongcùngmộtngànhnghềhoặccóliênquanvớinhauvềchukỳcông nghệ sảnxuất, bổ sung cho nhau trong quá trình sản xuất, kinh doanh liêntục,thốngnhấttheochiếnlượcchungcủatậpđoàn

“Liênk ếtmề m” c á c côngt y thànhviênk ý k ế t h iệ pđịnhthỏathuậnv ớ i nhau về các nguyêntắc chung tronghoạtđộngsản xuất – kinhdoanhnhư xácđịnh quy mô sản xuất, số lượng vàgiá cả sản phẩm, phân chia thị trường, hợp

tácnghiêncứukhoahọc,côngnghệ,traođổibằngphátminhsángchế,v.v Theohìnhthứcnày,cácTĐKTthườngcómộtbanquảntrịđiềuhànhcáchoạtđộngtheomộtchiếnlượcchung,nhưngtừngcôngtythànhviênvẫngiữnguyêntínhđộclậpvề sảnxuất,tài

chínhvàthươngmại

Nội dung của Luận án cũng bàn về tính liên kết trong tập đoàn nhưng dướigóc độpháp lý Các liên kết trongT Đ K T đ ư ợ c h ì n h t h à n h t r ê n c ơ s ở q u a n h ệ hợpđồng như: hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồngchuyển quyền

sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp, hợp đồng sử dụng nhãnhiệu, v.v Việc phân tích

cụ thể các quy định về từng loại hợp đồng là cơ sở đểxácđịnhbản chấtliênkết

1.2.2 Tìnhhìnhnghiêncứuthựctrạngphápluậtvàthựchiệnpháp luậtvềtậpđoànkinhtế

Thực trạnghoạtđộngcủa cácTĐKT lànộidungđượccácđềtàitậptrungnghiêncứuởnhiềugócđộvàmứcđộkhácnhau

Trang 36

Thứ nhất,Chính sách pháp luật chưa hoàn chỉnh Theo Bùi Hưng Nguyên(2011)

(trongbài tạp chí“Tập đoàn kinh tế- Một số bất cập từ khung pháp lý”,Tạp chí khoa học

công nghệ Hàng Hải số 25 tháng 1 năm 2011), hiện nayđangxảyratìnhtrạngquátảikhichưacóvănbảndướiluậtnàoquyđịnhvềTĐKT,tất cảchỉ tạm dừng ở một quy định trong Luật Doanh nghiệp (2005) và một quyđịnh hướngdẫn trong Nghịđịnh; bên cạnh đó là sự bất bình đẳng giữa TĐKT tưnhân và TĐKTNhà nước; sự thiếu nhất quan về quy định đối với TĐKT Nhànước Theo Đoàn Trung

Kiên và Vũ Phương Đông (2010) (trong tác phẩmNhững vấn đề bất cập về TĐKT theo

Luật doanh nghiệp 2005,Tạp chíLuật học,Trường Đại học Luật Hà Nội số 09/2010),

pháp luật cònnhiều quy định bất cậpvề cấu trúc liên kết bên trong của TĐKT;nhữngquy định mâu thuẫn dẫn đếnnhầm lẫn về tên thương mại củaTĐKT; chưa rõ ràng trongviệc xác định quy môtập đoàn Nhiều nhà nghiên cứu đều chỉ ra sự thiếu hụt các quyđịnh về thủ tụcthànhlậpTĐKT,thủtụcbảohộnhãnhiệutậpđoàn,thủtụcgiảithểtậpđoàn

Thứ hai,về hiệu quả sử dụng nguồn vốn theo nhà nghiên cứu Lưu ĐứcKhải, Hà

Huy Ngọc (2009) (trong tác phẩm “Phát triển TĐKT ở Việt Nam trongđiều kiện hội

nhập kinh tế quốc tế”,Tạp chí cộng sản số 6-175) và Trần Thị LanHương (trong tác

phẩmNhững vấn đề rút ra từ thí điểm mô hình TĐKT,Tạp chítổ chức Nhà nước số

8/2010) việc sử dụng nguồn lực trong kinh doanh của cácTĐKT Nhà nước chưa hiệuquả,mục tiêu phát triển các tập đoàn đa ngành, đalĩnh vực đã bị thực hiện sai lệch.Nhiều tập đoàn đầu tư sang các lĩnh vực kháchẳn với ngành nghề kinh doanh chính,khiến cho nguồn lực vốn của tập đoàn vừanhỏ lại bị phân tán Giữa các TĐKT chưa có

sự phối hợp tốt, chưa tạo ra được sựliên kết, gắn bó trong sản xuất, kinh doanh nên chưa phát huy được thế mạnhcủangành nghề,lĩnhvựckinhdoanh chínhcủatừng tậpđoàn

Thứ ba,các TĐKT được bảo hộ độc quyền nên một số ngành nghềđã

tiếnhànhđầutưsangnhữngngànhnghềkhácmàkhôngthựchiệnđúngchứcnăng

Trang 37

củatậpđoàn.TheoHoàngVănDụ(2007)

(trongtácphẩm“Mộtsốvấnđềvềtậpđoànkinhtế”,t ạpchícôngnghệtháng 07/2007):Các

tậpđoànđầutiên đượcChínhphủthànhlậpnhưTậpđoànDầukhíquốcgiaViệtNam,TậpđoànĐiệnlựcViệtNam,TậpđoànBưuChínhViễnThônglànhữngtậpđoàncósựbảohộđộc quyềncủa Nhà nước tronglĩnhvực kinhdoanhcủamình.Với

sựbảohộđộcquyền,cáctậpđoànchiphốitoànbộhoạtđộnglĩnhvựcđầutư.Đâylàyếutốlà

m giảm sức cạnh tranh của các tập đoàn Việt Nam, vì tại thị trường trong

nướccáctậpđoànmộtmìnhmộtsânchơi.Mặcdùvậy,khimởrộnghoạtđộngkinhdoanh,gặpphảisựcạnhtranhtừcácnhàđầutưnướcngoàithìcácTĐKTnhànước đã bộc lộ nhiều yếu kém Một số tập đoàn còn chuyển sang đầu tư tại

nhiềulĩnhvựckhácnhaunhư:TậpđoàndầukhíViệtNam,TậpđoànđiệnlựcViệtNam,TậpđoàncôngnghiệptàuthủyViệtNamcòntiếnhànhđầutưsanglĩnhvựct àic h í n h , b

ấ t đ ộ n g s ả n ,v i ễnt h ô n g , vậ n t ả i , v v n h ưngh i ệ u q u ả k i n h t ế khôngđạtđược,gâythấtthoátvốn đầutưcủaNhànước

Thứ tư,Theo Phạm Duy Nghĩa (2014) (trong tác phẩm “Tái cấu trúc tậpđoànvàdoanhnghiệpnhànước:mộtgócnhìntừthểchếvàphápluật”),thựctrạngtrongquảnlýv

ốnnhànướchiệnnaylàchưatáchbạchrõchứcnăngquảnlýhànhchínhnhànướcvớichứcnăngcủachủsởhữunhànướcđốivớicácTĐKT;chưacóquyđịnhcụthểvàrõràngvềgiámsátviệcthựchiệnquyềnvànghĩavụcủachủsởhữu Nhànước; thiếu các quy định về phương thức và biện pháphình thành cácquyết định của chủ sở hữu Nhà nước, cơ chế tách bạch giữa quản lý Nhànước vàquảnlýcủachủsởhữuNhànước,cơchếcôngkhaivàminhbạch

1.2.3 Tình hình nghiên cứu về giải pháp hoàn thiện pháp luật và giảiphápthực hiệnphápluậtvề tậpđoànkinhtế

Các nhà nghiên cứu sau khi tiến hành xem xét các nội dung về TĐKT đềucónhững định hướng hoàn thiện và giải pháp khắc phục những yếu điểm củaTĐKT Vềgiảipháphoànthiệncócác giảiphápcơbảnsauđây:

Trang 38

vềpháplý,Nhànướccónhữngquyđịnhrõrànghơntrongcơchế hoạtđộngvà mốiquanhệ bêntrongmỗitậpđoànliênquanđếnkinhdoanh,đầutư,tàichính,thôngtin,nhânsự,tàisản,tráchnhiệm,v.v QuantrọngnhấtlàphảixácđịnhvàphânbiệtmộtcáchrõrànghơnnữavaitròquảnlýcủaNhànướcvàcủachủsởhữu.

Theo Nguyễn Minh Phong (2011) (trong tác phẩm“Những nút thắt trongphát

triển tập đoàn kinh tế Nhà nước”, Tạp chí Ngân hàng 2011): Việt Nam phảikhẩn

trương xây dựng Luật quản lý vốn Nhà nước hoặc Luật đầu tưcôngtạo cơsở pháp lý

cần thiết điều chỉnh bằng Luật đối với các hoạt động đầu tư công,trongđó có đầu tư củacác DNNN trong 2 dạng hoạt động vì l ợi nhuận và phi lợinhuận Theo Vũ Huy Từ

(2002) (trong tác phẩm “Mô hình tập đoàn kinh tế trongcông nghiệp hóa, hiện đại hóa”,NXB

Chính trị Quốc gia): để TĐKT có thể hoạtđộng tại Việt Nam cần phải có hệ thống vănbản: Luật về công ty tài chính, Luậtthị trường chứng khoán, Luật liên kết kinh doanh,Luật đầu tư trong và ngoàinước, Luật cạnh tranh, Luật chống độc quyền Nhà nghiêncứu cũng khuyến nghịViệtNamcần sớmban hành LuậtTậpđoàn kinh tế

Theo ông Trương Gia Bình- Chủ tịch HĐQTTập đoàn FPT ( 2010) (trongbài tạp

chí điện tử“Mô hình tập đoàn kinh tế tư nhân: Có cần đạo luật riêng”Tạp chí Diễn

đàn doanh nghiệp do Phan Nam thực thiện): Không cần thiếtphảicómộtvănbảnmangtínhchấthànhchínhvềsựrađờicủaTĐKTtưnhânmà

Trang 39

chỉ cần Luật Doanh nghiệp là có thể giải quyết được Sở dĩ, Chính phủ có riêngmộtNghị định về thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý TĐKT nhà nướccóthểlàđểtháogỡchocácTĐKTnhànước.

Thứhai,khuyếnkhíchsựpháttriểncủatậpđoàn.

Theo ông Nguyễn Mạnh Cường- P h ó c h ủ t ị c h t h ư ờ n g t r ự c H ộ i

d o a n h nhân trẻ Việt Nam (2010) (trong bài tạp chí điện tử“Mô hình tập đoàn kinh tế

tưnhân: Có cần đạo luật riêng”Tạp chí Diễn đàn doanh nghiệp do Phan Nam

thựcthiện):việc thành lập mô hình TĐKTtư nhân cần phải chú trọng đến những thếmạnhnội tại của chính doanh nghiệp Quan trọng hơn nữa, chúng ta cũng cần cónhữngnghiên cứu cụ thể, học tập các mô hình kinh tế tư nhân từ các nước pháttriển, nhất làcác nước có điều kiện phát triển tương tự Việt Nam để có nhữnghoạch định và bước điđúng hướng khi hình thành TĐKT tư nhân ở Việt Nam.Hội Doanh nghiệp trẻ ViệtNam đã thành lập nhóm chuyên gia và các doanhnghiệp để có thể hoàn thành sớm nhất

đề án hình thành TĐKT tư nhân trình ThủtướngChínhphủxemxét

Theo ông Nguyễn Hồng Sơn- Tổng giám đốc Tập đoàn đầu tư phát triểnnhà Hà

Nội (2010) (trong bài tạp chí điện tử“Mô hình tập đoàn kinh tế tư

nhân:Cóc ầ n đ ạ o l u ậ t r i ê n g ” T ạ p c h í D i ễ n đ à n d o a n h n g h i ệ p d o P h a n N a

m t h ự c thiện): việc hoạch định các chính sách nhằm xây dựng mô hình hình thành vàphát triển các TĐKT tư nhânphải tương thích với hệ thống pháp luật, cảicáchhànhchínhvềcạnhtranhvàđầutư,thươngmại,chuyểngiaocôngnghệ,thuế,tàichính, ngân hàng, sáp nhập và mua lại theo hướng thống nhất để tạoramộtmôitrườngkinhdoanhthuậnlợivàsựbìnhđẳnggiữacácthànhphầnkinhtế

Thứ ba,Nhóm giải pháp hỗ trợ các TĐKT phát huy vai trò và tác dụng

lànhững“trọngđiểmvà mũinhọnkinhtế”,giámsáthoạtđộngcủacácTĐKT

Theo ông Đinh La Thăng- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, nguyênChủtịchHĐQT,Chủ tịch HĐTV Tậpđoàndầu khíViệtNam(2010)(trongtácphẩm

Trang 40

“Về tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam sau gần 5 năm thí điểm hoạt động”,Tạp chí

Cộng sản, Trung ương Đảng cộng sản ViệtNam): cần phảikiện toàncông tác quản lýcủa Nhà nước và thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữunhà nước đối với tậpđoàn Hình thành mới một cơ quan của Chính phủ quản lýthống nhất mọi mặt hoạtđộng của các TĐKT nhà nước Thực hiện ủy quyền tốiđa cho HĐTV tập đoàn trên cơ

sở tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để cáctập đoàn chủ động, quyết định kịp thời

và chịu trách nhiệm về các vấn đề lớntrong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh,đầu tư và đấu thầu đối với nhữngvấn đề đòi hỏi phải cóquyết định nhanh chóng, không

để lỡ những cơ hội sảnxuất, kinh doanh; thường xuyên sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổchức và hoạt động,Quy chế tài chính của tập đoàn cho phù hợp với thực tiễn hoạt độngcủa tập đoàntheotừnggiaiđoạn,từngthờikỳpháttriển

TheoLưuĐứcKhảivàHàHuyNgọc(2009)(trongtácphẩmP h á t triển

TĐKTởViệtNamtrongđiềukiệnhộinhậpkinhtếquốctế,Tạpchícộngsảnsố6):Quyđịnhrõ

tráchnhiệmcủacácbộ,ngànhtrongviệcquảnlývàgiámsátTĐKT, như Bộ Kế hoạch và Đầu tưgiám sát công ty mẹ thành lập doanh

nghiệpmới,gópvốnvàodoanhnghiệpkhácthuộclĩnhvựccónguycơrủiro,giámsátcác danh mục đầu tư, các ngành nghề kinh doanh chính và ngành nghề liên

quan;BộNộivụtheodõi,đánhgiánănglựccánbộlãnhđạodoanhnghiệp;BộTàichínhgiám

sát,đánhgiáhoạtđộngtàichính,kếtquảkinhdoanhcủacôngtymẹvàtoànbộhoạtđộngcủaTĐKT,giámsátviệctăngvốnđiềulệcủacôngtymẹvàcácdoanhnghiệpthànhviên,pháthànhcổphiếu,việcvayvốnđầutưvàolĩnhvựctàichính,ngânhàng,chứngkhoán,bấtđộngsản;giámsátviệcchuyểndịchvốn,đầutư,cácnguồnlựcbêntrongtậpđoànvàngoàitậpđoàn.Nhànướccầnxóabỏđộc quyền và đặc quyền kinh doanh của DNNN để phù hợp với lộ trình hội

nhậpquốctếvàthựchiệncáccamkếtWTO Cónhưvậy

mớinângcaonănglựccạnhtranhcủacácTĐKTvàgiảiphóngđượccácnguồnlựckinhtếkhác

Ngày đăng: 18/10/2023, 19:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w